1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tiểu luận quy trình sản xuất – kinh doanh – phân phối sản phẩm chiếu sáng của tập đoàn khải toàn (ktg)

30 1,3K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu luận Quy trình sản xuất – Kinh doanh – Phân phối sản phẩm Chiếu sáng của Tập đoàn Khải Toàn (KTG)
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa TP HCM
Chuyên ngành Kỹ Thuật Điện Tử
Thể loại Tiểu luận
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 793,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Có hai khu vự c s ản xuất: khu vực s ản xuất cơ khí & khu vực xưởng nhự a s ản xuất các loại ống và phụ kiện - Khu vự c để N VL riêng - Khu vự c để thành phẩm riêng, theo nhóm sản phẩm

Trang 1

Tiểu luận

QUY TRÌNH SẢN XUẤ T – KINH DOANH – PHÂN PHỐI

SẢN PHẨM CHI ẾU SÁNG CỦA TẬP ĐOÀN KHẢI TOÀN (KTG)

Trang 2

1.1 Giới thiệu chu ng

Qua hơn 15 năm hình thành, hoàn thiện và phát triển, ngày nay KTG là Tập đoàn hàng đầu về thiết bị điện và chiếu s áng, th ông qua việc sở hữ u, sản xuất, kinh doanh các nhãn hiệu thiết bị điện và chiếu sáng nổi tiếng, được t hị trư ờng rất ư u chuộng và tín nhiệm: A C, COM ET và SILEX Bên cạnh đó, với khả năng, kinh nghiệm, tiềm lực kinh doanh và phân phối trong ngành, KTG còn được các tập đoàn nổi tiếng trên thế giới chọn lựa và bổ nhiệm làm nhà p hân phối tại thị trường Việt N am như : H ager,

G enuin, Sec…

Năm 2005:

Thành lập Công ty cổ phần Khải Toàn tại Đ ồng Nai Đầu tư xây dựng nhà m áy sản xuất thiết bị đ iện và thiết bị chiếu sáng với diện tích hơn 5.5 hecta t ại lô 33 khu Công nghiệp T am Phư ớc, Huyện Long Thành, Tỉnh Đồng N ai

Thông tin liên lạc

Tên giao dịch (Anh + Việt): KTG

Địa chỉ trụ sở chính: Lô số 33, K hu Công nghiệp Tam Phư ớc, X ã Tam

Phư ớc, Huyện Long Thành, Tỉnh Đồng Nai

Trang 3

Văn phòng HCM: Lầu 6, Tòa nhà Sông Đà, 14 Kỳ Đồng, Phường 9,

Cùng với lực lượng trên 500 Công Nhân Viên , tập hợp đội ngũ Lãnh Đ ạo, Quản

Lý, Chuyên Gia trẻ có tâm huyết, giỏi chuyên môn và kinh nghiệm từ các Tập đoàn

lớn trong và ngoài nư ớc H iện nay, K TG đã xây dự ng đư ợc:

- Hệ thống quản lý đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9000:2001 do tổ chức

D NV của N a U y cấp chứn g nhận

- Hệ thống phân phối vững m ạnh, s âu rộng trên toàn quốc:

+ 03 Chi nhánh trực thuộc công ty

+ Trên 100 N hà phân phối

+ Trên 200 Đ ại lý

Thông qua các chủ đầu tư, công ty tư vấn thiết kế, công ty xây dựng, nhà thầu,… các s ản phẩm của K TG đã có mặt tại hầu hết các dự án và công trình trung bình và lớn

ở khắp các tỉnh, thành tại Việt N am

Xuất khẩu sản ph ẩm sang các quốc gia trong khu vực: Thái Lan và đang tiếp tục xâm n hập vào các thị trường khác

Với tiềm lực phát triển và định hướng đầu tư phù hợp, KTG đang ngày càng khẳng định uy tín trên thị trư ờng là T ập đoàn hàng đầu về thiết bị điện & chiếu s áng và

là đối tác đáng t in cậy của các tổ chứ c trong và ngoài nư ớc

Trang 4

- Văn phòng tại Hà Nội: Công ty CP Thiết bị điện và chiếu s áng Hồng Phúc, Lô 2-8B, KCN Hoàng Mai, 435A Tam Trinh, P Hoàng Văn Thụ, Q Hoàng Mai, Hà Nội

- Văn phòng t ại Đ à N ẵng: Công ty CP Bảo Phước, 116 Núi Thành, Q H ải Châu, TP Đà Nẵng

Hình ảnh về s ản phẩm chiếu sán g của KTG: gồm m áng và đèn tiêu chuẩn, đèn

tán xạ và tán quang

Trang 5

1.2 Giới thiệu quy trình sản xuất – kinh doanh – phân ph ối thiết bị chiếu sáng của KTG

1.2.1 Đ ầu vào

1.2.1.1 Nguyên vật liệu (NVL) thu mua trong n ướ c

Các mặt hàng và các n hà cung cấp N VL và phụ kiện trong n ước

Trang 6

1.2.1.2 N VL nh ập khẩu t ừ Trung Q uốc, Hồng K ôn g

Các mặt hàng và các n hà cung cấp nước ngoài

Trang 7

- Có hai khu vự c s ản xuất: khu vực s ản xuất cơ khí & khu vực xưởng nhự a (s ản xuất các loại ống và phụ kiện)

- Khu vự c để N VL riêng

- Khu vự c để thành phẩm riêng, theo nhóm sản phẩm

Đóng gói, đóng thùng thành phẩm (do công nhân nhà m áy tự thự c hiện)

Hàng hóa đư ợc xếp theo từng khu sản phẩm riêng biệt (th uận tiện cho việc xu ất hàng)

Trang 8

Quy trình sản xuất chung

1.2.2.1 Lưu đồ

Trang 9

1.2.2.1 Diễn giải Bước Thực hiện Mô tả Bi ểu mẫu

1 Nhà máy Nhà máy sẽ lập BOM để sản x uất thành phẩm

2

Phòng

3TCKT ,

Mua hàn g

Phòng T CKT hay Phòng Mua hàn g sẽ nhập BOM vào

hệ thống (tùy theo từng quy trình chi tiết)

3 Phòng Mua

hàng

Phòng M ua hàn g sẽ chạy MRP lần 1 để tính nh u c ầu vật tư căn cứ vào các dữ liệu: SO, PO, Pro v à Inventory chươn g trình sẽ tính nhu cầ u vật tư

5 Nhà máy Nhà máy sẽ điều chỉnh (nế u có) và gửi lại cho Phòn g

Phòng Mua hàn g sẽ gửi m ail danh sách PO để Nh à

m áy có theo dõi tiến độ nhập v ật tư dự kiến

13 Nhà máy Nhân viên điều độ c ủa nhà máy vào hệ thống phát lệnh

sản x uất đơn hàn g

14 Nhà máy

Căn cứ vào tiến độ sản xuất thực tế của nhà m áy, nhân viên điều độ nhà m áy làm phi ếu xuất kho vật tư cho sản x uất, in ra v à ch uyển x uốn g kho

Trang 10

15 Phòng kho

vận Kho xuất thực tế và ký nhận

Phiếu xuất kho

16 Nhà máy Nhà máy tiến hành sản xuất thành phẩm Phiếu nhập

18 Phòng kho

vận

Nếu sản xuất xong mà còn dư v ật tư thì nhảy qua thự c hiện bước tiếp theo, nế u khôn g thì kết thúc quy trình sản x uất

19 Phòng kho

vận Kho tiến hành nhập vật tư còn dư về kho

Phiếu nhập kho

1.2.3 Đ ầu ra

1.2.3.1 Phân phối nội địa

Cả 3 khu vự c: Miền Bắc, Tru ng và Nam (qua hệ thống nhà p hân phối và các phòng dự án)

Doanh số: 275 tỷ/năm, cơ cấu:

Khu vực Doanh thu

(tỷ đồng)

Tỷ trọng /doanh thu

Cơ cấu d oanh thu theo khu vực

Cơ cấu d oanh thu

th eo kênh ph ân phối

Trong đó, thị trường tiêu thụ nội địa chính của KTG là miền Nam, đến miền Bắc

và ít nhất là miền Tru ng (chỉ có ở Đ à Nẵng) Tro ng đó, chủ y ếu là kênh phân phối lẻ (70% doanh thu) Riêng m iền nam tỷ trọng doanh thu kênh dự án khá cao (20% doanh thu)

Trang 11

Thị trường nội địa rải đều hơn 20 tỉnh t hành cả nước, trong đó doanh thu từn g tỉnh t hành như s au:

Kênh phân phối

Doanh thu (tỷ đồn g) Tỷ trọng

Doanh thu (tỷ đồn g) Tỷ trọng

1.2.3.1 Phân phối nướ c n goài: xuất kh ẩu sang Thái Lan

Tìm kiếm khách hàng thông qua website, hội chợ triễn lãm…T hỏa thuận các điều khoản với khách hàng và tiến hành ký hợp đồng với khách hàng

Trang 12

PH ẦN 2: ĐỀ XUẤT MÔ HÌN H LO GISTICS 2.1 Mô hình Logisti cs chún g tôi đề xuất

Trang 13

2.2 D iễn giải các chặng mô hình:

Nguyên vật liệu đầu vào và công cụ, dụng cụ được thu gom từ 2 nguồn: nội địa

và nhập khẩu

2.2.1 Đ ầu vào

2.2.1.1 Cung trong n ướ c

Loại n guyên vật liệu : gồm có

 Vật liệu chính: tôn thép, nhôm và bột nhựa PVC;

 Vật liệu phụ 1: bột sơn t ĩnh điện, dây điện, phụ gia & hóa chất;

 Vật liệu phụ 2: Bullon, ốc vít, long đền

 Bao bì catton và túi nilon

Tìm n guồn:

Khi có đơn hàng của nhà máy bộ phận thu m ua tiến hành tìm thông tin nhà cung

ứn g thông qua website, hệ thống Nhà cung cấp cũ hiện có, qua giới thiệu tìm các Nhà cung cấp cho từng mặt hàng cụ thể

Mỗi loại N VL thường tìm kiếm 3 N hà cung cấp và sau đó lự a chọn một N hà cung cấp có giá cả, điều kiện thanh toán và giao hàng tốt nhất

Nhà cung cấp chủ yếu ở các khu vực gần nhà máy: Đồng Nai và TP HCM

Thu mua, gom hàn g, ch uyên chở: Phòng kinh doanh gửi kế ho ạch theo quý cho

nhà máy, nhà m áy căn cứ vào kế hoạch này lập yêu cầu vật tư chuyển đến phòng m ua hàng Phòng m ua hàng nhận đơn hàng từ nhà máy và tiến hàng thu mua N VL theo từng yêu cầu vật tư

a Vật liệu chính: Tôn thé p, nhôm và bột nhựa PVC

Các nhà cung cấp của các loại này chủ yếu ở khu công nghiệp Phú M ỹ-Vũng T àu

và Tp.H CM : công ty thép tấm lá P hú Mỹ, công ty SMC, công ty Double T, H ạnh Phong, thép Việt, nhôm Việt N hật…Đây là các công ty cung cấp nổi t iếng trong ngành, chất lượng nguyên liệu cao và giá cả hợp lý

Trang 14

Đây là các vật liệu chính, có đơn hàng lớn và cồng kềnh nên các nh à cung cấp sẽ giao hàng thẳng đến nhà máy bằng các loại xe t ải trong vòng 7 ngày s au khi đặt hàng

b Vật liệu ph ụ 1: bột s ơn tĩnh điện, dây điện, ph ụ gia và h óa chất

Các nhà cung cấp của các loại này chủ yếu ở tp HCM: công ty Đại P hú, Bình Tây, Jotun,Daphaco& Lion… do nguồn cung ở H CM dồi dào và giá cả tốt hơn ở các khu vực khác

Đây là các loại vật liệu phụ, giá trị đơn hàng không lớn nên thương lượng để các nhà cung cấp sẽ giao hàng đến DC Gò Vấp và s au đó đội vận tải của công ty sẽ chở

N VL này xuống nhà máy tại Đồng Nai, kết hợp chung với các chuyến xe xuống nhà máy để lấy thành phẩm lên D C Gò Vấp

c Vật liệu phụ 2: Loại công cụ dụng cụ như: Bullon, ốc vít, long đền… là

nhữn g nguyên phụ liệu nhỏ và nhẹ đư ợc sử d ụng tại xư ởng cơ khí nên lựa chọn các nhà cung ứn g t ại cùng một quận hay có địa điểm gần nhau thuận lợi cho quá trình thu mua bằng xe gắn máy cùng m ột lúc các mặt hàng tránh tình trạng lãng phí chi phí vận chuyển và thời gian thu mua do địa điểm cùa các nhà cung ứ ng cách xa nhau

Thời hạn giao hàng thư ờng là ph ía công ty s ẽ đặt hàng trước 2 ngày và 2 ngày sau công ty sẽ cử ngư ời tới lấy hàng và gom về DC Quận 2 Sau đó, đội vận t ải của công ty sẽ chở NVL này xuống nhà máy tại Đ ồng Nai, kết hợp chung với các chuyến

xe xuống nhà m áy để lấy thành phẩm lên DC Quận 2

d Bao bì catton và túi nilon dùng trong quá trình đóng gói thành ph ẩm

Nhà cung cấp chủ yếu tại Đồng Nai: công ty SO VI, Tân Á , Việt Long…

Nhà cung cấp bao bì và túi nilon cung cấp đư ợc đúng loại bao bì cartton và nylon theo đúng kích cỡ và chất liệu của công ty yêu cầu Bên cạnh đó Nhà cung cấp phải cung cấp luôn phẩn in ấn LO GO , và các thông tin của sản phẩm theo bảng y êu cầu của công ty lên trên bao bì Cartton và túi nylon

Nhà cung cấp sẽ giao hàng đến tận kho nhà máy của công ty bằng xe tải loại nhỏ

Trang 15

Lự c chọn hình thức thanh toán

Các điều kiện khác: giá cả, chất lượng…

Trang 16

Bước 1: Xem xét nh u cầu mua N VL

 Kế hoạch mua N VL hàng năm, hàng quý, hàng tháng

 Lượng NVL tồn kho hiện tại và các hợp đồng m ua N VL đã ký trước đó có đủ đáp ứ ng nhu cầu s ản xuất hay không?

 Kế hoạch sản xuất trong năm

 Đơn đặt hàng sản phẩm của khách hàng

Bước 2: Lập kế hoạch mua h àng

Lên số lư ợng hàng cần mua dự a trên:

 Lượng tồn kho tối thiểu, nhu cầu s ản xuất trong thán g trước

 Nhu cầu N VL tháng này, quí này

Bước 3: Lựa chọn nhà cun g cấp

1/ Đánh giá s ơ bộ các nhà cung cấp có cơ sở dữ liệu trong hệ thống hoặc tìm nhà cung cấp bên ngoài trong trư ờng hợp cần thiết

2/ Dựa vào danh sách các nhà cung ứng đạt tiêu chuẩn, bộ phận Cung ứ ng lựa chọn nhà cung cấp tiềm năng nhất (tối thiểu là 3 và tối đa là 5) và gởi thư mời báo giá 3/ Sau khi nhận được báo giá, nhân viên Phòng mua hàng cần chọn nhà cung cấp

có các điều kiện có lợi nhất

 Danh t iếng của nhà cung cấp

 Chất lư ợng sản phẩm

 Giá cả

 Điều kiện thanh toán

 Khả năng cung ứn g của nhà cung cấp

Trang 17

 Theo dõi việc thự c hiện hợp đồng

Bước 5: Lựa ch ọn phương th ức vận tải

 Các linh kiện nhập khẩu chủ yếu là tăng phô, chân giữ tact e, chân bóng đèn có

lò xo, chân giữ neon bằng nhựa là loại hàng nhẹ nhưn g cồng kềnh do đó lựa chọn phương thứ c vận t ải bằng đư ờng biển là tối ưu khi nhập khẩu những linh kiện này

 100% các đơn hàng tăng phô đều nhập nguyên container với giá FOB, với số

lư ợng mỗi tháng khoảng 10 cont ainer 20ft, các loại linh kiện khác lẻ và khoảng 80% nhập FO B, 20% còn lại theo điều kiện C&F

 Đơn giá linh kiện theo hợp đồng các nhà cung cấp chào bán theo giá FOB và C&F có mứ c chênh lệch tương đối khoảng $350 trên một container full và $36-40 trên một khối hàng (CBM)

 Sau khi khảo s át, chúng tôi chọn K uehne + Nagel là đ ơn vị cung cấp dịch vụ cước vận tải quốc t ế và cả nội địa từ cảng dỡ về D C

 Khi ký hợp đồng vận chuy ển với K+N chung tôi yêu cầu các cam kết về vận chuyển, giá cả, thời gian giao hàng và thời gian thanh toán với công nợ 1 th áng kể từ ngày hàng về (ETA )

 Cảng chính xuất hàng FCL là Shekou vì đây là cảng chính và lớn nhất ở

G uangz hou, Tru ng Quốc Cảng xuất hàng đối với hàng LCL là Shekou và Shenzhen

Có kh á nhiều hãng tàu và các công ty đóng consol khai thác tuyến hàn g từ Shekou và Shenzhen về Cát Lái với transit time ngắn 4 - 6 ngày và t ần s uất chuyến hàng tuần

Trang 18

Các hàng tàu có khai thác tuyến hàng Shekou/Shenzhen về H CM như TS

Lines, China Shipping, Kline, Ev ergreen line…

Các công ty đóng consol hàng nhập từ Shekou/Shenzhen về H CM như Everich, Thamico, Global link, Award, Interlink…

 Phòng mua hàng theo dõi các đơn hàng & k iểm tra lịch tàu chi tiết sau đó tiến hành book chỗ cho những đơn hàng đã tới thời điểm giao hàng của nhà cung cấp theo thỏa thuận hợp đồng

 K+N sẽ thông báo cho agent của mình ở bên T rung Quốc & yêu cầu liên hệ với shipper về tình hình hàng hóa đồng thời releas e booking để shipper tiến hàng đóng

& ship hàng

 Shipper load hàng lên t àu đồng thời đại lý tại cảng xuất của K+N thông báo về

là hàng đã on board, lúc này sẽ thự c hiện thanh toán tiền hàng cho seller (căn cứ vào điều khoản thanh toán đã ký kết trong hợp đồng trước đó)

Bước 6, 7 Tiến h ành thủ tục nhập hàng và đưa hàn g về DC

 Được thông báo chi tiết về lịch tàu đi, lịch tàu về, nhân viên khai hải quan của công ty sẽ chủ động khâu chứ ng từ để tổ chức khai báo hải quan hàng nhập khẩu

 Trước 1 đến 2 ngày tàu cập cảng, chúng tôi nhận đư ợc thông báo hàng đến của

K +N , nhân viên khai hải quan sẽ tiến hành truyền m ạng hải quan điện tử cho lô hàng

Trang 19

khỏi kho, giao cho K+N vận chuyển về DC tại Đồng Nai (các linh kiện mà chúng tôi nhập về đư ợc ân hạn thuế 30 ngày do đó chúng tôi không phải đóng thuế ngay để lấy hàng)

+ Biểu cước vận tải nội địa từ cảng Cát Lái về D C Đồng N ai như s au:

(Đơn vị tiền tệ VN D)

X e 1 t ấn Xe 2 t ấn X e 3 t ấn Xe 4 tấn Container 20ft 440.000 550.000 750.000 880.000 1.800.000

2.2.2 Phân phối thị trườ ng nội địa

2.2.2.1 Thông tin DC và SD C

a Vị trí và số lượng DC và S DC

Căn cứ theo quy mô, doanh thu của các t ỉnh thành t hì có 6 địa điểm chiếm doanh thu khá lớn (doanh thu tr ên 6 % hàng năm công ty) và các địa bàn lân cận cũng là thị trường tiêu thụ tương đối (doanh thu tr ên 1%) nên có thể dự trù phương án đặt D C và SDC là: H à Nội, H ải Phòng, Đà Nẵng , Đồng Nai, H ồ Chí Minh và Cần Thơ Chúng tôi lựa chọn 4 địa điểm đặt D C và 2 SDC như s au:

Miền Bắc:

D C Hải Phòng : có địa thế về cảng biển nên thuận tiện cho việc tập kết N guyên Vật Liệu nhập từ các nước như Trung Quốc, Hàn Quốc hoặc là cảng đưa hàng xuất khẩu sang các nư ớc và nhận thành phẩm từ nhà máy Vì vậy nên đặt DC tại Hải Phòng SDC Hà Nội: có vị trí trung t âm kết nối các tỉnh thành ở kh u vực miền Bắc, thuận lợi cho sử d ụng vận chuyển đường bộ và chiếm doanh số cao nên Công ty quyết định đặt SDC tại Hà Nội

Miền Trun g :

D C Đà Nẵng vị trí thuận lợi cho phân phối các t ỉnh phụ cận như Quảng Bình,

Q uảng Tr ị, T hừ a Thiên H uế, KonTum, Gia Lai, Q uảng N gãi, Quảng N am, Bình Định

Miền Nam:

Trang 20

D C Đ ồng Nai: đây cũng là D C chính (khu vự c nhà m áy) của công ty là nơi t ập kết nguyên vật liệu công cụ dụng cụ nhập trong nư ớc và ngoài nước sử dụng trong quá trình sản xuất là n ơi chứa thành phẩm để phân phối cho các tỉnh miền Nam và xuất khẩu

D C TP.HCM: phân phối các tỉnh thành trong pham vi 150km và xuất khẩu

SDC Cần Th ơ: phụ trách phân phối hàng hóa ở các tỉnh miền Tây

b Điạ bàn phân phối hàng hóa:

Tỷ trọng /Doanh thu

Ngày đăng: 07/04/2014, 20:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh  về s ản  phẩm chiếu sán g của KTG: gồm m áng và đèn tiêu chuẩn, đèn - tiểu luận quy trình sản xuất – kinh doanh – phân phối sản phẩm chiếu sáng của tập đoàn khải toàn (ktg)
nh ảnh về s ản phẩm chiếu sán g của KTG: gồm m áng và đèn tiêu chuẩn, đèn (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w