1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cơ cấu vốn đầu tư ở VN trong thời gian qua và Một số Giải pháp

35 708 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ cấu vốn đầu tư ở Việt Nam trong thời gian qua và một số giải pháp
Tác giả Trần Hoài Nam
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Bạch Nguyệt
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Đầu Tư
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 139,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Cơ cấu vốn đầu tư ở VN trong thời gian qua và Một số Giải pháp

Trang 1

Lời mở đầu

Mỗi quốc gia trên thế giới đều có những khó khăn và thuận lợi nhất định, không

có quốc gia nào hoàn toàn mạnh cũng nh hoàn toàn yếu Nhng trên thế giới lại hình thành hai hệ thống: Các nớc phát triển và các nớc đang phát triển Thực tế các nớc kém phát triển cha chắc đã phải do gặp nhiều khó khăn, bất lợi mà chủ yếu là cha biết cách khai thác những tiềm năng và lợi thế của mình Quá trình hội nhập kinh tế sẽ tạo điều kiện cho các nớc xích lại gần nhau hơn trên cơ sở phát huy các thế mạnh để tham gia trao đổi quốc tế Việt Nam có rất nhiều lợi thế về tự nhiên, vị trí và điều kiện kinh tế - chính trị - văn hoá - xã hội nhng thời gian qua lại cha đợc khai thác tốt Hiện nay và một vài năm tới, chúng ta đang ra sức phát triển kinh tế để có đủ thế và lực tham gia hội nhập kinh tế khu vực và thế giới Vì vậy vấn đề đặt ra là làm thế nào để khai thác và phát huy tốt mọi tiềm năng cho phát triển? Một giải pháp cơ bản là cơ cấu lại vốn đầu t hợp lý Để tìm hiểu sâu hơn vấn đề này, em đã lựa chọn đề tài:

Cơ cấu vốn đầu t ở Việt Nam trong thời gian qua và một số giải pháp

cơ bản điều chỉnh cơ câu vốn trong thời gian tới.

Nội dung đề tài gồm ba chơng

Phần I: Những vấn đề lý luận chung về vốn và cơ cấu vốn đầu t

Phần II: Thực trạng cơ cấu vốn đầu t ở Việt nam trong thời gian qua.

Phần III: Những định hớng, giải pháp và một số kiến nghị nhằm điều

chỉnh cơ cấu vốn đầu t ở Việt Nam trong thời gian tới

Đây là một dề tài lớn có ý nghĩa thực tiễn Dới sự hớng dẫn của TS.Nguyễn Bạch Nguyệt giảng viên môn kinh tế đầu t em đã cố gắng tìm hiểu học hỏi để hoàn thành nội dung đề án Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của cô Nguyễn Bạch Nguyệt và rất mong đợc sự góp ý của các thầy cô trong bộ môn để đề án đợc hoàn thiện hơn

Trang 2

Phần I Những lý luận chung về vốn, cơ cấu vốn

I Những vấn đề cơ bản về đầu t và vốn đầu t

A Các vấn dề về đầu t phát triển.

Những kết quả đó có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính ( tiền vốn), tài sản vật chất (nhà máy, đờng sá, các của các của cải vật chất khác ), tài sản trí tuệ (trình độ văn hoá, chuyên môn, khoa học kỹ thuật ) và nguồn nhân lực có đủ

điều kiện để làm việc với năng suất cao hơn trong nền sản xuất xã hội

Trong các kết quả đã dạt đợc trên đây những kết quả là các tài sản vật chất, tài sản chí tuệ và nguồn nhân lực tăng thêm có vai trò quan trọng trong mọi lúc mọi nơi, không chỉ đối với ngời bỏ vốn mà còn đối với cả nền kinh tế Những kết quả này không chỉ ngời đầu t mà cả nền kinh tế đợc hởng thụ

Theo nghiã hep, đầu t chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực

ở hiện tại nhằm đem lại cho nền kinh tế - xã hội những kết quả trong tơng lai lốn hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt đợc các kết quả đó

Nh vậy, nếu xem xẻt trong phạm vi quốc gia thì chỉ có hoạt động sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để trực tiếp làm tăng các tài sản vật chất, nguồn nhân lực

và tài sản trí tuệ, hoặc duy trì sự hoạt động của các tài sản và nguồn nhân lực sãn

có thuộc phạm trù đầu t theo nghĩa hẹp hay phạm trù đầu t phát triển

Đầu t phát triển là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất , nguồn lực lao động và trí tuệ để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và cấu trúc hạ tầng, mua sắm trang thiết bị để lắp đặt chúng trên nền bệ, bồi duỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện chi phí thờng xuyên gắn lion với sự hoạt động của các tài sản này nhầm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế - xã hội tạo việc làm và nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội

Trang 3

2 Đặc điểm đầu t phát triển

Hoạt động đầu t phát triển có các đặc điểm khác biệt với các loai hình đầu

t khác là :

- Hoạt động đầu t phát triển đòi hỏi mội số vốn lớn và để nằm khê đọng trong suốt quá trình thực hiện đâù t Đây là cái giá phải trả khá lớn của đầu t phát triển

- Thời gian để tiến hành một công cuộc đầu t cho đến khi các thành quả của

nó phát huy tác dụng thờng đòi hỏi nhiều năm tháng với nhiều biến động xảy ra

- Thời gian cần hoạt động để có thể thu hồi đủ vốn đã bỏ ra đối với các cơ

sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất kinh doanh thờng đòi hỏi nhiều năm tháng

và do đó không tránh khỏi sự tác đọng hai mặt tích cực và tiệu cực của các yếu tố không ổn địng về tự nhiên, xã hội, chính trị, kinh tế

- Các thành quả của hoạt động đầu t phát triển có giá trị sử dụng lâu dài nhiều năm tháng có khi đến hàng trăm năm, hàng nghìn năm, thậm chí là vĩnh viễn nh các công trình kiền trúc nổi tiếng thế giới (Kim tự tháp cổ Ai Cập,nhà thờ

La Mã ở Rome, Vạn Lý Trờng Thành ở Trung Quốc ) Điều này nói lên giá trị lớn lao của các thành quả của đầu t phát triển

- Các thành quả của hoạt động đầu t là các công trình xây dựng sẽ hoạt

động ở ngay nơi mà nó đợc tạo dựng lên Do đó các điều kiện về địa hình tại nơi

đó có ảnh hởng lớn đến quá trình thực hiện đầu t cũng nh tác dụng sau này của các kết quả đầu t

- Mọi thành quả và hậu quả của quá trình thực hiện đầu t chịu ảnh hởng nhiều của các yếu tố không ổn định theo thời gian và điều kiện địa lý của không gian

- Để đảm bảo cho công cuộc đầu t đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao đòi hỏi phải làm tốt công tacs chuẩn bị

3 Vai trò của đầu t phát triển.

3.1 Trên giác độ toàn bộ nền kinh tế của đất nớc.

a Đầu t vừa tác động đến tổng cung vừa tác động đến tổng cầu:

- Về mặt cầu: Đầu t là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của toàn bộ nền kinh tế (khoảng 24 - 28%) Đối với tổng cầu tác động của đầu t là ngắn hạn Khi tổng cung cha kịp biến đổi, sự tăng cao của đầu t làm cho tổng cầu tăng (đờng D dịch chuyển sang D’) kéo sản lợng cân bằng tăng từ Q0 - Q1 và giá cả các yếu tố đầu vào của đầu t tăng từ P0 - P1 Điểm cân bằng dịch chuyển từ E0 -

E1

Trang 4

- Về mặt cung khi thành quả của đầu t phát huy tác dụng, các năng lực mới

đi vào hoạt động thì tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên ( đờng S dịch chuyển sang S’), kéo theo sản lợng tiềm năng tăng từ Q1 - Q2 , do đó giá cả giảm t P1 - P2 Sản lợng tăng, giá cả giảm, cho phép tăng tiêu ding Sản xuất phát triển là nguồn gốc cơ bản để tăng tích luỹ, phát triển kinh tế xã hội tăng thu nhập cho ngời lao động, nâng cao đời sống cho mọi thành viên trong xã hội

b Đầu t có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế

Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu t đối với tổng cầuvà

đối với tổng cung của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu t, dù là tăng hay giảm đều cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định vừa là yếu tố phá vỡ

sự ổn định của nền kinh tế của mọi quốc gia

Chẳng hạn, khi tăng đầu t, cầu các yếu tố của đầu t tăng làm cho giá của các hàng hoá có liên quan tăng (giá chi phí vốn, giá công nghệ, lao động, vật t)

đến một mức độn nào đó dẫn đến tình trạng lạm phát Đến lợt mình, làm cho sản xuất đình trệ, đời sống ngời lao động gặp nhiều khó khăn do tiền lơng ngày càng thấp hơn, thâm hụt ngân sách, kinh tế phát triển chậm lại Mặt khác, tăng đầu t làm cho cầu các yếu tố có liên quan tăng, sản xuất của các ngành ngày càng phát triển, thu hút thêm lao động, giảm tệ nạ xã hội Tất cả các tác động nà tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế

Khi giảm đầu t (nh Việt Nam năm 1982 - 1989) cũng dẫn đến sự tác động hai mặt, nhng theo chiều hớng ngợc lại so với các tác động trên Vì vậy, trong

điều hành vĩ mô nền kinh tế, các nhà hoạt động chính sách cần thấyb hết tác động hai mặt này để đa ra những chính sách nhằm hạn chế các tác động sấu, phát huy tác động tích cực, duy trì đợc sự ổn định của toàn bộ nền kinh tế

c Đầu t tác động đến tốc độ tăng tr ởng và phát triển kinh tế

Trang 5

Thông qua hệ số ICOR: g=i/ICOR; trong đó i là tỷ lệ đầu t trong GDP, g là tốc độ tăng trởng kinh tế.

Trong một thời kỳ nhất định, ICOR ít biến động, do vậy, tốc độ tăng trởng tỷ lệ thuận với tỷ lệ đầu t i Đây chính là cơ sở để nhà hoạch định đặt ra mục tiêu tăng trởng cho một thời kỳ nhất định dựa trên tỷ lệ vốn có thể huy động đợc trong nền kinh tế

d Đầu t làm dịch chuyển cơ cấu nền kinh tế

Đầu t có tác dụng giải quyết mất cân đối và phát triển giữa các vùng, ngành kém phát triển thoát khỏi tình trạng đói nghèo phát huy tối đa lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh tế chính trị của cá vùng, ngành có khả năng phát triển nhanh hơn, làm bàn đạp thúc đẩy những vùng khác cùng phát triển

e Đầu t với việc tăng c ờng khả năng KH và CN của đất n ớc

CN là trung tâm của công nghiệp hoá Đầu t là điều kiện tiên quyết của sự phát triển và tăng cờng khả năng CN của nớc ta hiện nay

Chúng ta biết rằng có hai con đờng để có CN là sự nghiên cứu phát minh ra công nghệ và nhập khẩu CN từ nớc ngoài Dù là tự nghiên cứu hay là nhập từ nớc ngoài cần phải có tiền, cần phải có vốn đầu t Mọi phơng án đối với CN không gắn với nguồn vốn đầu t sẽ là những phơng án không khả thi

3.2 Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ

Đầu t quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của mỗi cơ sở

Mỗi cơ sở sản xuất kinh doanh, sự ra đời của nó gắn lion với quá trình xây dựng cơ sở - vật chất kỹ thuật, mua sắm trang thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Để thực hiện công việc này đòi hỏi phải tiến hành hoạt động đầu

t bỏ vốn

4 Phân loại.

Đầu t đợc chia làm ba loại: Dầu t tài chính, đầu t thơng mại, đầu t phát triển Trong đó đầu t đầu t tài chính và đầu t thơng mại không trực tiếp làm tăng tài sản vật chất cho nền kinh tế song nó lại là những tiền đề và điều kiện để tạo nguồn vốn và thúc đẩy đầu t phát triển

Đầu t phát triển là một bộ phận cơ bản của đầu t, là quá trình chuyển hoá vốn bằng tiền thành vốn hiện vật nhằm tạo ra những yếu tố cơ bản của sản xuất kinh doanh dịch vụ đời sống, tạo ra những sản phẩm mới, năng lực cũng nh duy trì đợc những tiềm lực sẵn có của nền kinh tế

Trang 6

Nh vậy, Đầu t phát triển mới trực tiếp làm tằn tài sản vật chất cho nền kinh

tế, do đó nó đòi hỏi nguồn lực (về lao động, vốn, công nghệ) lớn hơn hai loại đầu

t trên, thời gian thực hiện đầu t cũng nh thời gian vận hành các kết quả đầu t dài hơn và chịu nhiều rủi ro ảnh hởng của tự nhiên và xã hội

Đồng thời Đầu t phát triển cũng đóng góp một vai trò quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và là yếu tố quyết định đến sự tăng trởng và phát triển kinh tế quốc gia

B Những vấn đề cơ bản về vốn đầu t.

1 Khái niệm.

Vốn đầu t (theo nguồn hình thành) là tiền tích luỹ của xã hội, của các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, là tiền tiến kiệm của dân và vốn huy động từ các nguồn khác đợc đa vào sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo tiềm lực mới cho nền sản xuất xã hội

2 Nguồn vốn.

Vốn đầu t đợc chia làm hai loại là vốn trong nớc và vốn nớc ngoài

a Vốn trong n ớc : Chính là phần tiết kiệm từ nội địa của các bộ phận trong nền kinh tế (chính phủ, doanh nghiệp, dân c) Về cơ bản và lâu dài thì vốn trong nớc là nguồn vốn có ý nghĩa quyết định để phát triển kinh tế

- Tiết kiệm của chính phủ: Là nguồn quan trọng để đầu t phát triển cơ sở hạ tầng, lĩnh vực công cộng và một số lĩnh vực khác Để tăng tiết kiệm chính phủ cần phải tăng trởng mạnh nền kinh tế ( tạo ra GDP lớn), tăng thu ngân sách và tiết kiệm trong chi tiêu đầu t

- Tiết kiệm của doanh nghiệp: Hình thành từ lợi nhuận và khấu hao của doanh nghiệp nhằm đầu t vào máy móc thiết bị và một số lĩnh vực bảo đảm cho doanh nghiệp hoạt động liên tục, hiệu quả Khai thác nguồn này cần sử dụng hợp

lý quỹ khấu hao, trích tỷ lệ lợi nhuận phù hợp và tiết kiệm trong chi tiêu

- Tiết kiệm trong dân c: Đợc hình thành từ thu nhập và tài sản dự trữ của các hộ gia đình, do đó muốn huy động đợc nguồn này cần có cơ chế chính sách khuyến khích đủ mạnh để tạo lòng tin cho dân bỏ vốn đầu t

b Vốn n ớc ngoài : là nguồn lực quan trọng đặc biệt trong giai đoạn đầu của thời kỳ CNH Bao gồm hai nguồn chủ yếu

- Đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI): Là nguồn vốn cuả các cá nhân, tổ chức

n-ớc ngoài đầu t vào Việt Nam, trong đó ngời bỏ vốn đồng thời là ngời sử dụng vốn (trực tiếp quản lý, vận hành các kết quả đầu t)

Trang 7

- Đầu t gián tiếp (ODA): Nguồn tài chính mang tính chất hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội của các tổ chức tài chính quốc tế trong đó ngời bỏ vốn không trực tiếp sử dụng vốn.

II Cơ cấu vốn đầu t.

1 Khái niệm cơ cấu vốn đầu t, cơ cấu vốn đầu t hợp lý.

- Cơ cấu đầu t đợc hiểu theo nghĩa chung nhất đó là tỷ các nguồn vốn đợc phân bổ trong nền kinh tế ở một giai đoạn nhất định

- Cơ cấu vốn đầu t hợp lý là sự phân bổ vốn đầu t mà từ đó có thể khai thác

và tận dụng tối đa những tiềm năng và những lợi thế nhằm tạo ra sự tăng trởng cân

đối và phát triển bền vững Cơ cấu vốn đầu t hợp lý trớc hết phải là cơ cấu vốn đợc phân bổ dựa trên quy hoạch phát triển tổng thể và chiến lợc phát triển kinh tế xã hội lâu dài của đất nớc

2 Tính tất yếu khách quan và vai trò của việc hình thành một cơ cấu vốn

đầu t hợp lý.

a.Tính tất yếu của viêc hình thành một cơ cấu vốn đầu t hợp lý

Trong thời gian qua, hiện tợng sử dụng vốn không hiệu quả do cơ cấu vốn bất hợp

lý đã dẫn đến nhiều hiện tợng tiêu cực nảy sinh

- Tình trạng lãng phí vốn, đặc biệt là vốn nhà nớc và vốn ngân sách bị thất thoát lớn do sự phân bổ không đồng đều, do tiêu cực ngay từ khâu xét duyệt dự án làm cho hiệu quả đầu t thấp

- Đầu t không đúng hớng, không có trọng điểm, hiện tợn thừa thiếu vốn cục

bộ, vốn chờ công trình, công trình chờ vốn

- Sự bất hợp lý về cơ cấu vốn ODA dẫn đến hiện tợng nợ đọng kéo dài, dây

da, lãi mẹ đẻ lãi con, nợ chồng chất và là nguyên nhân chính làm nghèo thêm đất nớc

- Đầu t xây dựng cơ bản bộc lộ nhiều tiêu cực nhất: đó là hiện tợng phân tán vốn, nhiều dự án quan trọng thì không triển khai đợc vì thiếu vốn, trong khi những dự án đã ghi kế hoạch lại không tiêu hết số vốn đợc phân bổ, nhiều dự án kéo dài tiến độ thi công để xin vốn, hiện tợng lập dự toán thấp để xin xét duyệt và khi thực hiện lại đội vốn lên quá cao hoặc buộc nhà nớc phải chi thêm vốn

Để hạn chế tình trạng kém hiệu quả này, thì việc hình thành một cơ cấu vốn

đầu t hợp lý là cần thiết

Trang 8

b Vai trò của cơ cấu vốn đầu t hợp lý.

- Một cơ cấu vốn đầu t hợp lý là điều kiện để sử dụng hiệu quả nguồn vốn

và chiến lợc phát triển của đất nớc

_ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng tiến bộ, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp tăng dần tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, phát triển mạnh vùng trọng điểm

và tạo mối liên kết với các vùng khó khăn để tạo ra cơ cấu ngành ngày càng cân

đối theo hớng CNH_HĐH

Nh vậy, một nguồn vốn đầu t lớn, một cơ cấu vốn đầu t hợp lý sẽ là cơ sở

và động lực để các nớc phát huy đợc thế mạnh của mình trong hội nhập

3 Một số nhân tố ảnh hởng đến sự hình thành cơ cấu vốn đầu t.

- Lợi nhuận và khả năng sinh lợi : là mục tiêu hàng đầu của các nhà đầu t,

do vậy ở đâu và nơi nào có tỷ suất lợi nhuận cao thì sẽ thu hút đợc nhiều vốn

- Lợi thế so sánh : Không có nơi nào thuận lợi hoàn toàn cũng nh khó khăn hoàn toàn cho nên ỏ đâu có nhiều tiềm năng và điêù kiện thuận lợi sẽ thuhút vốn

đầu t ngày càng nhiều

- Chiến lợc, định hớng lâu dài của đất nớc :Chính những định hớng dài hạn

là cơ sở để xác định những u tiên trong từng thời kỳ để từ đó tác động đến việc hình thành cơ cấu vốn

- Cơ chế chính sách u tiên, u đãi của nhà nớc là yếu tố tác động đến loại hình, quy mô, địa bàn đầu t và theo đó tác động đén việc hình thành cơ cấu vốn

- Năng lực chuyên môn của nhà đầu t là yếu tó khách quan tác động đến việc hình thành cơ cấu vốn bởi vì chính năng lực chuyên môn, nguồn vốn, công nghệ có thể là những hạn chế để không hình thành đợc một cơ cấu vốn hợp lý

- Nhu cầu thị trờng trong và ngoài nớc tác động quyết định đến tính khả thi của dự án Do đó, xuất phát từ xu hớng thị trờng trong và ngoài nớc và xu hớng phát triển chung để nhà đầu t xác định lĩnh vực có lợi cho mình

Trang 9

Nh vậy, để hình thành một cơ cấu vốn sẽ chịu ảnh hởng của rất nhiều yếu

tố cả tự nhiên và xã hội Nếu không có sự can thiệp của nhà nớc thì cơ cấu vốn sẽ trở thành bất hợp lý và sẽ không tạo ra đợc bớc chuyển biến tốt cho nền kinh tế Vì vậy, để hớng công cuộc đầu t theo chiến lợc phát triển lâu dài thì cần có sự

điều chỉnh vĩ mô của nhà nớc

Phần II

Trang 10

Thực trạng cơ cấu vốn đầu t

ở Việt nam thời gian qua

I Những thành tựu đạt đợc.

1 Nguồn vốn đầu t toàn xã hội ngày càng đa dạng hoá.

Bên cạnh vốn của nhà nớc, vốn ngân sách thì nguồn vốn tín dụng, nguồn vốn trong dân và vốn đầu t nớc ngoài đang có vai trò quan trọng

Vốn FDI trong một vài thập kỷ hợp tác đầu t đem lại nhiều hiệu quả đáng khích

lệ Trong vòng 10 năm (88 -98), FDI đóng góp 28,5% tổng nguồn vốn đầu t toàn xã hội, tạo ra những năng lực sản xuất mới, những sản phẩm tiêu dùng đa dạng, góp phần tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu trong cả nớc Riêng năm 1997, các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài đã xuất khẩu 1,79 tỷ USD, chiếm 9% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nớc FDI cũng mang vào Việt Nam nhiều công nghệ tiên tiến góp phần tích cực vào hội nhập kinh tế thế giới

Kết quả thực hiện FDI đợc thể hiện trong bảng sau:

Năm

Các chỉ tiêu

VĐT thực hiện (tr USD)

Doanh thu (tr USD)

Xuất khẩu (tr USD)

Nộp ngân sách (tr USD)

Số lao động (1000 ngời)

303238511790315250

218939101982317270

193346002547271296

200055003300260327

Nguồn: Thời báo Kinh tế Việt Nam Việt Nam & thế giới 2000 2001.– –

Bên cạnh sự đóng góp có hệu qủa của FDI thì ODA cũng là nguồn vốn ngày càng đóng vai trò then chốt trong phát tiển kinh tế xã hội Mức giải ngân ODA hàng năm vẫn tăng liên tục:

Trang 11

ngân (tr

USD)

Nguồn: Thời báo Kinh tế Việt Nam -Việt Nam & thế giới 2000-2001

Nguồn vốn ODA đầu t vào tất cả các lĩnh vực kinh tế xã hội ( trừ quốc phòng) và hầu hết các địa phơng Cơ cấu sử dụng vốn ODA từ năm 1993 đến nay

nh sau: Năng lợng điện 28%, giao thông 27%, nông – lâm – ng nghiệp, thuỷ lợi13%, giáo dục – y tế – KHCN 13%, cấp thoát nớc 9%, hỗ trợ ngân sách và các ngành khác 10% Nhờ có ODA mà nhiều công trình quan trọngđã ra đời phục

vụ cho phát triển nh quốc lộ 1, quốc lộ 5, cầu Mỹ Thuận, cầu Gianh, nhiệt điện Phú Mỹ Các chuyên gia đầu t cho rằng: Nếu chỉ dựa vào nguồn vốn trong nớc thì không đủ năng lực để xây dựng những công trình nói trên và cũng không huy

động đợc nguồn vốn khác nh FDI trong thời gian vừa qua

Trong thời gian gần đay vốn đầu t của nhà nớc có sự gia tăng đáng kể cả về

số lợng tuyệt đối và số lợng tơng đối

Nguồn: Thời báo Kinh tế Việt Nam -Việt Nam & thế giới 2000-2001

Đây là nguồn vốn mà nhà nớc có thể trực tiếp điều hành theo kế hoạch để phân bổ cho các công trinhf trọng điểm, chuyển đổi cơ cấu đầu t, cơ cấu kinh tế,

đầu t vào những lĩnh vực mà các thành phần kinh tế khác không đủ năng lực hoặc không muốn làm Điều đó chứng tỏ rằng Nhà nớc ta đã và đang tích cực đầu t nhằm tạo ra những yếu tố vật chất tiền đề cà tạo môi trờng đầu t hấp dẫn dể thu hút những nguồn vốn khác

2 Tình trạng bao cấp vốn đã giảm rõ rệt.

Tỷ trọng vốn ngân sách trong vốn nhà nớc thu hẹp dần và tỷ trọng vốn tín dụng tăng lên

Trang 12

Nguồn: Tổng hợp từ Kinh tế Việt Nam & Thế giới 1999 -2000.

Sự tăng lên của vốn tín dụng hoàn toàn phù hợp với việc chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trờng

3.Cơ cấu vốn đầu t theo vùng lãnh thổ có sự chuyển hớng tích cực.

- Hình thành đợc ba vùng kinh tế trọng điểm ở ba vùng đất nớc, trong đó vùng Đồng Bằng Sông Hồng và đông Nam Bộ là hai vùng phát triển nhất Còn vùng Duyên Hải Miền Trung đang trên đầ phát triển mạnh Vùng ĐBSH và ĐNB thu hút đợc hơn 50% tổng nguồn vốn ( thời kỳ 1991- 1997 ) trong đó vùng thu hút nhiề nguồn vốn nhất là ĐNB( chiếm 27.5% tổng nguồn vốn, tăng 3,5 lần so với thời kỳ 1986 -1990, và chiếm 53,5% tổng nguồn vốn FDI ) Vùng ĐBSH chiếm 26,5% tổng nguồn vốn, tăng 2,75 lần so vơi thời kỳ 1986 – 1990 và chiếm 31,8% tổng vốn FDI

Sự đóng góp của hai vùng này vào tổng sản phẩm trong nớc cũng rất lớn Năm 1990, ĐBSH đóng góp 18,6% và ĐNB là 24,6% Đến năm 1995

ĐBSH đóng góp 20,5% và ĐNB là 31,5%

Nh vậy, năm 1995, cả hai vùng đóng góp hơn 50% tổng sản phẩm trong nớc

+ Thời gian gần đây, vùng duyên hải Miền Trung đang vơn lên thành vùng trọng điểm kinh tế thứ ba, chiếm 11,7% tổng nguồn vốn, tăng bình quân 23,!% một năm Năm 1998, xét cả ba vùng trọng điểm đã đóng góp 50% giá trị GDP tăng thêm, 75 – 80% giá trị gia tăng công nghiệp, 60 – 65% giá trị gia tăng khu vực dịch vụ (Nguồn: Viện chiến lợc phát triển)

Đây là những vùng có nhiều lợi thế về cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực có trình độ, công nghệ, giao thông và tài nguyên rất thuận lợi cho sự phát triển nên

đã thu hút ngày càng nhiều nguồn vốn trong và ngoài nớc Riêng nguồn vốn ngoài ngân sách đã tập trung 85 - 88% ở những vùng trọng điểm

Trang 13

- Cơ cấu vùng có nhiều sự thay đổi theo hớng tiến bộ, thu hẹp dần khoảng cách chênh lệch về đời sống, văn hoá, xã hội giữa đồng bằng và miền núi, giữa thành thị và nông thôn Những vùng them chậm phát triển có những tiến bộ đáng khích lệ, đầu t hỗ trợ của chính phủ cho vùng này ngày càng nhiều Sơ bộ từ năm

92 - 98 tổng số vốn ngân sách hỗ trợ cho nhiệm vụ phát triển miền núi ớc từ 3000

- 3200 tỷ đồng, trong đó vốn đầu t cho chơng trình quốc gia khoảng trên 2000 tỷ

đồng, dầu t cho định canh định c khoảng 500 tỷ đồng Nhờ vậy, nhiều mặt kinh tế xã hội của miền núi có chuyển biến tốt Dân c của một bộ phận nhân dân đợc tăng lên, khai hoang khoảng 2000 ha Đến năm 1999, điện lới quốc gia đã phủ khắp 99% số huyện, 70% số xã - thị trấn, 98% só hộ thành thị và 70% số hộ nông thôn Trong cả nớc có 52% hộ có nớc sạch và 100% xã phờng có trờng học và trạm y tế

Điều đó chứng tỏ đời sống sinh hoạt của nhân dân các vùng dều tăng rõ rệt Thu nhập bình quân năm 1999 là 295 nghìn đồng/ngời/tháng, tăng 30,1% so với năm 1996

- Cơ cấu vốn FDI theo vùng đã cân đối hơn, trớc đây FDI tập trung chủ yếu

ở phía Nam, phía Bắc chỉ chiếm 25% dự án và 20% số vốn thì hiện nay ở phía Bắc

số dự án đã tăng lên hơn 30% và tỷ trọng vốn đầu t là hơn 35% Cả nớc có 59/61 tỉnh có dự án FDI Một số tỉnh, thành phố thu hút nhiều FDI trong thời gian qua là:

Nh vậy TPHCM và Bình Dơng vẫn là hai tỉnh thu hút vốn FDI nhiều nhất,

đây là hai tỉnh thuộc vùng ĐNB, điều này lý giải vì sao ĐNB luôn là vùng dẫn đầu cả nớc về các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội

Cơ cấu vốn đầu t cân đối đã khai thác đợc lợi thế so sánh của từng vùng, hình thành lên các vùng chuyên môn hoá nh vùng chuyên canh cay ăn quả Tây và

ĐNB; Cao su, cà phê ở Tây Nguyên, Chè ở trung du miền núi phía Bắc Bên cạnh

đó cũng xuất hiện nhiều công trình lớn phân bố tơng đối đồng đều trên các vùng

Trang 14

và khu vực lớn của cả nớc nh : Thuỷ điện Thác Mơ, sông Hinh, nhiệt điện Phú

Mỹ, xi măng Tràng kênh, Nghi Sơn, Sao Mai, Bút Sơn; cán thép Hải Phòng, Thái Nguyên, Đồng Nai; đờng Quảng Ngãi, Thanh Hoá, Tây Ninh Nh vậy cơ cấu vốn

đầu t theo vùng trong thời gian qua đã phát huy tốt hiệu quả, làm giảm chênh lệch giàu nghèo giữa các vùng và các khu vực, tạo ra sự phát triển cân đối hơn, đồng

Thời kỳ 86 – 90, tỷ trọng vốn đầu t toàn xã hội trong ngành nông nghiệp

là 11,4% cho đến thời kỳ 91 – 97 đã giảm xuống còn 8% Đầu t cho công nghiệp chiếm khoảng 40% trong thời kỳ 91 - 97 tăng bình quân 32,6% năm Cùng thời ký

đó đầu t cho giao thông vận tải, bu điện chiếm khoảng 14%, tăng bình quân 26% năm cơ cấu các ngành trong GDP nhờ đó cũng có bớc chuyển biến phù hợp

Năm 1991, ngành nông – lâm – thuỷ sản chiếm khoảng 40,4%GDP, đến năm 1995 còn 27,2% và năm1999 đạ 34,5%GDP Ngành dịch vụ từ 35,7% năm

1991 lên 44% năm 1995 và năm 1999 giảm xuống còn 40,1% Nh vậy trong thời gian qua xu hớng ngành nông – lâm – thuỷ sản đã giảm và sẽ còn giảm tiếp trong thời gian tới, trong khi ngành công nghiệp và xây dựng cơ bản lại tăng bền vững và có xu hớng tăng tiếp, ngành dịch vụ tuy giảm tỷ trọng nhng vẫn giữ ở mức cao Xu hớng này sẽ tạo ra cơ cấu ngành ngày càng phù hợp cho hớng đi tất yếu của nớc ta để chuyển từ một nền kinh tế nông nghiệp lên một nớc công nghiệp vào năm 2020

Cơ cấu vốn đầu t theo ngành tập trung vào những ngành tiền đề cho sự phát triển (giao thông vận tải); những ngành có lợi thế (thuỷ điện, chế biến lơng thực

Trang 15

– thực phẩm ) Riêng phần ngân sách Nhà n… ớc đầu t cho Giao thông vận tải những năm gần đây tăng đáng kể, từ 31% năm 1995 lên 39% năm 1999 Xây dựng mới và nâng cấp nhiều tuyến đờng giao thông chủ yếu nh: Quốc lộ 5 (Hà Nội – Hải Phòng), nâng cấp quốc lộ 1, xây dựng cảng nớc sâu Cái Lân và gần

đây nhất là cầu Mỹ Thuận – một cây cầu hiện đại nhất ĐNA hiện nay

Bên cạnh đó đầu t cho ngành điện lực đợc Nhà nớc tập trung tới 51,78% tổng vốn đầu t của toàn ngành cồng nghiệp, chế biến lơng thực thực phẩm là 7,27%, ngành vật liệu xây dựng chiếm 14,18% Ưu tiên đầu t đúng mức cho ngành công nghiệp cơ bản, vừa khai thác đợc lợi thế của ngành vừa tạo thế và đà cho các ngành khác phát triển là một chủ trơng đúng đắn của Nhà nớc trong thời gian qua Nhờ vậy thành quả tạo ra thật đáng khích lệ Nhóm ngành công nghiệp

có tốc độ tăng 6 tháng đầu năm 2000 đạt 14,7%, cao nhất từ năm 1996 tới nay trong đó có một số ngành tăng khá nh: Xi măng31,7%; dệt may 20,6%; sứ vệ sinh 207,9%…

Doanh thu của ngành bu điện năm 1999 tăng 9,4%, của vận tải hàng hoá tăng 3,2%, của vận tải hành khách tăng 4,5% so với năm 1998

Bên cạnh tốc độ tăng trởng khá của các ngành thì năng lực của các ngành cũng tăng đáng kể: Công suất phát điện tăng thêm 1,77 triệu KW, đờng dây tải

điện các loại tang 28.000 Km, xi măng tăng thêm 5 triệu tấn, phân bón tăng 600.000 tấn, chế biến đờng đạt 21.000 tấn mía/ngày, thép tăng 1,53 triệu tấn, cấp nớc sạch tăng 1,2 triệu m3/ngày đêm; nâng cấp đờng bộ các loại đạt 4500 Km, trong nông nghiệp trồng mới đợc 35 vạn ha cà phê, cao su, chè; trồng mới hơn 1 triệu ha rừng, diện tích tiêu úng là 43,4 vanha Chính sự tăng lên của năng lực sản xuất nh vậy đã làm cho bộ mặt đất nớc thay đổi tích cực theo hớng CNH – HĐH

Về đầu t nớc ngoài theo ngành, tính đến hết năm 1999 cho thấy: vốn tập trung trong công nghiệp và xây dựng chiếm 60,5% số dự án và 50,86% tổng số vốn đăng ký, tiếp đến là ngành dịch vụ chiếm 25,9% số dự án và 44,63% số dự

án, còn lại là ngành nông - lâm - ng nghiệp Nh vậy vốn FDI trong công nghiệp đã

có sự chuyển biến tích cực Do tập trung vốn trong công nghiệp lớn nen những thành quả mà khu vực công nghiệp có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài đem lại cho nền kinh tế nớc ta cũng rất lớn Năm 1999 khh vực tạo ra 10,6%GDP và 25% giá trị xuất khẩu Sáu tháng đầu năm 2000, công nghiệp có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài tăng khá với tốc độ 15,7% Khu vực có vốn FDI cùng với khu các khu vực kinh tế khác đang tạo ra điện mạo mới cho ngành công nghiệp nói riêng và cả nền kinh tế nói chung

Tỷ lệ vốn đầu t cho giáo dục với GDP thời gian qua cũng tăng từ 1,55% năm 1991 lên 3% năm 1997 và phấn đấu đạt 3,3% năm 2000 So với số chi từ ngân sách, tỷ lệ này còn cao hơn nhiều: từ 9,8% năm 1991 lên 15% năm 2000

Điều đó chứng tỏ ngành GD & ĐT đang trở thành một ngành chiến lợc đợc nhà

n-ớc quan tâm đặc biệt

Trang 16

Một thực tế đáng ghi nhận là chính sách xã hội hoá Giáo dục và y tế đợc ởng ứng rất tích cực Riêng ở thành phố HCM hiện nay có hơn 8500 cơ sở y tế t nhân, một bệnh viện t, 57 trờng bán công, 67 trờng dân lập, 130 trung tâm dạy nghề dân lập, t thục, đáp ứng ngày càng cao nhu cầu khám chữa bệnh và nâng cao trình độ của ngời dân.

h-Cơ cấu vốn đầu t cho hạ tầng kinh tế vàb hạ tầng xã hội biến đổi mạnh mẽ,

có thể thấy qua biểu sau:

61,5

13,159,627,1

79,7

20,156,523,4

Nguồn: Kinh tế và dự báo số 10 + 11/2000

Nh vậy, vốn đầu t cho hạ tầng kinh tế ngày càng có xu hớng gia tăng là hợp

lý vì nó sẽ tạo những tiền đề cơ bản quan trọng để thu hút vốn và tạo điều kiện cho các công cuộc đầu t đạt hiệu quả Vốn cho hạ tầng kinh tế nông nghiệp có xu hớng tăng từ năm 1995 đến năm 2000 cũng là một điểm phù hợp bởi vì hiện nay chúng ta đang thực hiện CNH – HĐH nông nghiệp và nông thôn mà trớc hết là phải tạo ra bớc đột phá từ hạ tầng cơ sở nông thôn để tăng khả năng hấp thụ vốn của ngành này

Cơ cấu chi ngân sách Nhà nớc theo ngành cũng ngày càng biến đổi phù hợp Theo dự kiến kế hoạch chi Ngân sách Nhà nớc năm 2000 cho khoa học công nghệ môi trờng tăng 50%, chi cho Giáo dục đào tạo tăng 10%, chi cho sự nghiệp

y tế tăng 5%, phấn đấu giảm 5% chi hành chính, các khoản chi khác dự kiến sẽ giảm mạnh, chỉ còn 58% so với năm 1999 Xu hớng tăng chi đầu t từ 21,2% năm

1995 lên 34,1% năm 2000 là phù hợp chứng tỏ cơ cấu chi ngân sách đang có bớc chuyển biến tốt

5.Cơ cấu tái sản xuất vốn đầu t phù hợp với giai đoạn đầu của thời kỳ CNH.

Trang 17

Cơ cấu vốn đầu t trong giai đoạn này đặt trọng tâm vào việc xây dựng mới các cơ sở sản xuất và mở rộng các cơ sở sản xuất hiện có (đầu t chiều rộng) là chủ yếu.

Ngoài dự án nâng cấp đờng quốc lộ với sự hỗ trợ của Nhật Bản và cải tạo một số cơ sở thì phần lớn các dự án tập trung mở rộng sản xuất xây dựng mới các nhà máy thuỷ điện, xi măng, đờng với công nghệ chủ yếu từ Trung Quốc và các nớc Đông Nam á Năm 1998 có đến 63% dự án đầu t trong nớc là đầu t mới và mở rộng (chiếm 78% số vốn) Xét trong giai đoạn đầu của thời kỳ CNH khi khả năng vốn còn hạn chế thì cơ cấu này là phù hợp

6 Cơ cấu vốn đầu t theo thành phần kinh tế có sự thay đổi.

Cụ thể là hiệu quả đầu t nghiêng về khu vực ngoài quốc doanh dù khối lợng vốn đầu t của khu vực này vaì năm gần đây giảm sút Sự đóng góp của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh và khu vực kinh tế Xã hội chủ nghĩa đang dần dần đổi chỗ cho nhau Thể hiện ở sự đóng góp vào GDP của hai khu vực nh sau

Khu vực kinh tế xã hội chủ nghĩa (%) 68,9 50,2 48,1Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh (%) 31,1 49,8 51,9

Nguồn: Kinh tế và dự báo (9/2000).

Hiện nay đầu t t nhân tăng khá, đến nay có hơn 5000 doanh nghiệp t nhân

đợc thành lập với tổng số vốn đăng ký là hơn 4500 tỷ đồng, gấp hai lần năm 1999,

ớc cả năm tăng 38,1% Trong nông – lâm – ng nghiệp, khu vực kinh tế ngoài quốc doanh chiếm 97% tổng sản phẩm tạo ra, trong công nghiệp và xây dựng chiếm gần 35% tổng sản phẩm của ngành, trong ngành dịch vụ chiếm 52% tổng sản phẩm (Nguồn: Đổi mới và phát triển kinh tế ở Việt Nam – GS.TS Nguyễn

Đình Hơng) Nh vậy, khu vực kinh tế ngoài quốc doanh đóng vai trò ngày càng quan trọng trong việc tạo ra của cải vật chất cho xã hội, điều đó chứng tỏ sự chuyển hớng mạnh mẽ từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trờng ở Việt Nam trong thời gian qua

Tóm lại, cơ cấu vốn đầu t trong hơn mời năm đổi mới đã có tác dụng rất lớn trong sự phát triển kinh tế ở Việt Nam Tính trong mời năm qua, giá trị tài sản cố

định mỗi năm tăng thêm 21,7% (khu vực kinh tế trung ơng tăng 26,6%, kinh tế

địa phơng tăng 10% Hiệu quả vốn đầu t đợc thể hiện trong thời kỳ 91 – 98 là: 1

đồng vốn đầu t đem lại 3,2 – 5,9 đồng GDP và tạo ra đợc từ 0,8 – 1 đồng tích luỹ nội bộ Đó là những thành tựu đáng kể đã đạt đợc trong thời gian qua Điều đó chứng tỏ nếu nh có sự phân bổ vốn đầu t phù hợp thì những thành quả mà một cơ cấu vốn hợp lý mang lại cho nền kinh tế xã hội là rất lớn Nó sẽ là điều kiện cần cho sự phát triển đất nớc

Ngày đăng: 21/12/2012, 16:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Kết quả thực hiện FDI đợc thể hiện trong bảng sau:         Năm - Cơ cấu vốn đầu tư ở VN trong thời gian qua và Một số Giải pháp
t quả thực hiện FDI đợc thể hiện trong bảng sau: Năm (Trang 10)
Thực trạng cơ cấu vốn đầ ut ở Việt nam thời gian qua - Cơ cấu vốn đầu tư ở VN trong thời gian qua và Một số Giải pháp
h ực trạng cơ cấu vốn đầ ut ở Việt nam thời gian qua (Trang 10)
- Hình thành đợc ba vùng kinh tế trọng điể mở ba vùng đất nớc, trong đó vùng Đồng Bằng Sông Hồng và đông Nam Bộ là hai vùng phát triển nhất - Cơ cấu vốn đầu tư ở VN trong thời gian qua và Một số Giải pháp
Hình th ành đợc ba vùng kinh tế trọng điể mở ba vùng đất nớc, trong đó vùng Đồng Bằng Sông Hồng và đông Nam Bộ là hai vùng phát triển nhất (Trang 12)
Cơ cấu vốn đầ ut cân đối đã khai thác đợc lợi thế so sánh của từng vùng, hình thành lên các vùng chuyên môn hoá nh  vùng chuyên canh cay ăn quả Tây và  ĐNB; Cao su, cà phê ở Tây Nguyên, Chè ở trung du miền núi phía Bắc.. - Cơ cấu vốn đầu tư ở VN trong thời gian qua và Một số Giải pháp
c ấu vốn đầ ut cân đối đã khai thác đợc lợi thế so sánh của từng vùng, hình thành lên các vùng chuyên môn hoá nh vùng chuyên canh cay ăn quả Tây và ĐNB; Cao su, cà phê ở Tây Nguyên, Chè ở trung du miền núi phía Bắc (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w