1. Trang chủ
  2. » Tất cả

báo cáo thực tập tại công ty CỔ PHẦN KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG NAM VIỆT

19 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thực Tập Tại Công Ty Cổ Phần Kỹ Thuật Môi Trường Nam Việt
Người hướng dẫn Anh Nguyễn Hoàng Linh
Trường học Trường Đại học Môi Trường Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ Thuật Môi Trường
Thể loại Báo cáo thực tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 4,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các bạn cần hỗ trợ, trao đổi, hay tài liệu tham khảo khóa luận, báo cáo, tiểu luận ib fb mình, or số điện thoại: 03371356022 https:www.facebook.comhongquan.mai.9210 Các bạn cần hỗ trợ, trao đổi, hay tài liệu tham khảo khóa luận, báo cáo, tiểu luận ib fb mình, or số điện thoại: 03371356022 https:www.facebook.comhongquan.mai.9210

Trang 1

MỤC LỤC

1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 1

1.1 Giới thiệu chung về đơn vị 1

1.1.1 Tên công ty 1

1.1.2 Địa chỉ 1

1.1.3 Sơ đồ tổ chức 2

1.2 Lịch sử hình thành 2

1.3 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 4

1.3.1 Ban giám đốc 4

1.3.2 Phó Giám Đốc 4

1.3.3 Kế Toán 4

1.3.4 Trưởng Phòng Kinh Doanh 4

1.3.5 Trưởng Phòng Công Nghệ 5

1.3.6 Trưởng Phòng Dự Án 5

2 TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU 5

2.1 Bùn hoạt tính 5

2.2 Ứng dụng của bùn hoạt tính 6

2.3 Quá trình hình thành bùn hoạt tính 6

2.4 Cơ chế phân hủy các chất hữu cơ nhờ vi sinh vật 7

2.5 Vi sinh vật trong bùn hoạt tính 8

2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến bùn hoạt tính 8

2.6.1 Ảnh hưởng của sự tăng pH: 8

2.6.2 Các hợp chất hóa học: 9

2.6.3 Kim loại: 9

2.6.4 Nhiệt độ: 9

2.6.5 Các yếu tố khác: 9

3 NỘI DUNG THỰC TẬP 11

3.1 Nhật ký thực tập tốt nghiệp 11

3.2 Quá trình cấy và nuôi vi sinh đến khi vận hành lấy mẫu 15

3.3 Kết luận 18

4 TÀI LIỆU THAM KHẢO 18

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian thực tập tại công ty CỔ PHẦN KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG NAM VIỆT, để có những ngày thực tập hữu ích và hiệu quả, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến:

Anh Nguyễn Hoàng Linh đã tạo điều kiện cho em được thực tập tại đây Cùng ban quản lý và các cán bộ, nhân viên ở phòng dự án đã nhiệt tình hướng dẫn hỗ trợ em trong việc tìm hiểu quy trình công nghệ thực tế, giải đáp những thắc mắc về kỹ thuật vận hành và công nghệ xử lý, cung cấp thêm những kiến thức thực tế bổ ích mà trước giờ em chỉ biết qua trên sách vở

Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến thầy cô Trường Đại học Công nghệ TP Hồ Chí Minh nói chung và Viện khoa Học Ứng Dụng nói riêng đã giảng dạy những kiến thức

từ đại cương, cơ sở ngành cho đến chuyên ngành để em học tập trong suốt thời gian học tại trường

Với kiến thức hiện tại và thời gian thực tập tại công ty có hạn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô và anh chị trong nhà máy để giúp chúng em hoàn thiện hơn trong bài báo cáo

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP [1]

1.1 Giới thiệu chung về đơn vị

1.1.1 Tên công ty

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG NAM VIỆT Tên quốc tế: NAM VIET ENVIRONMENT TECHNOLOGY CORPORATION

1.1.2 Địa chỉ

Trụ sở chính: A4, KDC Tăng Long Garden, 105 Đường số 8, Trường Thạnh, Tp

Thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh

Xưởng tại Bình Dương: Số 119, KP Bình Phước A, Phường Bình Chuẩn, TP Bình

Dương

Điện thoại: 0932562177 - (028).6272.7447

Fax: (028).3727.2022

Email: nghiemnghiem2612@gmail.com

Website: https://namvietetc.com/

1.1.3 Sơ đồ tổ chức

1

Giám Đốc

Phó Giám Đốc

Trang 4

1.2 Lịch sử hình thành

Nam Việt được thành lập từ năm 2012, trải qua nhiều năm xây dựng và phát triển với nhiều lần đổi tên:

Ngày 21/03/2012 Thành lập công ty Cổ phần Giải pháp Kỹ thuật Nam Việt với

hóa chất

Ngày

13/01/2016 Bộ phận Xử lý nước phát triển thành Công ty Cổ phần BSG nằm trong

các giải pháp Xử lý nước và hóa chất

Ngày 04/05/2017 Công ty Cổ phần BSG đổi tên thành Công ty Cổ phần Kỹ thuật Môi trường Nam Việt

Trải qua nhiều thách thức khó khăn, đến nay công ty Cổ phần Kỹ thuật Môi trường Nam Việt vẫn không ngưng lớn mạnh, và trở thành một trong những doanh nghiệp hoạt động chuyên nghiệp trong ngành nước và thiết bị công nghiệp

Với định hướng phát triển là một thương hiệu uy tính trong lĩnh vực xử lý nước, Nam Việt cùng đội ngũ kỹ sư yêu nghề và sự công tác của các chuyên gia đầu ngành,

đã không ngừng nghiên cứu, cải tiến và áp dụng công nghệ vào thực tế nhằm đáp ứng nhu cầu xử lý nước của các doanh nghiệp

Hình 1: Công ty cổ phần kỹ thuật môi trường Nam Việt

Trang 6

1.3 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

1.3.1 Ban giám đốc

Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Môi Trường Nam Việt được tổ chức và quản lý điều hành bởi một Giám Đốc theo chế độ thủ trưởng Giám Đốc Công ty là người phụ trách chung chịu trách nhiệm cao nhất trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý và điều hành mọi hoạt động của công ty

Theo dõi chỉ đạo nhiệm vụ công tác quản lý tài chính, quỹ và vốn theo đúng quy định của pháp luật và sự chỉ đạo của cấp trên

1.3.2 Phó Giám Đốc

Có nhiệm vụ quản lý và tham mưu cho giám đốc về những phương án tổ chức, thực hiện và giải quyết các công việc theo nhiệm vụ được giám đốc phân công và ủy nhiệm Chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng nhân sự, công tác tổ chức, các vấn đề hội nghị…

1.3.3 Kế Toán

Quản lý, sử dụng các nguồn vốn tài sản đúng mục đích và có hiệu quả, thực hiện công tác tài chính, kế toán, thống kê theo đúng quy định của Nhà nước và của Pháp luật

Tổ chức hạch toán kế toán nội bộ Quản lý tài sản cố định, tài sản lưu động

Phân tích đánh giá hiệu quả về công tác tài chính, về sản xuất kinh doanh

1.3.4 Trưởng Phòng Kinh Doanh

Quản lý đội ngũ nhân viên kinh doanh nhằm đạt mục tiêu tăng trưởng và mục tiêu doanh số

Xây dựng các kế hoạch, chiến lược phục vụ mục tiêu phát triển và đạt được kết quả kinh doanh doanh nghiệp đặt ra

Hỗ trợ, giám sát thực thi kế hoạch kinh doanh Báo cáo về các kết quả kinh doanh, doanh thu và chi phí; đưa ra các dự báo trước Ban Quản trị

Trang 7

Tìm kiếm phát triển các mối quan hệ với khách hàng và đối tác trong lĩnh vực môi trường

Xây dựng, tối ưu quy trình dự án từ bước lên kế hoạch đến khi chốt dự án Luôn cập nhật các tình hình và báo giá của công ty đối thủ

1.3.5 Trưởng Phòng Công Nghệ

Tham mưu cho Giám Đốc trong việc xậy dựng kế hoạch và triển khai thực hiện công trình Tư vấn thiết kế, đề xuất công nghệ, tính toán lên bản vẽ cho dự án Trình bày công nghệ xử lý, hiệu quả sau xử lý với Chủ đầu tư

1.3.6 Trưởng Phòng Dự Án

Kiểm soát mục tiêu & lập kế hoạch thi công Chủ trì thiết kế kỹ thuật Tổ chức thi công theo thiết kế

Kiểm tra khối lượng vật tư & thiết bị Kiểm soát vận hành & chuyển giao công nghệ

Tổ chức bảo hành & hỗ trợ kỹ thuật cho khách hàng Nghiên cứu cải tiến-đổi mới Tổ chức vận hành hệ thống

2 TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU [2]

2.1 Bùn hoạt tính

Bùn hoạt tính là tập hợp các vi sinh vật khác nhau, chủ yếu  là vi khuẩn Có khả năng ổn định chất hữu cơ hiếu khí, được giữ lại ở bể lắng đợt II Bùn hoạt tính (là các bông cặn) có màu nâu sẫm chứa các chất hữu cơ hấp thụ từ nước thải và là nơi cư trú

để phát triển của vô số vi khuẩn và vi sinh vật sống khác Các bông này có kích thước

từ 3 4 150 mm

Bùn hoạt tính lắng lại bể lắng đợt II, một phần tuần hoàn lại bể Aerotank, một phần còn dư cần được xử lý Độ ẩm của lượng bùn này từ 99,4 - 99,6%

Trang 8

2.2 Ứng dụng của bùn hoạt tính

Bùn hoạt tính được ứng dụng rộng rãi trong xử lý nước thải bằng phương pháp hiếu khí Phương pháp bùn hoạt tính dựa trên sự hoạt động sống của vi sinh vật, chủ yếu là

vi khuẩn dị dưỡng hoại sinh có trong nước thải Quá trình hoạt động của chúng cho kết quả là các chất hữu cơ gây nhiễm bẩn được khoáng hóa và trở thành những chất vô cơ, các chất khí đơn giản và nước Nhờ đó mà nồng độ bẩn của nước thải được giảm đi rất nhiều trong khoảng thời gian đủ dài

2.3 Quá trình hình thành bùn hoạt tính

Nước thải sau khi qua bể lắng đợt I có chứa các chất hữu cơ hòa tan và các chất lơ lửng đi vào bể Aerotank Khi ở trong bể các chất lơ lửng đóng vai trò là các hạt nhân

để cho vi khuẩn cư trú, sinh sản và phát triển dần lên thành các bông cặn gọi là bùn hoạt tính

Vi khuẩn và các vi sinh vật sống dùng chất nền (BOD) và chất dinh dưỡng (N, P) làm thức ăn để chuyển hóa chúng thành các chất trơ không hòa tan và thành các tế bào mới Quá trình chuyển hóa thực hiện theo từng bước xen kẽ và nối tiếp nhau Một vài loại vi khuẩn tấn công vào các hợp chất hữu cơ có cấu trúc phức tạp, sau khi chuyển hóa thải ra các hợp chất hữu cơ có cấu trúc phức tạp hơn, một vài vi khuẩn khác dùng các chất này làm thức ăn và lại thải ra các hợp chất đơn giản hơn nữa, và quá trình cứ tiếp tục cho đến khi chất thải cuối cùng không thể dùng làm thức ăn cho bất cứ loại vi sinh vật nào nữa

Chất thải hữu cơ được đưa vào trong bể phản ứng, ở đó các vi khuẩn hiếu khí được duy trì ở trạng thái lơ lửng Trong bể phản ứng, các vi sinh vật thực hiện những biến đổi theo những phương trình sau:

Trang 9

 Sự oxi hóa và tổng hợp:

COHNS + O2 + dinh dưỡng CO2 + NH3 + C5H7NO2 + các sản phẩm khác

(Chất hữu cơ)       (Tế bào VK)

 Hô hấp nội sinh

C5H7NO2 + 5O2  5CO2 + NH3 + 2H2O + năng lượng

Môi trường hiếu khí trong bể phản ứng được duy trì bằng cách sử dụng máy thổi khí

và thiết bị phân tán khí đặt trong bể sao cho nước thải được xáo trộn hoàn toàn Sau một thời gian lưu nước nhất định hỗn hợp tế bào cũ – mới được đưa qua bể lắng trong

đó các tế bào được tách ra khỏi nước thải đã xử lý Một phần tế bào đã lắng được tuần hoàn để duy trì nồng độ mong muốn của vi sinh vật trong bể phản ứng

Trong quá trình bùn hoạt tính, vi khuẩn là vi sinh vật quan trọng nhất, bởi vì chúng chịu trách nhiệm phân hủy các chất hữu cơ trong nước thải Trong bể phản ứng, một phần các chất thải hữu cơ được các vi sinh vật hiếu khí và tùy tiện sử dụng để tạo ra năng lượng cho việc tổng hợp các chất hữu cơ còn lại thành tế bào mới Như vậy, chỉ một phần chất thải ban đầu được oxi hóa thành các hợp chất năng lượng thấp như:

NO3-, SO42- và CO2, phần còn lại được tổng hợp thành tế bào mới

2.4 Cơ chế phân hủy các chất hữu cơ nhờ vi sinh vật

Cơ chế quá trình phân hủy các chất hữu cơ của phương pháp bùn hoạt tính bao gồm các quá trình: Oxi hóa (phân hủy) chất hữu cơ, tổng hợp tế bào (đồng hóa) và tự oxy hóa (hô hấp nội bào) Trong quá trình oxi hóa (phân hủy) chất hữu cơ, vi sinh vật sử dụng oxy để chuyển hóa các chất hữu cơ thành các sản phẩm oxy hóa Quá trình này, sinh ra năng lượng và vi sinh vật sử dụng năng lượng này để tổng hợp tế bào mới Trong quá trình tổng hợp tế bào (đồng hóa), vi sinh vật sử dụng chất hữu cơ, oxy, các chất dinh dưỡng (N, P), vi lượng và năng lượng từ quá trình oxy hóa để tổng hợp nên tế bào mới Bên cạnh quá trình tổng hợp tế bào cũng xảy ra quá trình oxy hóa tế bào (hô hấp nội bào)

Quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ trong nước thải nhờ vi sinh vật bao gồm các giải đoạn như sau:

 Giai đoạn 1: Các hợp chất hữu cơ tiếp xúc với bề mặt tế bào

 Giai đoạn 2: Hấp thụ, khuếch tán các chất hữu cơ qua màn bán thấm, vào trong

tế bào vi sinh vật

 Giai đoạn 3: Chuyển hóa các chất trong nội bào để sinh ra năng lượng và tổng hợp các vật liệu mới cho tế bào vi sinh vật

 Giai đoạn 4: Di chuyển các sản phẩm oxy hóa từ trong tế bào ra bề mặt tế bào vi sinh vật

Trang 10

 Giai đoạn 5: Di chuyển các chất từ bề mặt tế bào ra pha lỏng do khuếch tán và đối lưu

Hợp chất bị oxy hóa trước tiên là hydratcacbon và một số chất hữu cơ khác Tuy nhiên để phân hủy được các chất hữu cơ này thì vi sinh vật phải có khả năng tổng hợp enzim tương ứng Tinh bột, đường rất dễ bị phân hủy bởi vi sinh vật, xenlulozo và các chất béo ít tan bị phân hủy muộn hơn và tốc độ phân hủy cũng chậm hơn nhiều

2.5 Vi sinh vật trong bùn hoạt tính

Tóm tắt một số giống chính trong quần thể vi khuẩn có trong bùn hoạt tính bằng bảng sau:

Pseudomonas

Arthrobacter

Bacillus

Cytophaga

Zooglea

 

Acinetobacter

Nitrosomonas

Nitrobacter

Sphaerotilus

Alcaligenes

Flavobacterium

Nitrococcus

denitrificans

Thiobacillus denirificans

Acinetobacter

Hyphomicrobium

Desulfovibrio

Phân hủy hidratcacbon, protein, các hợp chất hữu cơ khác Phân hủy hidratcacbon

Phân hủy hidratcacbon, protein,…

Phân hủy các polymer Tạo thành chất nhầy (polysacarit), hình thành chất keo tụ Tích lũy polyphosphate, phản nitrat

Nitrait hóa Nitrait hóa Nitrat hóa Sinh nhiều tiên mao, phân hủy các chất hữu cơ

Phân hủy protein, phản nitrat hóa Phân hủy protein

    Phản nitrat hóa (khử nitrat thành N2)  

Khử sulfat, khử nitrat

2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến bùn hoạt tính

2.6.1 Ảnh hưởng của sự tăng pH:

Trong qúa trình bùn hoạt tính giá trị pH thông thường nằm trong khoảng 6,5 – 8 Khi pH tăng lên (>9) thì tốc độ trao đổi chất sẽ bị chậm và có thể bị ngừng hẳn

Trang 11

2.6.2 Các hợp chất hóa học:

Nhiều hợp chất hóa học có tác dụng gây độc đối với hệ vi sinh vật của bùn hoạt tính, ảnh hưởng đến hoạt động sống của chúng, thậm chí làm chúng bị chết Với nồng độ cao các chất phenol, formaldehyt và các chất sát khuẩn cũng như các chất bảo vệ thực vật sẽ làm biến tính protein của tế bào chất hoặc tác dụng xấu lên thành tế bào

2.6.3 Kim loại:

Các kim loại có ảnh hưởng đến sự sống của vi khuẩn theo thứ tự sau: Sb, Ag, Cu,

Hg, Co, Ni, Pb, Cr, Zn, Fe Các ion kim loại này thường ở nồng độ vi lượng (vài phần triệu (ppm) đến vài phần nghìn) thì có tác dụng dương tính đến sinh trưởng vi sinh vật

và các động thực vật, nếu cao hơn nữa sẽ xuất hiện tác dụng âm tính, riêng Ag ở nồng

độ vi lượng cũng có tác dụng sát khuẩn Tác dụng sát khuẩn còn thấy ở các hợp chất

Hg, còn với chì là một chất độc tích lũy trong cơ thể sinh vật Các ion kim loại thường

ở dạng muối vô cơ Nồng độ muối vô cơ có trong nước thải có ảnh hưởng đến khả năng hình thành và chất lượng của bùn Ví dụ: Nồng độ muối clorit tăng đến 30g/l sẽ làm giảm chất lượng làm sạch của nước thải

2.6.4 Nhiệt độ:

Nhiệt độ tăng sẽ làm giảm lượng oxi hòa tan trong nước và có ảnh hưởng đến các phản ứng sinh hóa Cứ tăng nhiệt độ lên 100C thì tốc độ phản ứng sinh hóa tăng lên gấp đôi

2.6.5 Các yếu tố khác:

- Độ không ổn định của nước thải vào: Quá trình vận hành bị nặng nề nhất khi lưu lượng nước thải và tải trọng chất bẩn hữu cơ biến động lớn

- Nồng độ oxi hòa tan thấp làm cho nước sau khi qua bể bị đục, Protozoa không

phát triển được để hoàn thành chức năng của mình, vi khuẩn dạng chỉ sẽ phát triển, ngăn cản việc tạo bông mịn và lắng kém

- Nồng độ muối hoặc các chất hữu cơ cao sẽ làm giảm tốc độ vận chuyển oxi

- Chất dinh dưỡng (N, P): nếu hàm lượng N > 30 – 60 mg/l, P > 4 – 8 mg/l sẽ xảy ra hiện tượng phú dưỡng hóa, nghĩa là N và P tạo nguồn thức ăn cho rong rêu, tảo và vi sinh vật nước phát triển làm bẩn trở lại nguồn nước Tỷ lệ BOD5:N:P tối ưu là 100:5:1

- pH ảnh hưởng đến quá trình bùn hoạt tính, pH tối ưu nằm trong khoảng 6,5 – 7,5

- Thế oxi hóa khử (là thế năng giữa những tác nhân oxi hóa và khử, chưa kể tới lượng của từng loại chất đó hoặc tính sinh học của chúng) rất quan trọng đối với việc vận hành hệ thống Nó không phải là nguyên nhân mà là kết quả của phản ứng sinh học

Trang 12

- Lượng bùn tuần hoàn

3 NỘI DUNG THỰC TẬP 3.1 Nhật ký thực tập tốt nghiệp

Họ tên SVTT: Nguyễn Minh Khánh

Ngành: Công nghệ Sinh học

Cơ quan thực tập: CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG NAM VIỆT Địa chỉ cơ quan: A4, KDC Tăng Long Garden, 105 Đường số 8, Trường Thạnh, TP Thủ Đức, TPHCM

Thời gian thực tập: Từ ngày 01/03/2022 đến ngày 02/05/2022

TẠI ĐƠN VỊ

1

Thứ 3 (01/03/2022)

Làm quen với các anh chị trong công ty

Gặp trao đổi với cán bộ hướng dẫn về hướng mà sinh viên muốn thực tập

Giới thiệu về các phòng ban, bộ phận của công ty và tìm hiểu sơ lược về các dự án công trình của công ty

Thứ 5 (03/03/2022)

Đọc tài liệu các công trình xử lý nước cấp

và nước thải của công ty

Tham gia cuộc họp của bộ phận kinh doanh môi trường

Thứ 7 (05/03/2022)

Đi cùng CBHD gặp khách hàng ở Thành phố Gia Nghĩa, Tỉnh Đắk Nông, trao đổi về

dự án

Thứ 2 (07/03/2022)

Tham quan công trình “Khu chăn nuôi heo công nghệ cao DHN Đắk Lắk

1200m3/ngđ”, quy mô gồm: khu trang trại nuôi 2.400 heo giống cụ kỵ được chọn lọc

và nhập khẩu trực tiếp từ Hà Lan

Ngày đăng: 19/03/2023, 22:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w