Các bạn cần hỗ trợ, trao đổi, hay tài liệu tham khảo khóa luận, báo cáo, tiểu luận ib fb mình, or số điện thoại: 03371356022 https:www.facebook.comhongquan.mai.9210 Các bạn cần hỗ trợ, trao đổi, hay tài liệu tham khảo khóa luận, báo cáo, tiểu luận ib fb mình, or số điện thoại: 03371356022 https:www.facebook.comhongquan.mai.9210
Trang 1BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN AN ĐÔ
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:
SINH VIÊN THỰC HIỆN :
KHÓA HỌC :
MÃ SINH VIÊN :
LỚP :
Hà Nội, năm 2022
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng
em Các số liệu sử dụng phân tích trong chuyên đề có nguồn gốc rõ ràng, đã công
bố theo đúng quy định Các kết quả nghiên cứu trong chuyên đề do em tự tìm hiểu,phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam.Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trân trọng cảm ơn các thầy giáo hướng dẫn, các thầy cô giáo trong trườnghọc viện ngân hàng đã tạo những điều kiện tốt nhất để em thực hiện chuyên đề
Đặc biệt, xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đến các doanh nghiệp
mà em đã có điều kiện gặp gỡ, khảo sát và các chuyên gia trong các lĩnh vực liênquan, đã đóng góp những thông tin vô cùng quý báu và những ý kiến xác đáng, để
em có thể hoàn thành nghiên cứu này
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ v
LỜI MỞ ĐẦU 1
Đặt vấn đề 1
Kết cấu của chuyên đề 1
PHẦN 1: GIỚI THIỆU ĐƠN VỊ THỰC TẬP VÀ VỊ TRÍ THỰC TẬP 3
1.1 Quá trình hình thành và phát triển 3
1.2 Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh 3
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy và nhân sự 9
1.4 Một số chỉ tiêu hoạt động 11
1.5 Vị trí thực tập 13
PHẦN 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN AN ĐÔ 14
2.1.Phân tích cơ cấu tài sản – nguồn vốn của doanh nghiệp 14
2.2.Phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp 18
2.3.Phân tích các hệ số tài chính của doanh nghiệp 24
2.4.Đánh giá chung về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển An Đô 30
PHẦN 3: CÁC GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN AN ĐÔ 33
3.1.Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty Cổ phần đầu tư và phát triển An Đô trong thời gian tới 33
3.1.1 Bối cảnh kinh tế - xã hội 33
3.1.2 Mục tiêu và định hướng phát triển công ty Cổ phần đầu tư và phát triển An Đô 33 3.2.Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động kinh doanh ở công ty Cổ phần đầu tư và phát triển An Đô 36
3.2.1 Các giải pháp tăng cường quản trị VLĐ 36
3.2.2 Các giải pháp tăng cường quản trị vốn cố định 40
KẾT LUẬN 43
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
Trang 6Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu hoạt động công ty Cổ phần đầu tư và phát
triển An Đô
8
Bảng 2.12 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn năm 2019
- 2021
32
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU Đặt vấn đề
Ngày nay, nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần ở nước ta đang ngày càng pháttriển Sự đa dạng và phong phú về sản phẩm đã tạo cho người tiêu dùng có nhiều cơhội lựa chọn cho nhu cầu của mình Điều đó, khiến cho các nhà sản xuất doanh nghiệpphải xem xét để lựa chọn những phương án sản xuất tối ưu sao cho giảm được giáthành mà vẫn đảm bảo chất lượng và hiệu quả kinh tế mong muốn Giảm giá thành làmột trong nhiều chiến lược mà doanh nghiệp lựa chọn để tạo cho mình một lợi thếcạnh tranh so với các đối thủ khác Có thể nói, giá thành không chỉ là cơ sở để định giábán sản phẩm, dịch vụ mà còn là cơ sở để đánh giá trình độ quản lý của nhà sản xuấtđối với công tác quản lý về tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, dịch
vụ Muốn đánh giá được chính xác giá thành thì công tác tập hợp chi phí sản xuất phảiđựơc tổ chức hợp lý và có hiệu quả Tập hợp chi phí và tính giá thành là một công việcrất quan trọng Nó cho người quản lý biết họ đã bỏ ra bao nhiêu chi phí để sản xuất rasản phẩm hoặc để cung cấp dịch vụ Từ đó, các giải pháp tài chính tạo ra lợi ích chodoanh nghiệp về lợi thế cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh
Hoạt động tài chính là một bộ phận của hoạt độngkinh doanh Nó có mặt trong tất cả các khâu của quá trình kinh doanh từ khâu tạo vốntrong doanh nghiệp đến khâu phân phối tiền lãi thu được từ quá trình hoạt động kinhdoanh
Nhiệm vụ của hoạt động tài chính là phải huy động đủvốn đáp ứng cho nhu cầu kinh doanh, đồng thời phải quản lý và sử dụng vốn có hiệuquả trên cơ sở chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, chính sách, chế độ quy định về tàichính tín dụng của Nhà nước
Xuất phát từ tính cấp thiết của vấn đề nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
em quyết định chọn đề: “Giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ phần đầu tư và phát triển An Đô ”
Trang 8Kết cấu của chuyên đề.
Phần 1: Giới thiệu đơn vị thực tập và vị trí thực tập
Phần 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ phần đầu tư và pháttriển An Đô
Phần 3: Một số giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanhtại công ty Cổ phần đầu tư và phát triển An Đô
Trang 9PHẦN 1: GIỚI THIỆU ĐƠN VỊ THỰC TẬP VÀ VỊ TRÍ THỰC TẬP.
Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển An Đô hoạt động trong lĩnh vực đầu tư tàichính, tư vấn & liên kết giáo dục quốc tế, dịch vụ sức khỏe, trực thuộc Daiichi GroupNhật Bản
Nhân lực đông, kiến thức chuyên sâu, công ty cổ phần đâu tư và phát triển An Đôluôn nằm trong TOP ĐẦU về doanh thu và hiệu quả công việc trong Tập Đoàn
Môi trường làm việc mở, thời gian linh động nhắm phát huy tối đa khả năng củatừng cá nhân - Tinh thần Team Work hàng đầu luôn là thế mạnh của công ty cổ phầnđâu tư và phát triển An Đô
Địa chỉ: Số 3, Liền Kề 2, Khu Nhà Ở 90 Nguyễn Tuân, P Thanh Xuân Trung, Q.Thanh Xuân, Hà Nội , Việt Nam
Được thành lập vào năm 1902 dưới hình thức công ty bảo hiểm nhân thọ(“BHNT”) tương hỗ đầu tiên tại Nhật Bản, Tập đoàn là một trong những công tyBHNT hàng đầu tại Nhật Bản cũng như trên thế giới với Tổng tài sản trị giá 414,8 tỷ
đô la Mỹ và Tổng doanh thu phí bảo hiểm đạt 45,2 tỷ đô la Mỹ (tính đến ngày31/3/2015)
Với hơn 110 năm kinh nghiệm trong ngành BHNT và tiềm lực tài chính vữngmạnh, tập đoàn đã mở rộng mạng lưới hoạt động ở nhiều quốc gia trên thế giới
Tháng 1/2007, Tập đoàn thành lập công ty chi nhánh tại Việt Nam và trở thànhcông ty bảo hiểm nhân thọ 100% vốn Nhật Bản đầu tiên hoạt động tại Việt Nam
• Sứ mệnh: Cung cấp dịch vụ bảo hiểm tốt nhất để quản lý rủi ro trong cuộcsống, mang đến sự bình an và nâng cao chất lượng cuộc sống của khách hàng
Trang 10• Tầm nhìn: Là doanh nghiệp bảo hiểm dẫn đầu thị trường về doanh thu và thịphần trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam
Trách nhiệm và quan hệ của Bảo hiểm xã hội Việt Nam đối với các Bộ quản lýnhà nước về lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và chế độtài chính đối với các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế:
a) Đối với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Đề xuất việc xây dựng, sửađổi, bổ sung chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; kiến nghịthanh tra, kiểm tra các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểmthất nghiệp theo quy định của pháp luật; chịu sự thanh tra, kiểm tra của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm xãhội, bảo hiểm thất nghiệp; báo cáo định kỳ hàng năm và báo cáo đột xuất với Bộ Laođộng - Thương binh và Xã hội về tình hình thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xãhội, bảo hiểm thất nghiệp; tình hình thu, chi và quản lý, sử dụng các quỹ bảo hiểm xãhội, bảo hiểm thất nghiệp;
b) Đối với Bộ Y tế: Đề xuất việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách
về bảo hiểm y tế; tham gia với Bộ Y tế trong việc xác định mức đóng, phạm vi quyềnlợi, mức hưởng của người khám, chữa bệnh theo chế độ bảo hiểm y tế và cơ chế chi trảchi phí khám, chữa bệnh; giá dịch vụ y tế, danh mục thuốc, vật tư y tế, dịch vụ kỹthuật thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế; kiến nghị với Bộ
Y tế thanh tra, kiểm tra các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện bảo hiểm y tế theoquy định của pháp luật; chịu sự thanh tra, kiểm tra của Bộ Y tế trong việc thực hiện
Trang 11các quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế; báo cáo định kỳ hàng năm và báo cáo độtxuất với Bộ Y tế về tình hình thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm y tế; tình hình thu,chi và quản lý, sử dụng các quỹ bảo hiểm y tế;
c) Đối với Bộ Tài chính: Đề xuất việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ tàichính đối với các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và cơ chếtài chính áp dụng đối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam; chịu sự thanh tra, kiểm tra của
Bộ Tài chính trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về chế độ tài chính đốivới các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; báo cáo định kỳhàng năm và báo cáo đột xuất với Bộ Tài chính về tình hình thu, chi và quản lý, sửdụng các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế;
d) Tham gia, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính,
Bộ Y tế thực hiện quản lý về thu, chi, bảo toàn, phát triển và cân đối quỹ bảo hiểm xãhội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế
Ban hành văn bản hướng dẫn về thủ tục, chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện việcgiải quyết chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và thu, chi bảo hiểm xãhội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật; ban hành các vănbản cá biệt và văn bản quản lý nội bộ ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Tổ chức thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến các chế độ, chínhsách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và tổ chứckhai thác, đăng ký, quản lý các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thấtnghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật
Ban hành mẫu sổ, mẫu hồ sơ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, thẻ bảohiểm y tế và tổ chức cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế cho người tham gia bảohiểm theo quy định của pháp luật
Tổ chức thu các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của các cơ quan, đơn
vị, tổ chức, người sử dụng lao động và cá nhân theo quy định của pháp luật Tiếp nhậncác khoản kinh phí từ ngân sách nhà nước chuyển sang để chi các chế độ bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật
Trang 12Tiếp nhận hồ sơ, giải quyết các chế độ ốm đau, thai sản; tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp; hưu trí; tử tuất; dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản và saukhi điều trị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; khám, chữa bệnh theo quy định củapháp luật.
Tổ chức chi trả lương hưu; trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trợ cấp
ốm đau; trợ cấp thai sản; trợ cấp mất sức lao động; trợ cấp dưỡng sức phục hồi sứckhỏe sau ốm đau, thai sản và sau khi điều trị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trợcấp tử tuất; chi phí khám, chữa bệnh đầy đủ, thuận tiện, đúng thời hạn
Tổ chức thu bảo hiểm thất nghiệp của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, người sửdụng lao động và người lao động; tổ chức chi trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ học nghề, hỗtrợ tìm việc làm, đóng bảo hiểm y tế cho người được hưởng trợ cấp thất nghiệp theoquy định của pháp luật
Quản lý và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tếbao gồm: Quỹ hưu trí và tử tuất; quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; quỹ ốm đau
và thai sản; quỹ bảo hiểm thất nghiệp; quỹ bảo hiểm y tế theo nguyên tắc tập trungthống nhất, công khai, minh bạch, đúng mục đích theo quy định của pháp luật; tổ chứchạch toán các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy địnhcủa pháp luật
Tổ chức ký hợp đồng, giám sát thực hiện hợp đồng với các cơ sở khám, chữabệnh có đủ điều kiện, tiêu chuẩn chuyên môn, kỹ thuật; kiểm tra thủ tục, chất lượngkhám, chữa bệnh bảo hiểm y tế; kiểm tra, đánh giá việc chỉ định điều trị, sử dụngthuốc, hóa chất, vật tư, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật y tế cho người bệnh; kiểm tra, xácđịnh chi phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế; bảo vệ quyền lợi người tham gia bảohiểm y tế và chống lạm dụng chế độ bảo hiểm y tế; giới thiệu người lao động và thânnhân người lao động đi giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng Giámđịnh y khoa theo quy định của pháp luật
Tổ chức ký hợp đồng với các tổ chức làm đại lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế và đại lý chi các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp theo đúng quy địnhcủa pháp luật
Trang 13Chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ đối với Bảo hiểm xã hội Bộ Quốcphòng, Bộ Công an; phối hợp với Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản
lý việc thực hiện công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong Bộ Quốc phòng, BộCông an
Thanh tra chuyên ngành việc đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảohiểm y tế; xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểmthất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật
Kiểm tra việc ký hợp đồng, việc đóng, trả bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp,bảo hiểm y tế đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức sử dụng lao động, cá nhân, cơ sở khám,chữa bệnh; từ chối việc đóng và yêu cầu chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểmthất nghiệp, bảo hiểm y tế không đúng quy định của pháp luật
Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo hoặc
có quyền khởi kiện vụ án dân sự để yêu cầu tòa án bảo vệ lợi ích công cộng, lợi íchnhà nước trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế
Thực hiện hợp tác quốc tế về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y
tế theo quy định của pháp luật
Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chứctheo chức danh nghề nghiệp và số người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;quyết định luân chuyển, nghỉ hưu, điều động, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷluật, chế độ chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; tuyển dụng,
sử dụng và chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyềntheo quy định của pháp luật
Quản lý tài chính, tài sản của hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam và tổ chứcthực hiện công tác thống kê, kế toán về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảohiểm y tế theo quy định của pháp luật
Quyết định và tổ chức thực hiện kế hoạch cải cách hành chính của Bảo hiểm xãhội Việt Nam theo mục tiêu, yêu cầu, chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của
Trang 14Chính phủ và sự chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ; thực hiện cơ chế một cửa liênthông trong giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
Tổ chức thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểmthất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật
Lưu trữ hồ sơ của đối tượng tham gia và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảohiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật
Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học; ứng dụng công nghệ thông tin trongthống kê và quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn và hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ vềbảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế
Định kỳ 6 tháng báo cáo Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam về tìnhhình thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế Hàng năm, báocáo Chính phủ về tình hình quản lý và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thấtnghiệp, bảo hiểm y tế
Cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin về việc đóng, quyền được hưởng các chế
độ, thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế khi ngườilao động, người sử dụng lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu Cung cấp đầy đủ
và kịp thời tài liệu, thông tin liên quan theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩmquyền
Định kỳ 06 tháng được cơ quan quản lý nhà nước về lao động ở địa phương cungcấp thông tin về tình hình sử dụng và thay đổi lao động trên địa bàn Được cơ quanthuế cung cấp mã số thuế của tổ chức, cá nhân; định kỳ hằng năm cung cấp thông tin
về chi phí tiền lương để tính thuế của doanh nghiệp hoặc tổ chức
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội, tổchức xã hội ở trung ương và địa phương, với các bên tham gia bảo hiểm xã hội, bảohiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế để giải quyết các vấn đề liên quan đến việc thực hiệncác chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định củapháp luật
Trang 15về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển An Đô
Văn phòng Công ty
Phòng Tài chính – Kế toán
Phòng Kế hoạch
Phòng Thiết kế - Kỹ thuật
Phòng Kinh doanh – Xuất nhập khẩu
Trung tâm bảo hành và giới thiệu sản phẩm
Nhà máy chứng khoán thiết bị chuyên dùng 1 (Nhà máy E111)
Nhà máy chứng khoán thiết bị chuyên dùng 2 (Nhà máy E112)
- Giám Đốc: Là người đứng đầu công ty, có trách nhiệm quản lý, điều hành mọihoạt động chứng khoán kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm trước các cơ quan
Trang 16mọi hoạt động chứng khoán kinh doanh của công ty.Vì vậy giám đốc có các quyền vànhiệm vụ sau:
+ Quyết định về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty.+Tổ chức thực hiện các quy định của công ty
+ Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức và quy chế quản lý nội bộ công ty.+Bổ nhiệm, bãi nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty
+Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật, điều lệ và quy địnhcủa công ty
- Phó Giám Đốc: Phó giám đốc là những người giúp Giám Đốc trong việc điềuhành chứng khoán kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm trước Giám Đốc, trướcpháp luật những công việc được phân công
Phòng kế hoạch: Phòng kế hoạch lập kế hoạch cụ thể cho các công trình thi công,chi tiết theo từng khoản mục, theo điều kiện và khả năng cụ thể của Công ty, giaokhoán cho các đội và soạn thảo nội dung các hợp đồng kinh tế
- Phòng kỹ thuật – vật tư – thiết bị (KT-VT-TB): Chỉ đạo các đơn vị trong công
ty thực hiện đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật, thường xuyên giám sát, hướng dẫn cácđơn vị thực hiện đúng hồ sơ thiết kế được duyệt, đảm bảo đúng chất lượng
Tổ chức nghiệm thu vật tư, sản phẩm, công trình với các tổ đội chứng khoán theoquy định của công ty, của chủ đầu tư Trên cơ sở đó xác định chất lượng, khối lượngtháng, quý theo điểm dừng kỹ thuật
Trên cơ sở nhiệm vụ kế hoạch chứng khoán hàng tháng, quý của các đơn vị, lập
kế hoạch cho chứng khoán và trực tiếp mua sắm các vật tư chủ yếu phục vụ cho chứngkhoán đảm bảo chất lượng, kịp tiến độ
Quản lý điều phối mọi nguồn vật tư, thiết bị, phụ tùng trong toàn công ty
- Phòng kế toán : Tham mưu về tài chính cho Giám đốc Công ty, thực hiện côngtác kế toán thống kê và tổ chức bộ máy kế toán phù hợp, phản ánh trung thực kịp thời
Trang 17tình hình tài chính, thực hiện nhiệm vụ kiểm tra kiểm soát giúp Giám đốc soạn thảohợp đồng, giao khoán chi phí chứng khoán cho các đội chứng khoán.
- Phòng tổ chức – hành chính: Tham mưu cho Giám Đốc về vấn đề tổ chức laođộng của công ty, quản lý sử dụng lao động và tiền lương, thực hiện các chính sách xãhội đối với người lao động, công tác bảo hộ lao động Ngoài ra còn thực hiện các côngviệc hành chính như mua văn phòng phẩm, văn thư, y tế, hội nghị tiếp khách Đồngthời là nơi nhận công văn, giấy tờ, giữ con dấu của công ty
Năm2021
CL(2020-2019) CL(2021-2020)Số
262,661,333,310
3.353.867.808
40,34
9.937.776.103
85,18A.TÀI
171,943,855,118
1.558.245.285
18,85
10.108.440.795
102,88
90,717,478,192
1.795.622.513
3.931,9
(170.664
692)
(9,27)
262,661,333,310
3.353.86
7 808
40,34
9.937.776.103
85,18
Trang 1891,747,775,218
3.332.228.071
126,92
9.903.380.391
166,23
170,913,558,092
21.639.7
34.395.712
0,59
Nguồn: Báo cáo tài chính công ty Cổ phần đầu tư và phát triển An Đô 2019 2021
-Từ số liệu phân tích ở bảng trên ta thấy:
Năm 2020 so với năm 2019
Năm 2020 Tổng tài sản và nguồn vốn của công ty là 274,979,351,401 đồng tăng
so với năm 2019 tăng là 3.353.867.808 đồng tương ứng với 40,43% Tài sản ngắn hạn
là 183,200,128,521 đồng tăng so với năm 2019 là 1.558.245.285 đồng tương ứng với18,85% Tài sản dài hạn là 1.841.291.425 đồng tăng so với năm 2019 là 1.795.622.513đồng tương ứng với 3.931,9%
Ta nhận thấy rằng năm 2020 tài sản của công ty có sự biến động tương đối mạnh,
là do công ty đầu tư thêm trang thiết bị vào phục vụ chứng khoán Tài sản dài hạnchiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản
- Nợ phải trả năm 2020 là 103,135,597,902 đồng,tăng so với năm 2019 là 3.332.228.071 đồng tương đương với 126.92%, đây là nguyênnhân chính làm tăng nguồn vốn qua hai năm hoạt động trên vì công ty đang huy độngvốn từ bên ngoài như vay ngắn hạn, từ người mua hay người bán để phục vụ cho hoạtđộng chứng khoán kinh doanh của công ty
- Vốn chủ sở hữu là 171,843,753,498 đồng tăng so với năm 2019 là 21.639.727đồng tương ứng với 0,38% Chứng tỏ tình hình tài chính của công ty tốt Nguồn vốntăng thêm tạo điều kiện cho công ty hoạt động tốt hơn và chủ động hơn trong chứng
Trang 19khoán và cung cấp sản phẩm, rủi ro tài chính thấp, mức độ độc lập về tài chính củadoanh nghiệp cao.
Năm 2021 Tổng tài sản và nguồn vốn của công ty là 262,661,333,310 đồng tăng
so với năm 2020 là 9.937.776.103 đồng tương ứng với 85,18% Tài sản ngắn hạn là171,943,855,118 đồng tăng so với năm 2020 là 10.108.440.795 đồng tương ứng với102,88% Tài sản dài hạn là 90,717,478,192 đồng giảm so với năm 2020 là170.664.692 đồng tương ứng với 9,27%
Ta nhận thấy rằng năm 2021 tài sản của công ty có sự biến động tương đối, là docông ty đầu tư thêm trang thiết bị vào phục vụ chứng khoán Tài sản ngắn hạn chiếm
ty hoạt động tốt hơn và chủ động hơn trong chứng khoán và cung cấp sản phẩm, rủi rotài chính thấp, mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp cao
- Thực tập nghiệp vụ thẩm định dự án đầu tư: Phân tích nhu cầu đầu tư, thịtrường tiêu thụ; nguồn cung cấp vật tư, kỹ thuật; điều kiện kinh tế - tài chính; môitrường xã hội có liên quan tới dự án đầu tư
Trang 20- Thực tập các nghiệp vụ khác như: Tính toán, hỗ trợ, giúp việc các cán bộ, nhânviên trong đơn vị.
- Thực tập các nhiệm vụ: Quản lý hồ sơ, kiểm tra, kê khai, báo cáo tình hình hoạtđộng hằng ngày dưới sự hướng dẫn của cán bộ, công nhân viên
Trang 21PHẦN 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN AN ĐÔ.
2.1.Phân tích cơ cấu tài sản – nguồn vốn của doanh nghiệp
Năm 2021 chủ sở hữu góp thêm vốn chính vì vậy làm cơ cấu nguồn vốn có sựthay đổi đáng kể so với năm 2020 và 2019 Cuối năm 2021 vốn chủ sở hữu là hơn41.939 triệu đồng tăng 12.582 triệu đồng so với cuối năm 2020, tương ứng với tỷ lệtăng 42,86% Vốn chủ sở hữu cuối năm 2019 và cuối năm 2020 biến động không đáng
kể, cuối năm 2020 chỉ tăng hơn 56 triệu đồng so với năm 2019, tương ứng tỷ lệ tăng0,19% Vốn chủ sở hữu tăng lên là dấu hiệu khá tốt, nó giúp công ty tự chủ về mặt tàichính hơn, đưa ra nhiều quyết định có lợi cho hoạt dộng chứng khoán kinh doanh Cũng chính vì chủ sở hữu góp thêm vốn nên công ty đã trả được một số nợ vaytại các tổ chức tài chính và các đối tác điều đó làm nợ phải trả cuối năm 2021 giảmhơn 6.018 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm 11,1% Nợ phải trả cuối năm 2020 là54.223 triệu đồng tăng so với năm 2019 là 7.525 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng16,11%
Trang 22Bảng 2.1: Các chỉ tiêu về tài sản và nguồn vốn của công ty
Số tiền
Tỷtrọng
Số tiền
Tỷtrọng
Tỷlệ(%)
63,51
47.174.190.836
52,33
5.908.653.015
11.13
-8.240.859.567
18,37
36,49
42.969.988.252
47,67
12.472.490.7
659.634.799
2,11
Trang 2364,88
48.204.373.835
53,47
6.018.981.877
60
16,11
29.356.985.626
35,12
41.939.805.253
46,53
12.582.819.6
(Nguồn: Tính toán từ BCTC công ty Cổ phần đầu tư và phát triển An Đô năm 2019-2021)
Trang 24Qua bảng 2.1 các chỉ tiêu về tài sản và nguồn vốn, ta thấy tổng tài sản cuốinăm 2020 là 83.580 triệu đồng tăng 7.581 triệu đồng so với cuối năm 2019,tương ứng tăng 9,97% Tổng tài sản cuối năm 2021 là hơn 90.144 triệu đồngtăng 6.563 triệu đồng so với năm 2020, tương ứng tăng 7,85% Từ năm 2019đến 2021 tổng tài sản có sự biến động khá lớn do công ty đầu tư để chuyểnhướng hoạt động từ chứng khoán hàng chuyên dụng trong nước sang chứngkhoán để xuất khẩu nước ngoài
2.2.Phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp
Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty được thể hiện qua hình 2.6 và bảng2.2 sau đây:
Nhìn vào bảng 2.2 và hình 2.6 ta thấy trong năm một số năm vừa qua hoạt độngSXKD của công ty đã đem lại hiệu quả kinh tế khá tốt Doanh thu thuần về bán hàng
và cung cấp dịch vụ và lợi nhuận sau thuế đều tăng qua các năm
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2019 đạt 108.235 triệuđồng đến năm 2020 tăng lên hơn 110.256 triệu đồng, sang năm 2021 chỉ tiêu này làhơn 112.256 triệu đồng
Hình 2.6: Sự biến động doanh thu và lợi nhuận công ty Cổ phần đầu tư và phát
triển An Đô 2019 - 2021
Đơn vị tính: VNĐ
Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
- 20,000,000,000.00
Trang 25( Nguồn: BCTC công ty Cổ phần đầu tư và phát triển An Đô 2019 – 2021)
Như vậy, so với năm 2019 thì năm 2020 doanh thu thuần về bán hàng và cungcấp dịch vụ của công ty đã tăng lên 2.020 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 1,87%.Năm 2021 tỷ lệ tăng so với năm 2020 là 1,81% Điều này cho thấy lượng hàng hóa bán
ra của công ty đã tăng lên và thị trường hàng hóa của công ty cũng được mở rộng hơn
so với năm 2019 Giá vốn hàng bán năm 2020 là 88.448 triệu đồng, tăng 1.791 triệuđồng so với năm 2019, tương ứng với tốc độ tăng là 2,07% Năm 2021 chỉ tiêu này là90.131 triệu đồng tăng 1.682 triệu đồng so với năm 2020 Doanh thu hoạt động tàichính năm 2020 là 288.034 triệu đồng, tăng so với 2019 là 12.164 triệu đồng, tươngứng với tỷ lệ tăng 4,41% Năm 2021 cũng tăng so với năm 2020 nhưng tốc độ tăng lạithấp hơn chỉ tăng lên 2.390 triệu đồng ứng với 0,83% Lợi nhuận thuần từ hoạt độngchứng khoán kinh doanh năm 2020 tăng nhẹ so với năm 2019, còn năm 2021 tăng khálớn so với năm 2020 Cụ thể: Năm 2021 lợi nhuận thuần đạt hơn 4.071 triệu đồng,năm 2020 đạt hơn 3.697 triệu đồng, tăng hơn 373 triệu đồng tương ứng mức tăng10,1% Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng chủ yếu là do lợi nhuận gộp vềbán hàng và cung cấp dịch vụ tăng hơn 316 triệu đồng tương ứng mức tăng 1,45%cùng với đó là chi phí tài chính giảm hơn 386 triệu đồng tương ứng mức giảm 15,87%.Năm 2021 công ty đã có sự gia tăng về vốn chủ sở hữu từ đó công ty đã trả một phần
nợ phải trả cho các tổ chức tài chính Chính điều đó làm chi phí tài chính của công tygiảm so với năm 2020 và cơ cấu nợ của công ty cũng giảm so với các năm trước
Lợi nhuận khác năm 2020 tăng so với năm 2019 là 53.487 triệu đồng là do thunhập khác tăng, tuy nhiên lợi nhuận khác năm 2021 lại giảm 97 triệu đồng so với năm
2020 tương ứng mức giảm 49,47% là do thu nhập khác đã giảm 122 triệu đồng, nhưngtổng lợi nhuận kế toán trước thuế vẫn tăng so với năm 2020 là 276 triệu đồng tươngứng mức tăng 7,09%, năm 2020 tăng nhẹ so với 2019 tương ứng mức tăng là 2,2%.Lợi nhuận kế toán trước thuế tăng là do sự tăng của lợi nhuận thuần từ hoạt động kinhdoanh Lợi nhuận sau thuế năm 2021 đạt hơn 3.336 triệu đồng, tăng so với năm 2020
là 220 triệu đồng đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 7,09% Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế sovới doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty được coi là khá tốt so với một
số công ty cùng ngành nghề, điều này một phần nào cũng chứng minh được vị thế củacông ty trên thị trường nước ta Bên cạnh đó công ty đạt được một số thành tựu như
Trang 26công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu, tức là không có hàng bán bị trảlại, giảm giá hàng bán, chứng tỏ chất lượng sản phẩm đã được công nhận, công tácquản trị giá vốn tốt.
Trang 27Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần đầu tư và phát triển An Đô 2019 – 2021
Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ
108.235.698.557
110.256.585.125
112.256.356.856
110.256.585.125
112.256.356.856
Trang 28Lợi nhuận thuần từ
Trang 29toán trước thuế
Trang 302.3.Phân tích các hệ số tài chính của doanh nghiệp
Bảng 2.3:Một số chỉ tiêu tài chính của công ty Cổ phần đầu tư và phát triển An Đô
ST
1 Hệ số khả năng thanh toán 31/12/2021 31/12/2020 31/12/201
9
Năm 2021 Năm 2020 Năm 2019
2 Hệ số cơ cấu nguồn vốn 31/12/2021 31/12/2020 31/12/201
Trang 31Vòng quay hàng tồn kho 4,57 4,43
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên
Trang 32Qua hình 2.7 ta thấy quy mô VKD của công ty Cổ phần đầu tư và phát triển An Đôtăng dần qua các năm Tổng VKD tính đến hết ngày 31/12/2021 là 90.144 triệu đồng,cùng thời điểm đó vào năm 2020 thì quy mô VKD của công ty là 83.580 triệu đồng, vàcuối năm 2019 là 75.999 triệu đồng Để có thể đánh giá tính hợp lý trong công tác quản trị
và sử dụng VKD của công ty, ta cần phân tích cơ cấu VKD và tỷ trọng đầu tư vào từng bộphận cụ thể, từ đó có thể đưa ra các giải pháp tăng cường hiệu quả sử dụng VKD thôngqua việc điều chỉnh cơ cấu đầu tư
Hình 2.7: Tình hình biến động quy mô vốn kinh doanh
Cuối năm 2019 Cuối năm 2020 Cuối năm 2021
- 10,000,000,000.00