1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyển dịch cơ cấu đầu tư thực hiện mục tiêu CNH - HĐH ở

46 387 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyển dịch cơ cấu đầu t thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa - hiện đại hóa ở Việt Nam
Người hướng dẫn Tiến Sĩ Nguyễn Hồng Minh
Trường học Trường Đại Học
Thể loại Đề án
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 247 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Chuyển dịch cơ cấu đầu tư thực hiện mục tiêu CNH - HĐH ở

Trang 1

Lời nói đầu

Từ năm 1986 thực hiện đờng lối đổi mới do Đảng và Nhà nớc khởi xớng, lãnh đạo đất nớc ta đã đạt đợc nhiều thành tựu to lớn trên tất cả các lĩnh vực Đặc biệt trên lĩnh vực kinh tế, GDP đã tăng liên tục trong một thời gian dài (có năm GDP của Việt Nam đạt 9,5%) và các chỉ số khác của nền kinh tế cũng có nhiều khởi sắc Điều này đã giúp cho vị thế của nớc ta đợc cải thiện rất nhiều trên trờng quốc tế Đóng góp không nhỏ vào sự thành công đó phải kể đến vai trò của hoạt

động đầu t Trong thời gian qua hoạt động đầu t của nớc ta đã có những sự chuyển biến đáng kể: tổng vốn đầu t toàn xã hội tăng qua các năm, cơ cấu đầu t ngày càng đợc đổi mới theo hớng hiện đại góp phần dịch chuyển cơ cấu kinh tế theo h-ớng công nghiệp hóa - hiện đại hóa Nghị quyết hội nghị lần thứ t ban chấp hành Trung ơng khóa VIII cũng đã khẳng định: “Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế

và điều chỉnh cơ cấu đầu t là một trong những giải pháp lớn nhằm tiếp tục đẩy mạnh công cuộc đổi mới, khơi dậy và phát huy tối đa nội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, ra sức cần kiệm để đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa nâng cao hiệu quả sức cạnh tranh của nền kinh tế, kết hợp chặt chẽ với phát triển văn hóa, giáo dục, thực hiện công bằng và tiến bộ xã hội ”

Tuy nhiên, những tiến bộ trong chuyển dịch cơ cấu đầu t ở nớc ta mới chỉ

là bớc đầu và nhìn chung sự chuyển dịch cơ cấu đầu t còn chậm Cho đến nay nớc

ta vẫn là nớc nông nghiệp, dân c sống ở nông thôn và lao động nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn Xuất phát từ thực tiễn trên và để góp phần tìm kiếm các giải pháp nhằm đổi mới cơ cấu đầu t, em đã chọn đề tài: “Chuyển dịch cơ cấu đầu t thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa - hiện đại hóa ở Việt Nam”làm đề tài

Kết cấu của đề tài, ngoài phần mở đầu, phần kết luận và phụ lục, gồm

45 trang đợc trình bày theo 3 chơng:

Chơng 1: Những vấn đề lý luận chung về đầu t và cơ cấu đầu t

Chơng 2: Thực trạng cơ cấu đầu t ở Việt nam giai đoạn 1995 - 2003

Chơng 3: Một số giải pháp chuyển dịch cơ cấu đầu t thực hiện mục tiêu

công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nớc

Trong qua trình nghiên cứu viết đề án em đã nhận đợc sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo – Tiến sĩ Nguyễn Hồng Minh Qua đây, em xin chân thành cảm

ơn thầy giáo đã giúp em hoàn thành đề án này

Trang 2

Chơng 1 Những vấn đề lý luận chung về đầu t và cơ cấu đầu t

1.1 Những vấn đề lý luận chung về đầu t

1.1.1 Khái niệm

Đầu t là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào

đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tơng lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ

ra để đạt các kết quả đó Nguồn lực đó có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, sức lao động và trí tuệ Những kết quả đó có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính (tiền vốn), tài sản vật chất (nhà máy, đờng xá, các của cải vật chất khác ), tài sản trí tuệ (trình độ văn hóa, chuyên môn, khoa học kỹ thuật ) và nguồn lực

có đủ điều kiện để làm việc với năng suất cao hơn trong nền sản xuất xã hội

1.1.2 Phân loại các hoạt động đầu t

- Theo cơ cấu tái sản xuất:

+) Đầu t theo chiều rộng

+) Đầu t theo chiều sâu

- Theo lĩnh vực hoạt động trong xã hội của các kết quả đầu t:

+) Đầu t phát triển sản xuất kinh doanh

+) Đầu t phát triển khoa học kỹ thuật

+) Đầu t phát triển cơ sở hạ tầng

- Theo đặc điểm hoạt động của các kết quả đầu t:

+) Đầu t cơ bản nhằm tái sản xuất các tài sản cố định

+) Đầu t vận hành nhằm tạo ra tài sản lu động cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ mới hình thành

- Theo thời gian thực hiện

+) Đầu t dài hạn

+) Đầu t trung hạn

+) Đầu t ngắn hạn

- Theo nguồn vốn

+) Đầu t bằng vốn huy động trong nớc

+)Đầu t bằng vốn huy động từ nớc ngoài

- Theo vùng lãnh thổ

1.1.3 Vai trò của đầu t đối với việc tăng trởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

1.1.3.1 Vai trò của đầu t đối với việc tăng trởng kinh tế:

Khi hoạt động đầu t diễn ra sôi nổi, tổng cầu và tổng cung của nền kinh tế

sẽ tăng lên đa nền kinh tế chuyển dịch đến điểm cân bằng mới cao hơn kéo theo

sự gia tăng của GDP Song song với quá trình tăng trởng kinh tế, tăng GDP là tăng việc làm, tăng thu nhập, tăng tiết kiệm trong nền kinh tế Việc duy trì đợc nhịp độ

Trang 3

đầu t hợp lý sẽ đảm bảo cho nền kinh tế có đợc mức tăng trởng tích cực và ổn

định

Hình 1: Quan hệ đầu t với tổng cung và tổng cầu

Trên giác độ toàn nền kinh tế, nh hình 1 cho thấy: Ban đầu nền kinh tế

đang ở điểm cân bằng Eo với đờng tổng cung AS và tổng cầu AD Khi các hoạt

động đầu t đợc gia tăng, tác động của nó đến cầu gần nh ngay lập tức thể hiện bằng việc tăng lên của nhu cầu đối với những hàng hóa là đầu vào của các hoạt

động đầu t Việc tăng này làm tổng cầu tăng lên (đờng AD dịch chuyển sang phải

đến AD’) kéo sản lợng cân bằng tăng theo từ Q0 lên Q1 và gần giá tăng từ P0 lên

P1 Điểm cân bằng dịch chuyển từ E0 tới E1

Về mặt hoạt động đầu t sẽ tác động tới tổng cung, làm tổng cung tăng lên (đờng AS dịch tới AS’) kéo theo sản lợng tiềm năng tăng từ Q1 lên Q2 và giá cả giảm từ P1 xuống P2 ứng với điểm cân bằng mới là E2 Sản lợng trong nền kinh tế tăng lên, giá cả giảm xuống cho phép tăng tiêu dùng Tiêu dùng tăng sẽ lại tiếp tục kích thích sản xuất hơn nữa mà sản xuất phát triển chính là nguồn gốc tạo ra tích lũy, tăng thu nhập, nâng cao đời sống cho mọi thành viên của xã hội

Xét về dài hạn và trên bình diện toàn nền kinh tế thì chất lợng và khối lợng

đầu t ngày hôm nay sẽ quyết định đến trình độ lực lợng sản xuất, trình độ khoa học công nghệ, tốc độ phát triển kinh tế trong tơng lai Vốn đầu t phát triển là một

bộ phận cấu thành quan trọng của vốn đầu t toàn xã hội Hay nói cách khác quy mô sản xuất (trên phơng diện vĩ mô) phụ thuộc vào khối lợng và chất lợng của nguồn vốn đầu t mà cụ thể là vốn đầu t phát triển

Về mặt thực tế, theo kết quả nghiên cứu của giáo s Lawrence Lau, trờng đại học Stanford (California, Mỹ) mức đóng góp của vốn (kể cả đóng góp trực tiếp và gián tiếp) vào tăng trởng ở các nớc công nghiệp phát triển lên đến 75% Trong đó

đóng góp trực tiếp chỉ có 30%, còn đóng góp gián tiếp thông qua vốn con ngời và tiến bộ công nghệ là 45% Cũng theo nghiên cứu này thì yếu tố quan trọng nhất

đóng góp tăng trởng ở các nớc NIC là vốn chứ không phải công nghệ Các kết quả khảo sát thậm chí còn minh họa cho thấy tốc độ tăng trởng cao vùng Đông á, đặc

Trang 4

biệt là Singapore, là do tích lũy cao, đầu t cao Hàng loạt các nghiên cứu độc lập khác cũng khẳng định vai trò to lớn của vốn đầu t đối với tăng trởng kinh tế Các chuyên gia của Ngân hàng thế giới đã tiến hành phân tích số liệu nhièu nớc để tìm

ra những yếu tố chính dẫn đến sự khác biệt về tốc độ tăng trởng giữa các nớc Kết quả nghiên cứu cho thấy, có ba yếu tố chính dẫn đến sự khác biệt về tốc độ tăng trởng giữa các nớc là: mức đầu t, vốn con ngời và kinh tế mở Tác động của các yếu tố này đợc lợng hóa nh sau: nếu một nớc A đầu t cao hơn nớc B 1% thì tốc độ tăng trởng của nớc A sẽ cao hơn nớc B là 0,27% Điều này đã chứng tỏ mức độ

đầu t khác nhau tạo ra một sự khác nhau đáng kể vè tốc độ tăng trởng

Tóm lại, đầu t và tăng trởng kinh tế luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, quy định lẫn nhau Đầu t có hiệu quả là nhân tố quyết định đến tốc độ tăng trởng kinh tế của mỗi quốc gia, mỗi biến động trong quá trình đầu t sẽ ảnh hởng trực tiếp đến tăng trởng kinh tế và ngợc lại

Tuy nhiên không phải mọi trờng hợp tích lũy vốn đều đợc coi là phơng thuốc thần kỳ đối với việc phát triển của mỗi nớc và không phải bao giờ tăng tr-ởng cũng là kết quả trực tiếp của vốn và đầu t Vấn đề đó còn lệ thuộc vào hiệu quả của đầu t, đối tợng và cơ cấu đầu t Tuy nhiên theo nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy muốn giữ tốc độ tăng trởng kinh tế trung bình thì tỷ lệ đầu t phải

đạt từ 15- 25% so với GDP tùy thuộc vào hệ số ICOR mỗi nớc Nếu hệ số ICOR không đổi thì tỷ lệ giữa vốn đầu t so với GDP sẽ quyết định tốc độ tăng trởng của nền kinh tế Tỷ lệ này càng cao thì tốc độ tăng trởng kinh tế càng cao và ngợc lại Trong cùng một trình độ công nghệ, kỹ thuật, năng suất lao động (hệ số ICOR không đổi) tổng mức vốn đầu t phát triển càng lớn sẽ đem lại tốc độ tăng trởng GDP càng cao Do vậy, việc huy động tối đa các nguồn lực cho đầu t phát triển,

định hớng đầu t đúng và quản lý có hiệu quả nguồn vốn đầu t phát triển sẽ đóng vai trò quan trọng có tính quyết định đối với quá trình tăng trởng kinh tế

1.1.3.2 Vai trò của đầu t với chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Kinh nghiệm của các nớc trên thế giới cho thấy, con đờng tất yếu có thể tăng trởng nhanh với tốc độ mong muốn (9 đến 10%) là tăng cờng đầu t nhằm tạo

ra sự tăng trởng nhanh ở khu vực công nghiệp và dịch vụ Đối với các ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản, do những hạn chế về đất đai và các khả năng siinh học, để đạt đợc tốc độ tăng trởng 5- 6% là rất khó khăn Nh vậy, chính sách đầu t quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các quốc gia nhằm đạt đợc tốc

độ tăng nhanh của toàn nền kinh tế

Về cơ cấu lãnh thổ, đầu t có tác dụng giải quyết những mặt cân đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng

đói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh tế, chính trị của những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn, làm bàn đạp thúc

đẩy những vùng khác cùng phát triển

Trang 5

1.2 Những vấn đề lý luận chung về cơ cấu đầu t

1.2.1 Khái niệm

Để hiểu đợc khái niệm cơ cấu đầu t trớc tiên cần hiểu khái niệm về cơ cấu

Cơ cấu là một phạm trù triết học đợc sử dụng để biểu thị cơ cấu bên trong, tỷ lệ

và mối quan hệ giữa các bộ phận hợp thành của hệ thống Cơ cấu đợc biểu hiện

nh là tập hợp các mối quan hệ liên kết hữu cơ, các yếu tố khác nhau của một hệ thống nhất định Cơ cấu là thuộc tính của một hệ thống Do đó khi nghiên cứu cơ cấu phải đứng trên quan điểm của hệ thống

Cơ cấu đầu t là cơ cấu các yếu tố cấu thành đầu t nh cơ cấu về vốn, nguồn

vốn, cơ cấu huy động và sử dụng vốn quan hệ hữu cơ, tơng tác qua lại giữa các

bộ phận trong không gian và thời gian, vận động theo hớng hình thành một cơ cấu

đầu t hợp lý và tạo ra tiềm lực lớn hơn về mọi mặt kinh tế - xã hội

Chuyển dịch cơ cấu đầu t là sự thay đổi cơ cấu đầu t từ mức độ này sang

mức độ khác,phù hợp với môi trờng và mục tiêu phát triển.Sự thay đổi không chỉ bao gồm về vị trí u tiên mà con là sự thay đổi về chất trong nội bộ cơ cấu và các chính sách áp dụng.Về thực chất chuyển dịch cơ cấu đầu t là sự đIều chỉnh cơ cấu vốn,nguồn vốn dầu t,đIều chỉnh cơ cấu huy động và sử dụng vốn cho phù hợp với mục tiêu đã xác định của toàn bộ nền kinh tế,nghành,địa phơng và cơ sở trong từng thời kỳ phát triển

1.2.2 Phân loại cơ cấu đầu t

*) Cơ cấu đầu t theo nguồn vốn

Cơ cấu đầu t theo nguồn vốn hay cơ cấu nguồn vốn đầu t thể hiện quan hệ

tỷ lệ của từng loại nguồn vốn trong tổng vốn đầu t xã hội hay nguồn vốn đầu t của doanh nghiệp Trên phạm vi quốc gia, một cơ cấu nguồn vốn hợp lý là cơ cấu phản ánh khả năng huy động tối đa mọi nguồn lực xã hội cho đầu t phát triển, phản ánh khả năng sử dụng hiệu quả cao mọi nguồn vốn đầu t, là cơ cấu thay đổi theo hớng giảm dần tỷ trọng của nguồn vốn đầu t từ ngân sách, tăng tỷ trọng nguồn vốn tín dụng u đãi và nguồn vốn của dân c

*) Cơ cấu đầu t phát triển theo ngành

Cơ cấu đầu t phát triển theo ngành là cơ cấu đầu t thực hiện cho từng ngành kinh tế quốc dân cũng nh trong từng tiểu ngành Cơ cấu đầu t theo ngành thể hiện việc thực hiện chính sách u tiên phát triển, chính sách đầu t đối với từng ngành trong một thời kỳ nhất định

*) Cơ cấu đầu t theo địa phơng, vùng lãnh thổ

Cơ cấu đầu t theo địa phơng và vùng lãnh thổ là cơ cấu vốn đầu t theo không gian, nó phản ánh tình hình sử dụng nguồn lực địa phơng và việc phát huy lợi thế cạnh tranh của từng vùng Một cơ cấu đầu t theo địa phơng hay theo vùng lãnh thổ đợc xem là hợp lý nếu nó phù hợp với yêu cầu, chiến lợc phát triển kinh

Trang 6

tế - xã hội, phát huy lợi thế sẵn có của vùng trong khi vẫn đảm bảo hỗ trợ, tạo

điều kiện thuận lợi cho sự phát triển chung của các vùng khác, đảm bảo sự phát triển thống nhất và những cân đối trong phạm vi quốc gia và giữa các ngành

1.2.3 Tính tất yếu phải chuyển dịch cơ cấu đầu t

Cơ cấu đầu t luôn thay đổi theo từng thời kỳ phát triển bởi yếu tố đầu t không cố định Đó là sự thay đổi số lợng đầu t vào các ngành hoặc sự thay đổi về quan hệ tỷ lệ giữa các ngành, các vùng và sự thay đổi của các nguồn vốn trong hay ngoài nớc là không đồng đều Sự thay đổi cơ cấu đầu t từ trạng thái này sang trạng thái khác cần thiết phải phù hợp với môi trờng phát triển đợc gọi là sự chuyển dịch cơ cấu đầu t Việc chuyển dịch cơ cấu đầu t phải dựa trên một cơ cấu hiện có, do đó nội dung của chuyển dịch cơ cấu đầu t là để cải tạo cơ cấu cũ lạc hậu hoặc cha phù hợp để xây dựng cơ cấu mới, tiên tiến, biến cái hiện tại thành cái mới hiện đại và phù hợp hơn Nh vậy chuyển dịch cơ cấu đầu t sao cho hợp lý phải đảm bảo khai thác và sử dụng tốt nhất các tiềm năng của đất nớc , của ngành,

địa phơng và cơ sở

Kinh nghiệm của nhiều nớc trên thế giới cũng nh thực tiễn của Việt Nam

đã chứng minh rằng nếu không có một cơ cấu đầu t đúng đắn thì không thể xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của một nền kinh tế phát triển và hiện đại, không thể

đẩy nhanh tốc độ tăng trởng kinh tế

Đặc biệt đối với nớc ta đang trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa thì vấn đề đổi mới cơ cấu đầu t phục vụ phát triển kinh tế xã hội đất nớc lại cần đ-

ợc quan tâm, chú trọng Đổi mới cơ cấu đầu t là một trong những giải pháp quan trọng nhằm tăng cờng khả năng huy động các nguồn vốn đầu t phát triển và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn, từ đó góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng ngày càng hiện đại

1.2.4 Các nhân tố ảnh hởng cơ cấu đầu t

Thứ nhất, cơ cấu đầu t chịu ảnh hởng của quy hoạch, kế hoạch, chiến lợc

phát triển kinh tế - xã hội tổng thể của quốc gia; chơng trình, dự án phát triển

Chiến lợc phát triển là hệ thống các phân tích, đánh giá và lựa chọn về quan

điểm, mục tiêu tổng quát định hớng phát triển các lĩnh vực chủ yếu của đời sống xã hội và các giải pháp cơ bản trong đó bao gồm các chính sách về cơ cấu, cơ chế vận hành hệ thống kinh tế xã hội nhằm thực hiện mục tiêu đặt ra trong khoảng thời gian dài

Quy hoạch phát triển thể hiện tầm nhìn, sự bố trí chiến lợc về thời gian và không gian lãnh thổ, xây dựng khung vĩ mô về tổ chức không gian để chủ động h-ớng tới mục tiêu đạt hiệu quả cao, phát triển bền vững

Kế hoạch là một công cụ quản lý và điều hành vĩ mô nền kinh tế quốc dân,

nó là sự cụ thể hóa các mục tiêu định hớng của chiến lợc phát triển theo từng thời

Trang 7

kỳ bằng hệ thống các chỉ tiêu mục tiêu và chỉ tiêu biện pháp định hớng phát triển

và hệ thống các chính sách, cơ chế áp dụng trong thời kỳ kế hoạch

Nh vậy, hoạt động đầu t phải dựa trên các quy hoạch, chiến lợc phát triển kinh tế xã hội Mọi dự án đầu t muốn đợc phê duyệt trớc hết dự án đó phải có trong quy hoạch phát triển của đất nớc (Căn cứ theo Nghị định 07/CP) và có tính khả thi về mặt tài chính và khả thi về kinh tế xã hội Trên cơ sở khung quy hoạch tổng thể và chiến lợc phát triển, các ngành sẽ xây dựng quy hoạch phát triển của ngành mình Các tiềm năng phát triển sẽ đợc đánh giá chuẩn xác và cụ thể hơn,

đồng thời trên một mức độ nào đó sẽ lợng hóa các nguồn lực phát triển có thể khai thác từ các nguồn tiềm năng, thiết lập cơ cấu phát triển ngành, làm cơ sở xây dựng các chơng trình, dự án chính sách thực hiện các mục tiêu của ngành

Thứ hai, cơ cấu đầu t chịu ảnh hởng của chính sách đầu t.

Chính sách đầu t của quốc gia là toàn bộ các quy định của Nhà nớc trong lĩnh vực đầu t Chính sách đầu t và chính sách liên quan đến đầu t bao gồm các chính sách nh: Sỡ hữu và đảm bảo đầu t; Lĩnh vực và định hớng đầu t (trong đó Nhà nớc quy định rõ các ngành, nghề, vùng lãnh thổ đợc khuyến khích đầu t hoặc hạn chế đầu t); Khuyến khích tài tài chính (miễn giảm thuế, u đãi tín dụng, giảm

tỷ lệ các loại phí các dịch vụ đầu t ); Phê duyệt và quản lý dự án đầu t; các chính sách khác (ví dụ chính sách quản lý ngoại hối, chính sách chuyển giao công nghệ, bảo vệ môi trờng, sử dụng đất, quan hệ lao động, nhập khẩu máy móc thiết bị ) Bằng cơ chế chính sách của mình nhà nớc quản lý, định hớng đầu t để phục vụ mục tiêu phát triển trong từng giai đoạn, từng thời kỳ của đất nớc Chính sách đầu

t là căn cứ pháp lý cho hoạt động đầu t Các chủ thể đầu t khi quyết định đầu t vào một dự án nào đó cần tìm hiễu rõ xem dự án của mình có thuộc quy hoạch của nhà nớc hay không, có phù hợp với chính sách đầu t không và sẽ đợc hởng những

u đãi gì? Trên cơ sở đó sẽ bố trí và huy động các nguồn lực để thực hiện công cuộc đầu t

Thứ ba, cơ cấu đầu t chịu ảnh hởng của cơ cấu kinh tế.

Đặc điểm của cơ cấu ngành, cơ cấu vùng lãnh thổ, cơ cấu thành phần kinh

tế sẽ có ảnh hởng lớn đến cơ cấu đầu t Tùy thuộc vào thực trạng, tình hình phát triển và triển vọng của các ngành, các vùng lãnh thổ mà cơ cấu đầu t cũng có sự biến đổi qua các thời kỳ Những ngành, những vùng có nhiều tiềm năng, nhiều lợi thế so sánh và đợc Nhà nớc khuyến khích phát triển sẽ thu hút đợc nhiều vốn đầu t

Thứ t, sự phát triển của thị trờng trong nớc và thị trờng quốc tế

Cần khẳng định ngay rằng thị trờng có ảnh hởng trực tiếp tới việc hình thành và chuyển dịch cơ cấu đầu t, trớc hết là cơ cấu đầu t theo ngành Bởi lẽ, thị trờng là yếu tố hớng dẫn và điều tiết các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mỗi một doanh nghiệp phải hớng ra thị trờng xuất phát từ quan hệ cung

Trang 8

cầu hàng hóa trên thị trờng để định hớng chiến lợc kinh doanh của mình, từ đó

định hớng chiến lợc đầu t vào ngành đó sao cho hợp lý Sự hình thành và biến đổi chiến lợc đầu t của doanh nghiệp để thích ứng với các điều kiện thị trờng dẫn tới từng bớc chuyển dịch cơ cấu đầu t của đất nớc Vì vậy sự hình thành và phát triển

đồng bộ các loại thị trờng trong nớc và nớc ngoài có tác động đến quá trình hình thành và chuyển dịch cơ cấu đầu t

Trong cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc, Nhà nớc tạo điều kiện phát triển, điều tiết các loại thị trờng và tạo môi trờng, điều kiện cho thị trờng và cho hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua các chính sách kinh tế vĩ mô Hình thành và chuyển dịch cơ cấu đầu t theo hớng nào phụ thuộc vào chiến lợc và định hớng phát triển của đất nớc trong các thời kỳ có tính đến các yếu tố trong bối cảnh mở cửa và hội nhập quốc tế

Thứ năm, cơ cấu đầu t chịu ảnh hởng của cơ cấu các nguồn vốn đầu t.

Một trong những đặc trng của hoạt động đầu t là cần có khối lợng vốn lớn,

do đó mọi công cuộc đầu t là không khả thi nếu nh không đảm bảo đợc khối lợng vốn cần thiết và cung cấp vốn đầu t đúng tiến độ Cơ cấu nguồn vốn sẽ ảnh hởng lớn đến cơ cấu đầu t bởi vì các nguồn vốn khác nhau sẽ có mục tiêu hoạt động khác nhau trên cơ sở định hớng của Nhà nớc Cụ thể nguồn vốn đầu t của ngân sách Nhà nớc sẽ tập trung vào các công trình trọng điểm của đất nớc nh xây dựng cơ sở hạ tầng, đầu t cho các công trình phúc lợi, đầu t cho các ngành then chốt,

đầu t cho y tế, giáo dục trong khi đó các nguồn vốn của t nhân, nguồn vốn FDI

sẽ tập trung vào các ngành, lĩnh vực có khả năng sinh lời cao

Thứ sáu, cơ cấu đầu t chịu ảnh hởng bởi cơ cấu các khoản chi của ngân

có vai trò quan trọng trong việc tái cơ cấu vốn cho các tổ chức tài chính tín dụng, cung cấp vốn cho yêu cầu chuyển đổi cơ cấu thích ứng tình hình thị trờng mới, cũng nh nhằm mở đờng, hỗ trợ, kích thích đầu t t nhân và lấp đi những khoảng trống đầu t (tức những lĩnh vực, dự án cần đầu t vì lợi ích phát triển chung toàn xã hội song lại không hấp dẫn vốn đầu t t nhân)

1.2.5 Cơ cấu đầu t hợp lý là gì? Cơ cấu đầu t hợp lý là cơ cấu đầu t đáp ứng

đ-ợc các yêu cầu sau:

Thứ nhất, cơ cấu đầu t phải đợc xây dựng dựa trên lợi thế so sánh của nèn kinh tế, gắn kết và phù hợp với quy hoạch, kế hoạch, chiến lợc phát triển kinh tế xã hội tổng thể của quốc gia, ngành vùng, cơ sở (đặc biệt phải căn cứ theo định h-

Trang 9

ớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế) Quy hoạch đầu t phải là một bộ phận hữu cơ trong quy hoạch tổng thể chung Luận chứng về phơng án đầu t và giải pháp huy

động vốn phải đợc tập trung làm rõ trong quy hoạch phát triển của quốc gia, ngành, vùng, cơ sở

Thứ hai, cơ cấu đầu t phải có tác động tích cực đến cơ cấu kinh tế theo ớng ngày càng hợp lý Thông qua cơ cấu đầu t phải góp phần cơ cấu lại nền kinh

h-tế theo hớng hiện đại và đạt hiệu quả cao

Thứ ba, cơ cấu đầu t phải khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong và ngoài nớc, đáp ứng đợc yêu cầu hội nhập nền kinh tế thế giới Cơ cấu đầu

t cần liên tục đợc điều chỉnh linh hoạt, kịp thời nhằm tạo ra sự uyển chuyển khi thực hiện đầu t Trong điều kiện còn có khoảng cách giữa nhu cầu đầu t và thực tế khả năng huy động các nguồn vốn, cần phải xác định hớng u tiên trong đầu t, đầu

t có trọng điểm, tránh gây dàn trải, thất thoát, lãng phí vốn mà hiệu quả không cao

Thứ t, cơ cấu đầu t phải phù hợp với xu thế kinh tế chính trị của thế giới và khu vực Vì hiện nay, xu hớng khu vực hóa, toàn cầu hoá đang diễn ra sâu sắc và mạnh mẽ Do vậy, mỗi quốc gia phải “tính toán cụ thể” để chủ động hội nhập nền kinh tế quốc tế Hoạt động đầu t là một trong những hoạt động căn bản và có vai trò to lớn đối với mỗi quốc gia; cơ cấu đầu t có tác động mạnh đến cơ cấu nền kinh tế Vì thế, để góp phần hội nhập thành công thì cơ cấu đầu t phải đợc xây dựng và thực hiện theo xu hớng phát triển chung của thị trờng quốc tế

Chơng 2

Thực trạng cơ cấu đầu t ở Việt Nam giai đoạn 1995 - 2003

2.1 Khái quát chung tình hình đầu t ở Việt Nam giai đoạn 1995 - 2003

Trong những năm đổi mới, nhà nớc đã thực hiện chính sách khuyến khích

đầu t phát triển kinh tế xã hội Huy động tối đa các nguồn vốn cho đầu t phát triển Chính sách đầu t phát triển giai đoạn 1991- 2003 nhằm vào việc thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nớc, kết hợp một cách hài hòa giữa

đầu t mở rộng, đầu t phục vụ nhu cầu trong nớc, đầu t định hớng nhập khẩu

Do có chính sách khuyến khích đầu t đúng đắn trong thời gian qua, đầu t trong nớc nói riêng và đầu t toàn xã hội nói chung đã tăng nhanh, xuất hiện nhiều

Trang 10

công trình lớn (nhà máy tuốc bin Phú Mỹ với tổng công suất 1069MW, cầu Mỹ Thuận, Đờng hầm đèo Hải Vân, đờng Hồ Chí Minh giai đoạn 1, đờng xuyên á, cảng Cái Lân ) Cơ cấu đầu t đã dần đợc hoàn thiện theo hớng phục vụ đắc lực cho sự nghiệp CNH - HĐH đất nớc Tổng số vốn đợc huy động tăng, cơ cấu nguồn vốn đầu t đợc đa dạng hóa Bên cạnh nguồn vốn ngân sách Nhà nớc còn có các nguồn vốn khác ngày càng đóng vai trò quan trọng nh vốn doanh nghiệp nhà nớc, vốn t nhân, vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài Cơ cấu vốn đầu t này đã tỏ ra phù hợp với hớng phát triển nền kinh tế nhiều thành phần Với mục tiêu đổi mới và phát triển, Nhà nớc ta đã có những chính sách đầu t cần thiết để tạo điều kiện cho các ngành kinh tế phát triển Các ngành mũi nhọn nh giao thông vận tải, bu chính viễn thông đợc đầu t tơng đối thỏa đáng Cơ cấu đầu t theo vùng, lãnh thổ đã có những bớc chuyển biến đáng kể Bên cạnh việc tập trung phát triển các vùng kinh

tế trọng điểm, Nhà nớc đã có các chơng trình, dự án đầu t cho các vùng khó khăn

Trong khoảng 10 năm qua, hoạt động đầu t của chúng ta đã có một sự thay

đổi cả về lợng và về chất, đầu t đã trở thành một nhân tố quan trọng hàng đầu tạo nên tỷ lệ tăng trởng cao của Việt Nam Từ năm 1995 đến nay, tỷ lệ đầu t so với GDP đều cao hơn 30%, riêng năm 1997 cao gần 35% Năm 2000 đã đầu t đạt trên 33% GDP, năm 2001 đạt 34% GDP, là những tín hiệu tốt về tăng đầu t phát triển trong bối cảnh suy giảm kinh tế toàn cầu Đó chính là điều kiện để đảm bảo đất n-

ớc có mức tăng trởng 7% trong 7 năm 1995 - 2002, tạo nên sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng đẩy mạnh phát triển công nghiệp

Năm 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 GDP hiện hành (tỷ đồng)

31,7%

3,3

272036 87394 9,34%

32,1%

3,4

313623 108370 8,15%

34,6%

3,8

361016 117134 5,76%

32,4%

4,7

399942 131170 4,77%

32,8%

5,4

444139 147633 6,75%

33,2%

4,4

484492 163500 6,8%

33,7%

4,8

53778 18230 7,0%

33,9%

4,8

217.38 7,24 34,33 4,9(Nguồn:Thời báo kinh tế Việt nam 2003)

Từ bảng số liệu trên cho thấy mặc dù vốn đầu t ngày càng tăng nhng hiệu quả đầu t lại không cao - biểu hiện ở chỉ số ICOR ngày càng tăng Bên cạnh đó, tình trạng ứ đọng sản phẩm, sản xuất cầm chừng xảy ra ở một số sản phẩm và một

số khu vực, đặc biệt là khu vực Nhà nớc do hậu quả của việc đầu t tràn lan, đầu t theo phong trào Ban chỉ đạo đổi mới và phát triển doanh nghiệp cho biết số hàng tồn kho của các công ty 90 - 91 trong sáu tháng đầu năm 1999 đã lên tới 6000 tỷ

đồng Với lợng hàng tồn kho quá lớn nh vậy chắc chắn khiến cho các doanh nghiệp khó khăn trong quay vòng vốn Theo báo cáo của qũy tiền tệ quốc tế

Trang 11

(IMF) có đến 60% các doanh nghiệp quốc doanh bị thua lỗ trong đó 16% là lỗ triền miên Tình trạng của các doanh nghiệp t doanh cũng không có gì sáng sủa hơn Trong năm 1999, 2000 đã có hàng ngàn xí nghiệp thua lỗ phải đóng cửa, trả giấy phép, nhiều doanh nghiệp t doanh lớn phải giảm số lợng công nhân, hoạt

động cầm chừng

2.2 Thực trạng cơ cấu đầu t ở Việt nam giai đoạn 1995 - 2003

2.2.1 Thực trạng cơ cấu đầu t theo nguồn vốn giai đoạn 1995 - 2003

Bảng 2.1: Vốn đầu t toàn xã hội tính theo nguồn vốn thời kỳ 1995 - 2001

(Tính theo giá 1995 - Đơn vị: Tỷ đồng)

Tổng VĐT 232.450 73.050 83.630 76.480 77.920 88.450 99.314 Vốn trong nớc 42.513 46.713 44.007 48.516 56.558 63.504 Vốn nớc ngoài 30.537 36.917 32.437 29.404 31.892 35.809

19.500 18,76

18.480 -5,23

19.866 7,5

14.250 21,38

17.620 23,65

21.804 23,72

14.250 11,59

15.820 11,02

17.763 11,03

15.750 -3,2

21.430 36,06

23.603 10,14

14.170 -26,5

15.100 6,56

16.278 7,8

Nh đã chỉ ra trong bảng 2.1 tính chung trong khoảng thời gian từ 1991 -2001tổng vốn đầu t toàn xã hội đã thực hiện đợc khoảng 731.294 tỷ đồng (mặt bằng giá 1995) tơng đơng 66 tỷ USD Trong đó phần vốn đầu t từ NSNN thực hiện

đợc 182.823 tỷ đồng chiếm khoảng 25% tổng vốn đầu t

Xét riêng giai đoạn 1996 - 2001, tổng vốn đầu t xấp xỉ đạt 499.000 tỷ đồng tơng đơng 45 tỷ USD, nh vậy so với mục tiêu đầu t toàn xã hội giai đoạn này là 50

- 52 tỷ USD ta chỉ đạt khoảng 90% Tuy vậy đây cũng là con số đáng kích lệ bởi trong nửa cuối giai đoạn này chúng ta gặp phải tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu á

Bảng 2.2 cho thấy, trong số 499.000 tỷ đồng đầu t, vốn trong nớc chiếm khoảng 60%, tơng đơng với 299.400 tỷ đồng, vốn nớc ngoài chiếm 40% tơng đ-

ơng với 199.600 tỷ đồng Nếu không tính phần vốn do các doanh nghiệp Nhà nớc

Trang 12

quản lý thì phần vốn thuộc khu vực Nhà nớc là 186.626 tỷ đồng chiếm 37,4% Vốn đầu t toàn xã hội giai đoạn chiếm xấp xỉ 29 - 30% GDP Hay có thể nói nhân

tố đầu t đã chiếm khoảng 28% tổng cầu của nền kinh tế trong giai đoạn này

Nhìn chung trong thời kỳ này ngoài nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài, các nguồn vốn khác đều có xu hớng gia tăng (Nh nguồn NSNN tăng bình quân: 6,97%; nguồn tín dụng Nhà nớc: 48,53%; nguồn vốn doanh nghiệp Nhà nớc: 10,98%; nguồn vốn t nhân và dân c: 2,8%)

Về mặt tỷ trọng, vốn thuộc ngân sách Nhà nớc quản lý chiếm khoảng 22 - 23% tổng vốn đầu t và có sự biến động không đều Nếu tính cả nguồn vốn tín dụng Nhà nớc và nguồn vốn các doanh nghiệp Nhà nớc có thể can thiệp trực tiếp chiếm khoảng 25% tổng vốn đầu t trong cả giai đoạn 7 năm qua Nguồn vốn tín dụng Nhà nớc, vốn trong doanh nghiệp Nhà nớc vẫn duy trì đợc nhịp độ tăng đều Trong khi đó nguồn vốn của t nhân và dân c không biến động mạnh, điều này chứng tỏ việc huy động tiềm năng của nguồn vốn này còn hạn chế và nếu có chính sách đúng đắn sẽ còn có khả năng nâng đợc mức huy động trong dân tăng lên, từ đó có điều kiện cơ cấu lại nguồn vốn từ NSNN

Trang 13

Bảng 2.2 Cơ cấu vốn đầu t toàn xã hội phân theo nguồn

4 42,46 37,74 36,06 36,12 35,27 33,40

1 Vốn NSNN 23,59 20,78 21,2

6 21,47 25,03 20,89 21,05 23,12 23,48

2.Vốn tín dụng NN 6,14 10,46 13,1

1 15,35 18,29 19,92 19.97 19,97 21,94

3.Vốn các DNNN 10,89 13,98 13,7

3 16,70 18,29 17,89 17,84 18.06 18,71

4 Vốn t nhân 34,94 26,02 20,6

4 21,27 20,21 24,23 24,12 29,85 25,02

7 24,3 22,67 27,17 30,0 34,00 36,46 (Nguồn: Vụ Đầu t - Bộ Tài chính)

Số liệu cơ cấu đầu t theo cơ cấu nguồn vốn năm 2002 nh sau:

*) Vốn đầu t phát triển từ kinh tế Nhà nớc năm 2002 chiếm 94,02 nghìn tỷ

đồng (theo giá hiện hành), bằng 57,5% tổng vốn đầu t toàn xã hội bao gồm:

a- Vốn đầu t của ngân sách nhà nớc, năm 2003 đạt 39,75 nghìn tỷ đồng bao gồm cả các nguồn vốn tích lũy trong nớc, vốn vay, viện trợ ODA đợc cân đối trong nguồn thu ngân sách và chủ yếu đợc dùng để chi cho công tác đầu t phát triển Trên thực tế, nguồn vốn của ngân sách chỉ chiếm 23,5% tổng vốn đầu t toàn xã hội và đợc dành thực hiện các công trình có tầm quốc gia nh đầu t cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội Đến lợt nó, số vốn này lại bao gồm trong ngân sách trung ơng

và địa phơng quản lý Trong quá trình đổi mới, quyền hạn và trách nhiệm của chính quyền địa phơng đợc nâng cao và các địa phơng cũng trực tiếp quản lý khoảng một nửa tổng chi ngân sách và 44% nguồn đầu t phát triển trong ngân sách nhà nớc thống nhất Điều đó cho phép các địa phơng có thể lựa chọn sát hơn các u tiên đầu t cũng nh trực tiếp giám sát việc thực hiện đầu t và phát huy tác dụng của các công tình dự án;

b- Vốn vay từ các nguồn nhng gần 80% là vay các ngân hàng quốc doanh

là nguồn vốn quan trọng của nhiều doanh nghiệp, chiếm 28% tổng vốn đầu t và

Trang 14

hai nguồn vốn này đã chiếm 53% tổng vốn đầu t toàn xã hội, thể hiện vai trò khống chế vĩ mô của kinh tế Nhà nớc Tuy nhiên, phần lớn nguồn vốn vay này hiện chỉ dành cho các doanh nghiệp nhà nớc vì sự “bảo đảm” của nó, nhng hiệu quả có nơi còn cha cao, trừ việc thực hiện các công trình do Nhà nớc đứng vay vốn ODA nớc ngoài và cho các doanh nghiệp có khả năng sinh lợi vay lại nh làm các nhà máy điện, bến cảng để phát triển sản xuất.

c- Vốn tự có của khu vực nhà nớc là 14 nghìn tỷ đồng, trong đó các doanh nghiệp nhà nớc mỗi năm đầu t bằng vốn tự có khoảng 8,5 nghìn tỷ đồng, chiếm 1/7 tổng vốn đầu t tự có của các doanh nghiệp công và t Nguồn vốn này còn khá khiêm tốn, phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh còn cha cao của các doanh nghiệp này Trên thực tế các doanh nghiệp nhà nớc đầu t lớn chủ yếu dựa vào vốn vay, toàn bộ lên tới 32,5 nghìn tỷ đồng Gần đây, cũng sử dụng hình thức huy

động nội bộ đóng góp, khoảng 2,2 nghìn tỷ đồng

d- Vốn khác từ nguồn nhà nớc, chiếm khoảng 8 nghìn tỷ đồng

Nguồn vốn đầu t phát triển từ khu vực kinh tế nhà nớc chủ yếu đợc dành

đầu t cho các công trình thiết yếu kinh tế xã hội, cho các công trình của các cơ quan quản lý nhà nớc, các đơn vị sự nghiệp và các doanh nghiệp nhà nớc Nhờ các khoản đầu t này, kinh tế nhà nớc liên tục phát triển và năm 2001 chiếm khoảng 39% GDP cả nớc và sản xuất 40% trị giá sản xuất công nghiệp với 2/3 là kinh tế Trung ơng quản lý và 1/3 là kinh tế địa phơng quản lý Với việc cổ phần hóa, bán khoán, cho thuê các doanh nghiệp nhà nớc có quy mô nhỏ (khoảng dới 5 tỷ đồng)

và một số doanh nghiệp có vốn lớn hơn, nhng nhà nớc không cần nắm giữ thì quy mô vốn của khu vực kinh tế nhà nớc có thể giảm đi một phần, nhng vẫn chiếm vị trí rất quan trọng, có ý nghĩa giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế cùng phát tiển Trong phạm vi cả nớc, kinh tế nhà nớc chỉ chiếm 4% trong tổng sản phẩm trong nớc (giá trị gia tăng) của khu vực I, 45% của khu vực II (riêng công nghiệp chế biến, kinh tế nhà nớc sản xuất 50% giá trị gia tăng) và 55% của khu vực III (bao gồm cả thuế nhập khẩu)

Một vấn đề cần lu ý là ở Việt Nam không tính giá trị đất đai trong tài sản,

do đó các doanh nghiệp nhà nớc năm 2002 đang quản lý 3,75 triệu ha đất lâm nghiệp có rừng và 0,84 triệu ha đất nông nghiệp (chủ yếu là cây lâu năm) cũng là

số vốn rất lớn cần đợc đánh giá hiệu quả sử dụng

*) Vốn của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, bao gồm vốn của doanh nghiệp đang tăng lên và vốn đầu t trong phạm vi các hộ t nhân Nguồn vốn này đã phát triển ngày càng mạnh, năm 2000 đạt 39,89 ngàn tỷ đồng, chiếm 24,4% tổng vốn đầu t toàn xã hội Nó có tác dụng phát triển sản xuất và cải thiện đời sống theo nhu cầu đa dạng của cuộc sống ở các địa phơng khác nhau và nhất là thu hút nhiều lao động tại chỗ Trong các nguồn vốn này, vốn đầu t phát triển trong phạm

vi các hộ gia đình là chủ yếu, chiếm trên 80% tổng số vốn đầu t phát triển của khu

Trang 15

vực ngoài quốc doanh Số vốn còn lại thuộc các doanh nghiệp đợc hình thành và

đăng ký theo Luật Doanh nghiệp Số vốn đầu t của loại hình này đang tăng lên

nh-ng về quy mô còn nhỏ bé, cần đợc khuyến khích để tănh-ng cờnh-ng thêm đầu t tronh-ng

t-ơng lai Một vấn đề cần đợc đánh giá cho đúng hơn là các doanh nghiệp khi mới thành lập và đăng ký lại có khai báo số vốn đầu t, nhng họ có đầu t thực nh vậy hay không hiện cha có cơ chế kiểm soát

Nhờ các khoản đầu t này, kinh tế ngoài quốc doanh đã phát triển, năm 2003 chiếm 22% giá trị sản xuất công nghiệp và 46% GDP (bao gồm kinh tế cá thể 32% GDP, kinh tế tập thể 8,5% GDP, kinh tế t nhân 3,3% GDP và kinh tế hỗn hợp 3,9% GDP) Riêng lĩnh nông nghiệp, vốn của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh rất lớn và lan ra 96,7% giá trị gia tăng, 82% giá trị gia tăng ngành lâm nghiệp và hơn 98,1% giá trị tăng ngành thủy sản Còn trong khu vực II, thành phần kinh tế ngoài quốc doanh lan ra 22,3% giá trị gia tăng, riêng công nghiệp chế biến, tỷ lệ này lên tới 26,5%, chủ yếu do các doanh nghiệp vừa và nhỏ thực hiện; 42,3% giá trị gia tăng khu vực III, đáp ứng nhu cầu đa dạng của c dân các

Điều đáng ghi nhận là hiện nay tài sản cố định do kết quả đầu t của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài chiếm tới gần 50% tài sản cố định của nền kinh tế Điều này không phản ánh sát thực quá trình đầu t và do những sai sót có tính hệ thống của việc hoạch toán vốn đầu t và tài sản cố định trong nền kinh tế

Lý do chủ yếu là do việc hoạch toán vốn FDI còn dựa vào sự khai báo của các doanh nghiệp này, mà trong quá trình kiểm tra có thể thấy các có sai sót ít nhiều Thêm vào đó, phần góp vốn của phía Việt Nam một thời gian dài lại có giá trị quyền sử dụng đất, thờng đến 30% giá trị đầu t, trong khi các dự án đầu t trong n-

ớc nhất thiết không tính số vốn về giá trị sử dụng đất đai, một số công trình giao thông, thủy lợi Ngoài ra, một thời gian, số vốn thiết bị có nguốn vốn viện trợ từ Liên Xô (cũ) và các nớc Đông Âu bị tính thấp rất nhiều do các yếu tố giá bao cấp, nên sự so sánh về giá trị tài sản cố định có nhiều sai khác có tính hệ thống

Nếu phân tích cấu tạo nguồn chia ra vốn trong nớc và vốn ngoài nớc thì phải cộng thêm vốn ODA trong ngân sách vào vốn FDI để thấy yếu tố ngoại lực trong tổng số vốn đầu t phát triển Theo đánh giá trong kế hoạch 5 năm 1996 -

Trang 16

2000, trong điều kiện kinh tế thế giới có khó khăn, vốn FDI bị suy giảm, chúng ta

đã tăng cờng nội lực và vốn bên ngoài đã huy động khoảng 40% tổng vốn đầu t, trong đó năm 2003 khoảng 32%

Nhờ các công trình có vốn FDI đã góp phần đẩy mạnh sản xuất nói chung, nhất là sản xuất công nghiệp, đóng góp trên 35% tổng sản lợng ngành này và tạo

ra hơn 13% GDP của nền kinh tế Nếu kể cả dầu khí thì các doanh nghiệp FDI hiện đóng góp gần đến một nửa giá trị xuất khẩu của nền kinh tế

Hiệu quả của đầu t từ nguồn vốn FDI còn là giúp đào tạo công nhân lành nghề, góp phần chuyển giao công nghệ và kỹ năng quản lý hiện đại Các dự án FDI có tác dụng lan tỏa ảnh hởng, thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh, hình thành các

xí nghiệp vệ tinh để tăng thêm giá trị của sản phẩm từ thị trờng trong nớc Tuy nhiên, một số doanh nghiệp còn có xu hớng sản xuất thay thế nhập khẩu đơn giản

và kéo dài thì không có lợi cho việc nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực Sự phục hồi đầu t của khu vực có vốn FDI, sản xuất tăng 20% trong năm 2003 và sau đó, cũng nh chuyển hớng đầu

t đúng hơn, triển khai dự án nhanh hơn sau cấp phép cho thấy khu vực này còn nhiều tiềm năng Các doanh nghiệp có vốn FDI đã sản xuất tới 23,7% giá trị gia tăng trong công nghiệp chế biến, trong đó có nhiều phân ngành chiếm tỷ trong lớn

và sản xuất toàn bộ giá trị gia tăng của ngành dầu khí, vì các doanh nghiệp FDI hiện chiếm 100% vốn đầu t của ngành sản xuất và chế biến dầu khí

Nh vậy, nguồn vốn đầu t phát triển đã tăng lên trong đó phần đóng góp quan trọng từ tích lũy nội bộ nền kinh tế, khi vốn FDI bị suy giảm do khó khăn của kinh tế toàn cầu Hiện nay, bên cạnh việc huy động vốn đầu t trực tiếp của các tầng lớp c dân, chúng ta đã bắt đầu mở thị trờng chứng khoán, thu hút vốn của các nhà đầu t t nhân, nhng mới nhất là cổ đông trong nớc; mặt khác cũng đã bắt đầu cho phép mở rộng đầu t ra nớc ngoài, nhng cha huy động vốn đầu t gián tiếp qua thị trờng chứng khoán của các nhà đầu t nớc ngoài

Riêng về vốn vay bên ngoài để đầu t, có thể phân ra vốn vay của Nhà nớc, hoặc do Nhà nớc bảo lãnh (khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán thì Nhà n-

ớc sẽ phải trả) và vốn vay của các doanh nghiệp và t nhân không có bảo lãnh Hiện nay cha có hệ thống thống kê đầy đủ các khoản vay này, nhng theo báo cáo gần đây trớc Quốc hội thì tổng nợ các loại là hơn 10 tỷ USD (vì chúng ta đã kết thúc việc thơng thảo với Nga và các chủ nợ công và t) Hàng năm Việt Nam phải trả gốc và lãi dới 10% trị giá xuất khẩu Do đó tình trạng khá an toàn Các khoản vay ngăn hạn để nhập vật t coi nh một nghiệp vụ kinh doanh, còn Nhà nớc đã có những biện pháp gắt gao để kiểm soát việc vay thơng mại (với thời hạn ngắn và lãi suất khá cao) để đầu t (nh vậy để nhập thiết bị xây dựng và trả chậm trong 7 -

10 năm)

Trang 17

2.2.2 Thực trạng cơ cấu đầu t theo ngành giai đoạn 1995 - 2003

Cơ cấu đầu t toàn xã hội chịu sự chi phối mạnh mẽ của cơ cấu ngành và cơ cấu thành phần kinh tế, đồng thời cũng góp phần tích cực vào việc chuyển dịch cơ cấu ngành và định hớng lại nền kinh tế cả nớc trong những năm qua Nhằm mục tiêu đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nớc, Việt Nam đã có những chính sách và biện pháp phân bổ gián tiếp hay trực tiếp các nguồn vốn đầu

t cho các ngành kinh tế quốc dân Cơ cấu đầu t đợc định hớng theo cơ cấu ngành

và có vai trò quyết định trong việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Kết quả của việc định hớng đầu t đã tạo đợc một số ngành sản xuất mới nh lắp ráp ô tô, xe máy, ngành điện tử Chính phủ cũng u tiên hớng các nguồn vốn đầu t vào việc phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn và các ngành dịch vụ chất lợng cao, là những ngành sẽ tạo lợi thế lớn và bớc đột phá cho nền kinh tế đất nớc trong thời gian tới

Cơ cấu đầu t đợc điều chỉnh ngày càng hợp lý cho sự phát triển của các ngành thể hiện không chỉ ở việc duy trì hay gia tăng quy mô và tỷ trọng vốn đầu

t trong tổng đầu t toàn xã hội, mà còn qua việc cân đối, u tiên bố trí tập trung các nguồn vốn cho ngành đó hàng năm Những ngành công nghiệp trọng điểm của đất nớc nh điện tử, cơ khí, dệt may, chế biến thủy hải sản đợc ngân sách Nhà nớc hỗ trợ đầu t phát triển; ngành sản xuất công nghiệp phần mềm, viễn thông, công nghệ thông tin đợc khuyến khích thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài; lĩnh vực cải tạo hạ tầng cơ sở và xây dựng các khu đô thị mới đợc thực hiện bằng nguồn vốn ODA và một phần ngân sách

Bảng 2.1: Cơ cấu vốn đầu t toàn xã hội phân theo ngành

Trang 18

Theo số liệu bảng trên cho thấy, tỷ trọng vốn tập trung cho nông - lâm - thủy - hải sản đã đợc nâng dần lên với tốc độ khá qua các năm Điều này hoàn toàn phù hợp với chủ trơng xác định nông nghiệp vẫn là nền kinh tế trong giai

đoạn trớc mắt Cụ thể số liệu đầu t vào ba ngành cơ bản của nền kinh tế nh sau:

Ngành nông lâm ng nghiệp:

Đây là ngành kinh tế quan trọng, đến năm 2003 còn thu hút hơn 60% lực ợng lao động trong nền kinh tế và là hoạt động chủ yếu của 76% dân số sống ở nông thôn Đầu t phát triển nông lâm ng nghiệp cũng bao gồm cả vốn đầu t vào ngành thủy lợi, mà trong thời bao cấp trớc đây chiếm hơn 40% lợng vốn đầu t vào nông nghiệp Đến nay cơ cấu đầu t vào nông nghiệp đã thay đổi rất nhiều và quy mô đầu t đã tăng lên nhanh chóng, từ dới 10% tổng vốn đầu t toàn xã hội đã tăng lên đến hơn 14%, phản ánh những nỗ lực của Đảng và Nhà nớc ta tạo ra những chuyển biến mạnh mẽ trong nông nghiệp và phát triển nông thôn

l-Gần đây, các khoản đầu t vào nông nghiệp và nông thôn tăng lên mạnh,

nh-ng giá trị gia tănh-ng của nh-ngành này vẫn chỉ tănh-ng bình quân khoảnh-ng 4-5%/năm, làm cho chỉ tiêu hiệu quả bị giảm mạnh Sự chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi đòi hỏi các khoản đầu t mới, và đôi khi còn do yếu tố thị trờng (nh trờng hợp giá cà phê, cao su ) bị rớt giá mạnh, ảnh hởng đến hiệu quả các ngành trồng trọt, kể cả cây lúa Ngành lông nghiệp cũng có khó khăn vì khả năng khai thác gỗ bị thu hẹp, khi cần đầu t mạnh vào chơng trình phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, trồng mới 5 triệu ha rừng, Riêng ngành thủy sản có bớc tiến rất mạnh cả đánh bắt và nuôi trồng ven bờ Tuy nhiên, khi phân tích thì sâu hiệu quả cũng không đồng đều nh: vấn đề đầu t thiếu lựu chọn cho việc đẩy mạnh đánh bắt cá xa bờ, đầu t lớn vào tàu thuyền nhng không đồng bộ về ng phủ, ng trơng, công tác tồn trữ và chế biến thủy hải sản

Các khoản đầu t vào nông lâm ng nghiệp đã góp phần bảo đảm an toàn

l-ơng thực với sản lợng trên 400 kg/ ngời, sản xuất trên diện tích canh tác ổn định 4,2 triệu ha Đã hình thành những vùng chuyên canh lúa đặc sản xuất khẩu nh ở

đồng bằng sông Cửu Long Các cây công nghiệp cũng đợc đầu t phát triển nhanh, tạo điều kiện tăng nhanh xuất khẩu nh: cà phê (đứng thứ ba thế giới), chè, cao su, hạt điều, hạt tiêu Tuy nhiên, do phát triển cây công nghiệp không theo sát quy hoạch, cha bám sát thị trờng nên việc tiêu thụ sản phẩn gặp không ít khó khăn (riêng cây cà phê phát triển thiếu kiểm soát, tăng gấp hai lần diện tích đã lên quy hoạch) Đã thực hiện khá chơng trình đầu t lớn nh Chơng trình trồng mới 5 triệu

ha rừng, bao gồm hai triệu ha rừng phòng hộ và ba triệu ha rừng sản xuất Nhờ chủ trơng đầu t đúng đã nâng tỷ lệ che phủ rừng từ 28% lên 33% Tuy nhiên, trong nông nghiệp vẫn không đầu t phát triển mạnh đợc ngành chăn nuôi, tỷ trọng chăn nuôi hiện mới chiếm 18% sản lợng nông nghiệp Đầu t vào ng nghiệp nói chung đúng hớng, nhất là phát triển mạnh nuôi trồng thủy sản ven bờ

Trang 19

Ngành công nghiệp và xây dựng

Đây là ngành luôn luôn phát triển năng động với tốc độ tăng trởng thờng xuyên cao trên 10- 15%, góp phần đa tốc độ tăng trởng chung của nền kinh tế tăng cao Vốn đầu t vào công nghiệp và xây dựng thờng chiếm khoảng 35- 40% tổng vốn đầu t toàn xã hội, bao gồm cả ngành điện lực cũng nh xây dựng Hơn nữa, trong ngành nay có bao gồm vốn đầu t không chỉ của khu vực Nhà nớc, mà cả của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh (chủ yếu là các công trình vừa và nhỏ)

và vốn đầu t của các dự án có vốn FDI Do các khoản đầu t này có hiệu quả khá cao: các dự án của khu vực ngoài quốc doanh là doanh nghiệp nhỏ, tỷ suất trang

bị vốn tơng đối thấp, kỹ thuật không cao, chủ yếu phục vụ nhu cầu tại chỗ và làm

“vệ tinh” cho các sản xuất lớn nên hiệu quả cao về kinh tế (thu lãi) cũng nh xã hội (tạo việc làm) Tuy nhiên, sức cạnh tranh của các khoản đầu t này không cao lắm, khó đáp ứng nhu cầu cạnh tranh của thời kỳ hội nhập kinh tế Trái lại, các doanh nghiệp có vốn FDI thờng có công nghệ khá cao, với gần 100 chi nhánh của các tập đoàn xuyên quốc gia, có mạng lới phân phối toàn cầu nên sức cạnh tranh khá Tuy vậy, tỷ suất vốn cũng khá lớn Còn với khu vực kinh tế Nhà nớc trong công nghiệp lại đợc chia làm hai loại: công nghiệp Trung ơng và công nghiệp địa ph-

ơng Đối với các ngành công nghiệp trung ơng dù mức lãi không đớc thật cao

đồng đều, nhng do có khả năng tài chính khá nên có thể chuyển đổi dần theo đà hội nhập Trong khi đó, hầu hết các doanh nghiệp quốc doanh địa phơng là có quy mô vừa và nhỏ, công nghệ lạc hậu, giá thành cao, cha quen với cạnh tranh khốc liệt của thị trờng, nên sẽ gặp nhiều khó khăn nếu không kịp thời chuyển biến

Đối với công nghiệp chế biến, khu vực kinh tế Nhà nớc đầu t 7920 tỷ đồng (31%), khu vực ngoài quốc doanh đầu t 3403 tỷ đồng (13%) (trong đó doanh nghiệp 2280 tỷ đồng và hộ cá thể là 1123 tỷ đồng), còn khu vực có vốn FDI đầu t

14306 tỷ đồng (56%) Sang năm 2001tỷ lệ đầu t cho ngành này cũng nh vậy giữa các thành phần kinh tế Trong khi đó, hiệu quả lại khác nhau: ngành công nghiệp quốc doanh có tỷ suất vốn là1,8; công nghiệp ngoài quốc doanh là 2,3 và công nghiệp FDI là 3,2 Nhng trong năm 2003, tỷ suất vốn đã đổi khác: tỷ suất vốn của ngành này có chiều hớng giảm đi vì hiệu quả tăng thêm, nhất là của khu vực ngoài quốc doanh, nhng lại tăng lên với khu vực FDI vì đầu t lớn nhng cha thu đ-

ợc hiệu quả nhiều Kêt quả là các thành phần kinh tế có sự đóng góp khác nhau vào kết quả phát triển công nghiệp (tỷ đồng, giá so sánh 1994)

Vốn đầu t đã đợc dành phần quan trọng để phát triển kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp, khu chế xuất, góp phần quan trọng vào việc phát triển công nghiệp, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của Việt Nam trong quá trình hội nhập

Ngành dịch vụ: đây là ngành rộng lớn, bao quát tất cả các lĩnh vực ngoài nông

công nghiệp nh thơng mại, vận tải, viễn thông, tài chính, ngân hàng, quản lý Nhà

Trang 20

nớc, y tế, giáo dục, Tổng vốn đầu t vào các ngành dịch vụ chiếm tới 51% tổng vốn đầu t toàn xã hội, cha kể điện lực và thủy lợi Do đó, cần phân rõ các phần ngành dịch vụ để phân tích cho sát hợp hơn Đầu t trong các ngành này có hiệu quả rất khác nhau Có ngành nh thơng mại, du lịch, nhà hàng, thờng mang lại hiệu quả rât nhanh, tỷ suất lợi nhuận cao Trong cách tính toán hiện nay, vốn đầu

t vào khu vực dịch vụ bao gồm cả kết cấu hạ tầng kinh tế nh giao thông, cấp thoát nớc, trơng học, bệnh viện, Do đó, tỷ vốn tính cho khu vực này khá cao, nên hiệu quả tơng đối thấp Kết quả của các khoản đầu t đã có tác dụng tích cực (cả trực tiếp nh: trong khách sạn nhà hàng, thơng mại, vận tải, thông tin, và gián tiếp nh:

đầu t vào kết cấu hạ tầng) đến tăng trởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

2.2.3 Thực trạng đầu t theo vùng, lãnh thổ ở Việt Nam giai đoạn 1995 - 2003

Theo sự phân loại vùng kinh tế đang đợc sử dụng căn cứ vào các quy hoạch phát triển đã đợc Chính phủ phê duyệt, nền kinh tế với 63 thành phố trực thuộc đ-

ợc chia thành 8 vùng kinh tế với số liệu nh sau:

1 - Vùng Tây Bắc: gồm ba tỉnh: Sơn la, Lai Châu, ĐIửn biên,Hòa Bình với 3,6 triệu ha đất đai và 2,3 triệu dân, tỷ lệ đô thị hóa 12%, mật độ 64 ngời/km2

2 - Vùng Đông Bắc: gồm 11 tỉnh là: Hà Giang, Cao Bằng, Lào Cai, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Yên Bái, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang và Quảng Ninh với 6,5 triệu ha đất đai và gần 9 triệu dân, tỷ lệ đô thị hóa 18%, mật

độ 138 ngời/km2

3 - Vùng Đồng bằng Sông Hồng: có 11 tỉnh và thành phố Hà Nội, thành phố cảng Hải Phòng, các tỉnh Vĩnh Phúc, Hà Tây, Bắc Ninh, Hải Dơng, Hng Yên,

Hà Nam, Nam Định, Thái Bình và Ninh Bình với 1,5 triệu ha đất đai và 17 triệu dân, tỷ lệ đô thị hóa 20%, mật độ 1133 ngời/km2

4 - Vùng Bắc Trung Bộ: gồm 6 tỉnh:Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình và Trị Thiên - Huế với 5,2 triệu ha đất đai và hơn 10 triệu dân số, tỷ lệ đô thị hóa 13%, mật độ 192 ngời/km2

5 - Vùng duyên hải Miền Trung: gồm các tỉnh Quảng nam, Quảng Ngãi, Phú Yên, Bình Định, Khánh Hòa và thành phố Đà Nẵng với 3,3 triệu ha đất đai và 6,6 triệu dân, tỷ lệ đô thị hóa 27%, mật độ 200 ngời/km2

6 - Vùng Tây Nguyên: gồm các tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đắc Lắc và Lâm

Đồng với 5,4 triệu ha đất đai và 4,2 triệu dân, tỷ lệ đô thị hóa 27%, mật độ 78 ời/km2

ng-7 -Vùng Đồng bằng sông Cửu Long: gồm các tỉnh Long An, Đồng Tháp,

An Giang, Tiền Giang, Vĩnh Long, Bến Tre, Kiên Giang, Cần Thơ, Trà Vinh, Sóc

Trang 21

Trăng, Bạc Liêu và Cà Mau với 4 triệu ha đất đai và hơn 16 triệu dân, tỷ lệ đô thị hóa 18%, mật độ 410 ngời/km2.

8- Vùng Đông Nam Bộ: gồm Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnhNinh Thuận, Bình Thuận,Bình Phớc, Tây Ninh, Bình Dơng, Đồng Nai và Bà Rịa - Vũng Tàu với 3,5 triệu ha đất đai và 12 triệu dân, tỷ lệ đô thị hóa 52%, mật độ 343 ngời/

km2

Nh vậy, chỉ tính riêng về mật độ dân số thì các vùng đợc xếp nh sau: Đồng bằng Sông Hồng: 1133, Đồng bằng sông Cửu Long: 410, Đông Nam Bộ: 343, Ven biển Trung Bộ: 200, Bắc Trung Bộ: 192, Đông Bắc: 138, Tây Nguyên: 78, Tây Bắc: 64 Tỷ lệ đô thị hóa đợc phân chia khá độc đáo: Đông Nam bộ: 52%, Ven biển miền Trung và Tây Nguyên cùng tỷ lệ: 27%, Đồng bằng sông Hồng: 20%, Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Bắc cùng tỷ lệ: 18%, Bắc Trung Bộ: 13%, Tây Bắc: 12% Điều này cũng quy định một phần tốc độ phát triển kinh tế: vùng nào quá tha dân nh Tây Bắc, Tây Nguyên có mật độ dới 100 ngời/km2 thì khá tốn kém tạo ra cơ sở hạ tầng có tính chất vùng để phát triển Trong khi đó các vùng đã đô thị hóa nhanh nh Đông Nam Bộ (52%) sẽ có điều kiện tạo nên những vùng động lực để phát trển nhanh hơn Nếu tạm thời xếp thứ tự theo mật độ dân số

và tỷ lệ đô thị hóa từ cao xuống thấp thì về điều kiện tự nhiên và dân c - xã hội, có thể thấy thuận lợi hơn cho phát triển kinh tế lần lợt là: Đông Nam Bộ (4 điểm),

Đồng bằng sông Hồng (5 điểm), Ven biển miền Trung (6 điểm), Đồng bằng sông Cửu Long (7 điểm), Tây Nguyên (9 điểm), Đông Bắc (11 điểm), Bắc Trung Bộ (12 điểm), Tây Bắc (16 điểm) Đây là một nhận xét khá lý thú Và điều này cũng nên đợc xem là một căn cứ để hỗ trợ và khuyến khích đầu t phát triển Nơi nào có

điều kiện tự nhiên và c dân thuận lợi thì khuyến khích đầu t chủ yếu bằng cơ chế chính sách, còn hỗ trợ trực tiếp chỉ là đầu t “mồi” mà không nên đầu t “u đãi” kéo dài Còn những vùng khó khăn thì trái lại, nên có sự hỗ trợ của Nhà nớc cũng nh của các địa phơng có nhiều điều kiện thuận lợi hơn, nhằm tránh để xẩy ra các mất cân đối trong phát triển

Tuy nhiên, trên thực tế, các khoản đầu t phát triển đã không đợc huy động

và sử dụng tơng ứng với các tiềm năng và điều kiện ban đầu về tự nhiên và dân c - xã hội Theo tổng kết gần đây của Tổng cục Thống kê thì sự khác biệt về đầu t phát triển năm 2001 nh sau:

Bảng 2.4: Vốn đầu t phát triển các vùng

Các vùng Dân số

vùng

Đầu t (tỷ

Đầu t

đầu

Đầu t ngân

ĐTNS

đầu

Đầu t dân

ĐT dân

Tổng FDI

FDI

đầu

Trang 22

(1000 ngời) đồng)

ngời (triệu

đồng)

sách (tỷ

đồng)

ngời (triệu

đồng)

(tỷ

đồng)

đầu ngời (triệu

đồng)

(tỷ

đồng)

ngời (triệu

đồng) Tây Bắc

2078 11795 38232 13418 10539 5996 45020 20226 163500

0.908 1,381 2,247 1,326 1,591 1,411 3,730 1,256 1,900

1507 9687 54144 8277 7142 3696 18169 11945 84567

0,659 0,970 1,477 0,818 1,078 0,87 1,505 0,730 1,089

547 2578 7566 3763 2408 2239 9042 7752 35895

0,239 0,288 0,445 0,372 0,364 0,527 0,749 0,747 0,462

24 531 5522 1378 989 60 17809 859 27172

0,01 0,059 0,324 0,136 0,149 0,014 1,475 0,052 0,35(Nguồn: Tổng cục Thống kê)

Qua bảng trên có thể thấy sự chênh lệch trong đầu t vùng Các vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng đang đợc Nhà nớc đầu t từ ngân sách cao gấp rỡi mức bình quân của cả nớc có thể là cần thiết trong giai đoạn khởi động nền kinh tế, nhng vùng Tây Bắc hay Đồng bằng sông Cửu Long chỉ đợc dành 60 - 65% lợng vốn so với bình quân đầu ngời cả nớc thì có lẽ cha đợc hợp lý Về lâu dài, vốn Nhà nớc cần đợc điều chỉnh về quy mô theo nhận xét đã nêu ở trên Tuy nhiên, ở vùng Tây Bắc cũng nh Đông Bắc có khoảng 74 - 75% vốn đầu t toàn xã hội là thộc vốn của khu vực nhà nớc cũng là một cố gắng lớn, trong khi khu vực kinh tế ngoài quốc doanh đang đợc đẩy mạnh Về sử dụng vốn đầu t phát triển theo các ngành trên các vùng kinh tế có những đặc điểm đặc thù rất đáng quan tâm:

Đối với vùng Tây Bắc: các khoản mục đầu t lớn nhất lần lợt là đầu t phục

vụ hoạt động cá nhân và công cộng: 519 tỷ (chiếm 25% so với tỷ lệ này của cả

n-ớc là 14%), giao thông vận tải và thông tin liên lạc: 382 tỷ (18% so với cả nn-ớc là 14%) và nông lâm nghiệp đầu t hơn 360 tỷ đồng (17% so với cả nớc là 15%), trong khi công nghiệp và xây dựng: 400 tỷ (19% so với cả nớc là hơn 35%) là những hớng đầu t đúng để trực tiếp cải thiện đời sống nhân dân và từng bớc phát triển vùng núi khó khăn này Tới đây việc triển khai công trình thủy điện Sơn La, chắc chắn đầu t vào Tây Bắc mọi nguồn vốn, nhất là nguồn vốn khu vực Nhà nớc

sẽ tăng vọt Việc tăng nhanh đầu t vào nông lâm nghiệp (tăng gần 20%) và xây dựng (tăng đến 44%), cao hơn hẳn tốc độ tăng đầu t 12% của toàn vùng, chứng tỏ chuyển hớng đúng để ổn định và phát triển vùng Tây Bắc

Đối với vùng Đông Bắc: các khoản đầu t lớn nhất lần lợt là công nghiệp và xây dựng cơ bản (30%), nông lâm ng nghiệp (18%), giao thông vận tải và thông tin liên lạc (17%) phản ánh hớng đi đúng để phát huy lợi thế của vùng Tuy vậy ở

Trang 23

vùng này đầu t Nhà nớc vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất (đến 74%) nh vùng Tây Bắc phản ánh những nỗ lực rất cao của Đảng và Nhà nớc ta phát triển các vùng còn nhiều khó khăn Điều đặc biệt là sự phát triển nhanh đầu t đều thấy rõ trên tất cả các tỉnh của vùng.

Tại vùng Đồng bằng sông Hồng thời gian qua đã có sự đẩy mạnh đầu t với tốc độ cao hơn cả nớc, với sự chuyển biến mạnh mẽ của Hà Nội (đầu t tăng 22,5%) Tại đây các ngành công nghiệp và xây dựng đã phát triển mạnh (đầu t34% tơng đơng cả nớc), tiếp đến là ngành giao thông vận tải: 16%, trong khi đầu

t vào nông lâm, ng chỉ chiếm 9% thấp hơn nhiều so với tỷ lệ chung cả nớc (15%)

và Đồng bằng sông Cửu Long (27%), cho thấy vùng này đang tiến mạnh trên ờng công nghiệp hóa, trong khi tỷ lệ đô thị hóa chỉ có 20% thấp hơn bình quân cả nớc là 24% Với cơ cấu ngành của đầu t nh vậy thì có nhiều điểm tơng đồng với vùng Đông Nam Bộ, vì trong vùng có địa bàn kinh tế trọng điểm phía Bắc

đ-Là một vùng còn nhiều khó khăn rất lớn, Bắc Trung Bộ đã đầu t chủ yếu vào phát triển công nghiệp (30%), và hai ngành đầu t mạnh với tỷ trọng cao hơn cả nớc là giao thông vận tải (17%) và nông lâm ng nghiệp (16%) Tuy nhiên, các vùng Thanh Hóa, Tây Nghệ An, cũng nh vùng núi Bình Trị Thiên còn cần đợc chú ý đầu t nhiều hơn bằng nhiều nguồn vốn (trong tơng lai) để phát huy lợi thế

do nâng cấp đờng 1A, mở đờng Hồ Chí Minh cũng nh các tuyến đờng hành lang

Đông Tây qua đờng 8 và 9

Bao quát gần hết vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, Nam Trung Bộ đã

có hớng đầu t đúng đắn, vừa để phát triển công nghiệp và các khu công nghiệp (32%), trong đó có khu lọc hóa dầu đầu tiên của nớc ta, đầu t phát triển mạnh giao thông vận tải (18% cao hơn cả nớc) để nâng cấp quốc lộ 1A, đầu t phát triển các tuyến đờng lên Tây Nguyên (đờng 14 và đờng 19), trong khi vẫn đẩy mạnh

đầu t phát triển nông lâm ng nghiệp (16%)

Đối với Tây Nguyên, các ngành có đầu t lớn nhất là nông lâm ng nghiệp (33% tỷ lệ cao nhất nớc), công nghiệp và xây dựng (24%) trong khi giao thông vận tải (11% thấp hơn nhiều so với các vùng khác) là những đặc thù của đầu t vùng cao nguyên Tại vùng này, kinh tế ngoài quốc doanh theo kiểu kinh tế hộ trang trại cũng phát triển rất mạnh, chiếm tới hơn 37% các khoản đầu t là một đặc

điểm nổi bật Tuy nhiên, do thiếu tính đến quy hoạch phát triển, nhất là các yếu tố

về thủy lợi và thị trờng, nên tuy sản xuất cây công nghiệp tăng mạnh nhng gặp khó khăn về thị trờng tiêu thụ và giá cả, nên cần có những điều chỉnh mạnh mẽ

nh đã nêu trong Nghị quyết gần đây của Bộ Chính trị

Là vùng kinh tế động lực của cả nớc, Đông Nam Bộ có bớc phát triển rất nhanh, đầu t khá lớn Các ngành chủ yếu đợc đẩy mạnh đầu t là công nghiệp và xây dựng (chiếm 52%), tơng ứng với tỷ lệ đô thị hóa cao ở vùng này là 52% với nhiều khu công nghiệp tập trung và ngành dầu khí Đồng thời cũng đẩy mạnh

Ngày đăng: 21/12/2012, 16:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Quan hệ đầu t với tổng cung và tổng cầu - Chuyển dịch cơ cấu đầu tư thực hiện mục tiêu CNH - HĐH ở
Hình 1 Quan hệ đầu t với tổng cung và tổng cầu (Trang 3)
Bảng 2.1: Vốn đầu t toàn xã hội tính theo nguồn vốn thời kỳ 1995 - 2001  (Tính theo giá 1995 - Đơn vị: Tỷ đồng) - Chuyển dịch cơ cấu đầu tư thực hiện mục tiêu CNH - HĐH ở
Bảng 2.1 Vốn đầu t toàn xã hội tính theo nguồn vốn thời kỳ 1995 - 2001 (Tính theo giá 1995 - Đơn vị: Tỷ đồng) (Trang 11)
Bảng 2.2 Cơ cấu vốn đầu t toàn xã hội phân theo nguồn - Chuyển dịch cơ cấu đầu tư thực hiện mục tiêu CNH - HĐH ở
Bảng 2.2 Cơ cấu vốn đầu t toàn xã hội phân theo nguồn (Trang 13)
Bảng 2.1: Cơ cấu vốn đầu t toàn xã hội phân theo ngành - Chuyển dịch cơ cấu đầu tư thực hiện mục tiêu CNH - HĐH ở
Bảng 2.1 Cơ cấu vốn đầu t toàn xã hội phân theo ngành (Trang 17)
Bảng 2.5: Vốn đầu t và hiệu quả đầu t - Chuyển dịch cơ cấu đầu tư thực hiện mục tiêu CNH - HĐH ở
Bảng 2.5 Vốn đầu t và hiệu quả đầu t (Trang 25)
Bảng 2.6 Cơ cấu sản phẩm trong nớc phân theo khu vực kinh tế (%) - Chuyển dịch cơ cấu đầu tư thực hiện mục tiêu CNH - HĐH ở
Bảng 2.6 Cơ cấu sản phẩm trong nớc phân theo khu vực kinh tế (%) (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w