1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề tài kinh tế thương mại thu hút fdi vào cá kcn trên địa bàn tp hồ chí minh

31 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề tài Kinh tế Thương mại Thu hút FDI vào Các KCN Trên Địa bàn TP Hồ Chí Minh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế thương mại
Thể loại Đề tài kinh tế thương mại
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 198,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRONG CÁC KCN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ (6)
    • I. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ VỐN PHỤC VỤ CHO PHÁT TRIỂN (6)
      • 1. khái niệm về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và các hình thức chủ yếu của nó (6)
        • 1.1. Khái niệm về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (6)
        • 1.2. Các hình thức chủ yếu của đầu tư trực tiếp nước ngoài (7)
      • 2. Vai trò của FDI đối với sự phát triển của các KCN nói chung (11)
      • 3. Kinh nghiệm của một số nước trong việc thu hút FDI (13)
        • 3.1 Kinh nghiệm của Nhật Bản (13)
        • 3.2 Kinh nghiệm của Hàn Quốc (14)
        • 3.3 Kinh nghiệm ở Anh (14)
        • 3.4 Bài học rút ra cho thành phố HCM (15)
      • 4. Nhân tố ảnh hưởng đến thu hut FDI tai KCN thành phố HCM (15)
        • 4.1. Môi trường đầu tư trong nước tiếp nhận đầu tư (0)
        • 4.2. Môi trường đầu tư tại nước đi đầu tư (0)
        • 4.3. Môi trường đầu tư quốc tế (18)
    • II. Thực trạng thu hút FDI trong các KCN trên địa bàn thành phố HCM thời (19)
      • 1. Tình hình thu hút FDI trong các KCN thời gian qua (19)
      • 2. Những mặt còn hạn chế (20)
    • II. Các giải pháp nhằm thu hút FDI vào các khu công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (25)
      • 1. Những giải pháp của bản thân các khu công nghiệp (25)
        • 1.1. Quy hoạch tổng thể các khu và hoạt động sản xuất cho mỗi khu một cách hợp lý (25)
        • 1.2. Phát triển cơ sở hạ tầng khu công nghiệp (25)
        • 1.3. Đẩy mạnh công tác xúc tiến vận động đầu tư (26)
        • 1.4. Hoàn thiện chế độ quản lý một cửa (27)
      • 2. Những giải pháp của nhà nước (28)
        • 2.1. đối với khu vực kinh tế quốc doanh (28)
        • 2.2. Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước và tài sản công (28)
        • 2.4. Đối với khu vực dân cư (29)
  • KẾT LUẬN (30)

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRONG CÁC KCN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ 3HỒ CHÍ MINH THỜI GIAN QUA 3I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ VỐN PHỤC VỤ CHO PHÁT TRI[.]

NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRONG CÁC KCN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ VỐN PHỤC VỤ CHO PHÁT TRIỂN

1 Khái niệm về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và các hình thức chủ yếu của nó

1.1 Khái niệm về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn đầu tư và người sử dụng vốn đầu tư là một chủ thể Có nghĩa là các doanh nghiệp, các cá nhân người nước ngoài trực tiếp tham gia vào quá trình quản lý, sử dụng vốn đầu tư và vận hành cá kết quả đầu tư nhằm thu hồi vốn đó bỏ ra.

Theo IMF thì đầu tư trực tiếp nước ngoài là một tổ chức kinh tế(nhà đầu tư trực tiếp) thu được lợi ích lâu dài từ một doanh nghiệp đặt tại một nền kinh tế khác Mục đích của nhà đầu tư trực tiếp là muốn có nhiều ảnh hưởng trong việc quản lý doanh nghiệp đặt tại nền kinh tế đó.

Theo luật đầu tư trực tiếp nước ngoài thì đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc tổ chức, cá nhân người nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào được chính phủ Việt Nam chấp thuận để hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hoặc thành lập xí nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài theo quy định của luật này. Đầu tư trực tiếp nước ngoài có những đặc điểm sau:

- Đây là hình thức đầu tư bằng vốn của các nhà đầu tư, họ tự quyết định đầu tư, tự chịu trách nhiệm về lỗ lãi Hình thức này mạng tính khả thi và hiệu quả cao.

Chủ đầu tư nước ngoài điều hành toàn bộ mọi hoạt động đầu tư nếu là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hoặc tham gia điều hành doanh nghiệp hoạt động theo tỷ lệ góp vốn của mình

- Thông qua đầu tư trực tiếp nước ngoài nước chủ nhà có thể tiếp nhận được công nghệ tiên tiến, học hỏi kinh nghiệm tổ chức, quản lý là mục tiêu mà các hình thức khác không giải quyết được

- Nguồn vốn này không chỉ bao gồm vốn đầu tư ban đầu của hoạt động nó còn bao gồm cả vốn của doanh nghiệp để triển khai hoặc mở rộng dự án cũng như đầu tư từ lợi nhuận thu được.

1.2 Các hình thức chủ yếu của đầu tư trực tiếp nước ngoài a Doanh nghiệp liên doanh

Doanh nghiệp liên doanh với nươc ngoài gọi tắt là liên doanh là hình thức được sử dụng rộng rãi nhất của đầu tư trực tiếp nước ngoài trên thế giới từ trước đến nay Nó công cụ để thâm nhập vào thị trường nước ngoài một cách hợp pháp và có hiệu quả thông qua hoạt động hợp tác Khái niệm liên doanh là một hình thức tổ chức kinh donah có tính chất quốc tế, hình thành từ những sự khác biệt giữa các bên về quốc tịch, quản lý, hệ thống tài chính, luật pháp và bản sác văn hoá; hoạt động trên cơ sở sự đóng góp của các bên về vốn, quản lí lao động và cùng chịu trách nhiệm về lợi nhuận cũng như rủi ro có thể xảy ra; hoạt động của liên doanh rất rộng, gồm cả hoạt động sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ, hoạt đọng nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu triển khai.Đối với nước tiếp nhận đầu tư

-Ưu điểm: giúp giải quyết tình trạng thiếu vốn, giúp đa dạng hoá sp, đổi mới Công nghệ, tạo ra thị trường mới và tạo cơ hội cho ngưòi lao động làm việc và học tập kinh nghiệm quản lí của nước ngoài

-Nhược điểm: mất nhiều thời gian thương thảo vác vấn đề liên quan đến dự án đầu tư, thường xuất hiện mẫu thuẫn trong quản lý điều hành doanh nghiệp; đối tác nước ngoài thương quan tâm đến lợi ích toàn cầu, vì vậy đôi lcú liên doanh phải chịu thua thiệt vì lợi ích ở nơi khác.; thay đổi nhân sự ở cty mẹ có ảnh hưởng tới tương lai phát triển của liên doanh. Đối với nhà dầu tư nước ngoài;

-Ưu điểm: tận dụng được hệ thống phân phối có sẵn của đối tác nước sở tại; được đầu tư vào những lĩnh vực kinh doanh dễ thu lời, lình vực bị cấm hoặc hạn chế đối với hình thức doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; thâm nhập được những thị trường truyền thống của nước chủ nhà Không mất thời gian và chi phí cho việc nghiên cứu thị trường mới và xây dựng các mối quan hệ Chia sẻ được chi phí và rủi ro đầu tư

Nhược điểm: khác biệt về nhìn nhận chi phí đầu tư giữa hai bên đối tác; mất nhiều thời gian thương thảo mọi vấn đề liên quan đến dự án đtư, định giá tài sản góp vốn giải quyết việc làm cho người lao động của đối tác trong nước; không chủ động trong quản lý điều hành doanh nghiệp, dễ bị mất cơ hội kinh doanh khó giải quyết khác biệt vè tập quán, văn hoá. b Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài cũng là một hình thức doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhưng ít phổ biến hơn hình thức liên doanh trong hoạt động đầu tư quốc tế.

Khái niệm doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là một thực thể kinh doanh có tư cách pháp nhân, được thành lập dựa trên các mục đích của chủ đầu tư và nước sở tại.

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hoạt động theo sự điều hành quản lý của chủ đầu tư nước ngoài nhưng vẫn phải tuỳ thuộc vào các điều kiện về môi trường kinh doanh của nước sở tại, đó là các đk về chính trị, kt luạt háp văn hoá mức độ cạnh tranh…

Thực trạng thu hút FDI trong các KCN trên địa bàn thành phố HCM thời

1 Tình hình thu hút FDI trong các KCN thời gian qua

- Đầu tư nước ngoài đã góp phần bổ sung nguồn vốn quan trọng cho đầu tư phát triển, tăng cường tiềm lực để khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong nước Mặt khác đầu tư nước ngoài cũng đóng góp phần quan trọng vào việc bù đắp thâm hụt cán cân vãng lai, cán cân thanh toán quốc tế.

- Kinh ngạch xuất khẩu tăng liên tục qua các năm Tính đến 31.12.2009 đã có 350 công ty đi vào hoạt động, sản xuất và nhiều hàng hoá có chất lượng tốt xuất khẩu đi trên 80 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới Tổng kim gạch xuất khẩu từ khi thành lập đến nay đạt trên 3 tỷ USD Riêng năm 2001 kim gạch xuất khẩu của các KCN thành phố đạt 880 triệu USD Trong đó 2 khu Tân Thuận và Linh trung đạt doanh số xuất khẩu 812,4 triệu USD, chiếm 95,5 % doanh số xuất khẩu của các KCN thành phố HCM Mức tăng trưởng xuất khẩu năm 2001 đạt 9,6% so với năm 2008 Riêng trong 3 tháng đầu năm

2010 kim gạch xuất khẩu đạt xấp xỉ 200 triệu USD.

- Góp phần hình thành một số ngành công nghiệp mới, có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế như chế biến dầu khí, sản xuất, lắp ráp ôtô, sản phẩm điện tử.

- Góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, tham gia phát triển nguồn nhân lực.

Giải quyết công ăn việc làm cho khoảng 100.000 lao động trực tiếp làm việc trong các doanh nghiệp KCX – KCN Tp HCM và hàng ngàn lao động tham gia phục vụ hoạt động của các KCX – KCN Trong đó, riêng KCX Linh

Trung1 dù diện tích chỉ 62 ha, nhưng đã tạo công ăn việc làm cho hơn 46.000 lao động dẫn đầu về giải quyết công ăn việc làm trong các KCX – KCN trong cả nước.

- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH - HĐH để phát triển lực lượng sản xuất

- Góp phần quan trọng vào việc hoàn chỉnh ngày càng đầy đủ và tốt hơn hệ thống cơ sỏ hạ tầng đặc biệt là giao thông vận tai, bưu chính viễn thông, năng lượng.

2 Những mặt còn hạn chế

Thứ nhất, hệ thống luật pháp, chính sách về đầu tư, kinh doanh vẫn còn một số điểm thiếu đồng bộ và nhất quán giữa các luật chung và luật chuyên ngành Vì vậy trên thực tế vẫn tạo ra các cách hiểu khác nhau gây rất nhiều khó khăn cho việc xem xét cấp giấy chứng nhận đầu tư cũng như hướng dẫn các doanh nghiệp xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai dự án (hầu hết các địa phương đều phản ánh vấn đề này).

Thứ hai,công tác quy hoạch lãnh thổ, ngành nghề, lĩnh vực, sản phẩm còn yếu và thiếu, đặc biệt trong bối cảnh phân cấp triệt để việc cấp phép và quản lý đầu tư về các địa phương, dẫn đến tình trạng mất cân đối chung Một số địa phương cấp quá nhiều giấy phép cho các dự án có cùng một loại sản phẩm mà không tính đến khả năng thị trường, gây dư thừa, lãnh phí, hiệu quả đầu tư thấp.

Thứ ba, sự yếu kém của hệ thống cơ sở hạ tầng ngoài hàng rào là nhân tố quan trọng gây tâm lý lo ngại của các nhà đầu tư Thông thường các nhà đầu tư tính toán, thực hiện tiến độ xây dựng công trình dự án theo tiến độ xây dựng công trình hạ tầng ngoài hàng rào, đặc biệt là hệ thống cấp điện, nước,đường giao thông, cảng biển phục vụ nhu cầu sản xuất và xuất nhập khẩu vận hành được do hệ thống cơ sở hạ tầng ngoài hàng rào không đáp ứng yêu cầu.

Nhưng hệ thống kết cấu hạ tầng ở các khu kinh tế mới được thành lập gần đây như Chân Mây, Nhơn Hội, Nam Phú Yên… phát triển quá chậm so với nhu cầu đầu tư phát triển các dự án FDI, gây quan ngại cho các nhà đầu tư nước ngoài và cản trở việc giải ngân triển khai dự án lớn trong các khu kinh tế này.

Tình trạng thiếu điện dẫn tới cắt điện luân phiên, cắt điện không theo lịch khiến cho các doanh nghiệp gặp khó khăn không nhỏ trong việc điều hành và hoàn thành kế hoạch sản xuất.

Thứ tư, tình trạng thiếu hụt nguồn nhân lực đã qua đào tạo, đặc biệt là công nhân kỹ thuật và kỹ sư ngày càng rõ rệt.

Mặt hạn chế này đã tồn tại từ các giai đoạn trước nhưng trong 3 năm trở lại đây càng trở nên bức xúc hơn trong điều kiện nhiều dự án đầu tư nước ngoài, đặc biệt là các dự án lớn đi vào triển khai thực hiện

Trong khi đó, chương trình đào tạo của các cơ sở giáo dục đào tạo trong nước quá lạc hậu không đáp ứng được yêu cầu của các doanh nghiệp.

Tình trạng đình công đang diễn ra và trở thành áp lực đáng kể với các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động

Thứ năm, công tác giải phòng mặt bằng là mặt hạn chế chậm được khắc phục của môi trường đầu tư của ta Trên thực tế, công tác quy hoạch sử dụng đất đã được các địa phương quan tâm nhưng vẫn còn thiếu và chưa đồng bộ với quy hoạch ngành, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương nói chung và thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn vốnFDI nói riêng Nhiều địa phương đang lâm vào trình trạng khó khăn trong việc bố trí đủ đất cho các dự án quy mô lớn như đã cam kết trước khi cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

Việc đền bù thu hồi đất, tái định cư, giải phóng mặt bằng và xây dựng các công trình hạ tầng ngoài hàng rào kết nối vào khu vực dự án đầu tư đang là khó khăn lớn nhất đối với triển khai một số dự án FDI quy mô lớn hiện nay, đặc biệt đối với dự án 100% vốn nước ngoài

Các giải pháp nhằm thu hút FDI vào các khu công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

1 Những giải pháp của bản thân các khu công nghiệp

1.1 Quy hoạch tổng thể các khu và hoạt động sản xuất cho mỗi khu một cách hợp lý

Ban quản lý các khu công nghiệp tham gia cùng các ngành chức năng xây dựng quy hoạch tổng thể các khu và hoạt động sản xuất của khu một cách hợp lý.

Xem xét đánh giá lại quy hoạch chi tiết trong từng khu công nghiệp (so với thực tế) đặc biệt là chú ý quy hoạch bố trí ngành nghề.

1.2 Phát triển cơ sở hạ tầng khu công nghiệp

Trước mắt cần tập trung các nguồn lực đẩy nhanh tốc độ xây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng bên trong các khu công nghiệp hiện cóTheo kinh nghiệm của Trung Quốc cần có chính sách khuyến khích đặc biệt(về giá cả, dịch vụ, thuế) đối với các nhà đầu tư, đặc biệt là nhà đầu tư nước ngoài Đầu tư phát triển mới hệ thống cơ sở hạ tầng ở các khu công nghiệp.

Kiến nghị UBND TP Hồ Chí Minh nhanh chóng triển khai các công trình hạ tầng bên ngoài gắn liền với các khu công nghiệp như: Đường, cầu, giao thông … Đề nghị Trung ương cho phép TP Hồ Chí Minh giữ lại 50 – 60% các nguồn thu trong các khu công nghiệp để sử dụng xây dựng phát triển hạ tầng bên ngoài các khu công nghiệp.

Ban quản lý khu công nghiệp cần theo dõi chặt chẽ quá trình và chất lượng xây dựng các công trình kết cấu cơ sở hạ tầng đồng thời sớm có tiêu chuẩn, quy phạm xây dựng đối với các công trình cơ sở hạ tầng khu công nghiệp.

1.3 Đẩy mạnh công tác xúc tiến vận động đầu tư

Sớm thành lập Website về khu công nghiệp TP Hồ Chí Minh trên mạng Internet nhằm tăng cường khả năng vận động khuyến khích đầu tư và đáp ứng nhu cầu tìm hiểu về hoạt động của các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố.

Kiến nghị UBND Thành Phố chủ động thành lập các bộ phận chuyên trách đảm nhận công việc xúc tiến đầu tư ở nước ngoài nhằm chủ động đa phương hoá các đối tác đầu tư nước ngoài Ngoài các thị trường ở Châu á cần nghiên cứu kỹ lưỡng đối tác đầu tư ở Tây Âu, Bắc Âu, Mỹ nhằm tranh thủ về công nghệ, kỹ thuật hiện đại để nâng cao khả năng cạnh tranh. Ưu tiên cho các dự án vừa và nhỏ nhưng có công nghệ hiện đại Mạnh dạn khuyến khích đầu tư nước ngoài đối với các sản phẩm dịch vụ mà Việt Nam nhận được.

Ngoài ra một điểm rất đáng quan tâm là chính sự thành công của các nhà doanh nghiệp nước ngoài đang tiến hành hoạt động kinh doanh tại Việt đầu tư tại nước ngoài Điều trước tiên và thiết thực nhất là cần phải đảm bảo môi trường đầu tư thông thoáng, hấp dẫn để các nhà đầu tư hoạt động có hiệu quả.

Bên cạnh đó chúng ta cần tăng cường chủ động trong hoạt động vận động thu hút đầu tư Sớm xây dựng chương trình xúc tiến đầu tư cho các khu công nghiệp và xác định rõ thị trường tiềm năng để từ đó có các giải pháp thích hợp Đồng thời đề nghị và phối hợp với chính phủ thường xuyên tổ chức hội thảo chuyên đề, xúc tiến vận động đầu tư ở nước ngoài

1.4 Hoàn thiện chế độ quản lý một cửa

Một yếu tố cực kỳ quan trọng đối với các khu công nghiệp là cơ chế một cửa, đây là cơ chế cho phép tinh giản tối đa các thủ tục mà nhà đầu tư phải thực hiện Để tiếp tục hoàn thiện cơ chế quản lý một cửa Chính phủ, các bộ ngành hữu quan cần phải quan tâm giải quyết các vấn đề sau:

- Cần “pháp lý hoá” cơ chế quản lý “một cửa“.

- Tiếp tục thực hiện quy định đã có của chính phủ nêu tại quy chế khu công nghiệp – khu chế xuất.

- Đề nghị bộ tài chính uỷ quyền cho ban quản lý các khu công nghiệp thực hiện ra các văn bản chấp thuận về một số vấn đề liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời uỷ quyền cho ban quản lý thực hiện việc quản lý tài chính đối với các doanh nghiệp trong khu công nghiệp.

- Kiến nghị bộ lao động thương binh xã hội sớm cải thiện thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài.

- Xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn ISO 9002 đối với các dịch vụ hành chính công nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của ban quản lý Thiết lập hệ thống mạng đối với các khu công nghiệp và ban quản lý nhằm kịp thời trao đổi các thông tin cung cấp văn bản pháp quy, nhu cầu mua hàng, nhu cầu tuyển dụng lao động, báo cáo định kỳ, khai báo hải quan, trả lời các thắc mắc của các doanh nghiệp.

Trong tương lai TP Hồ Chí Minh có thể phát triển đa dạng hơn các loại hình bất động sản công nghiệp Khu phát triển kinh tế và kỹ thuật hay đặc khu kinh tế như các nước đã làm.

2 Những giải pháp của nhà nước

2.1 đối với khu vực kinh tế quốc doanh

Như nghị định 42/cp và nghị định 92/cp quy định về đầu tư, xây dựng theo xu hướng giảm bớt các yêu cầu phải có quyết định đầu tư và giâý phép đầu tư đối với các nhà đầu tư không sử dụng tiền Nhà nước bỏ khâu phê duyệt dự án thay bằng giải trình các phương án kinh doanh, thực hiện việc phân cấp xem xét ưu đãi đầu tư đến cấp quận huyện để các nhà đầu tư sẵn sàng tiếp cận được với các chính sách ưu tiên đầu tư.

2.2 Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước và tài sản công

+ Ngân sách nhà nước phải để dành từ 10- 20% GDP để đầu tư cho cơ sở hạ tầng, y tế, giáo dục

+ Sử dụng các tài khoản công để tăng thu cho ngân sách nhà nước. + Phát hành trái phiếu chính phủ trung hạn và dài hạn.

2.3 Đối với các doanh nghiệp nhà nước

+ Mở rộng quyền tự chủ kinh doanh của các doanh nghiệp theo hướng cơ cấu lại cơ cấu vốn sản xuất và tài sản doanh nghiệp một cách hợp lý tính đủ giá trị sử dụng đất vào vốn và tài sản của doanh nghiệp.

+ Cho phép khấu hao nhanh để tái đầu tư sản xuất.

+ Tiến hành cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước, để tăng thêm vốn đầu tư cho doanh nghiệp, cũng là để nhà nước tăng các khoản thu cho đầu tư phát triển kinh tế.

+ Hoàn thiện môi trường pháp lý tạo điều kiện phát triển cho các nhà đấu tư.

2.4 Đối với khu vực dân cư

Ngày đăng: 19/03/2023, 21:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần ngọc Hưng hoàn thành chính sách thu hút đầu tư phát triển KCN ở Việt Nam Khác
2. Chiến lược phát triển các khu chế xuất khu công nghiệp tại thành phố HCM Khác
3. Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam thành tựu và hạn chế Khác
4. Đầu tư trực tiếp nước ngoài với sự phát triển kinh tế của nước ta hiện nay Khác
5. Giáo trình lập dự án - Đại học kinh tế quốc dân Khác
6.Giáo trình kinh doanh quốc tế - Đại học Kinh tế Quốc dân Khác
7. Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thành phố HCM Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w