Về Phạm vi điều chỉnh: Điều 1 Luật này quy định về đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ và phương pháp tính thuế, khấu trừ và hoàn thuế GTGT... Đối
Trang 1LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Luật số: 13 /2008/QH12, ngày 03/6/2008
Trang 2NỘI DUNG
THUẾ GTGT
ĐỔI LUẬT THUẾ GTGT
Trang 3 Số thu: 1999: 19.813 tỷ, 2002: 31.533 tỷ,
2006: 73.183 tỷ, 2007: 96.672 tỷ (thuế GTGT hàng nhập khẩu 50%)
Trang 4SỰ CẦN THIẾT
Những hạn chế:
Một là, về diện hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT
Hai là, về thuế suất thuế GTGT
Ba là, về điều kiện được khấu trừ, được hoàn thuế
Bốn là, về hình thức văn bản
Trang 5MỤC TIÊU YÊU CẦU
Đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với thông lệ quốc tế và hội nhập
Đơn giản, rõ ràng, minh bạch, cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu thuế, tính tuân thủ pháp luật về thuế và đồng bộ với Luật
quản lý thuế;
Từng bước thực hiện chương trình cải cách thuế;
Không gây biến động cho sản xuất, kinh doanh;
Luật hoá những nội dung đã thực hiện sau 9 năm;
Đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
Trang 6LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Luật số: 13 /2008/QH12, ngày 03/6/2008
Luật Thuế GTGTgồm: 16 điều
Chương I: Những qui định chung (5 điều)
Chương II: Căn cứ và phương pháp tính thuế (6 điều)
Chương III: khấu trừ, hoàn thuế (3 điều)
Chương IV: Điều khoản thi hành (2 điều)
Trang 7NỘI DUNG LUẬT
1 Về Phạm vi điều chỉnh: Điều 1
Luật này quy định về đối tượng chịu
thuế, đối tượng không chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ và phương pháp tính thuế, khấu trừ và hoàn thuế GTGT
Trang 82 Người nộp thuế: Điều 4
Trang 93 Đối tượng không chịu thuế GTGT: Đ 5 (hh.đ 4: 28 khoản)
1 Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản
nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông
thường của tổ chức, cá nhân tự SX, đánh bắt
bán ra và ở khâu NK
2 Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây
trồng, bao gồm trứng giống, con giống,
cây giống, hạt giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền.
Trang 103 Đối tượng không chịu
thuế
3 Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét
kênh, mương nội đồng phục vụ SX nông
nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông
Trang 113 Đối tượng không chịu thuế
6 Chuyển quyền sử dụng đất
7 Bảo hiểm nhân thọ, BHngười học, BH vật nuôi, bảo hiểm cây trồng và tái bảo hiểm.
8 Dịch vụ cấp tín dụng; KD chứng khoán;
chuyển nhượng vốn; dịch vụ tài chính
phái sinh, bao gồm hoán đổi lãi suất,
hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai,
quyền chọn mua, bán ngoại tệ và các DV tài chính phái sinh khác theo quy định
của PL.
Trang 123 Đối tượng không chịu thuế
9 Dịch vụ y tế, DV thú y, bao gồm DV
khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh
cho người và vật nuôi.
10 Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích
và Internet phổ cập theo chương trình của Chính phủ
Trang 133 Đối tượng không chịu thuế
12 Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của ND và vốn viện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa, nghệ
thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở
hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính
Trang 143 Đối tượng không chịu thuế
15 Xuất bản, nhập khẩu và phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản
pháp luật, sách KH - KT, sách in bằng chữ
dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích
tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng
băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ
liệu điện tử; in tiền
16 Vận chuyển hành khách công cộng bằng
xe buýt, xe điện
Trang 153 Đối tượng không chịu thuế
17 Máy móc, thiết bị, vật tư thuộc loại trong
nước chưa SX được cần NK để sử dụng trực
tiếp vào hoạt động nghiên cứu KH và phát
triển công nghệ;
thiết bị, máy móc, phụ tùng thay thế, phương
tiện vận tải chuyên dùng và VT thuộc loại trong nước chưa SX được cần NK để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, PT mỏ dầu, khí đốt; tàu bay, dàn khoan, tàu thuỷ thuộc loại trong
nước chưa SX được cần NK tạo tài sản CĐ của
DN, thuê của nước ngoài phục vụ cho SX, KD
và để cho thuê
18 Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng,
an ninh.
Trang 163 Đối tượng không chịu thuế
19 - Hàng hóa NK trong các trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại;
- quà tặng cho cơ quan NN, tổ chức chính trị, tổ chức CT
- XH, tổ chức CTr XH - nghề nghiệp, tổ chức XH, tổ chức XH - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang ND;
- quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại VN theo mức quy định của CP;
- đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu
chuẩn miễn trừ ngoại giao;
- hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế.
HH, DV bán cho tổ chức, cá nhân NN, tổ chức QT để viện trợ NĐ, viện trợ không hoàn lại cho VN.
Trang 173 Đối tượng không chịu thuế
20 - Hàng hoá chuyển khẩu, quá cảnh qua
lãnh thổ VN;
- hàng tạm NK, tái XK và tạm XK, tái NK;
- nguyên liệu NK để SX, gia công hàng hoá
XK theo hợp đồng SX, gia công XK ký kết với bên nước ngoài;
- HH, DV được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các
khu phi thuế quan với nhau.
Trang 183 Đối tượng không chịu thuế
21 - Chuyển giao công nghệ theo quy định của
Luật chuyển giao công nghệ;
- chuyển nhượng quyền SH trí tuệ theo qui định của Luật sở hữu trí tuệ;
Trang 193 Đối tượng không chịu thuế
24 - Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế
cho bộ phận cơ thể của người bệnh;
- nạng, xe lăn và
- dụng cụ chuyên dùng khác cho người tàn tật
25 Hàng hóa, dịch vụ của cá nhân KD có
mức thu nhập bình quân tháng thấp hơn mức lương tối thiểu chung áp dụng đối với tổ chức, DN trong nước.
Trang 203 Đối tượng không chịu thuế
Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT, không được
khấu trừ và hoàn thuế GTGT tăng đầu vào, trừ trường hợp được áp dụng mức thuế suất 0% (quy định tại khoản 1
Điều 8: Thuế suất).
Trang 214 Giá tính thuế: Điều 7
1 Giá tính thuế được quy định như sau:
1.1 Đối với HH, DV do cơ sở SX, KD bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT Đối với HH, DV chịu thuế
TTĐB là giá bán đã có thuế TTĐB nhưng chưa
có thuế GTGT;
1.2 Đối với hàng hóa NK là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế NK (nếu có), cộng (+)thuế TTĐB (nếu có) Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng NK;
1.3 Đối với HH, DV dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng cho là giá tính thuế GTGT
của HH, DV cùng loại hoặc tương đương tại
thời điểm phát sinh các hoạt động này;
Trang 224 Giá tính thuế
1.4 Đối với hoạt động cho thuê TS là số tiền cho thuê chưa có thuế GTGT;
- Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền
thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho một thời hạn thuê thì giá tính thuế là tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê, chưa có thuế GTGT
- Trường hợp thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải của nước ngoài loại trong nước chưa
sản xuất được để cho thuê lại, giá tính thuế
được trừ giá thuê phải trả cho nước ngoài;
Trang 234 Giá tính thuế
1.5 Đối với HH bán theo phương thức trả góp, trả
chậm là giá tính theo giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hoá đó, không bao gồm
khoản lãi trả góp, lãi trả chậm;
1.6 Đối với gia công HH là giá gia công, chưa có thuế GTGT;
1.7 Đối với hoạt động XD, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giá tính thuế là giá trị XD, lắp đặt không bao gồm giá trị NVL
và máy móc, thiết bị;
Trang 244 Giá tính thuế
1.8 Đối với hoạt động KD bất động sản,
giá tính thuế là giá bán BĐS chưa có
thuế GTGT, trừ giá chuyển quyền sử
dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp
NSNN;
1.9 Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán HH và DV hưởng hoa hồng là tiền
hoa hồng thu được từ các hoạt động
này, chưa có thuế GTGT;
Trang 254 Giá tính thuế
1.10 Đối với HH, DV được sử dụng loại chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì giá tính thuế được xác định
theo công thức:
Giá chưa có thuế GTGT = Giá thanh toán/[1 + TS của HH, DV(%)]
Trang 264 Giá tính thuế
2 Giá tính thuế đối với HH, DV bao gồm cả
khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở KD được hưởng
3 Giá tính thuế được xác định bằng
đồng VN Trường hợp người nộp thuế có
DT bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra
đồng VN theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên NH do
NHNN Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh DT để xác định giá tính thuế
Trang 275 Thuế suất: Điều 8
(luật HH điều 8)
1 Mức thuế suất 0% đối với HH, DV xuất khẩu, vận tải quốc tế và HH, DV không chịu thuế GTGT (quy định Điều 5) khi XK, trừ các trường hợp:
- chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở
hữu trí tuệ ra nước ngoài;
- dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài;
- dịch vụ cấp tín dụng, chuyển nhượng vốn, dịch vụ tài chính phái sinh;
- dịch vụ bưu chính, viễn thông;
- sản phẩm XK là tài nguyên, khoáng sản khai thác
chưa qua chế biến (quy định kh 23 Điều 5).
Trang 295 Thuế suất
2.4) Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao
hồ phục vụ SX nông nghiệp; nuôi trồng,
chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng,
sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp;
2.5) Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản
chưa qua chế biến, trừ sản phẩm của tổ
chức, cá nhân tự SX, đánh bắt bán ra (quy định kh.1 Đ 5) ;
2.6) Mủ cao su sơ chế; nhựa thông sơ chế; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá;
Trang 305 Thuế suất
2.7) Thực phẩm tươi sống; lâm sản chưa qua
chế biến, trừ gỗ, măng và sản phẩm của tổ
chức, cá nhân tự SX, đánh bắt bán ra (quy định kh.1 Đ 5) ;
2.8) Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn;
2.9) Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm,
vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng NL tận
dụng từ nông nghiệp; bông sơ chế; giấy in báo;
Trang 315 Thuế suất
2.10) Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, bao gồm máy
cày, máy bừa, máy cấy, máy gieo hạt,
máy tuốt lúa, máy gặt, máy gặt đập liên hợp, máy thu hoạch sản phẩm nông
nghiệp, máy hoặc bình bơm thuốc trừ sâu;
2.11) Thiết bị và dụng cụ y tế; bông và băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; sản phẩm hóa dược, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh;
Trang 325 Thuế suất
2.12) Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập,
bao gồm các loại mô hình, hình vẽ,
bảng, phấn, thước kẻ, compa và các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học;
2.13) Hoạt động văn hoá, triển lãm, thể
dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; SX phim; NK, phát hành và chiếu phim;
Trang 335 Thuế suất
2.14) Đồ chơi cho trẻ em; sách các loại, trừ
sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình sách VBPL (quy định kh 15 Đ 5);
2.15) Dịch vụ khoa học, công nghệ theo quy định của Luật khoa học và công nghệ;
3 Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ không quy định tại mức TS 0% và 5% (kh 1 và kh 2 Đ.8).
Trang 346 Phương pháp tính thuế: Điều 9 (luật HH điều 9)
Phương pháp tính thuế GTGT gồm:
- phương pháp khấu trừ thuế GTGT
- và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT.
Trang 357 Phương pháp khấu trừ Điều 10
1 Phương pháp khấu trừ thuế GTGT
a ) Số thuế GTGT phải nộp theo
phương pháp khấu trừ thuế bằng
số thuế GTGT đầu ra - số thuế
GTGT đầu vào được khấu trừ;
b) Số thuế GTGT đầu ra bằng tổng
số thuế GTGT của hàng hoá, dịch
vụ bán ra ghi trên hoá đơn GTGT;
Trang 367.Phương pháp khấu trừ Đ.10
c) Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
bằng tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua HH, DV, chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu và đáp ứng điều kiện quy định(Đ.12): (a)- Có hoá đơn GTGT mua HH, DV
hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở
khâu NK
Trang 377.Khấu trừ thuế đầu vào
Điều kiện (k.2 Đ.12)
(b) Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với HH, DV mua vào, trừ HH, DV mua từng lần có giá trị dưới 20 triệu đồng;
(c) Đối với HH, DV xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại điểm (a) và điểm (b) phải
có hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công HH, cung ứng DV, hoá
đơn bán HH, DV, chứng từ thanh toán qua
NH, tờ khai hải quan đối với hàng hoá XK.
Trang 387.Khấu trừ thuế đầu vào Điều kiện (k.2 Đ.12)
Việc thanh toán tiền HH, DV xuất khẩu dưới hình thức thanh toán bù trừ giữa
HH, DV xuất khẩu với HH, DV nhập
khẩu, trả nợ thay Nhà nước được coi là thanh toán qua NH.
Trang 397.Phương pháp khấu trừ (Đ10)
2 Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực
hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp
luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ
và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế
Trang 408 Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Đ 12 (luật HH điều 10)
1 Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ thuế được
khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:
a) Thuế giá trị gia tăng đầu vào của
hàng hóa, dịch vụ dùng cho SX, KD
hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì
được khấu trừ toàn bộ.
Trang 418 Khấu trừ thuế đầu vào
b) Thuế GTGT đầu vào của HH, DV dùng
đồng thời cho SX, KD hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của
HH, DV dùng cho SX, KD hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT Trường hợp thuế GTGT
đầu vào của TSCĐ dùng đồng thời cho
SX, KD hàng hóa, dịch vụ chịu GTGT và không chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ
Trang 428 Khấu trừ thuế đầu vào
c) Thuế GTGT đầu vào của HH, DV bán cho tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn vốn viện trợ
nhân đạo, viện trợ không hoàn lại được khấu trừ toàn bộ.
d) Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào
được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó Trường hợp cơ sở KD phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai khấu trừ bổ sung; thời
gian kê khai tối đa là 06 tháng, kể từ thời điểm phát sinh sai sót
Trang 439 Phương pháp trực tiếp trên GTGT: Đ 11 (luật HH đ 9)
1.Phương pháp tính trực tiếp:
a Số thuế GTGT phải nộp theo phương
pháp tính trực tiếp trên GTGT bằng GTGT
của HH, DV bán ra X thuế suất thuế GTGT
b.Giá trị gia tăng được xác định bằng giá
thanh toán của HH, DV bán ra trừ giá thanh
toán của HH, DV mua vào tương ứng
Trang 449 Phương pháp trực tiếp
2 Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT áp dụng đối với các trường hợp sau:
a) Cơ sở kinh doanh và tổ chức, cá nhân
nước ngoài KD không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh tại
Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ
b) Hoạt động mua, bán vàng, bạc, đá quý
Trang 4510 Hoàn thuế: Điều 13
(luật HH điều 16)
1 Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT nếu trong
ba tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết
Trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự
án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có
số thuế GTGT của HH, DV mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ hết và có số
thuế còn lại từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT.
Trang 4610 Hoàn thuế
2 Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá
XK nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên thì được
hoàn thuế GTGT theo tháng
3 Cơ sở KD nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT khi
chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi DN, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế GTGT nộp thừa hoặc
số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết.
Trang 4710 Hoàn thuế
4 Cơ sở kinh doanh có quyết định hoàn thuế GTGT của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế GTGT theo điều ước quốc tế mà CHXHCN Việt Nam là thành viên