1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo Cáo Thực Hành Spss Các Thông Tin Về Sinh Viên Đại Học Kinh Tế Đà Nẵng Và Tình Hình Học Tập, Thói Quen Của Sinh Viên..docx

42 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 624,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực hành SPSS Nhóm 3 Thành viên Võ Trần Anh Thư Luyện Minh Tuấn Nguyễn Minh Công Võ Lê Duy Hoàng Lê Hoàng Thịnh Nguyễn Tùng Nam Trương Lương Mali Sixanon Lời mở đầu Trong bài báo cáo thực hàn[.]

Trang 1

Báo cáo thực hành SPSS

Nhóm 3

Thành viên: Võ Trần Anh Thư

Luyện Minh Tuấn Nguyễn Minh Công

Võ Lê Duy Hoàng

Lê Hoàng Thịnh

Nguyễn Tùng Nam Trương Lương

Mali Sixanon

Lời mở đầu Trong bài báo cáo thực hành spss này, nhóm 3 chúng em sẽ trình bày về tình hình học tập của sinh viên trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng, đồng thời sử dụng những dữ liệu này để phân tích xem tình hình học tập, điểm số,… có bị những yếu tố nội cảnh ,ngoại cảnh tác động lên không.

*Bài báo cáo lấy dữ liệu từ 201 mẫu

*Dữ liệu trong báo cáo này sẽ mặc định có độ tin cậy 95%

Trang 2

Các thông tin về sinh viên Đại học Kinh tế Đà Nẵng và tình hình học tập,

thói quen của sinh viên.

1.Tỉ lệ nam nữ

Gioi Tinh

Frequency Percent Valid Percent Cumulative

Percent Valid

Total 201 100.0 100.0

Trang 3

Nhận xét: Tỉ lệ nam nữ khá đồng đều, nam giới (chiếm 53,2%) nhỉnh hơn nữ giới một chút (chiếm 46.8%)

Trang 4

Quan tri kinh doanh 21 10.4 10.4 10.4

Trang 5

Nhận xét: Tỉ lệ sinh viên khoa thương mai điện tử chiếm tỉ lệ lớn nhất, tiếp đến theo thứ tự từ cao đến thấp là: Marketing, quản trị kinh doanh, ngân hàng , kinh doanh quốc tế , du lịch và kế toán có tỉ lệ bằng nhau, tiếp đến là sinh viên khoa tài chính, luật, thống kê - tin học, kinh tế và sinh viên khoa lý luận chính trị có tỉ lệ ít nhất so với số sinh viên các ngành còn lại.

4 Mức dộ đam mê với ngành mình đã chọn

Muc Do Dam Me

Frequency Percent Valid Percent Cumulative

Percent Valid Chac chan 87 43.3 43.3 43.3

Trang 6

Total 201 100.0 100.0

Nhận xét: Hầu hết sinh viên chắc chắn với với ngành mình đã chọn hoặc chỉ đam

mê một phần, với tỉ lệ sinh viên đam mê một phần nhỉnh hơn chút Một phần nhỏ sinh viên không có đam mê với ngành đã chọn

5 Động lực chính của sinh viên

Dong Luc Chinh

Frequency Percent Valid Percent Cumulative

Trang 7

Nhận xét:

Sinh viên vì tương lai của bản thân chiếm 38,8%

Sinh viên vì lý do muốn trở thành một người tài giỏi: 34,8%

Sinh viên học vì bố mẹ : 20,4%

Sinh viên học một số lý do khác: 6%

Đa số động lực của sinh viên đến từ việc lo cho tương lai của bản thân hoặc muốn trở thành người tài giỏi (mục đích cá nhân) Một phần không nhỏ học vì bố mẹ, có thể do kỳ vọng hoặc mong muốn của phụ huynh Số ít học vì một số lí do khác

6 Nơi tự học của sinh viên

Noi Tu Hoc

Frequenc

y Percent

Valid Percent

Cumulative Percent

Trang 8

Dựa vào biểu đồ và bảng số liệu, hầu hết sinh viên thích tự học ở nhà (45,3%) hơn

là học ở ngoài trời Quán café, trường và thư viện đều có mức độ ưu chuộng tương đối bằng nhau Trường không phải là nơi tự học được ưa thích lắm

7.Thời gian tự học của sinh viên

Trang 9

y Percent

Valid Percent

Cumulative Percent

Ước lượng khoảng thời gian học trung bình của sinh viên

Case Processing Summary

Cases

Trang 10

95% Confidence Interval for Mean

Lower Bound

2,66

Upper Bound

Thời gian học trung bình của sinh viên tron khoảng 2.66 đến 3.16 giờ

8 Tỷ lệ nơi tìm kiếm tài liệu của sinh viên

Trang 11

Dựa vào bảng

số liệu , ta có thể thấy nơi

mà sinh viên tìm kiếm tài liệu nhiều nhất chính là trên mạng với

tỉ lệ là 45.1% Sinh viên tìm kiếm ở thư viện cũng khá nhiều, chiếm 27.9%

9 Vấn đề gặp khó khăn trong học tập của sinh viên

Kho Khan Trong Hoc Tap

Frequenc

y Percent

Valid Percent

Cumulative Percent Valid Bai tap, luong kien thuc

10 Việc tổ chức học nhóm của sinh viên

Cumulative Percent

Trang 12

Dựa vào biểu đồ và bảng số liệu thì mức độ thường xuyên học nhóm của sinh viên

ở mức

‘Đôi khi’ là nhiều nhất và chiếm tỉ lệ là 43,3%

11 Sinh viên làm gì ngoài thời gian học

Dựa vào biểu đồ và bảng số liệu ta có thể thấy ngoài thời gian học thì sinh viên dùng mạng xã hội là nhiều nhất với tỉ lệ 31.9% Các hoạt động khác như tham gia các câu lạc bộ, làm thêm, chơi thể thao phân bố khá đồng đều giữa các sinh viên còn lại

Kết quả học tập của sinh viên và phân tích sự tác động của những yếu tố khác nhau đến tình hình và kết quả

học tập của sinh viên

$LamgingoaihocM Frequencies

Responses Percent of

Cases

N Percent

Lam gi ngoai viec hoc a

Tham gia cac cau lac bo 81 22.9% 40.9%

Choi the thao 65 18.4% 32.8%

Mang xa hoi, choi game,

a Group

Trang 14

ĐTB kỳ liền trước kỳ gần nhất nằm trong khoảng 3.2110 đến 3.326

Trang 15

Dựa trên biểu đồ, ta có thể thấy ĐTB kỳ trước phân bố trải đều hơn ĐTB liền trước

kỳ gần nhất

2 Điểm giữa các khoa

Descriptives

DTB Ky Gan Nhat

N Mean Std Deviation Std Error 95% Confidence Interval for Mean Minimum Maximum

Lower Bound Upper Bound

46K 66 3.0959 40188 04947 2.9971 3.1947 2.00 4.00 47K 125 3.1603 42318 03785 3.0854 3.2352 2.00 4.00

Total 201 3.1344 41933 02958 3.0761 3.1928 2.00 4.00

Trang 16

DTB Ky Gan Nhat

Sum of Squares df Mean Square F Sig.

Between Groups 1.005 3 335 1.931 126 Within Groups 34.164 197 173

Dựa vào bảng dữ liệu và bảng anova:

ĐTB khóa 45K là 2.9722ĐTB khóa 46K là 3.0959ĐTB khóa 47K là 3.1603ĐTB giữa các khóa không có sự khác biệt đáng kể

3 Điểm giữa các khóa học

Descriptives

DTB Ky Gan Nhat

N Mean Std Deviation Std Error 95% Confidence Interval for Mean Minimum Maximum

Lower Bound Upper Bound Quan tri kinh doanh 21 3.0333 38307 08359 2.8590 3.2077 2.00 3.61 Kinh doanh quoc te 18 3.0794 46123 10871 2.8501 3.3088 2.15 3.85

Trang 17

ĐTB các khóa học lần lượt như sau:

ĐTB giữa các khóa học không có sự khác biệt đáng kể

II Giới tính có ảnh hưởng đến học tập không ?

Trong xã hội Việt Nam, có rất nhiều tư tưởng về giới tính mà gần như được coi là điều hiển nhiên đối với nhiều người, đặc biệt là phụ huynh và người già: “Con trai thường học giỏi hơn con gái”, ”Con gái thường siêng năng hơn con trai” Nhóm sẽ

sử dụng dữ liệu cung cấp bởi các nam thanh nữ tú của trường ĐHKT Đà Nẵng, phân ra làm hai nhóm “Nam” và “Nữ” và dùng nó để kiểm chứng những suy nghĩ, nhận định trên

1 Về thời gian học tập trung bình của nam và nữ có giống nhau

không

H0: (phương sai 1)2 = (phương sai 2)2

H1: (phương sai 1)2 ≠ (phương sai 2)2

Vì α = 0.05 < Sig = 0.098 nên chấp nhận H0

Vậy với α = 0.05 thì (phương sai 1) 2 = (phương sai 2)

H0: Thời gian học tập của sinh viên Nam = Thời gian học tâp của sinh viên Nữ

H1: Thời gian học tập của sinh viên Nam ≠ Thời gian học tập của sinh viên Nữ

Trang 18

95% Confidence Interval Lower Upper Thoi Gian Tu

Hoc

Hedges' correction

Glass's delta 1.888 -.153 -.430 126

Trang 19

a The denominator used in estimating the effect sizes

Cohen's d uses the pooled standard deviation

Hedges' correction uses the pooled standard deviation, plus a correction factor

Glass's delta uses the sample standard deviation of the control group.

Vì α = 0.05 < Sig = 0.250 nên chấp nhận chấp nhận H0

Vậy với α= 0.05 thì thời gian học tập trung bình của sinh viên Nam = Thời gian học tập trung bình của sinh viên Nữ

= > Giới tính khác nhau không ảnh hưởng đến mức độ chăm học

2 Về điểm trung bình (ĐTB) kì gần nhất và điểm trung bình kỳ liền trước của nam và nữ

Trang 20

*Kiểm định ĐTB kỳ gần nhất giữa nam và nữ

H0: (phương sai 1)2 = (phương sai 2)2

H1: (phương sai 1)2 ≠ (phương sai 2)2

Vì α = 0.05 < Sig = 0.409 nên chấp nhận H0

Vậy với α = 0.05 thì (phương sai 1) 2 = (phương sai 2)

Kết quả kiểm định

H0: Điểm trung bình kì gần nhất của Nam = : Điểm trung bình kì gần nhất của Nữ

H1: Điểm trung bình kì gần nhất của Nam ≠ Điểm trung bình kì gần nhất của Nữ

95% Confidence Interval

Lower Upper DTB Ky Gan Nhat Cohen's d 41776 -.224 -.502 054

Hedges' correction

Glass's delta 44542 -.062 -.339 215

a The denominator used in estimating the effect sizes

Cohen's d uses the pooled standard deviation

Hedges' correction uses the pooled standard deviation, plus a correction factor

Glass's delta uses the sample standard deviation of the control group.

Trang 21

Vậy với α= 0.05 thì : Điểm trung bình kì gần nhất của Nam = Điểm trung bình kìgần nhất của Nữ

*Kiểm định ĐTB kỳ liền trước gần nhất giữa nam và nữ

H0: (phương sai 1)2 = (phương sai 2)2

H1: (phương sai 1)2 ≠ (phương sai 2)2

= > Giữa nam và nữ không có sự khác biệt về điểm số

3 Giới tính và động lực có quan hệ phụ thuộc không

Case Processing Summary

Cases

Gioi Tinh * Dong

Trang 22

Vi tuong laicua banthan Vi bome

Tro thanhmot nguoitai gioi KhacGioi

Monte Carlo Sig (2-sided)

Significance

95% ConfidenceIntervalLower

Bound BoundUpper

a 0 cells (.0%) have expected count less than 5 The minimum expected count is 5.61

b Based on 10000 sampled tables with starting seed 1323169543

c The standardized statistic is -.069

Gọi H0 là giả thuyết 2 biến mức độ giới tính và động lực học tập độc lập

Và H1 là đối thuyết 2 biến mức độ giới tính và động lực học tập có quan hệ phụ

Trang 23

Case Processing Summary

Cases

Gioi Tinh * Muc Do

Monte Carlo Sig (2-sided)

Significance

95% ConfidenceIntervalLower

Bound BoundUpper

a 0 cells (.0%) have expected count less than 5 The minimum expected count is 9.35

b Based on 10000 sampled tables with starting seed 1916161608

c The standardized statistic is 290

Gọi H0 là giả thuyết 2 biến mức độ giới tính và mức độ đam mê độc lập

Trang 24

Và H1 là đối thuyết 2 biến mức độ giới tính và mức độ đam mê học tập có quan hệ phụ thuộc

Có α = 0.05, Sig = 0.948

Vì Sig > α nên chấp nhận H0

Vậy với α = 0.05 thì mức độ giới tính và mức độ đam mê là 2 biến độc lập với nhau

= > Giới tính không ảnh hưởng tới động lực và đam mê

*Kết luận: Giới tính không có bất cứ tác động nào đến quyết định và kết quả học

tập của sinh viên Và suy rộng ra, tư tưởng cho rằng một giới tính này giỏi hơn giớitính khác; giới tính này có một lối suy nghĩ,phương thức quyết định nhất định và suy nghĩ, quyết định đó khác với giới tính kia là không có cơ sở hay căn cứ nào màchỉ dựa trên định kiến sẵn có

III Đam mê có tác động đến tình hình học tập

không?

1.Về mối quan hệ giữa đam mê và động lực học tập

Trang 25

Gọi H0 là giả thuyết 2 biến mức độ đam mê và động lực học tập độc lập

Và H1 là đối thuyết 2 biến mức độ đam mê và động lực học tập có quan hệ phụ thuộc

Có α = 0.05, Sig = 0.053

Vì Sig > α nên chấp nhận H0

Vậy với α = 0.05 thì mức độ đam mê và động lực học tập là 2 biến độc lập với nhau

= > Đam mê và động lực cảu sinh viên không ảnh hưởng lẫn nhau

2 Về thời gian học TB phân theo mức độ đam mê

Ta kiểm định thời gian học trung bình của sinh viên phân theo mức độ đam mê có bằng nhau không

Trang 26

Thoi Gian Tu Hoc

Sum of Squares df Mean Square F Sig.

Between Groups 12.256 2 6.128 1.976 141

Within Groups 614.132 198 3.102

H0: thời gian học trung bình của sinh viên bằng nhau

H1: thời gian học trung bình của sinh viên khác nhau

Vì α = 0.05 < Sig = 0.639 nên chấp nhận H0

Vậy thời gian học của sinh viên bất kể mức độ đam mê là không khác nhau

=> Đam mê không ảnh hưởng tới việc sinh viên dành bao nhiêu thời gian trong việc học

3 Về điểm trung bình (ĐTB) kỳ trước và ĐTB kỳ gần trước theo mức

độ đam mê

*Kiểm định sự bằng nhau ĐTB kì gần nhất của 3 nhóm SV

Trang 27

H0: điểm TB học tập kỳ gần nhất của cả 3 nhóm SV là giống nhau

H1: điểm TB học tập kỳ gần nhất của cả 3 nhóm SV là không giống nhau

Vì α = 0.05 < Sig = 0.175 nên chấp nhận H0

Vậy với α = 0.05 thì ĐTB kỳ gần nhất của 3 nhóm SV là giống nhau

*Kiểm định tương tự với ĐTB kỳ liền trước kỳ gần nhất:

H0: điểm TB học tập kỳ liền trước kỳ gần nhất của cả 3 nhóm SV là giống nhau

H1 : điểm TB học tập kỳ liền trước kỳ gần nhất của cả 3 nhóm SV là không giống nhau

Vì α = 0.05 > Sig = 0.007 nên bác bỏ H0

Vậy với α = 0.05 thì điểm TB học tập kỳ liền trước kỳ gần nhất của cả 3 nhóm SV

là không giống nhau

*ĐTB kì liền trước kì gần nhất:

Trang 28

Nhận xét: Có sự chênh lệch ĐTB giữa 3 nhóm SV ĐTB kỳ liền trước kỳ gần nhất của nhóm SV có mức độ đam mê một phần là cao nhất là 3.35 điểm, tiếp theo là nhóm SV có mức độ chắc chắn với 3.21 điểm và cuối cùng ĐTB của nhóm SV không đam mê là 3.07 điểm.

= > ĐTB giữa các nhóm sinh viên không phụ thuộc vào mức độ đam mê Tuy nhiên ĐTB kỳ gần trước lại có sự khác biệt với nhau và sự khác biệt này giống với niềm tin của nhiều người: những sinh viên có một mức độ đam mê trong việc học tập sẽ thể hiện tốt hơn so với những sinh viên không có đam mê

4.Về mối quan hệ giữa mức độ đam mê và mức độ thường xuyên học nhóm

Muc Do Dam Me * Muc Do thuong xuyen hoc nhom Crosstabulation

Trang 29

H0: mức độ đam mê và mức độ thường xuyên học nhóm độc lập

H1: mức độ đam mê và mức độ thường xuyên học nhóm có quan hệ phụ thuộc

Vì α = 0.05 < Sig = 0.079 nên chấp nhận H0

Vậy 2 biến mức độ đam mê và mức độ thường xuyên học nhóm độc lập với nhau

= >Mức độ đam mê của sinh viên không ảnh hưởng đến việc học nhóm

*Kết luận: Hầu hết dữ liệu chỉ ra rằng mức độ đam mê không ảnh hưởng nhiều

trong việc sinh viên ra quyết định trong việc học tập cũng như điểm số thực tế Vậyniềm tin rằng có đam mê trong một việc thì sẽ làm việc đó tốt hơn là không đủ căn

cứ, ít nhất là trong ngữ cảnh đam mê giúp sinh viên đạt kết quả tốt trong học tập

IV.Động lực có ảnh hưởng đến tình hình học tập không?

Nhiều ý kiến cho rằng khi con người mong muốn trở lên to lớn, vĩ đại hơn, họ sẽ được thôi thúc và phấn đấu hơn trong mọi việc Nếu sinh viên đã chọn con đường con đường đại học với mong muốn như vậy, họ sẽ cố gắng học hành chăm chỉ hơn

và đạt kết quả tốt

Và cũng có nhiều ý kiến cho rằng những sinh viên học vì áp lực từ gia đình, vì bố

mẹ mình sẽ mất hứng thú trong việc học, dẫn đến lười nhác hơn và học kém hơnLiệu những điều trên có đúng hay không Nhóm 3 sẽ quyết định điều tra về vấn đề này

1 Về việc mong muốn trở thành người tài giỏi có giúp kết quả học tập trở nên tốt hơn không.

Trang 30

* Đầu tiên ta kiểm định sự khác nhau giữa ĐTB của sinh viên có động lực ‘trở

thành một người tài giỏi’ so với ĐTB của sinh viên có động lực ‘Vì tương lai của

bạn thân’

H0: (phương sai 1)2 = (phương sai 2)2

H1: (phương sai 1)2 ≠ (phương sai 2)2

Nhat

Vi tuong lai cua ban than 78 3.1878 40523 04588

Tro thanh mot nguoi tai gioi

70 3.1840 38397 04589

Independent Samples Test

Levene's Test for Equality of

Variances

F Sig t df One-Sided p DTB Ky Gan Nhat Equal variances assumed 003 956 059 146

Equal variances not assumed

.059 145.558

Trang 31

Independent Samples Effect Sizes

Standardizer a Point Estimate

95% Confidence Interval Lower Upper DTB Ky Gan

Nhat

Cohen's d 39532 010 -.313 332

Hedges' correction 39737 010 -.311 331

Glass's delta 38397 010 -.313 333

a The denominator used in estimating the effect sizes

Cohen's d uses the pooled standard deviation

Hedges' correction uses the pooled standard deviation, plus a correction factor

Glass's delta uses the sample standard deviation of the control group.

Kết quả kiểm định

H0: µ1 – µ2 = 0

H1: µ1 – µ2 ≠ 0

Vì α = 0.05 < Sig = 0.953 nên chấp nhận H0

Vậy với α = 0.05 thì ĐTB của sinh viên có động lực ‘trở thành một người tài giỏi’

so với ĐTB của sinh viên có động lực ‘Vì tương lai của bạn thân’ bằng nhau

*Tiếp theo, ta tiến hành kiểm định sự khác nhau giữa ĐTB của sinh viên có động lực ‘trở thành một người tài giỏi’ so với ĐTB của sinh viên có động lực ‘ Vì bố mẹ’

H0: (phương sai 1)2 = (phương sai 2)2

H1: (phương sai 1)2 ≠ (phương sai 2)2

Trang 32

Independent Samples Effect Sizes

Standardizer a Point Estimate

95% Confidence Interval Lower Upper DTB Ky Gan

Nhat

Cohen's d 42367 -.499 -.889 -.107

Hedges' correction 42661 -.496 -.883 -.106

Glass's delta 38397 -.551 -.945 -.153

a The denominator used in estimating the effect sizes

Cohen's d uses the pooled standard deviation

Hedges' correction uses the pooled standard deviation, plus a correction factor

Glass's delta uses the sample standard deviation of the control group.

Kết quả kiểm định

H0: µ1 – µ2 = 0

H1: µ1 – µ2 ≠ 0

Vì α = 0.05 > Sig = 0.013 nên bác bỏ H0

Vậy với α = 0.05 thì ĐTB của sinh viên có động lực ‘trở thành một người tài giỏi’

so với ĐTB của sinh viên có động lực ‘Vì bố mẹ’ là khác nhau Cụ thể, sinh viên

Ngày đăng: 19/03/2023, 20:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w