Luận văn : Chính sách tỷ giá ở VN, thực trạng và Giải pháp
Trang 1Mục lục
Lời mở đầu 2
Phần I: Những vấn đề cơ bản về tỷ giá và chính sách tỷ giá 3
I- Tỷ giá hối đoái 3
1- Khái niệm tỷ giá và phân biệt một số tỷ giá 3
2- Vai trò của tỷ giá 4
3- Tác động của tỷ giá hối đoái đến nền kinh tế 6
II- Chính sách tỷ giá 7
1- Khái niệm 7
2- Vai trò của Ngân hàng Trung ơng trong các chế độ tỷ giá hối đoái 7
3- Các quan điểm chính sách tỷ giá hối đoái 12
Phần II: Tỷ giá VNĐ - Chính sách tỷ giá ở Việt Nam trong thời gian qua 14
I- NHNNVN với sự biến động của tỷ giá hối đoái qua các thời kỳ 14
1- Tỷ giá VNĐ trong thời kỳ 1959 - 1988 14
2- Tỷ giá VNĐ trong thời kỳ 1989 - 1996 15
3- Diễn biến tỷ giá trong thời kỳ 1997 đến nay 19
II- Chính sách tỷ giá của Việt Nam 23
1- Chính sách tỷ giá cố định có điều tiết nhẹ của Nhà nớc 24
2- Chính sách tỷ giá dựa vào tỷ giá trên thị trờng liên Ngân hàng 25
Phần III: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả chính sách tỷ giá ở Việt Nam trong thời gian tới 27
I- Kinh nghiệm của một số quốc gia trong các nhóm chính sách tỷ giá 27
II- Một số giải pháp nâng cao hiệu quả điều hành chính sách tỷ giá của NHNNNVN 29
1- Giải pháp về cơ chế điều hành tỷ giá 29
2- Giải pháp về hoàn thiện chính sách tỷ giá hiện nay ở Việt Nam 30
Kết luận chung 33
Danh mục tài liệu tham khảo 34
Trang 2đó là xây dựng làm sao có đợc một chính sách tỷ giá phù hợp và có tác động tốt đếnnền kinh tế nói chung và những vấn đề liên quan đến tỷ gía hối đoái nói riêng Để từ
đó thông qua chính sách tỷ giá, nền kinh tế nớc ta có những lợi thế nhất định về vấn đềxuất nhập khẩu cũng nh các lĩnh vực khác có liên quan đến tỷ giá Do đó vấn đề tỷ giáhối đoái là một vấn đề đợc nhiều nhà kinh tế quan tâm và bàn luận đến rất nhiều Nh-
ng để dẫn đến một cơ chế chính sách tỷ giá hối đoái ở Việt Nam, thì vẫn là bài toánkhó đối với chúng ta
Với kiến thức đã học ở môn Nghiệp vụ Ngân hàng Trung ơng, qua nghiên cứu và
học hỏi, em xin mạnh dạn trình bày những hiều biết của mình qua tiểu luận “Chính
sách tỷ giá ở Việt Nam, thực trạng và giải pháp ”
Tiểu luận kết cấu thành ba phần:
Phần I: Những vấn đề cơ bản về tỷ giá và chính sách tỷ giá
Phần II: Tỷ giá VND – Chính sách tỷ giá ở Việt Nam trong thời gian qua
Phần III: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả CSTG ở VN thời gian tới
Do lĩnh vực tỷ giá là lĩnh vực rất phức tạp, nó đòi hỏi trình độ hiểu biết rộng, tổngquát về nhiều lĩnh vực trong nền kinh tế nh tình hình xuất nhập khẩu, đầu t và đặcbiệt phải có chuyên môn sâu về ngành NH- TC Vì vậy trong bài viết này, mặc dù đã
cố gắng nhng không thể không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận đợc ýkiến chỉ bảo của các Thầy Cô giáo, các bạn đồng học và những ngời quan tâm đến vấn
đề này để đề tài đợc hoàn thiện hơn
Trang 3i Tỷ giá hối đoái (TGHĐ)
Ngày nay xu hớng quốc tế hoá nền kinh tế toàn cầu, đòi hỏi các quốc gia phảihội nhập nền kinh tế của mình vào nền kinh tế thế giới, tức là các nớc đều phải tiếnhành một nền kinh tế mở Theo xu thế này, các quan hệ về tài chính giữa các nớc ngàycàng đợc mở rộng và đa dạng Từ đó dẫn đến vấn đề so sánh, tính toán, trao đổi giá trịcác đồng tiền khác nhau của các nớc khác nhau tham gia buôn bán là khó khăn vàphức tạp Do đó việc tính toán dựa trên đơn vị tiền tệ của quốc gia đồng thời cũng phảidựa trên đơn vị ngoại tệ để quy đổi về cùng một đơn vị tiền tệ đẻe so sánh, so sánh sứcmua giữa đồng nội tệ và ngoại tệ ta gọi đó là tỉ giá hối đoái
1 Khái niệm tỷ giá và phân biệt một số tỷ giá
I.1 Khái niệm tỷ giá
Nh thế tỷ giá hối đoái xuất hiệ cùng với sự xuất hiện thơng mại quốc tế, trao đổithanh toán tiền mặt lẫn nhau và sử dụng những lợi thế so sánh của các nớc khác nhautrong phân công lao động quốc tế Do đó tỷ giá hối đoái đợc quan niệm khác nhau gắnvới từng thời kỳ lịch sử nhất định
Dới chế độ bản vị vàng, tỷ giá hối đoái đợc quan niệm là tơng quan về hàm lợngvàng giữa hai đồng tiền vàng với nhau (Nhng hiện nay chế độ bản vị vàng không tồntại nên cách xác định tỷ giá hối đoái này không còn đợc sử dụng)
Tỷ giá hối đoái còn đợc xây dựng theo phơng pháp “ngang giá sức mua” –PPP Nghĩa là sự so sánh giá trị của một gói hàng hoá khác nhau qua các đồng tiềnkhác nhau trên cơ sở đó cân bằng giá cả để tìm ra đợc tỷ giá hối đoái
Hiện nay, tỷ giá hối đoái đợc hình thành trên quan hệ cung cầu ngoại tệ Nóphản ánh đúng giá trị của các đồng tiền đó khi trao đổi thơng mại quốc tế: tỷ giá là giácả của một đồng tiền đợc biểu hiện thông qua một đồng tiền khác
Ví dụ: 1USD = 1,8125DM
Cách tính này thể hiện rằng tỷ giá hối đoái thể hiện đúng giá trị của đồng tiềntrên cơ sở cung cầu thị trờng phản ánh đúng bản chất của tỷ giá hối đoái là một loạigiá tơng quan, rất nhạy cảm, thay đổi linh hoạt, bao gồm các yếu tố bất khả kháng
I.2 Phân biệt một số tỷ giá.
Trong thực tế chúng ta gặp rất nhiều loại tỷ giá hối đoái khác nhau, nhng tựuchung lại có một số tỷ giá hối đoái chúng ta cần quan tâm là: Tỷ giá mua vào và tỷ giábán ra
Tỷ giá mua vào là tỷ giá tại đó Ngân hàng yết giá sẵn sàng mua vào đồng tiềnyết giá
Tỷ giá bán ra là tỷ giá tại đó Ngân hàng yết giá sẵn sàng bán ra đồng tiền yếtgiá (tỷ giá mua vào là tỷ giá đứng trớc và luôn luôn thấp hơn tỷ giá bán ra)
Trang 4Trong đó: Tỷ giá đứng trớc 14020 là tỷ giá mua vào (tức bán USD); tỷ giá đứngsau 14025 là tỷ giá bán USD ra.
Tỷ giá giao ngay và tỷ giá kỳ hạn: Tỷ giá giao ngay là tỷ giá thoả thuận ngàyhôm nay, nhng việc tiến hành thanh toán xảy ra trong vòng hai ngày làm việc tiếptheo Tỷ giá kỳ hạn là tỷ giá đợc thoả thuận ngày hôm nay, nhng việc thanh toán xảy
ra sau đó từ ba ngày làm việc trở lên
Tỷ giá chéo: là tỷ giá giữa hai đồng tiền đợc suy ra từ đồng tiền thứ ba (đồngtiền trung gian)
Tỷ giá là một phạm trù kinh tế rất quan trọng trong quan hệ kinh tế quốc tế Nó
có tác động đến ngoại thơng, đến sự ổn định kinh tế trong nớc Vai trò của nó đợc thểhiện ra những nét cơ bản sau đây:
- tỷ giá hối đoái là dấu hiệu để chính phủ hoạch định các chính sách tài chính,tiền tệ nhằm cải thiện cán cân thanh toán và tăng dự trữ ngoại hối cho quốc gia
Thật vậy, tỷ giá hối đoái giảm (hoặc tăng) là kết quả của tình trạng cải cách tiền
tệ thâm hụt (hay thặng d) và tình trạng ngoại hối giảm (hay tăng) thì chính phủ cónhững tác động tới tỷ giá hối đoái bằng chính sách tài chính (bằng cách tăng hoặcgiảm chi tiêu của chính phủ, tăng hoặc giảm thuế), bằng chính sách tiền tệ (bằng cáchtăng hoặc giảm lãi suất) để nhằm làm cho tình trạng cải cách tiền tệ trở lại cân bằnghoặc có thể tăng đợc dự trữ ngoại tệ của quốc gia
- tỷ giá hối đoái ảnh hởng đến các chính sách, mục tiêu kinh tế xã hội củaquốc gia
Hầu hết các chính phủ mong muốn tăng trởng kinh tế cao, giá cả ổn định, công
ăn việc làm đầy đủ cho ngời lao động Nếu chính phủ xác định đồng tiền mạnh hơnthực tế sẽ làm cho giá hàng hoá xuất khẩu trở lên đắt hơn (hay xuất khẩu giảm), giáhàng nhập khẩu rẻ hơn, dẫn đến thu hẹp sản xuất Đồng thời nó cho phép ngời tiêudùng hàng nhập khẩu và ngợc lại
Nh vậy, nếu chính phủ xác định mức hợp lý sẽ cho phép tạo đợc công ăn việclàm đầy đủ và giá cả ổn định
- tỷ giá hối đoái là công cụ để chính phủ thi hành chính sách khuyến khích(hay hạn chế) xuất khẩu và đầu t nớc ngoài Nếu tỷ giá hối đoái tăng có tác độngkhuyến khích hàng xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu và ngợc lại
2.2 ở tầm vi mô
Trang 5- Tỷ giá hối đoái là phơng tiện so sánh về giá trị chi phí sản xuất của doanhnghiệp với giá cả trên thị trờng thế giới.
Do chi phí sản xuất của doanh nghiệp đợc tình bằng đồng nội tệ thông qua tỷgiá hối đoái, đổi ra giá cả quốc tế (tính bằng đồng ngoại tệ) Từ đó dẫn đến tăng hoặcgiảm khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trờng thế giới
Ví dụ: giá cả một chiếc quần Jean đợc sản xuất ở Anh có giá là 50GBP Điều gì
sẽ xảy ra cùng với chiếc quần Jean này ở Mỹ với tỷ giá hối đoái giữa USD và GBP là1GBP = 1,5USD , 1GBP = 2USD, 1GBP = 2,5USD
Điều này khẳng định tỷ giá hối đoái thay đổi thì giá cả quần Jean cũng sẽ thay
đổi, cụ thể là:
1,5USD * 500 GBP = 75USD, 100USD, 125USD
GBP
Với giá quần Jean đợc sản xuất tại Mỹ là 100$ ta có các trờng hợp:
+ 1GBP = 1,5USD: giá quần Jean Anh rẻ hơn Jean Mỹ (75$ < 100$) do đó tăngkhả năng cạnh tranh của công ty Anh
+ 1GBP =2USD: giá cả 2 nớc bằng nhau do đó không tăng đợc sức cạnh tranh
ơng ứng Do đó ảnh hờng tới kết quả kinh doanh của công ty
Tóm lại: Tỷ giá là một công cụ quản lý kinh tế vĩ mô, chính phủ các nớcluôn quan tâm đến việc ổn định tỷ giá hối đoái, đôi khi sử dụng nó nh là công cụ để
điều chỉnh những mất cân đối trong nền kinh tế
3 Tác động của tỷ giá hối đoái đến nền kinh tế
Tỷ giá hối đoái tác động đến biến số khác nhau của nền kinh tế ở đây bài viếttrình bày một số biến số chủ yếu là xuất, nhập khẩu, đầu t, lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp,
nợ nớc ngoài
3.1 Tác động của tỷ giá hối đoái đến thơng mại quốc tế
Khi tỷ giá đồng tiền bản tệ so với ngoại tệ tăng thì có tác động khuyến khíchnhập khẩu và hạn chế xuất khẩu Điều này có nghĩa là số lợng tiền nội địa đổi lấy một
đơn vị ngoại tệ giảm hay còn gọi là đồng tiền nội địa lên giá Trong trờng hợp này,
Trang 6khẩu Ngợc lại khi tỷ giá đồng tiền bản tệ so với ngoại tệ giảm thì xuất khẩu tăng vànhập khẩu giảm.
3.2 Tác động đến đầu t
Tỷ giá hối đoái tăng lên dẫn đến kích thích đầu t nớc ngoài vào trong nớc do giábất động sản, giá các loại nguyên vật liệu, giá nhân công tính bằng ngoại tệ giảm vàngợc lại
3.3 Tác động đến lạm phát
Khi đồng tiền trong nớc giảm giá thì sẽ tăng cầu đầu t về hàng hoá, dịch vụ nội
địa và giảm cầu với hàng hoá dịch vụ nhập khẩu – kết quả là lạm phát xảy ra
Tóm lại: Tỷ giá hối đoái thay đổi ảnh hởng đến nhiều hoạt động kinh tế,nhiều mặt của xã hội cho nên tuỳ từng thờ gian, từng thời điểm cụ thể mà lợi dụngnhững tác động tích cực đó để có những hoạt động kinh tế hợp lý và hiệu quả
II Chính sách tỷ giá
ở phần trên chúng ta đã nghiên cứu về những tác động ảnh hởng của tỷ giá hối
đoái đối với nền kinh tế, có cả những tác động tích cực lẫn tác động tiêu cực Do đótrong quá trình điều tiết tỷ giá của nhà nớc, đòi hỏi phải có những chính sách và cácbiện pháp phù hợp và kịp thời để đảm bảo một tỷ giá có lợ cho nền kinh tế tăng trởng
và phát triển theo định hớng Điều này chỉ đạt đợc khi nhà nớc xây dựng và thực hiện
đợc một chính sách tỷ giá hối đoái linh hoạt và phù hợp với từng thời kỳ Nh vậy chínhsách tỷ giá chúng ta cần đánh giá và xem xét thế nào cho phù hợp Phần này sẽ giúpngời đọc hiểu rõ hơn về chính sách tỷ giá hối đoái
1 Khái niệm
Chính sách tỷ giá hối đoái là tổng thể các nguyên tắc công cụ biện pháp đợcnhà nớc điều chỉnh tỷ giá hối đoái của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định nhằm
đạt mục tiêu đã định trong chiến lợc phát triển của quốc gia đó
2 Vai trò của Ngân hàng Trung ơng trong các chế độ TGHĐ
Thực chất của việc điều chỉnh tỷ giá là việc làm tăng hoặc giảm sức mua đối nội
và đối ngoại của đồng tiền quốc gia so với ngoại tệ Việc lựa chon phơng án điềuchỉnh tỷ giá phụ thuộc vào các chế độ tỷ giá đang đợc sử dụng Với mỗi một chế độ tỷgiá khác nhau đều có phơng pháp điều chỉnh tỷ giá tơng ứng Trong các phơng pháp
điều chỉnh này thể hiện rất rõ vai trò của Ngân hàng Trung ơng trên thị trờng ngoại
Trang 7hối, nhằm điều chỉnh tỷ giá hối đoái theo chính sách tỷ giá mà NHTW theo đuổi Cónhiều loại cơ chế tỷ giá hối đoái song dựa trên sự can thiệp của nhà n ớc vào việc xác
định ty giá thì có 3 dạng chính:
+ Chính sách tỷ giá hối đoái cố định
+ Chính sách tỷ giá hối đoái thả nổi tự do
+ Chính sách tỷ giá hối đoái thả nổi có quản lý
2.1.Chế độ tỷ giá hối đoái cố định (Fix exchange rate)
- Khái niệm: là chế độ tỷ giá hối đoái mà đồng tiền của một nớc đợc gắn cố
định với một đồng tiền (hay một số đồng tiền) có sức mua ổn định, đợc sử dụng phổbiến và dễ điều tiết
Tức là các chính phủ cam kết duy trì khả năng chuyển đổi đồng tiền của họ tạimột mức giá cố định bằng cách NHTW can thiệp vào thị trờng ngoại hối (mua ngoại
tệ vào lúc cung lớn hơn cầu và ngợc lại) để ổn định tỷ giá và làm tăng hoặc giảm bớt ợng dự trữ ngoại hối lu dữ tại ngân hàng thơng mại Sau đây chúng ta sẽ xem xét vaitrò của NHTW trong chế độ tỷ giá cố định khi các lực lợng cung cầu trên thị trờngngoại hối thay đổi Giả sử NHTW muốn cố định một tỷ giá là 1USD = 15000VND, thìNHTW sẽ phải điều tiết khi cung cầu thay đổi
- Khi cầu tăng từ D1 đến D2 tạo ra áp lực phá giá VND Để duy trì tỷ giá
cố định NHTW phải can thiệp vào trên thị trờng ngoại hối bằng cách bán ra mộtlợng USD bằng khoảng cách Q1Q2 để mua vào VND Hành động can thiệp củaNHTW làm dịch chuyển đờng cung USD từ S1 đến S2 Nh vậy, thông qua canthiệp, NHTW đã duy trì đợc một tỷ giá cố định nh mong muốn Hành động canthiệp của NHTW đã làm giảm dự trữ ngoại hối bằng USD của Việt Nam, đồngthời làm cho lợng tiền VND trong lu thông co lại
Trang 8Còn khi cung tăng ta thấy qua đồ thị 2 nh sau:
Tỷ giá VND/USD
S1
S2 15000
Trong 2 lần can thiệp trên, NHTW đã làm thay đổi dự trữ bằng USD của ViệtNam và làm cho lợng tiền VND tăng lên hoặc giảm đi Rất dễ dẫn đến lạm phát hoặcgiảm phát, do đó muốn hạn chế của hiệu ứng phụ này NHTW phải bán ra hoặc muavào các giấy tờ có giá trên thị trờng mở
Muốn phát huy tốt vai trò của NHTW trong chế độ tỷ giá này, thì chúng ta phảixem xét đến những u, nhợc điểm của chế độ tỷ giá này
+ Nhợc điểm:
- Nhà nớc phải điều chỉnh theo sự khác biệt của tỷ lệ lạm phát
Trong mỗi thời kỳ, mỗi giai đoạn khác nhau thì ở cùng quốc gia có thể có tỷ lệlạm phát khác nhau Trong khi đó thì nhà nớc lại ấn định một tỷ giá hối đoái cố định
Nh đã biết khi tỷ lệ lạm phát thay đổi thì tỷ giá hối đoái có xu h ớng thay đổi ngợcchiều với sự thay đổi của tỷ lệ lạm phát Để tránh xu hớng thay đổi này của tỷ giá hối
đoái thì Nhà nớc phải dùng các biện pháp điều chỉnh tỷ giá hối đoái luôn ở mức cố
định nh mong muốn
Trang 9- TGHĐ đợc cố định không phản ánh đợc cung cầu ngoại hối trên thị trờng.
Do đó nó không phản ánh chính xác sức mua của đồng tiền trong nền kinh tế
- Chính phủ không đủ lợng ngoại hối dự trữ để điều chỉnh giá trên thị trờng
Đối với các quốc gia phát triển, quy mô về thơng mại quốc tế rất lớn gây nênnhững vận động tiền tệ lớn Để duy trì mức TGHĐ cố định, các NHTW phải mua vàobán ra những lợng lơn ngoại tệ trên thị trờng Trên thực tế, lợng dự trữ này là có hạntrong khi sự thay đổi TGHĐ là liên tục Do đó rất dễ dẫn đến tình trạng NHTW khôngthể điều chỉnh tỷ giá theo mức mà NHTW mong muốn, dẫn đến các chính sách kháccủa NHTW bị ảnh hởng rất lớn
Đối với các quốc gia đang phát triển với mức dự trữ rất nhỏ so với quy mô
th-ơng mại quốc tế của đất nớc cũng rất khó khăn khi điều chỉnh TGHĐ ở mức cố định
Do trên thực tế lợng dự trữ của NHTW ở các nớc này thờng là rất nhỏ, nên khi có biến
động lớn thì hầu nh lợng dự trữ ngoại hối của nHTW không thể đủ để điều tiết tỷ giá
2.2.Chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn (A freely flexible: exchange rate regime)
Là chế độ, trong đó tỷ giá đợc xác định hoàn toàn tự do theo quy luật cung cầutrên thị trờng ngoại hối mà không có bất cứ sự can thiệp nào của NHTW Trong chế
độ này, sự biến động của tỷ giá luôn phản ánh những thay đổi trong quan hệ cung cầutrên thị trờng ngoaị hối Nh vậy, đây có phải là một chế độ tỷ giá tốt hay không? Đểtrả lời câu hỏi này chúng ta phải xem xét đến những u và nhợc điểm của chúng
- Không cần lợng ngoại hối dự trữ: chế độ tỷ giá thả nổi làm cân bằng cungcầu ngoại hối trên thị trờng bằng cách thay đổi tỷ giá hối đoái thay vì thay đổi mức dựtrữ Do đó, cơ sở tiền tệ quốc gia không bị tác động bởi ngoại hối
+ Nhợc điểm:
Trang 10- Khó xác định TGHĐ, khó dự đoán dẫn đến rủi ro ngoại hối trong thơng mạiquốc tế là rất lớn: TGHĐ là một lĩnh vực rất nhạy cảm, chịu sự tác động của nhữngnhân tố khác nhau Khi mỗi một nhân tố thay đổi, TGHĐ có xu thế thay đổi theo KhiTGHĐ thay đổi liên tục trong thời gian ngắn sẽ dẫn đến nhiều xáo trộn cho nền kinh
tế đặc biệt trong lĩnh vực ngoại thơng, mức độ rủi ro ngoại hối rất cao làm hạn chế sựphát triển thơng mại quốc tế, các nhà đầu t nức ngoài sẽ dừng việc đầu t do mc độchắc chắn về lợi nhuận thu đợc là nhỏ
- Việc thay đổi chính sách ngoại hối của nớc khác sẽ ảnh hởng tới TGHĐ do
nó tác động trực tiếp tới cán cân thanh toán Mặt khác việc thay đổi TGHĐ sẽ có tác
động trực tiếp tới cán cân thanh toán của nớc đó
2.3 Chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết (A managed floating exchange rate regime)
Là chế độ TGHĐ tuy vẫn đợc quan hệ cung cầu trên thị trờng quy định nhng cónhững biện pháp can thiệp đảm bảo sức mua của đồng tiền theo “tỷ giá trung tâm” Sựcan thiệp của NHTW không nhằm mục đích để cố định tỷ giá nh đối với chế độ tỷ giá
cố định
Nh vậy chế độ tỷ giá thả nổi có sự quản lý là chế độ mà ở đay, trên nguyên tắcviệc vận hành TGHĐ vẫn do quan hệ cung cầu ngoại hối quyết định nheng không phảihoàn toàn mà trong trờng hợp cần thiết chính phủ sẽ có những biện pháp can thiệpnhằm giữ vững sự ổn định của sức mua đồng tiền trong nớc Phải chăng chế độ tỷ giánày là chế độ tỷ giá hoàn hảo?
+ Ưu điểm:
- Cho phép tỷ giá dao động trong một khoảng nào đó, hạn chế và ngăn chặnnhững thay đổi lớn của tỷ giá đảm bảo sức mua của đồng nội tệ trong nền kinh tế: Đểhạn chế bớt sự tác động của các chính sách ngoại hối của nớc ngoài vào thị trờngtrong nớc cải thiện tình trạng cán cân thanh toán, đảm bảo sự cạnh tranh của hàng hoáxuất khẩu trên thị trờng quốc tế nhà nớc cho phép tỷ giá dao động trong một khoảngnhất định Mặt khác việc làm này cũng hạn chê đợc những cú “sốc” lớn trong nền kinhtế
- Cho phép các đơn vị sản xuất kinh doanh và cá nhân dễ dàng hơn trong việcmua bán hàng hoá đối vơí nớc ngoài: Trong chính sách này, TGHĐ có thể coi là ổn
định trong ngắn hạn Vì vậy, có thể hạn chế đợc rủi ro ngoại hối trong thanh toán vàmua bán quốc tế Do đó nó tạo điều kiện cho các đơn vị sản xuất kinh doanh, các cánhân dễ dàng hơn trong việc mua bán hàng hoá với nớc ngoài
tỷ giá
Trang 11- Cần có thông tin chính xác kịp thời để nhà nớc có biện pháp can thiệp kịpthời có hiệu quả Bởi thông tin chính xác cho phép nhà nớc quyết định can thiệp vàothị trờng ngoại hối đúng thời điểm với lợng mua bán ngoại tệ là hiệu quả nhất.
Nói tóm lại: Mỗi chế độ TGHĐ đều có u, nhợc điểm riêng Đối với mỗi nền
kinh tế, trong điều kiện thực tế của mình, mỗi chính phủ có thể chọn cho mình mộtchính sách hoặc kết hợp các chính sách tỷ giá sao cho nó có hiệu quả nhất
Nh ta đã biết bản chất của TGHĐ là giá cả của đồng nội tệ so với ngoại tệ nên
nó vận động theo quy luật của giá cả thị trờng Việc điều chỉnh tỷ giá phải dựa vàoquan hệ cung cầu trên thị trờng Theo quy luật giá cả, tỷ giá có thể hoàn toàn tách rờigiá trị đồng tiền nhng nếu sự tách rời này vợt quá biên độ dao động cho phép, có thểgây ra nhiều tác hại cho nền kinh tế Do đó mục tiêu ổn định luôn đợc đặt lên hàng
đầu trong lĩnh vực điều hành tỷ giá
- Chính sách tỷ giá phải hỗ trợ tốt nhất cho chính sách khuyến khích xuấtkhẩu để cải thiện cán cân thanh toán, tăng dự trữ ngoại tệ
Tỷ giá là trọng tâm đối với sự vận hành của nền kinh tế thị trờng mở cửa và có
ảnh hởng rộng khắp đến khả năng cạnh tranh với bên ngoài, đến tình trạng cán cânthanh toán và mức dự trữ ngoại tệ quốc gia Một sự thiếu hụt cán cân thanh toán do tỷgiá gây ra chắc chắn sẽ kéo theo sự bất ổn về tiền tệ, làm giảm mạnh lợng dự trữ ngoại
tệ của quốc gia, tất cả sẽ tạo thành ròng xoáy cuốn nền kinh tế vào cuộc khủng hoảngtài chính
- Chính sách tỷ giá không đợc tách rời sự quản lý của nhà nớc
Trong bối cảnh quốc tế hoá và toàn cầu hoá ngày càng gia tăng, sự vận hànhcủa tỷ giá phải nằm trong phần quản lý của nhà nớc, nhà nớc phải biết huy động sứcmạnh quốc tế để phát triển kinh tế, đồng thời phải có kinh nghiệm kịp thời điều chỉnhlinh hoạt theo những biễn động trong và ngoài nớc sao cho giữ đợc tỷ giá trong mốiquan hệ hài hoà với lãi suất, dự trữ ngoại tệ, cán cân thanh toán, tăng trởng kinh tế
Trang 12Phần II: Tỷ giá VND – Chính sách tỷ giá ở Việt Nam
trong thời gian qua
I NHNN Việt Nam với sự biến động của TGHĐ qua các thời kỳ
1 Tỷ giá VND trong thời kỳ 1955 - 1988
Trong giai đoạn 1955 - 1988 cơ chế quản lý ngoại hối và cơ chế tổ chức hoạt
động ngoại thơng ở nớc ta thực hiện theo mô hình của Liên Xô cũ và các nớc thànhviên thuộc hội đồng tơng trợ kinh tế (SEV) trớc đây Cụ thể là nhà nớc luôn can thiệpvào mọi mặt hoạt động kinh tế của đất nớc Hoạt động sản xuất, ngoại thơng, vay nợ,viện trợ, Đều tuân theo hệ thống chỉ tiêu pháp lệnh của nhà nớc, do chính phủ ký kếtcác điều ớc quốc tế, các hiệp định, với nớc ngoài và các tổ chức quốc tế Trong hoàncảnh nh vậy, chế độ TGHĐ thả nổi không thể tồn tại và phát huy tác dụng, chúng ta đãthi hành cơ chế TGHĐ cố định
Tỷ giá của VND lần đầu tiên đợc công bố vào ngày 25/11/1955 là tỷ giá giữa
đồng NDT và VND: 1NDT = 1470VND Tỷ giá này đợc xác định bằng cách so sánhgiá bán lẻ 34 mặt hàng tiêu dùng tại thủ đô và một số tỉnh biên giới giữa hai nớc Sau
đó các tỷ giá giữa VND và các đồng tiền khác đợc thiết lập (ví dụ: 1Ruble Nga =735VND)
Bên cạnh tỷ giá chính thức nhà nớc còn đa ra 2 loại tỷ giá khác là tỷ giá phichính thức và tỷ giá kết toán nội bộ Nh vậy chế độ tỷ giá của Việt Nam trong giai
đoạn này là chế độ đa tỷ giá Sở dĩ quy định nh vậy là do trong thời kỳ này chính sáchngoại thơng Việt Nam có sự phân biệt đối xử với các nớc và ngoài khối SEV, chính
Trang 13phủ phân biệt đối xử với các doanh nghiệp trong và ngoài quốc doanh (đặc biệt là cácdoanh nghiệp có các hoạt động kinh tế với nớc ngoài).
Thực ra vấn đề tỷ giá trong giai đoạn này không phải là vấn đề quan trọng doquan hệ thơng mại đầu t của Việt Nam và khối SEV là quan hệ hàng đổi hàng, mangnặng tính chất viện trợ, việc di chuyển, chuyển giao về ngoại tệ là không có (tài chínhphi thị trờng trong nền kinh tế) Việc quy định TGHĐ giữa VND và các ngoại tệ khácchỉ mang tính chất hạch toán TGHĐ khác xa có khi còn khác biệt hẳn tỷ giá ở thị tr -ờng “chợ đen” Điều này đợc thể hiện ở bảng sau:
ớc Nhà nớc tuy áp dụng tỷ giá kết toán nội bộ để bù lỗ cho các đơn vị sản xuất hàngxuất khẩu nhng cha đáp ứng đợc nhu cầu và cha bù đắp đủ chi phí sản xuất Mặt hàng
tỷ trọng hàng hoá xuất khẩu không đáp ứng đợc nhu cầu nhập khẩu đã dẫn đến tìnhtrạng cán cân thanh toán quốc tế bị bội chi, dự trữ ngoại tệ bị giảm sút, phản ứng củanhà nớc lúc này là tăng cờng quản lý ngoại hối, bảo hộ mậu dịch, kiểm soát hàng nhậpkhẩu, để cải thiện cán cân thanh toán Nhng từ đó nảy sinh tình trạng khan hiếm vật
t, hàng hoá, nguyên vật liệu cần thiết khiến cho tốc độ tăng trởng kinh tế giảm nhanh,sản xuất trong nớc trì trệ, đình đốn lại càng trở nên tồi tệ, sức ép lạm phát tăng vọt
Nhìn chung, trong giai đoạn này TGHĐ không phản ánh đợc thực lực của nền
kinh tế nớc ta Bởi lẽ NHNN Việt Nam tác động một cách “thô bạo” vào TGHĐ trongthời gian này làm cho TGHĐ có sự khác biệt lớn giữa tỷ giá do NHNN công bố vớiTGHĐ ngoài thị trờng tự do
2 Tỷ giá VND trong thời kỳ 1989-1996
Để có cái nhìn khái quát về tác động của TGHĐ trong thời kỳ này đến nền kinh
tế, cũng nh những tác động của NHNN Việt Nam trên thị trờng ngoại hối chúng ta có
Năm Tỷ giá chính thức Tỷ giá thị trờng tự do Chênh lệch
Trang 14Bảng 2: Diễn biến của một số chỉ tiêu qua năm 1989-1996
(Nguồn: Bộ thơng mại, NHNN VN, tổng cục thống kê, ghi chú: TG danh nghĩa lấy vào thời điểm cuối năm)
Thông qua số liệu trên, diễn biến tỷ giá VND trong thời kỳ này có thể chia ralàm 2 giai đoạn sau:
2.1 Giai đoạn 1989-1992
Cuối năm 1988 luật Ngân hàng ra đời đa ra một số nghị định về quản lý ngoạihối Mặt khác, từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần VI Nhà nớc bắt đầu thực hiện côngcuộc đổi mới nền kinh tế, từng bớc xoá bỏ cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc
Do đó, thời kỳ này đợc coi là thời kỳ có sự chuyển biến mạnh mẽ trong t duy quản lý
và điều hành kinh tế của nhà nớc, nhất là trong lĩnh vực tiền tệ và TGHĐ dần trở nên
có vai trò quan trọng đối với quá trình cải cách và đòi hỏi có sự quan tâm đích đáng.Tháng 3/1989, nhà nớc chính thức xoá bỏ chế độ đa tỷ giá ở Việt Nam, xoá bỏ mọihình thức trợ giá cho các hoạt động ngoại thơng
Cơ sở xác định thời kỳ này là do NHNN căn cứ vào chỉ số lạm phát, lãi suất,cán cân thanh toán, tham khảo diễn biến tỷ giá trên thị trờng tự do, giá vàng trên thị tr-ờng quốc tế và trong nớc
Nh vậy, chế độ TGHĐ của VN đã dần chuyển sang chế độ thả nổi có quản lý,nhng mức độ quản lý của Nhà nớc trong lĩnh vực tỷ giá ở giai đoạn này vẫn có nhữngdấu ấn đậm nét Cụ thể là, đã có những cải cách ở năm 1989 góp phần cải thiện tìnhhình trên thị trờng ngoại hối xoá bỏ tình trạng bất hợp lý trong mua bán, thanh toán ởlĩnh vực kinh tế đối ngoại đặc biệt là xuất nhập khẩu Tuy nhiên, tỷ giá đợc niêm yếtvẫn có sự chênh lệch khá lớn trên thị trờng “chợ đen”
Dựa vào bảng 2 ta có thể giải thích đợc hiện tợng này nh sau: mức lạm phát ởthời kỳ này khá cao (67,4% năm 1991) do vậy, tốc độ mất giá của VND sấp xỉ bằngtốc độ lạm phát Mặt khác, tình hình thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế, thâm hụtcán cân thơng mại gia tăng (620 triệuUSD năm 1989, 348 triệu USD năm 1990) gây
Trang 15sức ép phá giá VND Đồng thời ta có thể thấy mỗi lần điều chỉnh tỷ giá thì tốc độ xuấtkhẩu tăng lên, tốc độ nhập khẩu giảm xuống, dẫn đến tỷ lệ nhập siêu giảm xuống (từ31,8% năm 1989 xuống còn 14,5% năm 1991) và đặc biệt năm 1992 lần đầu tiên ViệtNam xuất siêu Kết quả này là do tác động của điều chỉnh tỷ giá chứ không do thựclực nền kinh tế đem lại.
Ta cũng nhận thấy từ bảng 2, TGHĐ VND/USD, lạm phát giảm xuống và đợcchặn lại năm 1992 Điều này có đợc là do đầu t trực tiếp tăng mạnh vào năm 91,92.Cuối năm 92 nguồn ngoại tệ kiều hối đổ về khá lớn làm tăng cung về ngoại tệ Mặtkhác, NHNN điều chỉnh tỷ giá bằng cách can thiệp vào thị trờng ngoại tệ, nhu cầu vềngoại tệ của các doanh nghiệp nhìn chung đợc đáp ứng, lòng tin của dân chúng vào sự
ổn định của VND tăng lên, giải toả đợc tâm lý đầu cơ ngoại tệ trong dân chúng
Giai đoạn 91-92 là giai đoạn đầu của công cuộc CNH-HĐH, đây là những năm
đầu thực hiện công cuộc đổi mới nền kinh tế, tất cả vấn đề tài chính Ngân hàng, quản
lý ngoại hối, các hoạt động ngoại thơng, đầu t nớc ngoài, là những vấn đề mới, hoạt
động mới trong nền kinh tế thị trờng Do cha có sự chuẩn bị về đội ngũ cán bộ và lao
động, những ngời thực thi những công việc này, nên nền kinh tế ở giai đoạn này pháttriển chậm, xuất khẩu và nhập khẩu còn hạn chế, mức độ mở cửa còn dè dặt, tất cảnhững vấn đề trên cho thấy tỷ giá của VND trong giai đoạn này đã có một phần quản
lý của thị trờng nhng phần lớn vẫn nằm trong tay kiểm soát của NHNN, vẫn doNHNN quyết định
Nói tóm lại , năm 1989-1992 là giai đoạn đầu, giai đoạn đệm cho quá trình đổi
mới của đất nớc, là giai đoạn chuẩn bị cho các bớc tiếp theo của đất nớc trong nhữngnăm sau này Vấn đề tỷ giá ngày càng trở nên quan trọng và trở thành một công cụquản lý vĩ mô của nhà nớc trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại, khi mức độ vào nền kinh
tế thế giới sâu hơn
2.2 Giai đoạn 1993-1996
Dựa vào bảng 2, ta có thể thấy đây là thời kỳ TGHĐ ổn định và không có sựbiến động lớn, đây là thời kỳ phát triển mạnh mẽ về thơng mại và thu hút đầu t nớcngoài
Tháng 3/1993, chính phủ ép giá đồng USD xuống còn 10500VND/USD và bánbao sân theo giá thấy hơn thị trờng làm cho VND lên giá tơng đối 2,9% Nh vậy do sựcan thiệp của nhà nớc vào thị trờng ngoại tệ, tỷ giá VND/USD dần ổn định khiến cholợng ngoại tệ của các doanh nghiệp đợc giải toả khỏi yếu tố đầu cơ, hớng mạnh vào thịtrờng kinh doanh nhập khẩu Đồng thời lợng ngoại tệ từ bên ngoài vào nhiều nên tìnhhình cung cầu đảo ngợc Giá USD giảm nhanh, khuyến khích nhập khẩu quá mức, ảnhhởng xấu đến xuất khẩu Kết quả là đến năm 1993 Việt Nam trở lại là nớc nhập siêu
Tháng 9/1994, thị trờng ngoại tệ liên Ngân hàng đợc thành lập NHNN thực hiệnvai trò ngời mua, ngời bán cuối cùng trong ngày Tỷ giá chính thức đợc NHNN công
bố, chỉ thay đổi biên độ dao động (1% năm 1991-1994 xuống 0,5% vào tháng9/1994), điều này cho thấy rằng không có sức ép phá giá đối với VND Thực tế chothấy diễn biến tỷ giá là ổn định trong thời gian này