TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH oOo BÀI TẬP NHÓM MÔN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ Nhóm 7 Chủ đề Phương pháp kế toán chi phí hiện đại – Kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (Activity based[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
-oOo -
Nhóm 7
Chủ đề: Phương pháp kế toán chi phí hiện đại – Kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (Activity -based costing – ABC)
Lớp tín chỉ: KET310(GD2-HK1-2021).1 Giảng viên: ThS Lê Thị Hiên
1 Đặng Thúy Nguyệt – 1912210150
2 Trịnh Khánh Linh – 1912210221
3 Nguyễn Thị Nguyệt Minh – 1912210131
4 Hoàng Thị Thu Hương – 1912210075
5 Ngô Hà Trang – 1912210197
6 Nguyễn Thị Thảo Vân – 1912210216
7 Đặng Duy Khánh - 1912210092
Hà Nội, tháng 11/2021
Trang 2M Ụ C L Ụ C
1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ PHƯƠNG PHÁP ABC 1
1.1 Khái niệm 1
1.2 Sự phát triển của hệ thống k ế toán chi phí truyền thống đến hệ thống k ế toán ABC 1
2 NỘI DUNG CỦA PHƯƠNG PHÁP ABC 2
2.1 Các bướ c k ế toán chi phí theo phương pháp ABC 2
2.2 So sánh phương pháp kế toán ABC và phương pháp kế toán truyền thống 4
2.2.1 Giống nhau 4
2.2.2 Khác nhau 4
3 ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG PHÁP ABC 6
3.1 Ưu điểm 6
3.2 Nhược điểm 6
4 TÌNH HÌNH ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP ABC HIỆN NAY 7
4.1 Tình hình áp dụng tại Việt Nam 7
4.2 Tình hình áp dụng trên thế giới 8
TÀI LIỆU THAM KHẢO 10
Trang 31 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ PHƯƠNG PHÁP ABC 1.1 Khái niệm
Kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (Activity-based Costing - ABC) là phương pháp thay thế phương pháp kế toán truyền thống.
Phương pháp ABC xác định toàn bộ nguồn chi phí hoạt động, sau đó phân bổ các chi phí theo hoạt động này vào từng sản phẩm, dịch vụ tạo ra hoạt động đó theo các tiêu thức phân bổ thích hợp như: số giờ máy hoạt động, số giờ công lao động trực tiếp… Khoản chi phí gián tiếp này được phân bổ vào giá thành sản xuất cùng với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Các chi phí khác như: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp được coi như chi phí thời kỳ không phân bổ cho sản phẩm hoặc được phân bổ cho sản phẩm theo thời gian lao động của công nhân trực tiếp hoặc chi phí nhân công trực tiếp Nếu phân bổ ta sẽ có chỉ tiêu giá thành toàn bộ.
Lợi ích của phương pháp ABC:
• Xác định khách hàng, sản phẩm, kênh phân phối tạo ra lợi nhuận nhiều nhất
và ít nhất.
• Xác định những yếu tố làm gia tăng hay làm giảm hiệu quả hoạt động tài chính.
• Dự báo một cách chính xác chi phí, lợi nhuận và những nguồn lực khi xuất hiện những thay đổi về dung lượng sản xuất, mô hình tổ chức của công ty và chi phí nguồn lực.
• Dễ dàng xác định các nguyên nhân gốc rễ của các hoạt động tài chính kém hiệu quả.
• Theo dõi chi phí hoạt động và quy trình hoạt động.
• Trang bị cho cấp quản lý những dữ liệu báo cáo chi phí quý giá cho việc cải thiện hoạt động.
• Hỗ trợ quản trị và điều chỉnh tổ hợp tiếp thị.
• Tăng khả năng đàm phán với khách hàng.
• Định vị sản phẩm tốt hơn.
1.2 Sự phát triển của hệ thống kế toán chi phí truyền thống đến hệ thống kế toán ABC
Sự phát triển về khoa học công nghệ ứng dụng khiến tỷ trọng chi phí cố định trong các doanh nghiệp ngày càng tăng dẫn đến tỷ trọng chi phí nhân công trực tiếp Đồng thời, với áp lực cạnh tranh trong môi trường cạnh tranh toàn cầu yêu cầu về thông tin về chi phí phải đảm bảo sự chính xác, kịp thời nhằm để có thể khả năng kiểm soát chi phí một cách chính xác nhất phục vụ cho quá trình ra quyết định của nhà quản trị.
Trang 4Trong khi đó, phương pháp kế toán quản trị truyền thống trở nên lỗi thời khi bỏ qua chi phí cố định, khiến thông tin về sản phẩm, khách hàng không còn tính xác thực do đó không thể đáp ứng được nhu cầu thông tin của nhà quản trị Một hệ thống các tiêu thức phân bổ được sử dụng trong quá trình phân bổ định phí được xuất hiện trong kỹ thuật tính toán mới vào gần cuối thế kỷ 20 trên nguyên tắc mối quan hệ giữa sản phẩm, khách hàng và các hoạt động tạo ra sản phẩm Phương pháp kế toán quản trị ABC ra đời trong điều kiện đó.
Các khái niệm của phương pháp kế toán ABC bắt đầu được hình thành trong ngành sản xuất của Mỹ vào những năm 1970 – 1980 Các Hiệp hội Quản lý cáp quốc tế đã nghiên cứu ra các nguyên tắc của phương pháp mà bây giờ được biết đến với tên gọi là
“Activity- based Costing.”
Những khái niệm này đã xuất hiện trong một số bài báo của Harvard Business Review
từ năm 1988 Robin Cooper và Robert S.Kaplan mô tả phương pháp kế toán ABC là một cách tiếp cận để giải quyết vấn đề của hệ thống quản lý chi phí truyền thống
Hệ thống ABC được định nghĩa rõ ràng lần đầu tiên vào năm 1987 trong quyền
“Accounting and management: A Field study Perspective” bởi Robert S.Kaplan và W.Bruns và tập trung vào ngành sản xuất bởi tiến bộ công nghệ và năng suất gia tăng trong ngành này làm giảm tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp, dẫn đến sự gia tăng của chi phí gián tiếp.
Phương pháp kế toán ABC được giải thích rõ ràng hơn vào năm 1999 bởi Peter F.Drucker trong quyền “Management Challenges of the 21st century”.
2 NỘI DUNG CỦA PHƯƠNG PHÁP ABC 2.1 Các bướ c kế toán chi phí theo phương pháp ABC
Bước 1: Xác định các hoạt động hỗ trợ chủ yếu cho quá trình sản xuất và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các hoạt động hỗ trợ Chi phí phân bổ cho các hoạt động
hỗ trợ này được gọi là “cost pools”
Phương pháp ABC bắt đầu bằng việc phân tích các hoạt động được thực hiện để sản xuất ra sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ Doanh nghiệp cần phải ghi lại mọi hoạt động cần có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ và xác định được tất cả các hoạt động tiêu thụ tài nguyên của doanh nghiệp, từ đó doanh nghiệp quyết định các chi phí chung trực tiếp để thực hiện phân bổ chi phí cho các hoạt động hỗ trợ chủ yếu cho quá trình sản xuất
Công ty A có 2 hoạt động hỗ trợ chủ yếu là thiết lập dây chuyền sản xuất và xử lý đơn hàng với chi phí sản xuất chung cho mỗi hoạt động được phân bổ như sau:
Hoạt động hỗ trợ Chi phí sản xuất chung ($) Thiết lập dây chuyền sản xuất 20,000
Trang 5Xử lý đơn hàng 30,000
Tổng 200,000
Bước 2: Xác định yếu tố làm phát sinh chi phí của mỗi hoạt động (cost drivers) Sau khi đã phân bổ chi phí cho các hoạt động hỗ trợ, doanh nghiệp phải xác định các yếu tố làm phát sinh chi phí của mỗi hoạt động đó Các yếu tố làm phát sinh chi phí phải
đo lường chính xác mức độ tiêu hao chi phí thực tế của các hoạt động đó Để có thể tính toán được chính xác chi phí sản xuất, phải có sự tương quan mật thiết giữa các yếu tố làm phát sinh chi phí và mức độ tiêu hao chi phí sản xuất chung cho các hoạt động hỗ trợ
Hoạt động hỗ trợ Cost drivers Thiết lập dây chuyền sản xuất Số lần thiết lập 40
Xử lý đơn hàng Số đơn hàng được xử lý 60
Bước 3: Tính tỷ lệ phân bổ chi phí sản xuất chung cho hoạt động hỗ trợ trên 1 đơn vị yếu tố phát sinh chi phí
Tiếp theo, doanh nghiệp tính toán tỷ lệ phân bổ chi phí sản xuất chung trên 1 đơn vị yếu
tố phát sinh chi phi được tính bằng chi phí sản xuất chung được phân bổ cho mỗi hoạt động chia cho số lượng của cost driver tương ứng với hoạt động đó.
Hoạt động hỗ trợ Chi phí sản
xuất chung ($)
Cost drivers Chi phí SXC/ đơn
vị cost drivers Thiết lập dây chuyền
sản xuất
20,000 40 lần 500 ($/lần)
Xử lý đơn hàng 30,000 60 đơn hàng 500 ($/đơn hàng)
Hoạt động máy 100,000 20,000 giờ 5 ($/giờ)
Tổng 150,000
Bước 4: Phân bổ chi phí sản xuất chung cho mỗi loại sản phẩm dựa vào số yếu tố phát sinh chi phí mà hoạt động đó sử dụng
Trang 6Để xác định chi phí sản xuất chung, doanh nghiệp cần phải biết số đơn vị của mỗi cost driver của từng sản phẩm Công ty A đã phân bổ cost drivers của mỗi loại sản phẩm tương ứng với mỗi hoạt động hỗ trợ như sau:
Hoạt động hỗ trợ Cost drivers
Số đơn vị cost drivers Sản phẩm M Sản phẩm N Thiết lập dây
chuyền sản xuất
Số lần thiết lập
40 30 10
Xử lý đơn hàng Số đơn hàng
được xử lý
60 20 40
Hoạt động máy Số giờ 20,000 5,000 15,000
Sau đó, công ty A đã tiến hành tính chi phí sản xuất chung cho mỗi loại sản phẩm bằng cách nhân tỷ lệ phân bổ chi phí sản xuất chung trên 1 đơn vị yếu tố phát sinh chi phi đã xác định được ở bước 3 với số cost drivers vừa xác định, ta có bảng sau:
Hoạt động
hỗ trợ
Chi phí SXC/ đơn
vị cost drivers
Sản phẩm M Sản phẩm N
Số đơn vị cost drivers
Chi phí SXC ($)
Số đơn vị cost drivers
Chi phí SXC ($) Thiết lập dây
chuyền sản xuất
500 30 15,000 10 5,000
Xử lý đơn
hàng 500 20 10,000 40 20,000
Hoạt động
máy 5 5,000 25,000 15,000 75,000
Chi phí SXC/SP 62,5 50
2.2 So sánh phương pháp kế toán ABC và phương pháp kế toán truyền thống
2.2.1 Giống nhau
Cả 2 phương pháp đều tính giá thành cho sản phẩm hoặc dịch vụ và cung cấ p thông tin cho nhà quản tr ị cũng như những ngườ i sử dụng có liên quan trong quá trình ra quyết định
2.2.2 Khác nhau
Phạm vi áp dụng khác nhau: phương pháp truyền thống và phương pháp ABC có thể áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệ p, cho mọi quy trình sản xuất hay cung ứng
Trang 7dịch vụ, từ đơn giản hay phức tạp đều áp dụng đượ c tuy nhiên, xét về mặt hiệu quả và chi phí thì phương pháp ABC áp dụng có hiệu quả hơn trong các tổ chức có đặc điểm sau:
• Chi phí gián tiế p chiếm tỷ tr ọng lớ n
• Sản phẩm, dịch vụ gồm nhiều chủng loại
• Các loại sản phẩm yêu cầu k ỹ thuật và mức độ phục vụ khác nhau
• Quy trình sản xuất phức tạ p và có sự thay đổi thườ ng xuyên giữa các loại sản phẩm
Phương pháp ABC Phương pháp truyền thống (TDC)
ABC sử dụng nhiều tiêu thức phân bổ chi phí gián tiếp dựa trên mối quan hệ nhân quả với chi phí.
TDC sử dụng tiêu thức phân bổ chi phí gián tiếp, thường là số giờ lao động hay số giờ hoạt hoạt động của máy móc thiết bị.
Phương pháp ABC ngoài mục tiêu tính toán chính xác giá thành còn đặt ra mục tiêu cung cấp thông tin chính xác cho các nhà quản trị ra quyết định.
Phương pháp TDC đề cập chủ yếu đến việc tính toán giá thành sản phẩm dịch vụ phục vụ cho việc lập báo cáo
tài chính
Xác định đối tượng tập hợp chi phí là những hoạt động làm phát sinh chi phí.
Xác định đối tượng tập hợp chi phí thông thường theo nhà xưởng, quy trình sản xuất
Phương pháp ABC bao gồm cả những hoạt động làm phát sinh chi phí sau khi sản phẩm, dịch vụ được cung cấp tới khách hàng như chi phí bảo hành, chi phí hậu mãi sau bán hàng…
→ Cung cấp thông tin chi phí giá thành đầy đủ và
đáng tin cậy cho nhà quản trị ra quyết định, tránh được sai lầm mà các nhà quản trị hay mắc phải khi
sử dụng thông tin được cung cấp từ phương pháp
TDC.
Cung cấp kết quả phân bổ chi phí sản xuất chung một
Phức tạp, mất thời gian, chi phí phát sinh có thể nhiều hơn lợi ích
Chi phísản xuất chung có thể không được phân bổ hợp lý
Trang 83 ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG PHÁP ABC 3.1 Ưu điểm
Thứ nhấ t , phương pháp ABC ước lượ ng giá tr ị ngân sách tương đối phù hợ p cho từng hoạt động Vì dựa trên yêu cầu xem xét và lựa chọn các hoạt động có quy mô và tần suất lớn, để phân bổ giá tr ị ngân sách (dựa trên việc tìm hiểu nguyên nhân cấu thành chi phí chính, hoạt động chính và tiêu tốn phần lớ n về ngân sách), nên phương pháp ABC thực
sự giúp các đơn vị, doanh nghiệ p có hoạt động sản xuất giải quyết đượ c vấn đề k ế hoạch ngân sách trong sản xuất và tính giá thành sản xuất; trên cơ sở đó Giám đốc điều hành
có thể ước lượng được điểm hòa vốn và giá bán hiệu quả trong kinh doanh
Thứ hai, phương pháp ABC có cơ sở thông tin k ế toán chính xác Vì số liệu sử dụng cho việc lậ p k ế hoạch ngân sách là số liệu k ế toán, và các công cụ k ế toán quản tr ị có thể xác định riêng r ẽ ngân sách, chi phí cho từng hoạt động Trong trườ ng hợ p việc tách riêng
r ẽ từng hoạt động tr ở nên khó khăn, người giám đốc điều hành vẫn có thể sử dụng thông tin k ế toán để xác định chi phí trung tâm (chi phí kiểm soát) trong việc xây dựng k ế hoạch Việc loại bỏ các chi phí thứ yếu, vụn vặt không làm thay đổi đáng kể k ết quả tính giá thành
Thứ ba, phương pháp ABC có thể cung cấ p thông tin lợ i nhuận ướ c tính cho từng hoạt động, từng sản phẩm sản xuất Điều này có ý nghĩa quan trọng đối với người Giám đốc điều hành trong việc ra quyết định dòng sản phẩm nào /hoặc hoạt động kinh doanh nào
sẽ là chủ đạo trong xây dựng k ế hoạch
Thứ tư , phương pháp ABC giúp nhận biết và kiểm soát lãng phí Trong quá trình lậ p k ế hoạch phải thực hiện sàng lọc các hoạt động chủ đạo và các loại chi phí chủ đạo giúp Giám đốc điều hành nhận biết và kiểm soát lãng phí (hoạt động không thiết yếu và chi phí vụn vặt) Vớ i số liệu do k ế toán cung cấp, Giám đốc điều hành sẽ tậ p trung vào những hoạt động chính và tăng cườ ng kiểm soát các hoạt động không hiệu quả Trong một số trườ ng hợp, Giám đốc điều hành có thể ra quyết định loại bỏ hoạt động, sản phẩm không hiệu quả, khi tính toán số liệu cho k ế hoạch ngân sách
3.2 Nhược điểm
Thứ nhấ t , không đáp ứng đượ c yêu cầu dự báo mở r ộng sản xuất mới Phương pháp ABC có thể phát sinh bỏ sót những hoạt động, sản phẩm tiềm năng Các thông tin k ế toán quản tr ị cung cấ p chỉ phản ánh số liệu quá khứ cho những hoạt động đã và đang diễn ra Việc mở r ộng sản xuất đòi hỏi cần phải bổ sung những số liệu thu thậ p từ thị trường lao động và thị trườ ng nguyên vật liệu
Thứ hai, mất nhiều thờ i gian xem xét, đánh giá các hoạt động và sản phẩm Do số liệu chỉ do bộ phận k ế toán cung cấ p, nên việc lậ p k ế hoạch lệ thuộc vào tổ chức quy trình
và thông tin k ế toán Do khối lượ ng công việc k ế toán là liên tục, nên sự đáp ứng k ị p thờ i thông tin cụ thể cho giám đốc điều hành trong lậ p k ế hoạch ngân sách là r ất khó Bên cạnh đó, giám đốc điều hành cũng cần phải có thờ i gian phân tích sàng lọc các hoạt
Trang 9động chủ đạo Tất cả các nguyên nhân trên đều làm chậm quá trình hoàn thành k ế hoạch
Thứ ba, do chỉ chú tr ọng vào kinh nghiệm quản lý (những hoạt động quy mô và tần suất
lớ n) nên bỏ qua vai trò sáng tạo và tự chủ của các đơn vị và cá nhân trong lậ p k ế hoạch ngân sách Các bộ phận, cá nhân là những đối tượ ng sử dụng tr ực tiế p ngân sách và hiểu
rõ nhất các yêu cầu của hoạt động cá nhân trong quá trình hoạt động cho mục tiêu sản xuất, kinh doanh Không có sự tham gia vào lậ p k ế hoạch ngân sách của các chủ thể này
sẽ bỏ qua các kinh nghiệm thực tế và sáng kiến nhằm giảm các chi phí hoạt động Một trong những chi phí hay bị “lãng phí tạm thời” là dự tr ữ quá mức nguyên vật liệu Hậu quả là ngân sách dành cho dự tr ữ nguyên vật liệu bị ứ đọng, tăng chi phí bảo quản, tăng chi phí đầu tư hạ tầng nhà kho
Thứ tư , chưa chú trọng tớ i các chiến lượ c phát triển và các mục tiêu dài hạn trong lậ p k ế hoạch ngân sách Quan điểm chỉ coi tr ọng hoạt động quy mô và tần suất lớ n chỉ cho thấy định hướ ng bó hẹ p K ế hoạch ngân sách phải có sự gắn k ết liên hoàn giữa nhiều giai đoạn và phù hợ p vớ i chiến lượ c, mục tiêu từng thờ i k ỳ
Thứ năm, “gây lãng phí” và “bất bình đẳng” trong tổ chức các hoạt động Các hoạt động tuy nhỏ nhưng thiết yếu trong tổng thể hoạt động sản xuất kinh doanh bị coi nhẹ, sẽ gây
r ắc r ối cho ngườ i thực hiện k ế hoạch do không đượ c nhận dạng trong k ế hoạch Tậ p trung vào các hoạt động được “ưu ái” do mang lại hiệu quả kinh tế và chỉ kiểm soát chi phí ở những hạng mục hoạt động chính sẽ gây lãng phí ở những hoạt động nhỏ hơn.
4 TÌNH HÌNH ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP ABC HIỆN NAY 4.1 Tình hình áp dụng tại Việt Nam
ABC với những ưu việt của nó đã khẳng định việc áp dụng vào doanh nghiệp là một việc cần thiết Cho dù hoạt động kinh doanh ở bất kỳ lĩnh vực nào, việc tính chi phí và phương pháp truyền thống cũng gây ra những khó khăn trong việc phân bổ các chi phí gián tiếp cũng như việc phục vụ cho công tác quản lý Với việc sử dụng ABC, các nhà quản trị có thể đưa ra được các quyết định chính xác hơn, hợp lý hơn trong hoàn cảnh hiện tại của doanh nghiệp.
Thực tế cho thấy, phương pháp này được các nước trên thế giới áp dụng cách đây vài chục năm và hiện nay trở nên rất phổ biến, tuy nhiên vẫn chưa được các công ty của Việt Nam đón nhận và áp dụng Chỉ có một số doanh nghiệp Việt Nam áp dụng phương pháp này, ví dụ Công ty Dệt May Gia Định, một số công ty khai thác than lớn Đối với các doanh nghiệp nhỏ việc áp dụng các phương pháp này càng trở nên khó khăn Các yếu tố bên trong cản trở việc thực hiện ABC ở các doanh nghiệp này có lẽ chủ yếu nhất là việc thu thập dữ liệu, tập trung vào việc xử lý các số liệu cần thiết theo một cách thức chính xác với chi phí chấp nhận được Những doanh nghiệp nhỏ rất kỹ lưỡng trong việc chọn và phân tích loại thông tin sử dụng để xác định chi phí gián tiếp, bởi việc thu thập những thông tin cần thiết theo phương pháp ABC rất tốn kém, trong khi
Trang 10một phương pháp có thể cho phép những doanh nghiệp nhỏ thu thập những thông tin về chi phí sản phẩm một cách chính xác với chi phí thấp là một điều cần thiết.
Ngoài yếu tố bên trong như thiếu thông tin/dữ liệu, yếu tố bên ngoài bao gồm: môi trường kinh tế của nước ta chưa thật sự cạnh tranh gay gắt; chưa có doanh nghiệp hay
tổ chức nào công bố việc áp dụng phương pháp ABC thành công để các doanh nghiệp khác học hỏi và chia sẻ kinh nghiệm; yêu cầu cung cấp thông tin kế toán ra bên ngoài còn chung chung, chưa có một sự đòi hỏi chi tiết từ cơ quan nhà nước hay những người
sử dụng.
Tóm lại, do hạn chế như vậy nên không phải lúc nào doanh nghiệp cũng có thể áp dụng phương pháp này Doanh nghiệp sẽ tùy theo từng điều kiện hoàn cảnh cụ thể để đưa ra quyết định có thực hiện phương pháp ABC hay không.
4.2 Tình hình áp dụng trên thế giới
a) Nước Mỹ
Mặc dù các lý thuyết về phương pháp kế toán chi phí theo hoạt động (ABC) đượ c phát triển ở Mỹ từ giữa thậ p k ỷ 80 của thế k ỷ trướ c vớ i việc mô tả nó là phương pháp chi phí duy nhất đúng trong việc xác định giá phí sản phẩm trong môi trườ ng hoạt động phức
tạ p vì sẽ xác định đượ c các hoạt động không gia tăng giá trị và phát hiện các địa chỉ có thể cắt giảm chi phí cho doanh nghiệp Phương pháp này còn được đánh giá là một công
cụ để k ết nối hệ thống xác định giá phí sản phẩm vớ i các mục tiêu chiến lượ c của doanh nghiệ p, tuy nhiên việc áp dụng nó ngay tại nướ c Mỹ còn khá hạn chế Theo k ết quả điều tra các doanh nghiệ p sản xuất tại Mỹ, tỷ lệ áp dụng phương pháp này vào năm 2017
là 30% và năm 2018 là 31% Việc áp dụng phương pháp ABC cũng đã tăng lên trong những năm gần đây Năm 2018 có 35% các doanh ngh iệ p áp dụng các phương pháp kế toán chi phí truyền thống, 20% áp dụng phương pháp ABC, 30% áp dụng cả các phương pháp truyền thống và phương pháp ABC, 26% áp dụng phương pháp chi phí biến đổ i Như vậy, mặc dù phương pháp ABC đã đượ c sử dụng nhiều hơn, các phương pháp xác định chi phí truyền thống cũng vẫn đượ c áp dụng khá phổ biến trong các doanh nghiệ p Mỹ
b) Cácnước khu vực châu Âu
Việc áp dụng phương pháp ABC tại Anh cũng còn nhiều hạn chế, nhưng có xu hướng ngày càng phổ biến hơn: Năm 1991 chỉ có 10 % các doanh nghiệp áp dụng phương pháp này thì đến năm 1995 là 20%; năm 1996 là 22% và đến năm 2000 là 23% và tăng lên tới 30% vào năm 2018.
Đối với các nước vùng Hà Lan và Bỉ, cuối thế kỷ XX hệ thống kế toán quản trị chi phí của các nước này chịu sự ảnh hưởng của trường phái kế toán Đức, còn bước sang thế kỷ XXI lại có những ảnh hưởng đáng kể của trường phái kế toán Mỹ Phương pháp ABC được áp dụng với một tỷ lệ tương đối cao, không kém các nước Anh, Mỹ: năm 2018 tỷ
lệ các doanh nghiệp áp dụng phương pháp ABC tại Bỉ là 19%, tại Phần Lan năm 2018
là 24% Mặc dù vậy phương pháp ABC ở các nước khác được áp dụng rất hạn chế Tại