Nó đượ c sử dụng để phân bổ các chi phí dựa trên thờ i gian dành cho các hoạt động liên quan tớ i sản phẩm và dịch vụ cung cấ p cho khách hàng.. Ngược lại với các phương thức kế toán chi
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
TIỂU LUẬN GIỮ A K Ỳ PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN CHI PHÍ
DỰ A TRÊN CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG
Môn học: K Ế TOÁN QUẢN TR Ị
Giảng viên hướ ng dẫn: ThS Lê Thị Hiên
Lớ p tín chỉ: KET310(GĐ2-HK1-2021).1 Thành viên nhóm: 12
Nguyễn Quốc Khánh - 1912210093 Hoàng Khánh Linh – 1912210102 Nguyễn Thị Thảo Linh – 1912210110
Phạm Thị Huyền Trang – 1812210402
Lê Khánh Toàn – 1912210189 Hoàng Minh Chính – 1912210027
Tr ịnh Thị Kim Dung - 1812210077
Hà Nội, T11/2021
Trang 2I.KHÁI QUÁT CHUNG VỀ PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN CHI PHÍ DỰ A TRÊN CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG
1 Khái ni ệ m
K ế toán chi phí dựa trên hoạt động (ABC) là một mô hình k ế toán chi phí Nó đượ c
sử dụng để phân bổ các chi phí dựa trên thờ i gian dành cho các hoạt động liên quan tớ i
sản phẩm và dịch vụ cung cấ p cho khách hàng
Theo CIMA, k ế toán chi phí dựa trên hoạt động như một cách tiế p cận để đánh giá
chi phí và giám sát các hoạt động, liên quan đến việc truy tìm mức tiêu thụ tài nguyên và
tính chi phí cho đầu ra cuối cùng Các nguồn lực đượ c gán cho các hoạt động và các hoạt
động cho các đối tượ ng chi phí Loại thứ hai sử dụng các trình điều khiển chi phí để gắn chi phí hoạt động vớ i k ết quả đầu ra
Các mô hình kế toán chi phí truyền thống phân bổ các chi phí gián tiếp dựa trên số lượng Vì vậy, các chi phí đối với những sản phẩm có số lượng lớn bị đánh giá quá cao trong khi chi phí đối với những sản phẩm có số lượng ít lại bị đánh giá quá thấp.
Ngược lại với các phương thức kế toán chi phí truyền thống, mô hình tính phí dựa trên hoạt động tính toán các chi phí "thực" của sản phẩm, khách hàng hay dịch vụ bằng cách qui các chi phí gián tiếp không theo số lượng mà theo các hoạt động được yêu cầu hoặc đã thực hiện.
ABC lần đầu tiên được định nghĩa vào cuối những năm 1980 bở i Kaplan và Bruns
Nó có thể đượ c coi là giải pháp thay thế hiện đại cho chi phí hấ p thụ, cho phép các nhà
quản lý hiểu rõ hơn về sản phẩm và lợ i nhuận ròng của khách hàng Điều này cung cấ p cho doanh nghiệ p thông tin tốt hơn để đưa ra các quyết định dựa trên giá tr ị và do đó hiệu
quả hơn.
ABC tậ p trung sự chú ý vào các yếu tố thúc đẩy chi phí, các hoạt động làm tăng chi
phí Chi phí hấ p thụ truyền thống có xu hướ ng tập trung vào các trình điều khiển liên
quan đến khối lượ ng, chẳng hạn như giờ lao động, trong khi chi phí dựa trên hoạt động
cũng sử dụng các trình điều khiển dựa trên giao dịch, chẳng hạn như số lượng đơn đặt
Trang 3hàng đã nhận Bằng cách này, các chi phí chung dài hạn, thường đượ c coi là chi phí cố
định, có thể đượ c truy nguyên vào sản phẩm
2 B ả n ch ấ t
K ế toán chi phí dựa trên hoạt động (ABC) lần đầu tiên được định nghĩa vào cuối
những năm 1980 bở i Kaplan và Bruns Nó có thể đượ c coi là giải pháp thay thế hiện đại cho chi phí hấ p thụ, cho phép các nhà quản lý hiểu rõ hơn về sản phẩm và lợ i nhuận ròng
của khách hàng Điều này cung cấ p cho doanh nghiệ p thông tin tốt hơn để đưa ra các
quyết định dựa trên giá tr ị và do đó hiệu quả hơn.
K ế toán chi phí dựa trên hoạt động (ABC) là một phương pháp kế toán chi phí đượ c thiết k ế để cung cấ p thông tin về chi phí cho nhà quản tr ị, trong việc ra các quyết định chiến lượ c và các quyết định khác ABC thường đượ c sử dụng như một phần bổ sung,
chứ không thay thế cho hệ thống k ế toán chi phí truyền thống tại doanh nghiệ p
K ế toán chi phí truyền thống đượ c thiết k ế theo đúng yêu cầu của chuẩn mực k ế toán, nhằm cung cấ p số liệu cho việc lậ p các báo cáo tài chính cung cấ p cho bên ngoài
Trong khi đó, ABC đượ c thiết k ế nhằm phục vụ cho việc ra các quyết định trong nội bộ
DN và vượ t ra khỏi những quy định của chuẩn mực k ế toán ABC đượ c xem là một bướ c phát triển trong việc xác định và kiểm soát chi phí, nhưng đòi hỏi DN phải tốn nhiều thờ i gian và chi phí cho việc phỏng vấn, quan sát, khảo sát các bộ phận trong DN, điều này
gây khó khăn cho việc thiết k ế, thực hiện và vận hành hệ thống Một cách tiế p cận mớ i có tên gọi “Kế toán chi phí dựa trên hoạt động theo thời gian” viết tắt là TDABC
(Time-Driven ActivityBased Costing) đã khắc phục đượ c tất cả các hạn chế trên Phương pháp này đơn giản, ít tốn kém và có thể áp dụng một cách dễ dàng, nhanh chóng bở i nó chỉ dựa vào việc ướ c tính thờ i gian thực hiện các hoạt động bằng việc quan sát tr ực tiế p các quá trình từ đó làm cơ sở để phân bổ các chi phí Chúng ta cùng tìm hiểu cụ thể cách tiế p cận
mớ i nàyở các phần dưới đây
Trang 4II.NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN CHI PHÍ DỰ A TRÊN HOẠT ĐỘNG
1.Quy trình chung
Nhằm mục đích tính giá thành chính xác hơn các phương pháp tính giá truyền thống
về các nguồn lực mà doanh nghiệp đã hao phí cho từng chủng loại mặt hàng, ABC xác
định đối tượ ng tậ p hợ p chi phí là các hoạt động Mỗi hoạt động theo phương pháp này được xem như là nơi có các yếu tố cơ bản làm phát sinh chi phí cho doanh nghiệ p Do
vậy, nhà quản tr ị có thể tìm hiểu biến động của các chi phí và có biện pháp cắt giảm phù
hợ p Quá trìnhtính giá theo phương pháp ABC thường được chia thành các bướ c:
Bướ c 1: Nhận diện các chi phí tr ự c tiế p
Các chi phí tr ực tiế p trong doanh nghiệ p sản xuất thườ ng bao gồm: chi phí nguyên
vật liệu tr ực tiế p và chi phí nhân công tr ực tiế p Trong mỗi hoạt động, các chi phí này có
thể nhận diện ngay khi phát sinh và đượ c tậ p hợ p cho từng đối tượ ng tính giá thành
Bướ c 2: Nhận diện các hoạt động
Nhận diện các hoạt động là yêu cầu cốt lõi của phương pháp ABC, kế toán quản tr ị
phải phát hiện các hoạt động có yếu tố cơ bản làm phát sinh chi phí Yếu tố cơ bản đó gọi
là nguồn sinh phí (cost driver) Tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất và quy trình công nghệ
mà mỗi doanh nghiệ p có các hoạt động khác nhau Một số hoạt động thườ ng gặp như:
hoạt động máy ở phân xưở ng, hoạt động kiểm tra chất lượ ng sản phẩm, hoạt động đặt hàng, hoạt động vận chuyển thành phẩm… Chi phí phát sinh ở các hoạt động thực chất
là chi phí chung, không thể tậ p hợ p cho từng đối tượ ng tính giá thành nên cần tậ p hợ p lại
sau đó tiến hành phân bổ Một số phương pháp dùng để nhận diện các hoạt động như:
Phương pháp Top -down: Một số đơn vị sử dụng nhóm phân tích để xây dựng danh sách các hoạt động trên cơ sở những hiểu biết của họ về quy trình sản xuất
của đơn vị Ưu điểm của phương pháp này là danh sách những hoạt động đượ c
đưa ra nhanh chóng và không tốn kém Một số lượ ng lớ n công ty sử dụng
Trang 5phương pháp này để phát triển danh sách những hoạt động liên quan đến hoạt
động kinh doanh
Phương pháp phỏ ng v ấ n hay tham gia : Các đơn vị có thể bắt đầu phân tích các
hoạt động của mình bằng việc phỏng vấn các người lao động hoặc là nhóm
người lao động để đưa ra các hoạt động liên quan đến công việc của họ Xem xét các ý kiến phỏng vấn và các ý kiến của nhóm nhân viên đưa ra, đơn vị sẽ có
đượ c danh sách các hoạt động Phương pháp này có thể tạo ra danh sách các hoạt
động nhiều hơn phương pháp Top-down Vì chính những ngườ i làm việc sẽ nhận
diện ra đượ c hoạt động chính xác hơn Nhưng một vấn đề còn tồn tại là ngườ i
lao động có thể không đưa ra hoạt động chính xác hoặc đưa ranhận diện sai về
hoạt động của mình thì nhà quản lý sẽ không có thông tin hiệu quả trong việc
quản lý của mình
Bướ c 3: Chọn tiêu thứ c phân bổ
Sau khi chi phí gián tiếp đượ c tậ p hợ p theo từng nhóm hoạt động thì sẽ tiến hành
chọn tiêu thức phân bổ chi phí của từng nhóm hoạt động cho các đối tượng tính giá Đây
là bướ c quan tr ọng tr ực tiế pảnh hưởng đến giá thành sản phẩm của doanh nghiệ p, vì tiêu
thức phân bổ không phù hợ p thì sẽ làm chi phí gián tiế p phân bổ cho các sản phẩm sẽ bị sai lệch Theo phương phá p ABC thì k ế toán quản tr ị phải xây dựng một hệ thống các tiêu chuẩn để phân bổ Tiêu chuẩn chính là nguồn sinh phíở trong hoạt động đó, do đó
chi phí sẽ phân bổ chính xác hơn Do đó tính giá thành theo phương pháp ABC có mức
độ hợp lý hơn so vớ i tính giá theo công việc hay quá trình sản xuất Để phân bổ chi phí gián tiếp đượ c chính xác thì bộ phận k ế toán quản tr ị cần phóng vấn tr ực tiế p công nhânở
phân xưở ng, hoặc quan sát hoạt động ở phân xưởng để xác định hoạt động và phân bổ
tương ứng
Bướ c 4: Tính toán mứ c phân bổ
Trang 6Dựa trên cơ sở nhóm hoạt động, chi phí gián tiếp đượ c tậ p hợ p cho từng nhóm sản
phẩm và k ế toán tiến hành tính tỷ lệ phân bổ Nếu hoạt động liên quan đến sản xuất một
sản phẩm hoặc dịch vụ thì chi phí đượ c k ết chuyển cho sản phẩm hoặc dịch vụ đó Nếu
một hoạt động đượ c sử dụng để sản xuất nhiều sản phẩm hoặc dịch vụ thì chi phí đượ c phân bổ cho mỗi loại sản phẩm hoặc dịch vụ dựa trên mức độ hoạt động của từng loại sản
phẩm, dịch vụ
Để nghiên cứu bản chất của từng yếu tố chi phí trong mỗi hoạt động k ế toán cũng
dựa vào các trung tâm chi phí
Nghiên cứu chi phí tại mỗi trung tâm chi phí, sau đó chi phí tại mỗi trung tâm
sẽ đượ c phân bổ cho mỗi hoạt động có quan hệ tr ực tiế p vớ i hoạt động
Trong từng loại hoạt động cần xác định tiêu chuẩn đo lườ ng sự thay đổi của
mức sử dụng chi phí Các tiêu chuẩn này đượ c xem là tiêu chuẩn phân bổ chi phí cho mỗi loại sản phẩm, dịch vụ hay các đối tượ ng chịu chi phí khác Các tiêu chuẩn thường đượ c sử dụng là số giờ công tr ực tiế p, tiền lương công nhân
tr ực tiế p sản xuất…
Các hoạt động có cùng tiêu chuẩn phân bổ đượ c tậ p hợ p tiế p tục vào một trung tâm phân nhóm Tùy theo tính chất của các sản phẩm, dịch vụ hay đối tượ ng
chịu chi phí để tiế p tục phân thành các nhóm nhỏ để tính giá thành
Bướ c 5: T ổ ng hợ p t ấ t cả các chi phí để tính giá thành sản phẩ m
Sau khi các chi phí đã đượ c tậ p hợ p cho các hoạt động thì tùy theo tính chất của sản
phẩm, dịch vụ đượ c tậ p hợ p thành từng nhóm nhỏ để tính giá thành Phân bổ chi phí cho các hoạt động cho các sản phẩm và tổng hợ p lại các yếu tố cấu thành nên giá sản phẩm
2 Ví d ụ minh h ọ a cho vi ệ c th ự c hi ện phương pháp ABC
Một doanh nghiệ p X sản xuất hai loại sản phẩm A và B vớ i sản lượ ng sản phẩm A
trong năm là 5.000, sản phẩm B trong năm là 20.000 Giờ công lao động hao phí để sản
Trang 7xuất mỗi loại sản phẩm là 2 giờ Chi phí vật liệu tr ực tiế p phát sinh cho một sản phẩm A
là 25.000, 1 sản phẩm B là 15.000 Chi phí nhân công tr ực tiế p cho sản phẩm A và sản
phẩm B là như nhau bằng 10.000 Tổng chi phí sản xuất chung là 875.000.000
Các chi phí ảnh hưởng đến tính giá là chi phí nguyên vật liệu tr ực tiế p, chi phí nhân công tr ực tiế p và chi phí sản xuất chung
Phân tích hoạt động của doanh nghiệ p, phát hiện có 5 hoạt động ảnh hưởng đến chi phí sản xuất chung
H o ạt độ ng
T ổ ng chi phí (đvt: 1.000đ)
S ố l ầ n phát sinh ho ạt độ ng
T ổ ng s ố S ả n ph ẩ m A S ả n ph ẩ m B
Khởi động máy 230.000 5.000 3.000 2.000
Kiểm tra chất lượ ng 160.000 8.000 5.000 3.000 Giao lệnh sản xuất 81.000 600 200 400
Vận hành máy 314.000 40.000 12.000 28.000
Tiế p nhận vật liệu 90.000 750 150 600
T ổ ng c ộ ng 875.000
Giả sử chọn số lần phát sinh tại mỗi hoạt động là tiêu chuẩn phân bổ
B Ả NG PHÂN B Ổ CHI PHÍ S Ả N XU ẤT CHUNG (đvt: 1.000đ)
H o ạt độ ng
T ỷ l ệ phân
b ổ
S ả n ph ẩ m A S ả n ph ẩ m B
Số lần Chi phí Số lần Chi phí
Trang 8Khởi động máy 46 3.000 138.000 2.000 92.000
Kiểm tra chất lượ ng 20 5.000 100.000 3.000 60.000 Giao lệnh sản xuất 135 200 27.000 400 54.000
Vận hành máy 7,85 12.000 94.200 28.000 219.800
Tiế p nhận vật liệu 120 150 18.000 600 72.000
Tính giá thành đơn vị sản phẩm
B Ả NG GIÁ THÀNH S Ả N PH ẨM ĐƠN VỊ (đvt: đồ ng)
K ho ả n m ụ c giá thành S ả n ph ẩ m A S ả n ph ẩ m B
Chi phí nguyên vật liệu tr ực tiế p 25.000 15.000 Chi phí nhân công tr ực tiế p 10.000 10.000 Chi phí sản xuất chung 75.440 24.890
Trang 9III ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN CHI PHÍ
DỰ A TRÊN HOẠT ĐỘNG SO VỚI PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN CHI PHÍ TRUYỀN THỐNG
1 S ự khác nhau gi ữa hai phương pháp
N ộ i dung Ph ương pháp tính giá truyề n th ố ng Ph ương pháp tính giá
ABC
Đối tượ ng t ậ p
hợ p chi phí
Chi phí đượ c tậ p hợ p theo công việc, nhóm sản phẩm hay nơi phát sinh chi phí: phân xưởng, đội sản xuất
Tậ p hợ p dựa trên hoạt động
Nguồn sinh phí
Có nhiều nguồn sinh phí đối tượ ng
tậ p hợ p chi phí
Nguồn sinh phí xác định rõ ràng
Thườ ng có một nguồn sinh phí cho mỗi hoạt động
Tiêu thứ c phân
bổ
Dựa vào một trong các tiêu thức phân bổ sau: Dựa trên sản lượ ng sản
phẩm sản xuất ra hoặc chi phí tiền
lương của lao động tr ực tiếp đối vớ i chi phí sản xuất chung, giờ máy
Dựa trên nhiều tiêu thức phân bổ
Tiêu thức lựa chọn là nguồn sinh phíở mỗi hoạt động
Tính chính xác
và hợ p lí
Giá thành đượ c tính quá cao hoặc quá thấ p
Giá thành đượ c tính với độ
chính xác cao, do đó độ tin
cậy trong việc ra quyết định
lớ n
Kiể m soát chi
phí
Kiểm soát trên cơ sở trung tâm chi
phí: Phân xưởng, phòng ban đơn vị
Kiểm soát chặt chẽ hơntheo
từng hoạt động
Trang 10Chi phí k ế toán
Chi phí thấp, đơn giản Khá phức tạ p, chi phí khá
cao để duy trì phương pháp
này Cung cấ p
thông tin cho
quản tr ị
Chỉ cung cấ p thông tin về mức chi phí
Cung cấ p thông tin về quá trình và nguyên nhân phát sinh chi phí
Theo phương pháp truyền thống, việc phân bổ chi phí sản xuất chung trong giá thành sản xuất – giá thành công xưởng thường đượ c phân bổ cho từng sản phẩm dựa trên
một tiêu thức phân bổ cố định (thông thườ ng là giờ công lao động tr ực tiế p) Việc phân
bổ toàn bộ chi phí chung theo một tiêu thức phân bổ cố định như vậy không phù hợ p bở i chi phí chung bao gồm nhiều khoản mục có bản chất khác nhau vào quá trình sản xuất khiến cho giá thành thực tế của sản phẩm, bị phản ánh không chính xác dẫn đến các quyết định kinh tế của doanh nghiệ p bị sai lệch Còn theo phương pháp ABC, chi phí chung đượ c phân bổ dựa vào các yếu tố của chi phí nên có thể thấy phương pháp ABC
cung cấ p thông tin giá thành chính xác và hợp lý hơn so với phương pháp kế toán chi phí truyền thống
2 Ưu điể m
Phương pháp truyền thống phân chia chi phí thành chi phí sản phẩm và chi phí thờ i
k ỳ Chi phí thờ i k ỳ bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý chung của đơn vị Chi phí sản phẩm là chi phí nguyên vật liệu tr ực tiế p, nhân công tr ực tiế p, chi phí sản xuất chung Các chi phí này cần đượ c phân bổ cho các loại sản phẩm theo công việc và theo quy trình công nghệ sản xuất Tuy nhiên, một số nhà quản lý từ chối phương pháp này vì cho r ằng nhận định trên là sai lầm Bởi vì để sản xuất và hoàn thành một sản phẩm thì không chỉ bao gồm chi phí nguyên vật liệu tr ực tiế p mà còn bao gồm chi phí quản lý cần thiết để mua nguyên vật liệu Nhiều công ty có một đơn vị hành chính độc lậ p chịu trách nhiệm về tất cả các hoạt động thu mua, viết thông số k ỹ thuật, có đượ c hồ sơ dự thầu,