Các bạn cần hỗ trợ, trao đổi, hay tài liệu tham khảo khóa luận, báo cáo, tiểu luận ib fb mình, or số điện thoại: 03371356022 https:www.facebook.comhongquan.mai.9210 Các bạn cần hỗ trợ, trao đổi, hay tài liệu tham khảo khóa luận, báo cáo, tiểu luận ib fb mình, or số điện thoại: 03371356022 https:www.facebook.comhongquan.mai.9210
Trang 1BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG AGRIBANK CHI NHÁNH
XUÂN MAI
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:
SINH VIÊN THỰC HIỆN :
KHÓA HỌC :
MÃ SINH VIÊN :
LỚP :
Hà Nội, năm 2022
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
1 Lý do chọn đề tài 3
2 Kết cấu chuyên đề 4CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂNNÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH XUÂN MAI VÀ VỊ TRÍ THỰC TẬP 51.1 Quá trình hình thành và phát triển ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nôngthôn Việt Nam chi nhánh Xuân Mai 51.2 Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh ngân hàng Nông nghiệp vàphát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Xuân Mai 61.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy và nhân sự ngân hàng Nông nghiệp và phát triểnnông thôn Việt Nam chi nhánh Xuân Mai 71.4 Một số chỉ tiêu hoạt động của ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nôngthôn Việt Nam chi nhánh Xuân Mai 101.5 Vị trí thực tập 12CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀNHỎ TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH XUÂN MAI 142.1 Văn bản pháp lý quy định hoạt động cho vay tại Agribank chi nhánh Xuân Mai 142.2 Quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp 142.3 Thực trạng phát triển sản phẩm cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngânhàng Agribank chi nhánh Xuân Mai 162.3.1 Các sản phẩm cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng Agribankchi nhánh Xuân Mai 162.3.2 Theo chỉ tiêu định lượng 182.3.3 Theo chỉ tiêu định tính 282.3 Đánh giá thực trạng hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tạiAgribank chi nhánh Xuân Mai 322.3.1 Những kết quả đạt được 322.3.2 Hạn chế 33
2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 332.3.3.1Nguyên nhân từ phía ngân hàng 332.3.3.2Nguyên nhân từ phía khách hàng 35
Trang 32.3.3.3 Nhóm nguyên nhân từ môi trường bên ngoài 35
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH XUÂN MAI 39
3.1.Định hướng hoạt động phát triển cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của Agribank chi nhánh Xuân Mai 39 3.1.1 Mục tiêu phấn đấu đến năm 2025 39
3.1.2 Định hướng phát triển cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của Agribank chi nhánh Xuân Mai trong năm 2022 mà mục tiêu đến năm 2025 39
3.2 Giải pháp phát triển cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Agribank chi nhánh Xuân Mai 40 3.2.1 Tăng cường công tác huy động vốn 40
3.2.2 Tăng cường hoạt động marketing để nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng 41
3.2.3 Đa dạng hoá các loại hình sản phẩm cho vay tiêu dùng 44
3.2.4 Xây dựng chính sách khách hàng theo hướng cởi mở hơn đối với khách hàng vay tiêu dùng 45
3.3 Kiến nghị để phát triển cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Agribank chi nhánh Xuân Mai 47 3.3.1 Kiến nghị với chính phủ 47
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 49
3.3.3 Kiến nghị đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ 49
KẾT LUẬN 52
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ở Việt Nam, đại bộ phận các doanh nghiệp đang hoạt động trong nền kinh tếhiện nay đều là doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN), và tuyệt đại bộ phận các doanhnghiệp được tạo lập trong thời gian tới cũng sẽ là DNVVN Với vị trí và vai trò vôcùng quan trọng trong nền kinh tế, việc khuyến khích và định hướng các DNVVN ởnước ta hiện nay là vấn đề hết sức quan trọng để thực hiện tăng trưởng kinh tế nhanh
và lâu bền
Với đặc điểm chung là không đòi hỏi nhiều vốn đầu tư, linh hoạt thích ứng nhanhvới môi trường kinh doanh đầy biến động, bộ máy tổ chức gọn nhẹ, cùng với sự quantâm của Đảng và Nhà nước trong thời gian qua, loại hình doanh nghiệp này ngày càng
có những bước phát triển khá, thể hiện vai trò to lớn trong nền kinh tế xã hội Tuynhiên hiện nay, các DNVVN đang phải đối mặt với nhiều khó khăn mà nhất là khókhăn thiếu vốn Khả năng tiếp cận các nguồn vốn rất hạn chế, đặc biệt là tiếp cận vốnngân hàng
Agribank chi nhánh Xuân Mai mặc dù đã bắt đầu chú trọng phát triển tín dụngđối với các DNVVN tuy nhiên phát triển vẫn chưa cao Nguồn vốn của ngân hàng cònkhá dồi dào, có thể đáp ứng được nhu cầu vay vốn của các DNVVN nhưng thực tế lạichưa được sử dụng hết tiềm năng
Sau khi tìm hiểu về những vấn đề chung như trên, em nhận thấy số lượng kháchhàng là DNNVV rất lớn nhưng số lượng Khách hàng có quan hệ tín dụng chỉ chiếmkhoảng 20% tổng số DNVVN Trên cơ sở phân tích các chỉ tiêu về số lượng Kháchhàng, dư nợ, nợ quá hạn và lợi nhuận, em nhận thấy việc cho vay doanh nghiệp nhỏ vàvừa tại Agribank chi nhánh Xuân Mai vẫn chưa đạt được mục tiêu đề ra Có rất nhiềunguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến việc chưa đạt mục tiêu của Agribank chinhánh Xuân Mai, tuy nhiên, trong bài khóa luận này, em xin phân tích về 4 nguyênnhân chính như sau: Lãi suất cho vay còn cao so với các ngân hàng khác; Chính sáchtài sản đảm bảo chưa phù hợp với Khách hàng; Nguồn nhân lực của Ngân hàng còn
Trang 5thiếu kinh nghiệm; Công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động cho vay chưa kịp thời từ đóđưa ra các giải pháp để phát triển cho vay DNVVN tại Agribank chi nhánh Xuân Mai.Với nhận thức đó, em đã chọn đề tài: "Phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tạiAgribank chi nhánh Xuân Mai".
2 Kết cấu chuyên đề
Chuyên đề kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Giới thiệu Agribank chi nhánh Xuân Mai và vị trí thực tập
Chương 2: Thực trạng phát triển cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Agribank Chinhánh Xuân Mai
Chương 3: Giải pháp phát triển cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Agribank Chinhánh Xuân Mai
Trang 6CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH XUÂN MAI VÀ VỊ TRÍ
THỰC TẬP 1.1 Quá trình hình thành và phát triển ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Xuân Mai.
Agribank chi nhánh Xuân Mai được thành lập theo quyết định số 351/QĐ/HĐQngày 30/11/2004 của Hội đồng quản trị NHNo&PTNT Việt Nam Hoạt động theo quychế về tổ chức và hoạt động của chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn Việt Nam
Agribank chi nhánh Xuân Mai hiện nay đang cung cấp những dịch vụ ngânhàng với nhiều tiện ích như: huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn với các hìnhthức tiền gửi có kì hạn, không kì hạn; cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, các dịch
vụ thanh toán giữa các khách hàng, kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc theo tiêu chuẩn ở thịtrường trong nước: thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế; cho vay đối với doanhnghiệp vừa và nhỏ
Luôn nhạy bén nắm bắt đựơc những khó khăn và thuận lợi trong thời buổi kinh
tế thị trường, ban lãnh đạo Agribank chi nhánh Xuân Mai đã đưa ra những phươnghướng cụ thể, hợp lý, bắt kịp với xu hướng phát triển chung của ngành ngân hàng Bêncạnh đó Agribank chi nhánh Xuân Mai thường xuyên tổ chức tiếp thị và định hướngcho khách hàng sử dụng các dịch vụ tiện ích của ngân hàng với lợi ích cao thuộc vềkhách hàng nên đã thu hút được đông đảo khách hàng, tạo tâm lý gắn kết lâu dài vớiNgân hàng
Với số vốn đóng góp lúc thành lập là 20 tỷ đồng Ngân hàng Nông nghiệp vàphát triển nông thôn Việt Nam là một pháp nhân hạch toán kinh tế độc lập, có quyền tựchủ trong hoạt động kinh doanh, có tài khoản tại Ngân hàng nhà nước Thời hạn cấpphép hoạt động là 50 năm, tuy nhiên có thể xin ra hạn khi hết hạn hoạt động
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam ra đời với mục đíchkinh doanh tiền tệ, dịch vụ ngân hàng, phục vụ chủ yếu các doanh nghiệp, các dự án
Trang 7mục tiêu kinh doanh trong thời kỳ mới thì Ngân hàng cũng còn đóng vai trò là mộtngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường Khách hàng mà Ngân hàng Nôngnghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam phục vụ khá đa dạng, bao gồm các cá nhân,doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong đó có doanh nghiệp Nhà nước,doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có nhu cầu vay vốn,thanh toán, kinh doanh ngoại tệ của các doanh nghiệp.
Phương châm hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thônViệt Nam là hoạt động an toàn, hiệu quả và luôn luôn đặt lợi ích của khách hàng gắnliền với lợi ích của Ngân hàng Trong những năm qua, Ngân hàng Nông nghiệp vàphát triển nông thôn Việt Nam luôn là người đồng hành tin cậy của khách hàng và uytín của Ngân hàng càng được củng cố và phát triển
Sự tăng trưởng về vốn và quy mô hoạt động của Ngân hàng luôn ổn định vàliên tục trong nhiều năm hoạt động Vốn điều lệ, tổng tài sản cũng như lợi nhuận trướcthuế của Ngân hàng tăng liên tục
1.2 Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Xuân Mai.
Huy động vốn: Đó là các hoạt động nhận tiền gửi, phát hành chứng chỉ tiền gửi,trái phiếu, tín phiếu kho bạc và các giấy tờ khác nhằm huy động được nguồn vốn từkhu vực dân cư và các tổ chức sản xuất kinh doanh Vay vốn từ các cá nhân, tổ chứctín dụng trong và ngoài nước, vay vốn từ Agribank và các hình thức huy động vốnkhác theo qui định của Agribank
Hoạt động tín dụng: Cấp tín dụng cho cá nhân, doanh nghiệp theo hình thức chovay, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnhthực hiện hợp đồng kinh tế, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo qui địnhngân hàng
Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: Bao gồm mở tài khoản, cung cấp các phươngtiện thanh toán trong nước, thực hiện dịch vụ thanh toán, nhờ thu, nhờ chi, thư thanh
Trang 8toán L/C, thực hiện dịch vụ thu phát tiền mặt và ngân phiếu thanh toán cho kháchhàng.
Các hoạt động khác: Đó là các hoạt động góp vốn, mua cổ phần, tham gia thịtrường tiền tệ, thực hiện mua bán các giấy tờ có giá bằng cả VNĐ và ngoại tệ, kinhdoanh ngoại hối, vàng, cung ứng dịch vụ bảo hiểm hiện vật quí, giấy tờ có giá khác…Nhiệm vụ: Nhiệm vụ chính của Agribank Chi Nhánh Xuân Mai là kinh doanhtiền tệ, tín dụng liên quan đến hoạt động tài chính tiền tệ ngân hàng theo ủy quyền củaAgribank Mục tiêu của Agribank Chi Nhánh Xuân Mai là trở thành một chi nhánh lớncủa Agribank trên địa bàn TP Hà Nội Chi nhánh tập trung vào: Các khách hàng doanhnghiệp truyền thống, các tập đoàn kinh tế và các doanh nghiệp lớn Tập trung có chọnlọc doanh ngiệp vừa và nhỏ Phát triển các dịch vụ khách hàng cá nhân Mở rộng cáchoạt động kinh doanh trên thị trường vốn Phát triển hoạt động ngân hàng đầu tư Liênkết chặt chẽ giữa ngân hàng và các thành viên để hướng tới trở thành một tập đoàn tàichính hùng mạnh
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy và nhân sự ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Xuân Mai.
Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông
thôn Việt Nam chi nhánh Xuân Mai.
Trang 9( Agribank – chi nhánh Xuân Mai)
Theo quyết định số 1294/CT HK-QĐ của giám đốc Agribank chi nhánh XuânMai hiện nay, chi nhánh NHVNTV chi nhánh Xuân Mai có các phòng ban như sau:
- Phòng khách hàng:
+ Phòng khách hàng doanh nghiệp lớn (Phòng khách hàng 1): là phòng nghiệp vụtrực tiếp giao dịch với khách hàng là các doanh nghiệp lớn, để khai thác vốn bằngVNĐ và ngoại tệ; thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến cho vay, quản lý các sảnphẩm cho vay phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của Ngân hàng Nôngnghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam; trực tiếp quảng cáo, giới thiệu và bán sảnphẩm dịch vụ ngân hàng cho các doanh nghiệp lớn
+ Phòng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ (Phòng khách hàng 2): là phòngnghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, để khaithác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ; thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến cho vay phùhợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của Ngân hàng Nông nghiệp và pháttriển nông thôn Việt Nam; trực tiếp quảng cáo, giới thiệu và bán sản phẩm dịch vụngân hàng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ
GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH
CRO CÁ NHÂN
QUỸ CHÍNH
TRƯỞNG PHÒNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
CRO DOANH NGHIỆP
QUỸ CHÍNH
TRƯỞNG CHI NHÁNH
CHUYÊN VIÊN PHÁT TRIỂN KINH DOANH
PHÒNG HÀNH CHÍNH CHUYÊN VIÊN RỦI
RO CHI NHÁNH PHÓ GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH
Trang 10+ Phòng khách hàng cá nhân: là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với kháchhàng là cá nhân, để khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ; thực hiện các nghiệp vụ liênquan đến cho vay phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của Ngân hàngNông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam; trực tiếp quảng cáo, giới thiệu và bánsản phẩm dịch vụ ngân hàng cho cá nhân.
- Phòng quản lý rủi ro: là phòng nghiệp vụ có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốcchi nhánh về công tác quản lý rủi ro của chi nhánh; quản lý giám sát thực hiện danhmục cho vay, đầu tư, đảm bảo tuân thủ các giới hạn cho vay cho từng khách hàng;thẩm định hoặc tái thẩm định khách hàng, dự án, phương án đề nghị cấp cho vay; thựchiện chức năng đánh giá, quản lý rủi ro trong toàn bộ các hoạt động ngân hàng theo chỉđạo của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
- Tổ quản lý nợ có vấn đề: là phòng nghiệp vụ có trách nhiệm về quản lý, xử lý
nợ xấu (nợ nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5 theo quy định phân loại nợ) , nợ đã xử lý rủi ro,
nợ được Chính phủ xử lý; là đầu mối khai thác và xử lý tài sản đảm bảo tiền vay theoquy định của Nhà nước nhằm thu hồi nợ xấu
- Phòng kế toán tài chính: là phòng nghiệp vụ tham mưu cho Ban giám đốc thựchiện các nghiệp vụ và các công việc liên quan đến công tác quản lý tài chính, chi tiêunội bộ tại chi nhánh, theo đúng quy định của Nhà nước và Ngân hàng Nông nghiệp vàphát triển nông thôn Việt Nam
- Phòng kế toán giao dịch: là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếpvới khách hàng (cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán,
xử lý hạch toán các giao dịch), quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịchtrên máy, quản lý quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên theo đúng quy định của Nhànước và Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, thực hiện nhiệm
vụ tư vấn cho khách hàng về sử dụng các sản phẩm ngân hàng
- Phòng thanh toán quốc tế (Phòng thanh toán xuất nhập khẩu): là phòng nghiệp
vụ tổ chức thực hiện nghiệp vụ về thanh toán xuất nhập khẩu và kinh doanh ngoại tệtại chi nhánh theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn ViệtNam
Trang 11- Phòng tiền tệ kho quỹ: là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quản lý quỹtiền mặt theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng Nông nghiệp và pháttriển nông thôn Việt Nam: ứng và thu tiền cho các quỹ tiết kiệm, các điểm giao dịchtrong và ngoài quầy, thu chi cho các doanh nghiệp có thu, chi tiền mặt lớn.
- Phòng tổ chức hành chính: là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán
bộ và đào tạo tại chi nhánh theo đúng chủ trương chính sách của Nhà nước và quyđịnh của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, thực hiện côngtác quản trị và văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh, thực hiện côngtác bảo vệ an ninh toàn chi nhánh
- Phòng thông tin điện toán: là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác quản lý, duytrì hệ thống thông tin điện toán tại chi nhánh, bảo trì, bảo dưỡng máy tính đảm bảothông suốt hoạt động của hệ thống mạng máy tính của chi nhánh
- Phòng tổng hợp: là phòng nghiệp vụ tham mưu cho giám đốc chi nhánh dự kiến
kế hoạch kinh doanh, tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh,thực hiện báo cáo hoạt động hàng năm của chi nhánh
Về đội ngũ nhân viên hiện nay, Agribank chi nhánh Xuân Mai có 1 Giám đốc, 4Phó Giám đốc và gần 300 cán bộ công nhân viên, trong đó 80% được đào tạo có trình
độ đại học và trên đại học, còn lại đều đã được đào tạo qua hệ trung học chuyên ngànhngân hàng tài chính
1.4 Một số chỉ tiêu hoạt động của ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Xuân Mai
Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, cũnggiống các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh khác, ngân hàng luôn có mụctiêu hàng đầu là lợi nhuận Nếu ở các doanh nghiệp sản xuất, tối thiểu hóa chi phí vàtăng doanh thu là mục tiêu hàng đầu để tăng lợi nhuận thì ở ngân hàng thương mại kếtquả kinh doanh của hai nghiệp vụ huy động vốn và tín dụng lại đóng vai trò quan trọng
và quyết định tới lợi nhuận của ngân hàng, bởi huy động vốn tạo ra nguồn vốn để cácngân hàng duy trì các hoạt động, đặc biệt là hoạt động tín dụng - hoạt động tạo ra lợi
Trang 12nhuận trực tiếp cho ngân hàng, chênh lệch giữa lãi suất huy động và lãi suất cho vay sẽ
là nguồn lợi nhuận chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lợi nhuận của ngân hàng Do vậy, khiđánh giá kết quả kinh doanh của ngân hàng ta cần chú ý tới hai hoạt động này
Năm 2019 là một năm đáng nhớ đối với ngành ngân hàng khi ổn định kinh tế vĩ
mô, NHNN đã thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ, áp dụng lãi suất trần trong chovay, cuộc chạy đua về lãi suất huy động vốn có lúc đạt tới mức 18%/năm Dấu hiệnphục hồi nền kinh tế đã xuất hiện vào năm 2020, tháng 2/2020, Chính phủ bắt đầutriển khai gói kích cầu, trong đó chính sách hỗ trợ lãi suất, chính sách tiền tệ ổn địnhvới mức vốn huy động, cho vay hợp lý, tạo điều kiện cho khách hàng tiếp cận nguồnvốn rẻ từ ngân hàng Những tháng đầu năm 2021 hoạt động ngân tưởng chừng như dần
ổn định, nỗ lực duy trì lãi suất 11% của hiệp hội ngân hàng đã không thành khi cuốinăm dấu hiệu lạm phát gia tăng, các ngân hàng lại tăng lãi suất huy động Hoạt độngkinh doanh ngân hàng gặp nhiều khó khăn, nhưng Agribank chi nhánh Xuân Mai đãvượt qua những khó khăn ấy và đạt được những kết quả đáng mừng về huy động vốn
Tốc độtăng(%)
Sốlượng
Tốc độtăng (%) Số lượng
Tốc độtăng (%)
Trang 13Qua bảng trên ta thấy, nhìn chung hoạt động huy động vốn và hoạt động tíndụng năm 2020, 2021 đều tăng so với năm 2019, nhưng tốc độ tăng của huy động vốnkhông đáp ứng kịp tốc độ tăng của tín dụng, cụ thể là:
- Về huy động vốn: Tốc độ tăng năm 2020 so với năm 2019 là 21,85%, tốc độ
tăng năm 2021 tăng so với năm 2020 là 12,44%, như vậy tốc độ tăng trưởng năm 2021thấp hơn năm 2020 Có điều này là do: sau chính sách tiền thắt chặt đầu năm 2019 vànới lỏng dần vào cuối năm đến năm 2020 hoạt động ngân hàng đi vào ổn định cùngvới sự ổn định của lãi suất cơ bản, lạm phát giảm, niềm tin của khách hàng khi gửi tiềnvào ngân hàng tăng, cùng với các chương trình bốc thăm trúng thưởng, các hình thứcthu hút hiệu quả khiến huy động vốn tăng nhanh, đặc biệt cuối năm 2020, sự chạy đualãi suất của các ngân hàng cũng góp phần đẩy lãi suất huy động của ngân hàng tăng, cólúc đạt 10,5% Năm 2021, Agribank chi nhánh Xuân Mai đã triển khai thực hiện đồng
bộ các giải pháp như: Mở 5 đợt huy động tiết kiệm dự thưởng, giải thưởng bằng vàng
"3 chữ A"do Agribank triển khai và 2 đợt do chi nhánh triển khai Điều hành lãi suấtlinh hoạt, không bị tác động tâm lý bởi cuộc "chạy đua" lãi suất, tuy lãi suất thấp hơnmột số ngân hàng thương mại khác, nhưng với uy tín thương hiệu được khẳng địnhnên tốc độ tăng tiền gửi dân cư vẫn cao, góp phần nâng cao nguồn vốn, năng lực tàichính
- Về hoạt động tín dụng: Tốc độ tăng năm 2020 so với năm 2019 là 23,66 %,
tốc độ tăng năm 2021 tăng so với năm 2020 là 18,55%, như vậy tốc độ tăng trưởngnăm 2021 thấp hơn năm 2020, nhưng đây lại là tín hiệu tốt đối với nền kinh tế, khi màquy định tốc độ tăng trưởng của NHNN đối cới các tổ chức tín dụng dưới 30% (năm2020) và dưới 20%( vào năm 2021), cùng với chính sách hỗ trợ lãi suất thực hiệnchính sách kích cầu của nhà nước, tốc độ tăng trưởng tín dụng của Agribank chi nhánhXuân Mai được đánh giá là tốt so với tình hình kinh tế lúc bấy giờ
Từ phân tích một số hoạt động cơ bản trên, cho thấy hoạt động của ngân hàngnăm 2019 - 2021 đã đạt được những kết quả khả quan, tạo được uy tín, sự tin tưởngđối với khách hàng của chi nhánh nói riêng và của Agribank nói chung
Trang 14Công việc cần làm :
Tìm kiếm khách hàng có nhu cầu sử dụng sản phẩm của ngân hàng
Tư vấn và bán sản phẩm, thu nhập hồ sơ của khách hàng
Làm báo cáo và tờ trình cấp xét duyệt cho vay
Lập hợp đồng cho vay, thế chấp và các hồ sơ có liên quan
Theo dõi và lập hồ sơ giải ngân
Kiểm tra sử dụng vốn và theo dõi quá trình trả nợ gốc và lãi
Trường hợp có phát sinh nợ xấu xảy ra, chuyển nhóm nợ và xử lý thu hồi trước hạn,thúc dục khách hàng
Trang 15CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY DOANH NGHIỆP
VỪA VÀ NHỎ TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH XUÂN MAI
2.1 Văn bản pháp lý quy định hoạt động cho vay tại Agribank chi nhánh Xuân Mai
Điều lệ tổ chức và hoạt động của NH Agribank chi nhánh Xuân Mai , ban hànhcùng quyết định số 1268/QĐ – HĐQT ngày 30 tháng 9 năm 2010 của NH Agribankchi nhánh Xuân Mai
Các qui định về pháp luật hiện hành về ủy quyền
Quy định phân cấp phán quyết tín dụng trong hệ thống NH Agribank chi nhánhXuân Mai
Quyết định số 48/2007/QĐ - NHNN ngày 26 tháng 12 năm 2007 của Thống đốcNHNN Việt Nam về việc ban hành qui định về việc thu phí dịch vụ thanh toán tổ chứccung ứng dịch vụ thanh toán
Luật NHNN Việt Nam số 47/2010/QH12 và Luật các tổ chức tín dụng số47/2010/47 ngày 7 tháng 7 năm 2010
Nghị định số 143/2005/NĐ – CP ngày 1 tháng 11 năm 2005 của Chính Phủ ban
Trang 16hành Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài.
Nghị định số 14/2009/QĐ – TTg ngày 21 tháng 1 năm 2009 của Thủ tướng chínhphủ về việc ban hành Quy chế cho vay các doanh nghiệp của NHTM
2.2 Quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp
Quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Agribank chi nhánh Xuân Maiđược thực hiện như sau:
+ Bước 1: Lập hồ sơ vay vốn
Bước này do cán bộ quản lý khách hàng doanh nghiệp thực hiện ngay sau khi tiếp xúckhách hàng Nhìn chung một bộ hồ sơ vay vốn cần phải thu thập các thông tin như:năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự của khách hàng khả năng sử dụng vốn vaykhả năng hoàn trả nợ vay (vốn vay + lãi)
+ Bước 2: Phân tích tín dụng
Phân tích tín dụng là xác định khả năng hiện tại và tương lai của khách hàng trong việc
sử dụng vốn vay, hoàn trả nợ vay
Mục tiêu: Tìm kiếm những tình huống có thể xảy ra dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, dựđoán khả năng khắc phục những rủi ro đó, dự kiến những biện pháp giảm thiểu rủi ro
và hạn chế tổn thất cho ngân hàng
Phân tích tính chân thật của những thông tin đã thu thập được từ phía khách hàngtrong bước 1, từ đó nhận xét thái độ, thiện chí của khách hàng làm cơ sở cho việc raquyết định cho vay
+ Bước 3: Ra quyết định tín dụng
Trong khâu này, Chi nhánh sẽ ra quyết định đồng ý hoặc từ chối cho vay đối với một
hồ sơ vay vốn của khách hàng
+ Bước 4: Giải ngân
Ở bước này, Chi nhánh sẽ tiến hành phát tiền cho khách hàng theo hạn mức tín dụng
đã ký kết trong hợp đồng tín dụng
Trang 17Nguyên tắc giải ngân: phải gắn liền sự vận động tiền tệ với sự vận động hàng hóa hoặcdịch vụ có liên quan, nhằm kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng và đảmbảo khả năng thu nợ Nhưng đồng thời cũng phải tạo sự thuận lợi, tránh gây phiền hàcho công việc sản xuất kinh doanh của khách hàng.
+ Bước 5: Giám sát tín dụng: Cán bộ quản lý khách hàng thường xuyên kiểm tra việc
sử dụng vốn vay thực tế của khách hàng, hiện trạng tài sản đảm bảo, tình hình tàichính của khách hàng, để đảm bảo khả năng thu nợ
Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng
Như vậy, tại Agribank nói chung và chi nhánh Xuân Mai nói riêng đã có những vănbản quy định rõ ràng về quy trình, thủ tục cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp,điều này giúp cho các cán bộ quản lý khách hàng doanh nghiệp có cơ sở để thực hiệnnghiệp vụ của mình
2.3 Thực trạng phát triển sản phẩm cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Agribank chi nhánh Xuân Mai.
2.3.1 Các sản phẩm cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng Agribank chi nhánh Xuân Mai.
Đối với khách hàng doanh nghiệp, Agribank nói chung và chi nhánh nói riêng nóiriêng cung cấp khá nhiều sản phẩm, cụ thể, các sản phẩm cho vay doanh nghiệp vừa vànhỏ bao gồm:
+ Cho vay ngắn hạn thông thường: Là sản phẩm cho vay bổ sung vốn lưu động phục
vụ nhu cầu sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
+ Cho vay đầu tư tài sản cố định gián tiếp: Agribank chi nhánh Xuân Mai đáp ứng linhhoạt các nhu cầu đầu tư tài sản cố định của doanh nghiệp và tổ chức hành chính sựnghiệp có thu để phục vụ mục đích đầu tư kinh doanh
+Tài trợ doanh nghiệp theo ngành: Agribank chi nhánh Xuân Mai cung cấp sản phẩm,dịch vụ trọn gói, khép kín, phù hợp nhu cầu, đặc thù của doanh nghiệp kinh doanh.+ Cho vay trung dài hạn thông thường: Là sản phẩm tài trợ nhu cầu vốn đầu tư trung,dài hạn cho doanh nghiệp
Trang 18+ Cho vay đầu tư dự án: Là sản phẩm tài trợ vốn trung, dài hạn để đầu tư Dự án thựchiện tại Việt Nam phù hợp quy định của pháp luật và Agribank chi nhánh Xuân Maitrong từng thời kỳ.
+ Cho vay đầu tư dự án bất động sản: Agribank chi nhánh Xuân Mai tài trợ vốn chocác doanh nghiệp, hợp tác xã được phép kinh doanh bất động sản để đầu tư các dự ánbất động sản trong lãnh thổ Việt Nam
+ Bảo lãnh thuế xuất nhập khẩu online: Là hình thức phát hành thư bảo lãnh thuế kếthợp với việc thực hiện truyền nhận dữ liệu điện tử thông qua cổng thông tin điện tửcủa Tổng cục Hải quan với mục đích hỗ trợ kịp thời cho doanh nghiệp thông quanhàng hóa nhanh chóng
+ Các loại hình bảo lãnh: Agribank chi nhánh Xuân Mai cung cấp dịch vụ bảo lãnhnhằm bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ cam kết của doanh nghiệp đối với đối tác
Xét trên địa bàn, số lượng sản phẩm tín dụng của các NHTM khác như sau:
Bảng 2.1 Số lượng sản phẩm cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của một
số NHTM trên địa bàn Hà Nội năm 2021 Tên ngân hàng Số lượng sản phẩm tín dụng doanh
Trang 19So với thị trường, các sản phẩm tín dụng doanh nghiệp của Agribank được coi
là khá đa dạng Trên địa bàn Hà Nội, số lượng Chi nhánh của các NHTM không nhiều,
do đó nhìn chung các sản phẩm tín dụng dành cho khách hàng doanh nghiệp chưa thực
sự phong phú Với lợi thế là một trong hai NHTM đầu tiên có mặt trên địa bàn,Agribank hiện nay được coi là NHTM cung ứng đa dạng sản phẩm tín dụng cho kháchhàng doanh nghiệp nhất với 12 sản phẩm
Tuy nhiên, nếu xét về bản chất các khoản cho vay doanh nghiệp thì giữa cácngân hàng thương mại nói chung và Agribank nói riêng chưa có sự khác biệt hóa vềsản phẩm Có thể tên gọi của mỗi sản phẩm tín dụng doanh nghiệp tại các NHTM làkhác nhau nhưng bản chất lại là một Tuy nhiên, nhìn chung, Agribank chi nhánhXuân Mai được đánh giá là ngân hàng lớn có khá đa dạng sản phẩm cho vay doanhnghiệp, đáp ứng được mọi đối tượng khách hàng doanh nghiệp muốn vay vốn
2.3.2 Theo chỉ tiêu định lượng
a Số lượng khách hàng
Với mong muốn đồng hành, cung cấp cho khách hàng doanh nghiệp giải pháptài chính tốt nhất, Agribank chi nhánh Xuân Mai đã thường xuyên gặp gỡ trao đổi vớicác khách hàng tổ chức các hội thảo chuyên đề, thiết kế các giải pháp tài chính ngânhàng linh hoạt, đặc thù và đa dạng dành cho các doanh nghiệp Cụ thể như gói dịch vụquản lý vốn tập trung giúp các tập đoàn quản lý các đơn vị thành viên; giải pháp quảntrị rủi ro trước những biến động khó lường của tỷ giá, lãi suất và biến động giá hànghóa; dịch vụ ngoại hối và nhiều sản phẩm thế mạnh khác như các sản phẩm tài chínhđầu tư, các sản phẩm phái sinh và cấu trúc để đảm bảo đưa ra các giải pháp tài chínhhữu hiệu
Khẳng định được sự tận tụy, chất lượng sản phẩm dịch vụ đối với khách hàng doanhnghiệp và uy tín, thương hiệu trên thị trường, Agribank chi nhánh Xuân Mai đượcnhiều KHDN đặt niềm tin, lựa chọn là đối tác tin cậy, hợp tác toàn diện
Biểu đồ 2.2 Số lượng KHDN mở tài khoản tại Agribank chi nhánh Xuân Mai từ
năm 2018 - 2021
Trang 202018 2019 2020 2021 0
Tuy nhiên, không phải tất cả các doanh nghiệp mở tài khoản tại Chi nhánh đều
có dư nợ tín dụng Theo báo cáo kết quả hoạt động tín dụng tại Chi nhánh, thì số lượngkhách hàng còn dư nợ tín dụng tại Chi nhánh như sau:
Bảng 2.3 Số lượng KHDN có số dư tiền vay tại Agribank chi nhánh Xuân Mai giai
đoạn 2018-2021
ĐVT: Doanh nghiệp
Trang 21số dư tiền vay
(Nguồn: Báo cáo họat động kinh doanh Agribank chi nhánh Xuân Mai 2018 - 2021)Như vậy, tại Agribank chi nhánh Xuân Mai, năm 2018 có 103 doanh nghiệp có
số dư tiền vay, năm 2019 có 104 doanh nghiệp có số dư tiền vay Năm 2020, do đônđốc thu nợ nên Công ty CP tư vấn và đầu tư công nghệ Thăng Long, Công ty TNHHMTN Minh Phát và Công ty CP Thương mại Mai Liên đã thanh toán hết nợ và lãi nêntại Chi nhánh chỉ còn 101 doanh nghiệp còn dư nợ tín dụng Năm 2020, Chi nhánhtăng thêm khác hàng cho vay nên số lượng doanh nghiệp còn dư nợ là 112 doanhnghiệp
Trải qua nhiều năm đồng hành cùng khách hàng, với các sản phẩm, dịch vụ đadạng, Agribank chi nhánh Xuân Mai đã phục vụ nhiều KHDN có quy mô tương đốilớn như Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng và công nghiệp STD68, Công ty
cổ phần xây dựng giao thông Long Thành, Công ty cổ phần xây dựng cầu đườngVinahenco, Công ty vận tải du lịch Hà Sơn, Công ty Cổ phần Xuất khẩu may SơnHà…
b Dư nợ cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp
Mặc dù thời gian qua, số lượng khách hàng doanh nghiệp tại Chi nhánh tăng nhưng đa
số là các khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, với giá trị các khoản vay nhỏ, chính vì vậy, qua biểu đồ 2.5 năm có thể thấy, dư nợ cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp
có xu hướng giảm dần, cụ thể:
Biểu đồ 2.4 Tình hình dư nợ cho vay KHDN tại Agribank chi nhánh Xuân Mai giai
đoạn 2018 – 2021
ĐVT: tỷ đồng
Trang 22(Nguồn: Báo cáo họat động kinh doanh Agribank chi nhánh Xuân Mai 2018 – 2021)Năm 2018, dư nợ tín dụng của Chi nhánh đối với KHDN là 1245 tỷ đồng tươngứng với 83,28% tổng dư nợ tín dụng toàn Chi nhánh Năm 2019, dư nợ tín dụng củaChi nhánh đối với KHDN là 1412 tỷ đồng tương ứng với 79,68% tổng dư nợ tín dụngtoàn Chi nhánh, năm 2020 là 1308 tỷ đồng, giảm 104 tỷ đồng so với năm trước, chiếm74,45% tổng dư nợ Dư nợ khách hàng doanh nghiệp tiếp tục giảm còn 1274 tỷ vàonăm 2021, giảm 34 tỷ so với năm 2020, chiếm tỷ trọng 70,78% tổng dư nợ tín dụngcủa Chi nhánh.
Nguyên nhân dư nợ tín dụng KHDN và tỷ trọng dư nợ tín dụng KHDN giảm là
do giai đoạn 2018 – 2021, xu hướng phát triển của các NHTM là chuyển sang mô hìnhngân hàng bán lẻ Trước đây, các NHTM được biết đến như là các ngân hàng bán buôncho các doanh nghiệp Thu nhập từ hoạt động cho vay ngày càng bấp bênh hơn bởinhững khó khăn của nền kinh tế ảnh hưởng đến nhu cầu vay và khả năng trả nợ củadoanh nghiệp Do đó, các năm gần đây, các NHTM bây giờ đang chạy đua trong mảngbán lẻ Ngoài những sản phẩm truyền thống như huy động vốn cho vay, các ngân hàngđang liên tục nghiên cứu, tung ra các sản phẩm, dịch vụ mới, đặc biệt là các loại thẻ,dịch vụ ibanking/ebanking và sản phẩm bảo hiểm để đáp ứng được nhu cầu của kháchhàng và gia tăng hình ảnh, thương hiệu của ngân hàng mình Hệ thống Agribank nóichung và chi nhánh Xuân Mai nói riêng cũng theo guồng quay của xu hướng ngân
Trang 23hàng bán lẻ, theo đó, mục tiêu khách hàng mũi nhọn của Chi nhánh là khối ngân hàngbán lẻ, trong đó, đối tượng khách hàng chủ yếu là cá nhân, hộ gia đình và các doanhnghiệp vừa và nhỏ Trong khi các công ty, tập đoàn lớn ít có nhu cầu vay vốn hơn do
đa số các công ty lớn này lựa chọn hình thức huy động vốn qua phát hành cổ phiếu,trái phiếu thì các doanh nghiệp vừa và nhỏ lại mong muốn tiếp cận tín dụng từ phíaChi nhánh
Mặc dù loại hình DNVVN tại Việt Nam nói chung và địa bàn hoạt động của Chinhánh nói riêng chiếm số lượng đông, nhưng món vay nhỏ, chính vì vậy sẽ phân tánđược rủi ro cho ngân hàng hơn so với việc cho các công ty lớn vay một khoản tiền lớn.Tóm lại, thời gian qua, tại Agribank chi nhánh Xuân Mai hoạt động cho vay kháchhàng doanh nghiệp đang có xu hướng bị thu hẹp lại về quy mô tín dụng
c Doanh số cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ
Cùng với sự biến động của số lượng khách hàng và dư nợ tín dụng các năm quathì doanh số cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ của Chi nhánh cũng có sựbiến động nhất định theo thời gian
Biểu đồ 2.5 Tình hình doanh số cho vay KHDN tại Agribank chi nhánh Xuân Mai
giai đoạn 2018 – 2021
ĐVT: tỷ đồng
Trang 242018 2019 2020 2021 1200
Doanh số cho vay
Doanh số cho vay(Nguồn: Báo cáo họat động kinh doanh Agribank chi nhánh Xuân Mai 2018 – 2021)Doanh số cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Chi nhánh năm 2018 là 1.356 tỷđồng, giảm 3,1% so với năm trước đó do những ảnh hưởng bất lợi từ hoạt động kinhdoanh khó khăn của các doanh nghiệp Năm 2019, doanh số cho vay khách hàngdoanh nghiệp lại tăng khá với 17,8% đạt mức 1.598 tỷ đồng Tuy nhiên, đà tăngtrưởng này lại không tiếp tục được duy trì trong năm 2020 khi mà doanh số cho vaygiảm 7,7% chỉ còn 1.475 tỷ đồng Đà giảm doanh số cho vay tiếp tục trong năm 2021với 4,5% chỉ đạt 1.409 tỷ đồng
d Cơ cấu cho vay
Về cơ cấu cho vay, nếu xét theo hạn mức vay, thì cơ cấu cho vay doanh nghiệp tại Chinhánh như sau:
Bảng 2.6 Cơ cấu cho vay doanh nghiệp theo số dư giai đoạn 2018 - 2021
ĐVT: tỷ đồng
Chỉ tiêu
Số dư
Số KHDN
Số dư
Số KHDN
Số dư
Số KHDN
Số dư
Số KHDN
Trang 2510 tỷ; tiếp theo là hạn mức từ 100 đến dưới 500 tỷ, còn lại là các doanh nghiệp vay cácmón vay nhỏ hơn, có giá trị từ 1 tỷ trở xuống.
Tuy nhiên, nếu xem xét về số lượng khách hàng vay có thể thấy, xu hướng nhiềukhách hàng vay với hạn mức vay từ 10 tỷ trở xuống đang có xu hướng tăng lên, còncác khách hàng có mức vay lớn từ 10 tỷ trở lên lại có xu hướng giảm, điều này càngthấy rõ sự chuyển dịch về đối tượng khách hàng, các khách hàng vay lớn có xu hướnggiảm và các doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn ít hơn lại có xu hướng gia tăng Điềunày cho thấy, dù đang chuyển dịch sang mô hình bán lẻ nhưng khối lượng khách hàng
Trang 26doanh nghiệp của Chi nhánh cũng vẫn gia tăng, và chủ yếu là các doanh nghiệp vừa vànhỏ.
Xét về mục đích cho vay, thì cơ cấu cho vay doanh nghiệp tại Chi nhánh nhưsau:
Bảng 2.7 Cơ cấu cho vay KHDN tại Agribank chi nhánh Xuân Mai theo mục đích sử
dụng vốn giai đoạn 2018 - 2021
ĐVT: Tỷ đồng
Trang 27Mạng lưới hoạt động tại Chi nhánh là Hà Nội Đây là các vùng có dân cư đôngđúc, phát triển thương mại dịch vụ, và các khu công nghiệp Chính vì vậy, mà nhìn vàobảng 2.4 có thể thấy chủ yếu các doanh nghiệp vay vốn để bán buôn và bán lẻ, sửachữa ô tô, mô tô, xe máy và các xe có động cơ khác, tỷ trọng của lĩnh vực này chiếmgần 60% tổng dư nợ.
Tiếp theo là lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo; kho bãi vận chuyển và xâydựng Nhìn chung, cơ cấu theo mục đích cho vay doanh nghiệp chịu tác động nhiều từđặc điểm địa bàn hoạt động của Chi nhánh, khi mà khu vực Hà Nội đều nhiều tiềmnăng phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ, giao thương…
Xét theo các năm có thể thấy, cơ cấu cho vay doanh nghiệp theo mục đích sửdụng vốn tại Chi nhánh khá ổn định, mặc dù có các biến động nhưng biến động nhẹkhông đáng kể
Qua mục đích sử dụng vốn vay của các doanh nghiệp tại Chi nhánh phần nào chothấy được các doanh nghiệp vay vốn tại Chi nhánh khá đa dạng về ngành nghề, lĩnhvực hoạt động, đây là yếu tố tích cực trong hoạt động cho vay của Chi nhánh, vừaphân tán rủi ro, vừa cho thấy sự linh hoạt, đa dạng về đối tượng cho vay tại Chi nhánh.Xét về thời hạn tín dụng, cơ cấu tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Chi nhánhnhư sau:
Qua bảng số liệu cho thấy qua các năm, tỷ lệ cho vay trung hạn giảm dần, tỷ lệcho vay ngắn hạn tăng dần Cụ thể, năm 2018, tỷ trọng cho vay trung và dài hạn là28,83%, năm 2019 tỷ trọng cho vay trung và dài hạn là 32,46%; năm 2020 là 23,35%
và năm 2021 là 20,99%, còn lại là cho vay ngắn hạn
Mặc dù các dự án trung dài hạn phải chịu lãi suất cao hơn cũng như đem lại choChi nhánh nhiều lợi nhuận hơn nhưng ngược lại độ an toàn tín dụng lại thấp hơn so vớicác khoản cho vay ngắn hạn Trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay gặp nhiều khó khăn,đặc biệt là các ngành công nghiệp nặng vốn, xây dựng, bất động sản, thì việc cho vaydài hạn đem lại nhiều rủi ro cho Chi nhánh Tuy nhiên, xét trên góc độ Chi nhánh, khi
sự cạnh tranh giữa các ngân hàng tăng lên, đặc biệt là với các ngân hàng lớn nhưVietcombank, Techcombank… thì để đảm bảo hoạt động kinh doanh, Chi nhánh vẫn