1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thực trạng hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại trung tâm khách hàng cá nhân ngân hàng thương mại cổ phần hàng hải msb hoàng văn thái

43 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại trung tâm khách hàng cá nhân ngân hàng thương mại cổ phần hàng hải MSB Hoàng Văn Thái
Người hướng dẫn Trần Thị Mai, PTS.
Trường học Học Viện Ngân Hàng
Chuyên ngành Ngân hàng and Tài chính
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 212,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM PGD HOÀNG VĂN THÁI VÀ VỊ TRÍ THỰC TẬP (8)
    • 1.1. Quá trình hình thành và phát triển ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam PGD Hoàng Văn Thái (9)
    • 1.2. Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh ngân hàng TMCP Hàng hải Việt (10)
    • 1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy và nhân sự ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam PGD Hoàng Văn Thái (12)
    • 1.4. Một số chỉ tiêu hoạt động của ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam PGD Hoàng Văn Thái (15)
    • 1.5. Vị trí thực tập (16)
  • PHẦN 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM PGD HOÀNG VĂN THÁI (8)
    • 2.1 Các văn bản pháp lí điều chỉnh hoạt động cho vay KHCN tại ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam_ PGD Hoàng Văn Thái (17)
    • 2.2. Các sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân tại MSB PGD Hoàng Văn Thái (18)
    • 2.3 Quy trình cho vay KHCN tại ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam_ PGD Hoàng Văn Thái (20)
    • 2.4 Thực trạng chất lượng hoạt động cho vay KHCN (23)
      • 2.4.1. Phân tích chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn (23)
      • 2.4.2. Phân tích chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu (25)
      • 2.4.3. Phân tích chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động cho vay KHCN (27)
    • 2.5 Đánh giá chất lượng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại MSB Hoàng Văn Thái (30)
      • 2.5.1 Những kết quả đạt được (30)
      • 2.5.2 Hạn chế (31)
      • 2.5.3 Nguyên nhân của những hạn chế (33)
  • PHẦN 3: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI PGD MSB HOÀNG VĂN THÁI (8)
    • 3.1. Phương hướng hoạt động (37)
    • 3.2 Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay KHCN tại PGD MSB Hoàng Văn Thái (38)
      • 3.2.1. Đẩy mạnh nguồn huy động vốn, nhất là nguồn vốn trung và dài hạn (38)
      • 3.2.2. Quản lí chặt chẽ cơ cấu cho vay (39)
      • 3.2.3. Tăng cường kiểm soát chất lượng cho vay, hạn chế việc phát sinh nợ xấu (39)
      • 3.2.4. Tổ chức phân tích và xếp loại khách hàng (39)
      • 3.2.5. Về tài sản đảm bảo nợ vay (39)
      • 3.2.6. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ- công nhân viên (40)
    • 3.3 Một số kiến nghị (41)
  • KẾT LUẬN (42)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (43)

Nội dung

Các bạn cần hỗ trợ, trao đổi, hay tài liệu tham khảo khóa luận, báo cáo, tiểu luận ib fb mình, or số điện thoại: 03371356022 https:www.facebook.comhongquan.mai.9210 Các bạn cần hỗ trợ, trao đổi, hay tài liệu tham khảo khóa luận, báo cáo, tiểu luận ib fb mình, or số điện thoại: 03371356022 https:www.facebook.comhongquan.mai.9210

GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM PGD HOÀNG VĂN THÁI VÀ VỊ TRÍ THỰC TẬP

Quá trình hình thành và phát triển ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam PGD Hoàng Văn Thái

1.1 Quá trình hình thành và phát triển ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam PGD Hoàng Văn Thái.

Tên tiếng Việt : Ngân Hàng TMCP Hàng hải Việt Nam (MSB)-PGD Hoàng Văn Thái. Địa chỉ: 7109 Hoàng Văn Thái, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Fax ngân hàng MSB Số Fax: (84-4) 39744092

Swift code ngân hàng MSB SWIFT Code: VPBKVNVX

MSB PGD Hoàng Văn Thái (MSB) là PGD cấp II của MSB được NHNN cho phép thành lập trong năm 2019 theo công văn chấp thuận số 365/NHNN-HAN7

MSB PGD Hoàng Văn Thái là chi nhánh trực thuộc Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam, đại diện pháp nhân của Ngân hàng, có con dấu, bảng tổng kết tài sản và hệ thống hạch toán phụ thuộc của ngân hàng Trong quá trình hoạt động, PGD luôn theo đuổi chiến lược cải tổ toàn diện và thực hiện chiến lược ngân hàng bán lẻ, hướng tới mục tiêu tăng trưởng vượt qua năm trước Nâng cao sức cạnh tranh của PGD là biện pháp quan trọng giúp phục vụ khách hàng tốt hơn, tăng doanh thu và lợi nhuận, đồng thời nâng cao vị thế của MSB trong thị trường tài chính ngân hàng.

Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam có số vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng, là pháp nhân hạch toán kinh tế độc lập và tự chủ trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng có tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước và hoạt động với giấy phép có thời hạn 50 năm, có thể gia hạn khi kết thúc hạn sử dụng.

Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam ra đời nhằm cung cấp dịch vụ ngân hàng và kinh doanh tiền tệ, chủ yếu phục vụ các doanh nghiệp và dự án Trên nền tảng phát triển của nền kinh tế, ngân hàng mở rộng vai trò trở thành một ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường Khách hàng của ngân hàng đa dạng, gồm cá nhân, doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, với nhu cầu vay vốn, thanh toán và kinh doanh ngoại tệ.

Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam hướng đến hoạt động an toàn và hiệu quả, luôn đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu để xây dựng lòng tin và uy tín Trong nhiều năm qua, ngân hàng đã trở thành đối tác tin cậy của khách hàng, góp phần củng cố và phát triển thương hiệu dựa trên phương châm hoạt động gắn kết lợi ích của khách hàng với lợi ích của ngân hàng.

Trong hơn 2 năm hoạt động, Ngân hàng đã ghi nhận sự tăng trưởng ổn định về vốn và quy mô hoạt động Vốn điều lệ, tổng tài sản và lợi nhuận trước thuế của Ngân hàng liên tục tăng trưởng, phản ánh sự phát triển bền vững và mạnh mẽ của ngân hàng trên thị trường.

Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh ngân hàng TMCP Hàng hải Việt

Hoạt động kinh doanh, dịch vụ

Huy động vốn là hoạt động nhận tiền gửi, phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, tín phiếu kho bạc và các giấy tờ khác nhằm huy động nguồn vốn từ khu vực dân cư và các tổ chức sản xuất kinh doanh Ngân hàng còn vay vốn từ các cá nhân, tổ chức tín dụng trong và ngoài nước, cũng như huy động vốn từ MSB và các hình thức khác theo quy định của ngân hàng.

Chúng tôi cung cấp dịch vụ cấp tín dụng cho cá nhân và doanh nghiệp thông qua các hình thức vay vốn, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác, giúp doanh nghiệp dễ dàng huy động vốn Ngoài ra, chúng tôi còn thực hiện các dịch vụ bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng kinh tế, cho thuê tài chính và các hình thức tài chính khác theo quy định của ngân hàng, đáp ứng mọi nhu cầu tài chính của khách hàng một cách an toàn và hiệu quả.

Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ

Dịch vụ của chúng tôi bao gồm mở tài khoản ngân hàng, cung cấp các phương tiện thanh toán trong nước, cũng như thực hiện các dịch vụ như thanh toán, nhờ thu, nhờ chi và thư thanh toán L/C, đáp ứng đầy đủ nhu cầu giao dịch của khách hàng Ngoài ra, chúng tôi còn thực hiện các dịch vụ thu phát tiền mặt và ngân phiếu thanh toán để đảm bảo sự tiện lợi và an toàn trong các hoạt động tài chính của khách hàng.

Các hoạt động khác của doanh nghiệp bao gồm góp vốn, mua cổ phần và tham gia thị trường tiền tệ Ngoài ra, doanh nghiệp còn thực hiện mua bán các giấy tờ có giá bằng cả VNĐ và ngoại tệ, kinh doanh ngoại hối và vàng, cùng với việc cung ứng dịch vụ bảo hiểm hiện vật quý, giấy tờ có giá khác để đa dạng hóa danh mục sản phẩm và tối ưu hóa nguồn thu.

MSB PGD Hoàng Văn Thái có trách nhiệm chính trong việc kinh doanh tiền tệ và tín dụng, nhằm phục vụ hoạt động tài chính ngân hàng theo sự ủy quyền của Ngân hàng MSB Với vai trò trọng yếu, chi nhánh đảm bảo cung cấp các dịch vụ tài chính chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu khách hàng về tiền tệ và tín dụng Hoạt động của PGD Hoàng Văn Thái góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngân hàng MSB trên thị trường tài chính ngân hàng.

Mục tiêu của MSB PGD Hoàng Văn Thái là trở thành một PGD lớn của MSB trên địa bàn TP Hà Nội PGD tập trung vào:

Các khách hàng doanh nghiệp truyền thống, các tập đoàn kinh tế và các doanh nghiệp lớn.

Tập trung có chọn lọc doanh ngiệp vừa và nhỏ.

Phát triển các dịch vụ khách hàng cá nhân.

Mở rộng các hoạt động kinh doanh trên thị trường vốn.

Phát triển hoạt động ngân hàng đầu tư.

Liên kết chặt chẽ giữa ngân hàng và các thành viên để hướng tới trở thành một tập đoàn tài chính hùng mạnh.

Cơ cấu tổ chức bộ máy và nhân sự ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam PGD Hoàng Văn Thái

Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam PGD

( Ngân Hàng MSB – PGD Hoàng Văn Thái)

Theo quyết định số 1294/CT HK-QĐ của Giám đốc ngân hàng MSB PGD Hoàng Văn Thái, ngân hàng MSB tại chi nhánh Hoàng Văn Thái hiện nay có các phòng ban chuyên môn đa dạng, phục vụ hiệu quả hoạt động ngân hàng Quyết định này xác định rõ các bộ phận và chức năng của từng phòng ban nhằm nâng cao năng suất làm việc và đảm bảo dịch vụ khách hàng chất lượng cao Việc tổ chức phòng ban theo quyết định giúp ngân hàng MSB PGD Hoàng Văn Thái tăng cường quản lý nội bộ, tối ưu hóa quy trình và thúc đẩy phát triển bền vững trong hoạt động ngân hàng.

Phòng khách hàng doanh nghiệp lớn (Phòng khách hàng 1) là bộ phận trực tiếp giao dịch với các doanh nghiệp lớn, tập trung vào việc khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ Phòng đảm nhận các nghiệp vụ quan trọng như cho vay vốn và quản lý các sản phẩm vay, nhằm đáp ứng nhu cầu tài chính của khách hàng doanh nghiệp lớn một cách hiệu quả.

TRƯỞNG PHÒNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN

TRƯỞNG PHÒNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP

CHUYÊN VIÊN PHÁT TRIỂN KINH DOANH

Phó Giám đốc Chi nhánh chịu trách nhiệm tuân thủ chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của Ngân hàng Hàng hải Việt Nam Ông/bà trực tiếp thực hiện các hoạt động quảng cáo, giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng tới các doanh nghiệp lớn, giúp mở rộng thị trường và tăng doanh thu cho ngân hàng Vai trò này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hoạt động của chi nhánh tuân thủ quy định và thúc đẩy phát triển kinh doanh.

Phòng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ (Phòng khách hàng 2) là đơn vị trực tiếp thực hiện các giao dịch với khách hàng là doanh nghiệp nhỏ và vừa, tập trung khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ để đáp ứng nhu cầu tài chính của khách hàng Phòng chịu trách nhiệm thực hiện các nghiệp vụ cho vay phù hợp theo chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của Ngân hàng Hàng hải Việt Nam, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật Ngoài ra, phòng còn tham gia quảng cáo, giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng nhằm phục vụ tốt hơn cho cộng đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế của khu vực.

Phòng khách hàng cá nhân là bộ phận thực hiện các nghiệp vụ giao dịch trực tiếp với khách hàng cá nhân nhằm khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ Đây là nơi thực hiện các hoạt động cho vay theo chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của Ngân hàng Hàng hải Việt Nam Ngoài ra, phòng còn trực tiếp quảng cáo, giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng dành cho khách hàng cá nhân để đáp ứng nhu cầu tài chính của từng khách hàng.

Phòng quản lý rủi ro là bộ phận nghiệp vụ chịu trách nhiệm tham mưu cho giám đốc PGD trong công tác quản lý rủi ro, bao gồm quản lý và giám sát việc thực hiện danh mục cho vay và đầu tư, đảm bảo tuân thủ các giới hạn vay vốn cho từng khách hàng Phòng còn thực hiện thẩm định hoặc tái thẩm định khách hàng, dự án và phương án đề nghị cấp vay, góp phần giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng Ngoài ra, phòng quản lý rủi ro còn đảm nhận chức năng đánh giá và kiểm soát rủi ro trong toàn bộ các hoạt động của ngân hàng theo chỉ đạo của Ngân hàng Hàng hải Việt Nam, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong hoạt động ngân hàng.

Tổ quản lý nợ có vai trò quan trọng trong việc quản lý và xử lý nợ xấu, bao gồm nợ nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5 theo quy định phân loại nợ của Nhà nước Đây là phòng nghiệp vụ chịu trách nhiệm xử lý các khoản nợ đã gặp rủi ro, nợ đã được Chính phủ hỗ trợ, và khai thác tài sản đảm bảo để thu hồi nợ xấu hiệu quả Việc này giúp giảm thiểu rủi ro tín dụng, nâng cao hiệu quả tài chính của ngân hàng và đảm bảo sự ổn định của hệ thống tài chính quốc gia.

Phòng kế toán tài chính là đơn vị chịu trách nhiệm tham mưu cho Ban Giám đốc trong việc thực hiện các nghiệp vụ quản lý tài chính và chi tiêu nội bộ tại Phòng Giao Dịch Phòng đảm bảo các hoạt động này tuân thủ đầy đủ các quy định của Nhà nước và Ngân hàng Hàng hải Việt Nam Đây là phòng nghiệp vụ quan trọng trong việc kiểm soát và duy trì hoạt động tài chính của ngân hàng, góp phần thúc đẩy sự minh bạch và hiệu quả trong quản lý tài chính nội bộ.

Phòng kế toán giao dịch chịu trách nhiệm thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng, cung cấp dịch vụ ngân hàng liên quan đến thanh toán và xử lý hạch toán các giao dịch Phòng cũng quản lý hệ thống giao dịch trên máy và quỹ tiền mặt tại từng giao dịch viên theo đúng quy định của Nhà nước và Ngân hàng Hàng hải Việt Nam Ngoài ra, phòng kế toán giao dịch còn thực hiện nhiệm vụ tư vấn cho khách hàng về cách sử dụng các sản phẩm ngân hàng nhằm nâng cao trải nghiệm và sự hài lòng của khách hàng.

Phòng thanh toán quốc tế (Phòng thanh toán xuất nhập khẩu) là bộ phận chuyên thực hiện các nghiệp vụ thanh toán xuất nhập khẩu và kinh doanh ngoại tệ tại PGD, theo quy định của Ngân hàng Hàng hải Việt Nam Đây là phòng nghiệp vụ có trách nhiệm đảm bảo các giao dịch quốc tế được thực hiện chính xác, an toàn và tuân thủ quy định pháp luật Phòng thanh toán quốc tế đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ doanh nghiệp trong hoạt động xuất nhập khẩu và quản lý ngoại tệ hiệu quả.

Phòng tiền tệ kho quỹ là bộ phận nghiệp vụ chịu trách nhiệm quản lý an toàn kho quỹ và quỹ tiền mặt theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng Hàng hải Việt Nam Phòng thực hiện các hoạt động ứng và thu tiền cho các quỹ tiết kiệm, điểm giao dịch trong và ngoài quầy, cũng như xử lý các khoản thu chi lớn cho các doanh nghiệp có dòng tiền mặt lớn Công tác quản lý chặt chẽ tại phòng tiền tệ kho quỹ đảm bảo an toàn và chính xác trong hoạt động tiền tệ của ngân hàng, góp phần duy trì hệ thống tài chính ổn định và tin cậy.

Phòng tổ chức hành chính là bộ phận nghiệp vụ chịu trách nhiệm tổ chức cán bộ và đào tạo tại PGD theo chủ trương chính sách của Nhà nước và quy định của Ngân hàng Hàng hải Việt Nam Ngoài ra, phòng còn đảm nhận công tác quản trị văn phòng nhằm hỗ trợ hoạt động kinh doanh hiệu quả tại PGD Đồng thời, phòng tổ chức hành chính còn thực hiện công tác bảo vệ an ninh toàn bộ khu vực PGD, đảm bảo an toàn và an ninh cho toàn bộ hoạt động của ngân hàng.

Phòng thông tin điện toán chịu trách nhiệm quản lý và duy trì hệ thống thông tin điện toán tại PGD, đảm bảo hoạt động liên tục của hệ thống mạng Phòng đảm nhiệm công tác bảo trì, bảo dưỡng máy tính để duy trì hiệu suất hoạt động tối ưu Việc duy trì hệ thống thông tin điện toán giúp đảm bảo an toàn dữ liệu và nâng cao hiệu quả vận hành của phòng giao dịch.

Phòng tổng hợp là bộ phận nghiệp vụ hỗ trợ giám đốc PGD trong việc xây dựng kế hoạch kinh doanh và thực hiện các hoạt động phân tích, đánh giá tình hình hoạt động của ngân hàng Phòng này chịu trách nhiệm tổng hợp dữ liệu, lập báo cáo hoạt động hàng năm của PGD để hỗ trợ ra quyết định phù hợp Với vai trò tham mưu chiến lược, phòng tổng hợp đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự phát triển bền vững của ngân hàng tại địa phương.

Ngân hàng MSB PGD Hoàng Văn Thái có đội ngũ nhân viên gồm 1 Giám đốc, 4 Phó Giám đốc và gần 300 cán bộ công nhân viên Trong đó, 80% nhân viên có trình độ đại học hoặc trên đại học, đảm bảo chất lượng dịch vụ chuyên nghiệp và uy tín Những nhân viên còn lại đã được đào tạo qua hệ trung học chuyên ngành ngân hàng tài chính, góp phần nâng cao năng lực phục vụ khách hàng hiệu quả.

Một số chỉ tiêu hoạt động của ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam PGD Hoàng Văn Thái

Bảng 1.1 : Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng MSB-PGD Hoàng Văn Thái giai đọan 2019-2021 Đơn vị tính : triệu đồng

(Nguồn :Phòng Kế Toán- Ngân Hàng MSB-PGD Hoàng Văn Thái )

Dựa trên bảng số liệu (1.1) về kết quả hoạt động kinh doanh của PGD, có thể nhận thấy doanh thu của công ty không ngừng tăng qua các năm Cụ thể, năm 2019, doanh thu đạt 34.591 triệu đồng, và tăng lên 39.780 triệu đồng vào năm 2020, tương đương mức tăng 5.198 triệu đồng (15%) Đáng chú ý, năm 2021, doanh thu của PGD đột biến lên mức 680.418 triệu đồng, tăng 28.638 triệu đồng so với năm 2020, tương đương mức tăng trưởng 72%, cho thấy sự phát triển mạnh mẽ của doanh nghiệp trong giai đoạn này.

Chi phí hoạt động của PGD ngày càng tăng qua các năm, đã ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Năm 2019, tổng chi phí của Ngân Hàng MSB-PGD Hoàng Văn Thái là 21.048 triệu đồng Trong khi đó, năm 2020, lợi nhuận của phòng giao dịch đạt 11.971 triệu đồng, tăng 2.220 triệu đồng so với năm 2019, tương đương mức tăng 23%.

2021 lợi nhuận đạt 18.353 triệu đồng, tăng 6382 triệu đồng so với năm 2020, tương đương 53%.

Qua 3 năm hoạt động, ta thấy tình hình huy động của Ngân Hàng có bước phát triển, năm 2021 tuy chi phí gia tăng với tốc độ khá nhanh (85%) tuy nhiên tốc độ gia tăng của doanh thu cũng rất cao (72%), do đó đã kéo theo lợi nhuận của PGD gia tăng khá cao (53%) Để đạt được kết quả khả quan như trên là do :

Khi nhà máy tiến hành cổ phần hóa, MSB Hoàng Văn Thái đã quyết định dành 35 tỉ đồng để cho cán bộ, công nhân viên vay với lãi suất thấp nhằm mua cổ phiếu, thúc đẩy sự phát triển nội bộ Đồng thời, PGD cũng đã cho nhà máy vay khoảng 50 tỉ đồng để xây dựng hồ chứa nước và đường tránh, góp phần nâng cao năng lực sản xuất Đến nay, PGD đã giải ngân tổng cộng 91 tỉ đồng cho các doanh nghiệp thi công các công trình này, đảm bảo tiến độ và chất lượng dự án.

Dự án cầu đường gặp khó khăn do biến động giá vật tư như xăng dầu, sắt thép khiến tổng vốn ban đầu 332 tỷ đồng tăng lên 437 tỷ đồng, gây áp lực lớn cho các nhà thầu về vốn và nguy cơ dừng thi công Trước tình hình này, theo chỉ đạo của MSB, PGD đã đứng ra cung ứng vốn với số tiền 130 tỷ đồng đã được giải ngân, giúp nhiều doanh nghiệp trụ vững và hồi phục để đảm bảo tiến độ thi công dự án.

PGD đã đặt ra những kế hoạch kinh doanh đúng đắn cùng sự nỗ lực tập thể của nhân viên Ngân hàng Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt từ các ngân hàng nước ngoài và việc các ngân hàng trong nước liên tục nâng cấp về quy mô và chất lượng, Ngân hàng MSB, đặc biệt là PGD Hoàng Văn Thái, cần tăng cường các hoạt động kinh doanh để duy trì đà tăng trưởng lợi nhuận Để duy trì vị thế và phát triển bền vững, MSB cần khai thác tối đa các mặt hoạt động thế mạnh của mình và không ngừng nỗ lực nâng cao chất lượng dịch vụ.

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM PGD HOÀNG VĂN THÁI

Các văn bản pháp lí điều chỉnh hoạt động cho vay KHCN tại ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam_ PGD Hoàng Văn Thái

Căn cứ theo Điều 476 Bộ luật dân sự 2005 quy định về lãi suất.

Theo khoản 1, khoản 4 Điều 4 Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010 định nghĩa về các tổ chức tín dụng.

Bộ luật hiện hành quy định về lãi suất chỉ áp dụng cho các tổ chức tài chính được nhà nước công nhận, đảm bảo tính pháp lý rõ ràng và minh bạch Trong khi đó, các tổ chức hoặc cá nhân cho vay tín dụng đen vẫn phải chịu mức trần lãi suất tối đa là 13,5% mỗi năm theo quy định của pháp luật Điều này nhằm kiểm soát hoạt động vay mượn trái phép và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng khỏi lãi suất vượt mức quy định.

Theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 96/2014/NĐ-CP thì có các mức xử phạt tương ứng.

TT 39/2019/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.

Hình thức vay tín chấp được quy định trong Điều 372, Điều 373 – Bộ Luật dân sự 2005.

Vi phạm các quy định pháp luật khi vay tín chấp sẽ bị xử phạt hành chính theo Điều 15 Nghị định số 96/2014/NĐ-CP, với các mức xử phạt tương ứng Các hành vi vi phạm có thể bị phạt tiền hoặc các hình thức xử lý phù hợp nhằm đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật Việc xử phạt nhằm nâng cao ý thức chấp hành pháp luật trong hoạt động vay tín chấp, hạn chế rủi ro và bảo vệ quyền lợi của người vay Do đó, các tổ chức và cá nhân cần nắm rõ các quy định và tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật để tránh bị xử phạt hành chính.

Theo Điều 179, Bộ luật hình sự số 15/1999/QH10 có quy định về tội vi phạm quy định về cho vay trong hoạt động của các tổ chức tín dụng

Thông tư số 07/2019/TT-NHNN ngày 26/2/2019 của Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định rõ về việc cho vay bằng đồng Việt Nam theo lãi suất thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng Văn bản này nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức tín dụng trong việc linh hoạt thiết lập lãi suất phù hợp với từng khách hàng Đồng thời, Thông tư cũng đảm bảo rõ ràng về các nguyên tắc và điều kiện áp dụng lãi suất thỏa thuận để đảm bảo quyền lợi của khách hàng và sự an toàn trong hoạt động cho vay Việc áp dụng lãi suất thỏa thuận theo quy định giúp tăng tính cạnh tranh và phù hợp với thực tế thị trường tài chính Việt Nam.

Các sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân tại MSB PGD Hoàng Văn Thái

Không cần có tài sản đảm bảo.

Không bắt buộc phải có tài khoản trả lương tại MSB.

Khách hàng có thể sử dụng đồng thời với sản phẩm thấu chi và thẻ tín dụng

Chọn khoản vay hấp dẫn với mức cho vay tối đa bằng 10 tháng thu nhập, có thể lên đến 500 triệu đồng để đáp ứng nhu cầu tài chính của bạn Thời gian vay linh hoạt lên đến 60 tháng giúp bạn dễ dàng lên kế hoạch trả nợ phù hợp Lãi suất vay thế chấp tính trên dư nợ thực tế, mang lại lợi ích tối đa cho khách hàng trong su quá trình vay vốn.

Phương thức trả nợ : trả dần nợ ( gốc+lãi) hàng tháng.

Loại tiền vay : Việt Nam Đồng

Thời hạn cho vay : tối đa 5 năm

Mức cho vay : căn cứ vào nhu cầu vay vốn và khả năng trả nợ của Khách Hàng.

Tối đa 70% giá trị chiếc xe nếu khách hàng đảm bảo bằng chính tài sản hình thành từ vốn vay.

Khách hàng có thể vay tối đa 85% giá trị xe khi đảm bảo bằng tài sản khác của chính mình Đặc biệt, đối với khách hàng mua xe từ các hãng như TMT, Vinaxuki, mức cho vay tối đa có thể lên tới 100% giá trị chiếc xe khi bảo đảm bằng tài sản của chính khách hàng hoặc của bên thứ ba.

• Cho vay mua, sửa nhà

Thời hạn cho vay: thoả thuận trên cơ sở nhu cầu và khả năng hoàn trả của khách hàng

Cho vay thỏa thuận trên cơ sở nhu cầu, khả năng hoàn trả và biện pháp bảo đảm nợ vay của khách hàng.

Bảo đảm vốn vay bằng cách sử dụng tài sản hình thành từ vốn vay, tài sản đảm bảo khác của khách hàng hoặc bên thứ ba, hoặc kết hợp các hình thức đảm bảo để tăng cường độ an toàn và giảm thiểu rủi ro tín dụng.

Thủ tục cho vay đơn giản, thuận tiện. Được tư vấn bởi đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp, nhiệt tình

Chuyên viên QHKH hướng dẫn KH lập hồ sơ

Chuyên viên QHKH làm tờ trình thẩm định KH, báo cáo cấp phê duyệt có thẩm quyền

Cấp có thẩm quyền phê duyệt cho vay hay không, báo chuyên viên QHKH thông báo tới khách hàng.

Nhân viên QLTD thực hiện các bước chuẩn bị công chứng, đăng ký GDĐB

Gửi văn bản từ chối cho vay tới khách hàng

QLTD lập và công chứng HĐTD,

GDV giải ngân, theo dõi nợ theo tiến độ thanh toán.

QHKH và QLTD gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn nợ, thu nợ trước hạn.

Khách hàng có nhu cầu vay vốn đến

Lãi suất cạnh tranh, lãi tính trên dư nợ giảm dần.

Mức cho vay: tối đa 100% học phí và chi phí du học

Thời gian cho vay tối đa tới 7 năm.

Phương thưc trả nợ linh hoạt.

Bảo đảm tiền vay: tài sản thế chấp thuộc sở hữu của chính người đi vay hoặc được bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ 3.

Quy trình cho vay KHCN tại ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam_ PGD Hoàng Văn Thái

LƯU ĐỒ CẤP CHO VAY – MSB PGD HOÀNG VĂN THÁI

Quy trình cho vay là tập hợp các bước cụ thể mà cán bộ tín dụng và các phòng ban liên quan trong ngân hàng thực hiện để cấp vốn cho khách hàng Việc xây dựng quy trình cho vay giúp chuẩn hóa các bước tiếp xúc, phân tích, phê duyệt, giải ngân và thu hồi nợ, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro Mỗi ngân hàng thương mại thường phát triển quy trình riêng phù hợp với đặc điểm và khả năng tổ chức quản lý của mình, nhưng nhìn chung đều bao gồm sáu bước chính: tiếp xúc khách hàng, phân tích và đánh giá tín dụng, phê duyệt khoản vay, giải ngân, theo dõi và thu nợ Quy trình này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hoạt động cho vay diễn ra một cách chặt chẽ, minh bạch và đạt hiệu quả cao.

Khi khách hàng có nhu cầu vay vốn, bước đầu tiên là đến ngân hàng để làm thủ tục xin vay Trong quá trình này, cán bộ ngân hàng sẽ hướng dẫn khách hàng chuẩn bị hồ sơ vay vốn đầy đủ và đúng quy định, bao gồm các loại hồ sơ pháp lý, hồ sơ kinh tế và hồ sơ vay vốn cần thiết để đảm bảo quá trình xét duyệt diễn ra thuận lợi.

Trong bước 2 Thẩm định cho vay, quá trình này đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng khoản vay Việc cán bộ cho vay thực hiện thẩm định chính xác giúp đưa ra quyết định đúng đắn, giảm thiểu rủi ro và đảm bảo an toàn tài chính cho ngân hàng Quá trình thẩm định bao gồm các bước kiểm tra hồ sơ, xác minh năng lực tài chính của khách hàng và đánh giá khả năng trả nợ, từ đó giúp quyết định có nên cấp vay hay không Thẩm định sai lệch có thể dẫn đến quyết định sai, gây thiệt hại cho cả ngân hàng và khách hàng.

- Thẩm định đặc điểm nguồn vay

- Thẩm định mục đích sử dụng vốn vay

- Thẩm định tình hình tài chính và khả năng thanh toán của KH

- Thẩm định tài sản đảm bảo

Bước 3 trong quy trình cho vay là xét duyệt và quyết định cho vay sau khi tiến hành thẩm định hồ sơ khách hàng Cán bộ cho vay sẽ trình hồ sơ lên hội đồng xét duyệt để đưa ra quyết định cuối cùng về việc có cho vay hay không Khi đã có quyết định, ngân hàng bắt buộc lập văn bản thông báo rõ ràng cho khách hàng, trong đó nêu chi tiết nội dung và lý do nếu không chấp thuận vay.

Bước 4 Hoàn tất thủ tục pháp lý và tiến hành giải ngân:

Sau khi xem xét và phê duyệt, ngân hàng và khách hàng tiến hành ký kết hợp đồng vay vốn, đảm bảo các điều khoản rõ ràng và hợp pháp Các yếu tố chính của hợp đồng cho vay bao gồm điều kiện vay, lãi suất, thời hạn vay và các cam kết pháp lý liên quan Việc ký kết hợp đồng vay vốn là bước quan trọng để đảm bảo quyền lợi của cả ngân hàng và khách hàng, tuân thủ các quy định pháp luật và đảm bảo quá trình vay vốn diễn ra thuận lợi, minh bạch.

 Khách hàng: họ tên, địa chỉ, tư cách pháp nhân (nếu có).

 Mục đích sử dụng: KH phải ghi rõ khoản vay được sử dụng để làm gì.

 Số tiền hoặc hạn mức cho vay mà NH cam kết cấp cho KH.

 Lãi suất áp dụng: mức lãi suất mà KH phải trả, lãi suất cố định hay thay đổi, các điều kiện thay đổi lãi suất.

 Mức phí để có được cam kết cho vay từ NH, tính theo tỷ lệ phần trăm trên hạn mức cam kết.

Thời hạn cho vay là khoảng thời gian mà ngân hàng cung cấp khoản vay cho khách hàng, bắt đầu từ khi đồng vốn đầu tiên được phát ra từ ngân hàng cho đến khi đồng vốn và lãi suất cuối cùng được ngân hàng thu về Đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quá trình trả nợ của khách hàng cũng như kế hoạch tài chính của ngân hàng Việc xác định rõ thời hạn cho vay giúp khách hàng lên kế hoạch chi tiêu phù hợp, đồng thời giúp ngân hàng quản lý rủi ro tốt hơn Thời hạn vay có thể khác nhau tùy theo loại hình khoản vay và quy định của ngân hàng, từ đó phù hợp với khả năng trả nợ của khách hàng cũng như mục đích vay vốn.

Các loại đảm bảo trong hợp đồng bao gồm các nội dung như định giá, bảo hiểm, quyền sở hữu, quyền chuyển nhượng hoặc bán, cùng với quyền sử dụng các đảm bảo này Việc quy định rõ ràng các điều khoản về đảm bảo đảm bảo tính minh bạch và giảm thiểu rủi ro pháp lý cho các bên trong giao dịch Điều này giúp đảm bảo các quyền lợi và nghĩa vụ liên quan được xác định rõ ràng, phù hợp với quy định của pháp luật.

 Điều kiện và kỳ hạn giải ngân.

 Cách thức, thời điểm thanh toán gốc và lãi.

Các điều kiện khác: kiểm soát vật thế chấp, kiểm soát hoạt động kinh doanh của người vay, điều kiện phát mại tài sản, phạt vi phạm hợp đồng…

Sau khi kí kết hợp đồng cho vay, NH tiến hành giải ngân cho KH.

Trong bước 5 kiểm tra quá trình cho vay, ngân hàng cần theo dõi chặt chẽ để đảm bảo khách hàng sử dụng khoản vay đúng mục đích đã cam kết Việc thu thập thông tin về khách hàng sau giải ngân giúp ngân hàng quản lý rủi ro và đảm bảo quá trình vay vốn diễn ra minh bạch, an toàn và hiệu quả.

Tất cả thông tin phản ánh theo chiều hướng tốt thể hiện chất lượng cho vay đang được đảm bảo.

Nếu chất lượng khoản vay đang bị đe dọa cần có biện pháp xử lý kịp thời.

Ngân hàng có quyền thu hồi nợ trước hạn, ngừng giải ngân nếu bên đi vay vi phạm hợp đồng cho vay.

Bước 6 Thu hồi nợ hoặc đưa ra quyết định cho vay mới : Khi KH đã trả hết nợ gốc và lãi đúng hạn, quan hệ cho vay giữa Ngân hàng và KH sẽ kết thúc Tuy nhiên bên cạnh các khoản cho vay an toàn, vẫn tồn tại các khoản cho vay mà đến thời điểm hoàn trả KH không trả được nợ Cho nên Ngân hàng phải tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra quyết định mới: có cho KH gia hạn nợ hay là bán tài sản đảm bảo để bù đắp rủi ro.

Tóm lại, quy trình cho vay cần được xây dựng sao cho phù hợp với các quy định của pháp luật, với từng nhóm KH, và với từng loại cho vay của NH Quy trình cho vay phải đảm bảo để NH có đủ các thông tin cần thiết nhưng không gây phiền hà cho KH.Một quy trình cho vay được xây dựng hợp lý sẽ làm tăng hiệu quả hoạt động, giảm thiểu rủi ro và nâng cao doanh lợi của NH.

Thực trạng chất lượng hoạt động cho vay KHCN

2.4.1 Phân tích chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn.

Thị trường vay tiêu dùng tại Việt Nam có tiềm năng lớn nhờ vào nhu cầu vay ngày càng tăng của người dân Kinh tế đang phát triển, thu nhập của người dân ổn định và gia tăng, thúc đẩy xu hướng tiêu dùng tăng cao Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, thị trường hàng tiêu dùng trở nên đa dạng và phong phú hơn, tiếp tục kích thích nhu cầu mua sắm Đối tượng vay chính là giáo viên, cán bộ công nhân viên, hộ gia đình và người về hưu, đều có thu nhập ổn định Các mục đích vay phổ biến gồm mua xe ô tô, xe máy, sửa chữa nhà cửa và mua sắm các phương tiện tiêu dùng giá trị trong gia đình.

Trong tương lai, đối tượng vay tiêu dùng tại Việt Nam sẽ mở rộng bao gồm thanh niên, sinh viên và gia đình trẻ, với mục đích vay để mua sắm phương tiện đi lại, máy tính, vay tài trợ du học, hoặc mua và thuê nhà Người dân Việt Nam, đặc biệt là giới trẻ, đã quen thuộc với việc vay vốn ngân hàng để phục vụ mục đích tiêu dùng, và xu hướng này dự kiến sẽ trở nên phổ biến hơn trong tương lai Thị trường vay tiêu dùng tại Việt Nam hiện mới bắt đầu khởi động, còn nhiều tiềm năng phát triển để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng.

Thị trường cho vay tại Việt Nam còn nhiều tiềm năng chưa được khai thác triệt để do tâm lý dè dặt của các ngân hàng thương mại trong nước về rủi ro nợ xấu và thiếu kinh nghiệm triển khai dịch vụ cho vay Các ngân hàng nước ngoài như HSBC, City Bank đã đi trước trong việc phát triển các dịch vụ vay vốn, khiến các ngân hàng Việt Nam mới bắt đầu chú ý khai thác thị trường này Quy trình và kỹ năng xác định nhu cầu vay tiêu dùng, xây dựng gói dịch vụ phù hợp, cũng như quản lý và thu hồi nợ vẫn còn hạn chế trong các ngân hàng Việt Tuy nhiên, xu hướng sắp tới cho thấy các ngân hàng thương mại trong nước sẽ tích cực phát triển các gói dịch vụ cá nhân kết hợp cả vay vốn, tiện ích thanh toán và tiền gửi để mở rộng đối tượng khách hàng và nâng cao khả năng cạnh tranh.

Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay trên tổng dư nợ cho vay tiêu dung

Bảng 2.1: Tình hình nợ quá hạn trong cho vay tại MSB PGD Hoàng Văn Thái giai đoạn 2019 – 2021. Đơn vị : Tỷ đồng

Số % Số % Số % Số % Số % tiền tiền tiền tiền tiền

1 Tổng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân 678.25 100 919.7 100 1521.1 100 241.4 35.6 601.47 65.4

(Nguồn:Báo cáo kết quả kinh doanh MSB Hoàng Văn Thái 2019 – 2021.

Hoạt động cho vay của ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn rất thấp, dưới 1%, thể hiện khả năng kiểm soát rủi ro tốt Trong năm 2019, tỷ lệ nợ quá hạn là 0,9% tương đương 6,1 tỷ đồng, còn năm 2020, tỷ lệ giảm xuống còn 0,5% với nợ quá hạn 4,60 tỷ đồng, so với tổng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân là 919,65 tỷ đồng Năm 2021, ngân hàng tập trung nâng cao chất lượng cho vay, cơ cấu lại nợ vay và thực hiện nghiêm túc các quy định về phân loại nợ, dự phòng rủi ro theo Quyết định 493/2019/QĐ-NHNN, dẫn đến tỷ lệ nợ quá hạn tăng lên 0,35% với 5,32 tỷ đồng nợ quá hạn Việc phân loại nợ chính xác giúp ngân hàng có cái nhìn toàn diện hơn về tình hình nợ quá hạn và đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay.

2.4.2 Phân tích chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu.

Trong năm 2021, MSB Hoàng Văn Thái tập trung nâng cao chất lượng cho vay đi đôi với việc kiểm soát chặt chẽ nhằm hạn chế nợ quá hạn và nợ xấu phát sinh Ngân hàng đẩy mạnh cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, tài trợ xuất nhập khẩu, mở rộng hạn mức cho khách hàng có uy tín, đồng thời tăng cường liên kết giữa hoạt động cho vay và tài trợ thanh toán xuất nhập khẩu qua nghiệp vụ trọn gói Hoạt động cho vay được khai thác sâu rộng, đa dạng hoá sản phẩm nhằm thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của hoạt động cho vay bán lẻ, góp phần tăng trưởng khá của ngân hàng trong năm này mà vẫn đảm bảo an toàn.

Bảng 2.2: Tỷ lệ nợ xấu tại MSB PGD Hoàng Văn Thái trong các năm 2019 –

(Nguồn:Báo cáo kết quả kinh doanh của ngân hàng MSB PGD Hoàng

Trong giai đoạn từ năm 2019 đến 2021, nợ ngắn hạn tăng mạnh từ 0,841 tỷ đồng vào năm 2019 lên 1.361 tỷ đồng vào năm 2020, tương đương mức tăng 61.8%, sau đó giảm còn 1.219 tỷ đồng năm 2021, giảm 10.4% Trong khi đó, nợ xấu trung dài hạn lại tăng từ 1.291 tỷ đồng năm 2019 lên 1.591 tỷ đồng năm 2020, tức tăng 23.1%, và tiếp tục tăng lên 2.348 tỷ đồng năm 2021, tăng 47.6%, chủ yếu do công tác thẩm định của cán bộ cho vay chưa được chú trọng đúng mức.

Tình hình nợ xấu trong ngân hàng vẫn còn tồn tại, bất chấp các lý do khác nhau Do đó, bên cạnh việc triển khai các chương trình và sản phẩm mới nhằm thúc đẩy hoạt động cho vay, ngân hàng cần tập trung tích cực vào công tác thu hồi nợ để giảm thiểu tối đa tỷ lệ nợ xấu, giúp ổn định và nâng cao sức khỏe tài chính của ngành ngân hàng.

+ Về tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân

Bảng 2.3 Tỷ lệ nợ xấu của dư nợ tín dụng khách hàng cá nhân tại MSB Hoàng Văn

2021 Thay đổi tuyệt đối Giá trị Giá trị Giá trị 2019-2020 2020-2021

1 Tổng dư nợ cho vay

3 Tỷ lệ nợ xấu của cho vay KHCN(%) 2.10 2.09 1.92 -0.01 -0.17

(Nguồn: Báo cáo nội bộ MSB Hoàng Văn Thái giai đoạn 2019 – 2021)

Dư nợ tín dụng khách hàng cá nhân liên tục tăng qua các năm, nhưng tỷ lệ nợ xấu vẫn duy trì dưới 3%, thấp hơn mức quy định an toàn của NHNN và có xu hướng giảm Năm 2019 ghi nhận tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ cho vay ở mức thấp nhất so với các năm trước, cho thấy chính sách tín dụng của PGD luôn thận trọng và đảm bảo an toàn trong quá trình cấp tín dụng.

2.4.3 Phân tích chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động cho vay KHCN.

Mặc dù gặp nhiều khó khăn trong việc triển khai các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh, PGD vẫn quyết tâm hoàn thành mục tiêu đề ra Nhờ đó, đã ghi nhận những chuyển biến mạnh mẽ và tích cực trong công tác kinh doanh Điều này thể hiện sự nỗ lực và quyết tâm của đội ngũ nhằm đạt được kết quả tốt nhất theo kế hoạch đề ra.

Bảng 2.3: Lợi nhuận hạch toán

Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 2020/2019 2021/2020

(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm của MSB Hoàng Văn Thái 2019-2021)

Trong năm 2020, lợi nhuận của PGD tăng trưởng mạnh 42,26% so với năm 2019, chứng tỏ sự phát triển bền vững và hiệu quả hoạt động của đơn vị Năm 2021, lợi nhuận tiếp tục tăng 5,7% so với năm 2020, phản ánh khả năng thích nghi và cải thiện liên tục Nhờ những thành quả ấn tượng này, PGD đã được UBND Thành phố Hà Nội công nhận là đơn vị đạt danh hiệu xuất sắc nhất trong phong trào thi đua quyết thắng của lực lượng tự vệ TP Hà Nội.

Bảng 2.4: Thu nhập từ lãi KHCN. Đơn vị: Tỷ đồng

Dư nợ cho vay bình quân

Vòng quay vốn cho vay

(Nguồn:Báo cáo kết quả kinh doanh MSB PGD Hoàng Văn Thái 2019-2021)

Năm 2019, vòng quay vốn cho vay của Ngân hàng đạt 2,47 lần, giảm xuống còn 2 lần vào năm 2020 và tăng nhẹ lên 2,2 lần năm 2021, cho thấy vòng quay vốn vay chậm và chưa hiệu quả Sự biến động này phản ánh hiệu quả công tác thu nợ ngày càng giảm sút, đặt ra yêu cầu cần đẩy mạnh vòng quay vốn cho vay khách hàng cá nhân để nâng cao chất lượng tín dụng.

+ Tỷ lệ dư nợ tín dụng khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo

Bảng 2.5 Tỷ trọng dư nợ tín dụng khách hàng cá nhân có tài sản bảo đảm của MSB

Hoàng Văn Thái giai đoạn 2019 – 2021

Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021

Dư nợ cho vay KHCN Tỷ đồng 298 625 978

Dư nợ cho vay KHCN có tài sản đảm bảo

(Nguồn: báo cáo tổng kết năm của MSB Hoàng Văn Thái)

Tỷ trọng cho vay khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo của MSB Hoàng Văn Thái duy trì trên 90% và có xu hướng tăng nhẹ, phản ánh sự ổn định trong chính sách tín dụng Tuy nhiên, chính sách về tài sản linh hoạt dành cho khách hàng vẫn chưa đủ hấp dẫn, cần thiết phải cải thiện nhằm thu hút khách hàng hơn nữa Các biện pháp hợp lý như cung cấp các sản phẩm vay tiêu dùng không yêu cầu tài sản đảm bảo, hỗ trợ một phần lãi suất vay và giảm bớt chi phí thẩm định sẽ giúp tăng khả năng thu hút khách hàng tại PGD Điều này sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

+ Tỷ trọng lợi nhuận bán lẻ (%)

Bảng 2.6 Tỷ trọng lợi nhuận bán lẻ tại MSB Hoàng Văn Thái giai đoạn 2019-2021

Tổng dư nợ (tỷ đồng) 881.4 1475 2207

Dư nợ cho vay KHCN (tỷ đồng) 298 625 978

Tổng lợi nhuận (tỷ đồng) 2.5 39.5 75.5

Lợi nhuận từ KHCN (tỷ đồng) 0.98 16.74 33.454

(Nguồn: Báo cáo tổng kết kinh doanh MSB Hoàng Văn Thái giai đoạn 2019 – 2021)

Trong giai đoạn 2019 – 2021, MSB Hoàng Văn Thái ghi nhận mức tăng ấn tượng về dư nợ tín dụng và dư nợ cho vay khách hàng cá nhân, góp phần thúc đẩy lợi nhuận từ hoạt động bán lẻ Lợi nhuận từ hoạt động bán lẻ của ngân hàng liên tục tăng, từ 39.2% trong năm 2019 lên 42.38% vào năm 2020, và đạt 44.31% vào năm 2021, cho thấy tỷ lệ đóng góp của hoạt động bán lẻ vào tổng lợi nhuận ngày càng nâng cao.

GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI PGD MSB HOÀNG VĂN THÁI

Phương hướng hoạt động

Tiên phong và chủ động thực hiện nhiệm vụ trọng tâm của ngành ngân hàng theo chỉ đạo của Thống đốc NHNN, chúng tôi nỗ lực phối hợp cùng toàn ngành để thực hiện các mục tiêu của Chính phủ Mục tiêu này bao gồm đảm bảo ổn định và tăng trưởng kinh tế bền vững, thúc đẩy phục hồi và phát triển kinh tế, đồng thời ngăn chặn nguy cơ lạm phát cao.

Tiếp tục thực hiện tái cơ cấu toàn diện hoạt động kinh doanh nhằm đạt kết quả tích cực từ kế hoạch kinh doanh năm 2021 và đảm bảo thành công của chiến lược 2020-2025 Điều này tạo nền tảng vững chắc cho các mục tiêu chiến lược giai đoạn 2025-2030, giúp MSB chủ động định hình mô hình phát triển phù hợp với xu hướng thị trường và yêu cầu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.

Tiếp tục hoàn thiện cơ cấu tổ chức hoạt động phù hợp với quy định mới và mô hình tổ chức của quá trình cổ phần hóa MSB Tập trung nâng cao hiệu quả điều hành kinh doanh, kiện toàn đội ngũ cán bộ các cấp và nâng cao chất lượng nhân sự để đáp ứng yêu cầu của giai đoạn chuyển đổi sang hoạt động theo cơ chế ngân hàng thương mại cổ phần trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng.

Nỗ lực, tập trung thực hiện hiệu quả và thắng lợi công tác công tác đã đề ra năm

Năm 2020 là thời điểm chuẩn bị sẵn sàng cho quá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới, đòi hỏi các chiến lược phù hợp và chuẩn bị kỹ lưỡng Đồng thời, thực hiện hiệu quả và đúng tiến độ công tác cổ phần hóa Ngân hàng TMCP MSB cùng các công ty trực thuộc nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững Việc chuyển đổi MSB thành ngân hàng TMCP nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, hướng tới xây dựng tập đoàn tài chính-ngân hàng theo mô hình công ty mẹ - công ty con, góp phần mở rộng quy mô và đa dạng hóa hoạt động kinh doanh.

Tăng cường xúc tiến hoạt động hiện diện thương mại và đầu tư trực tiếp tại các thị trường tiềm năng trong khu vực Đông Nam Á.

Nâng cao vai trò quản trị rủi ro trong hoạt động và tăng cường kiểm tra, kiểm soát nhằm đảm bảo an toàn hệ thống là ưu tiên hàng đầu của tổ chức, với việc kiện toàn mô hình tổ chức và nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra, kiểm toán nội bộ Việc bổ sung và hoàn thiện các văn bản chế độ liên quan đến hoạt động kiểm tra góp phần nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro Đối với PGD MSB – Hoàng Văn Thái, chiến lược từ 2020-2025 tập trung vào hoạt động cho vay khách hàng cá nhân, nhằm phát huy các điểm mạnh và thúc đẩy các bước phát triển tiếp theo của phòng giao dịch.

Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay KHCN tại PGD MSB Hoàng Văn Thái

Ngân hàng cần thực hiện các biện pháp phù hợp nhằm tăng nguồn vốn huy động tại chỗ, giúp mở rộng quy mô cho vay và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Việc tăng cường huy động vốn nội bộ không chỉ đảm bảo khả năng tài chính vững chắc mà còn tạo điều kiện thuận lợi để mở rộng các dự án cho vay, thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngân hàng Áp dụng các giải pháp huy động vốn hiệu quả sẽ giúp ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh, góp phần gia tăng lợi nhuận và đảm bảo ổn định tài chính dài hạn.

Biện pháp chính để thúc đẩy hoạt động vay vốn là áp dụng chính sách lãi suất cạnh tranh, giúp ngân hàng thu hút khách hàng Ngân hàng cần thiết lập mức lãi suất phù hợp và linh hoạt, đồng thời ưu đãi đặc biệt cho các khách hàng có mối quan hệ vay lâu dài và uy tín Chính sách lãi suất linh hoạt không chỉ nâng cao năng lực cạnh tranh mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong việc tiếp cận các khoản vay phù hợp.

Dịch vụ tiết kiệm mới có thời hạn dài, như chứng chỉ tiền gửi, giúp khách hàng lập kế hoạch tài chính lâu dài Các sản phẩm tiết kiệm liên kết với khoản vay, như tiết kiệm dành cho tuổi già hoặc mua nhà, mang lại lợi ích đa dạng Việc phát triển các hình thức tiết kiệm linh hoạt và phù hợp nhằm nâng cao khả năng tích lũy tài chính cá nhân Chính sách này không chỉ thúc đẩy thói quen tiết kiệm mà còn đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng trong bối cảnh phát triển kinh tế hiện nay.

Có các biện pháp marketing phù hợp để thu hút khách hàng như khuyến mãi tặng quà, tiết kiệm dự thưởng,

3.2.2 Quản lí chặt chẽ cơ cấu cho vay

Thực hiện đúng các chỉ tiêu được giao để đạt được kết quả kinh tế, phân tán rủi ro trong hoạt động kinh doanh của PGD

Tiếp tục quản lý và cải thiện danh mục cho vay, sàng lọc khách hàng hiện tại để đạt mục tiêu tăng tỷ trọng cho vay có TSĐB

3.2.3 Tăng cường kiểm soát chất lượng cho vay, hạn chế việc phát sinh nợ xấu.

Trong bối cảnh khó khăn hiện nay, hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân gặp nhiều thử thách, khiến thu nhập giảm sút Sự sụt giảm dân cư cũng ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng trả nợ, làm tăng rủi ro tài chính cho các cá nhân và doanh nghiệp nhỏ Việc duy trì hoạt động kinh doanh trong điều kiện này đòi hỏi các biện pháp thích ứng linh hoạt và chiến lược quản lý tài chính phù hợp để vượt qua khó khăn.

Do đó ngân hàng nên định hướng cho vay và du học, có tài sản đảm bảo hay tài sản thế chấp để giảm thiểu rủi ro cho vay.

3.2.4 Tổ chức phân tích và xếp loại khách hàng.

Phân tích khách hàng : Phân tích tài chính và phân tích phi tài chính.

Sau khi phân tích, ngân hàng thực hiện xếp loại khách hàng dựa trên các tiêu chí cụ thể để đánh giá khả năng trả nợ và các khoản vay Quá trình này giúp ngân hàng đảm bảo thu hồi vốn hiệu quả và duy trì hoạt động cho vay an toàn Xếp loại khách hàng chính là bước quan trọng trong quản lý rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng.

3.2.5 Về tài sản đảm bảo nợ vay

Trong Ngân Hàng, tài sản đảm bảo chủ yếu là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, chiếm tỷ trọng lớn trong các hình thức bảo đảm tín dụng Thị trường bất động sản thời gian qua biến động phức tạp, gây ảnh hưởng đến khả năng đảm bảo của tài sản này Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở còn nhiều bất cập và mất nhiều thời gian, làm tăng rủi ro liên quan đến tài sản đảm bảo đất đai Do đó, việc tập trung vào quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất vẫn tồn tại nhiều thách thức và rủi ro trong hoạt động ngân hàng.

Vì vậy, việc đa dạng hoá danh mục cũng như đa dạng hoá tài sản đảm bảo là một

Ngân hàng có thể cho vay thế chấp bằng các tài sản đảm bảo khác như tài sản cố định, hàng hoá, hoặc các loại giấy tờ có giá để giảm thiểu rủi ro trong hoạt động cho vay Việc này giúp nâng cao tính an toàn và hiệu quả trong các khoản vay của ngân hàng, đồng thời mở rộng khả năng tài chính cho khách hàng có tài sản đảm bảo phù hợp.

Bên cạnh vấn đề thu hồi nợ, Giao dịch tài sản đảm bảo còn gặp nhiều khó khăn.

Để đảm bảo quá trình giao dịch diễn ra nhanh chóng và hiệu quả, cần kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền trong việc công chứng, đăng ký giao dịch đảm bảo hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng Việc này giúp hoàn thiện hồ sơ pháp lý về tài sản thế chấp một cách nhanh chóng, thuận tiện và đúng quy trình Những hỗ trợ từ phía cơ quan chức năng góp phần nâng cao độ tin cậy và hiệu quả của hoạt động giao dịch bảo đảm.

Ngân Hàng MSB đã nhờ đến Công ty Quản lý nợ và Khai thác tài sản để hỗ trợ công tác thẩm định và định giá tài sản bảo đảm, giúp nâng cao tính chuyên nghiệp và đảm bảo độ chính xác, hiệu quả trong quá trình này Để tăng cường công tác xử lý tài sản bảo đảm, Ngân Hàng nên thành lập một bộ phận riêng biệt, có chuyên môn sâu về pháp luật, thông tin và thủ tục, nhằm tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả công việc.

3.2.6 Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ- công nhân viên

Nâng cao trình độ chuyên môn của nhân viên ngân hàng, đặc biệt là các chuyên viên thẩm định, là yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng dịch vụ Việc tổ chức định kỳ các cuộc thi về nghiệp vụ chuyên sâu không chỉ khuyến khích nhân viên tự học tập, trau dồi kiến thức mà còn tạo điều kiện để họ học hỏi lẫn nhau, từ đó nâng cao năng lực chuyên môn và giữ vững vị thế cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường.

Bổ sung thêm kiến thức về các lĩnh vực kinh doanh khác để phục vụ tốt cho công việc của nhân viên.

Tạo cơ hội cho nhân viên tiếp xúc trao đổi kinh nghiệm trong công việc.

Tạo điều kiện cho nhân viên để nhân viên có thể phát huy hết năng lực của mình.

Ngoài ra, cần phải chú trọng trong công tác nâng cao nhận thức về đạo đức nghề nghiệp cho nhân viên.

Ban hành các Chế độ lương thưởng, để bạt, xử phạt công bằng

Một số kiến nghị

Xây dựng mức lương xứng đáng với công sức và trách nhiệm của nhân viên là yếu tố then chốt để tạo động lực hoàn thành mục tiêu kế hoạch và khuyến khích sáng kiến mới trong kinh doanh Mặc dù chỉ là một trong nhiều biện pháp nâng cao chất lượng cho vay, nhưng đây được xem là giải pháp hiệu quả nhất trong tình hình hiện nay Khi phương pháp này phát huy tốt hiệu quả, chi phí đầu tư sẽ được bù đắp bởi kết quả đạt được, giúp nâng cao năng lực và thành tích của tổ chức một cách bền vững.

Để nâng cao hiệu quả hoạt động, Ngân Hàng cần tập trung đẩy mạnh công tác tiếp thị và truyền thông kịp thời, đồng thời đề xuất các chính sách ưu đãi hấp dẫn để thu hút khách hàng Quảng cáo và giới thiệu các dịch vụ của Ngân Hàng giúp nâng cao nhận thức và mở rộng thị trường Đồng thời, nghiên cứu các chiến lược cạnh tranh của Ngân Hàng để định hướng phát triển phù hợp với xu hướng thị trường Việc xác định rõ nhu cầu thực tế của khách hàng là chìa khóa để đưa ra các chính sách phù hợp, nhằm tạo sự hài lòng và trung thành Bên cạnh đó, việc đổi mới phong cách giao dịch của cán bộ ngân hàng, không ngừng nâng cao trình độ và chất lượng phục vụ người dùng là yếu tố quyết định thành công trong cạnh tranh hiện nay.

Ngân hàng không nên xem tài sản thế chấp hoặc cầm cố là chỗ dựa an toàn duy nhất trong việc cho vay Việc phát mại tài sản cầm cố, thế chấp chỉ nên được thực hiện như là biện pháp thu hồi nợ cuối cùng để bảo toàn vốn, bởi nó có thể ảnh hưởng tiêu cực đến tâm lý khách hàng và mối quan hệ lâu dài Hiện nay, khách hàng thường sử dụng tài sản có tính pháp lý để thế chấp khi vay tiền từ ngân hàng, nhưng việc phát mại tài sản này không đơn giản và gặp nhiều khó khăn Thực tế cho thấy một số Ngân hàng thương mại huy động lượng lớn tài sản thế chấp nhưng không thể phát mại do tài sản ngày càng xuống cấp, giảm giá và tốn kém chi phí bảo quản Ngoài ra, cũng có trường hợp khách hàng có ý đồ xấu cố tình dựa vào tài sản thế chấp để lừa đảo ngân hàng, gây tổn thất lớn.

Ngày đăng: 19/03/2023, 18:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Perter S. ROSE – Quản trị Ngân hàng thương mại – NXB Tài chính Khác
2. Giáo trình ngân hàng thương mại - Đại học Kinh tế quốc dân – NXB Thống kê Khác
3. Các văn bản hiện hành liên quan đến công tác cho vay trong hệ thống Ngân Hàng Công Thương Việt Nam Khác
4. Báo cáo tổng kết năm PGD NH MSB Hoàng Văn Thái 2019-2021 Khác
5. Báo cáo tình hình cho vay tại PGD NH MSB Hoàng Văn Thái 2019-2021 6. Tạp chí Ngân hàng Khác
7. Thời báo kinh tế Việt Nam (www.vneconomy.com.vn) 8. Website Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam (www.sbv.gov.vn) 9. Tạp chí khác và các Website Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w