Xi lanh CH đường kính lớn được thiết kế với cấu trúc tác động kép, được thiết kế để phù hợp với yêu cầu của các ứng dụng công nghiệp: độ tin cậy hàng đầu, hiệu suất cao Xi lanh CC có thi
THUYẾT MINH VỀ HỆ ÁP SUẤT CỦA 5 MÁY
Các hệ áp suất HDR
1.1.1 HDR Clevis Mount - MP3 / MP5 / MP7
1.1.2 HDR Trunion Mount - MT1 / MT4
1.1.3 HDR Rectangular Flange Mount - MF1 / MF2
1.1.4 HDR Circular Flange Mounted - MF3 / MF4
Máy chấn chấn tối đa thép dài 3000m.
Chiều dày tối đa 3mm.
Thép được dùng để chấn là thép C45 ( độ bền kéo = 610 N/mm 2 ).
Bề rộng rãnh chữ V làm cối là 100mm.
K: độ bền kéo của vật liệu cần chấn (N/mm 2 )
V: bề rộng rãnh chữ V (mm)
Từ các dữ kiện trên, ta xác định được lực chấn tối đa của máy chấn:
Các hệ áp suất SMC
Kích thước lỗ khoan (mm) 20 25 32 40
Hoạt động Tác động kép/ Thanh đơn
Dịch Chất lỏng thủy lực
Có công tắc tự động: đến C
Tốc độ Piston 8 đến 300 mm/s
Cái đệm Con dấu đệm
Dung sai chiều dài hành trình
251 đến 800mm Kiểu lắp Loại cơ bản, loại chân trục, loại mặt bích đầu, loại mặt bích que, loại khoan đơn
STT Chi tiết Vật liệu
1 Thanh che Hợp kim nhôm
2 Che đầu Hợp kim nhôm
3 Ống xi lanh Thép không gỉ
20,25: Thép không gỉ 32,40: Thép cacbon
6 Tấm nam châm Thép không gỉ
12 Van xả khí Thép hợp kim
13 Kiểm tra bóng Thép chịu lực
15 Vòng giữ Thép lò xo
25 Đai ốc đầu que Thép cacbon
1.2.4 Loại mặt bích que CHNF
1.2.7 Công thức tính lực chấn dùng trong máy chấn
Máy chấn chấn tối đa thép dài 3000m.
Chiều dày tối đa 3mm.
Thép được dùng để chấn là thép C45 ( độ bền kéo = 610 ).
Bề rộng rãnh chữ V làm cối là 100mm.
K: độ bền kéo của vật liệu cần chấn ( N /m m 2 )
V: bề rộng rãnh chữ V (mm)
Từ các dữ kiện trên, ta xác định được lực chấn tối đa của máy chấn:
Các hệ áp suất Eagle Hydraulic
Xi lanh tác động kép.
Rod piston (Cán piston): làm từ thép, cứng 45 – 50 HRC, mạ Crom 0.001” để tăng độ cứng lên 69 – 71 HRC.
Piston: làm từ sắt dẻo để tăng độ bền.
Tube (ống xi lanh): Thép, được gia công với độ chính xác cao.
Cylinder ports (Đường dầu vào/ra xi lanh): Theo tiêu chuẩn SAE.
Construction: dùng trong công trình lớn.
Gland (Cổ xi lanh): Ren.
Pin cylinder (tai lắp ghép): làm từ thép, đĩa chữ C.
Seal (phớt làm kín): chất lượng cao.
Với hệ HCL, người ta phân làm 5 loại theo đường kính trong xi lanh (Bore cylinder)
1.3.2 HBU 3000 PSI Cấu tạo: giống với HCL 3000 PSI.
Xi lanh tác động kép.
Cần xi lanh: làm từ thép, được làm cứng, mạ Crom dày 0.001” bề mặt để đạt được độ cứng từ 69 – 71 HRC.
Piston: làm từ sắt dẻo để tăng độ bền cho piston.
Ống xi lanh: Làm từ thép với độ chính xác cao để kết dài tuổi thọ.
Cần piston: độ bền kéo cao để ngăn ngừa kéo dài khi hoạt động.
Các cổng ra vào xi lanh: theo tiêu chuẩn SAE.
Cổng bơm dầu vào: với hai cổng đặt lệch nhau 90 độ để dễ dàng linh hoạt trong lắp ráp.
Pin cylinder (tai lắp ghép): làm từ thép, đĩa chữ C.
Seal (phớt làm kín): chất lượng cao.
HRT 2500 PSI được chia làm nhiều loại dựa trên kích thước Bore cylinder như những dòng trước.
Xi lanh tác động đơn.
Gland (Cổ xi lanh): Ren.
Pin cylinder (tai lắp ghép): làm từ thép, đĩa chữ C.
Seal (phớt làm kín): chất lượng cao.
1.3.5 Công thức tính lực chấn dùng trong máy chấn
Máy chấn chấn tối đa thép dài 3000m.
Chiều dày tối đa 3mm.
Thép được dùng để chấn là thép C45 ( độ bền kéo = 610 N/mm 2 ).
Bề rộng rãnh chữ V làm cối là 100mm.
K: độ bền kéo của vật liệu cần chấn (N/mm 2 )
V: bề rộng rãnh chữ V (mm)
Từ các dữ kiện trên, ta xác định được lực chấn tối đa của máy chấn:
1000 × 100 = 233 (tấn)=513677( LBS) Với lực F = 513667 (LBS) ta chọn hệ áp suất mang độ lớn 3000 PSI.
Các hệ áp suất của ATOS
1.4.1 CK (áp suất danh nghĩa 16 MPa (160 bar) - tối đa 25 MPa (250 bar))
Xi lanh CK có thiết kế cấu trúc tác động kép, mang lại độ tin cậy hàng đầu và hiệu suất cao phù hợp cho các ứng dụng công nghiệp Sản phẩm này được xây dựng để có tuổi thọ dài, đảm bảo hoạt động ổn định và bền bỉ trong điều kiện làm việc khắc nghiệt Với đặc điểm nổi bật về độ tin cậy và hiệu quả, xi lanh CK là lựa chọn tối ưu cho các hệ thống công nghiệp hiện đại.
• Kích thước lỗ khoan từ 25 đến 200 mm
• Lên đến 3 đường kính thanh trên mỗi lỗ
• Hành trình lên đến 5000 mm
• Thanh đơn hoặc thanh đôi
• Thanh và thanh giằng có ren cuộn
• Đệm điều chỉnh hoặc cố định
• Áp suất danh định 16 MPa (160 bar) - max 25 MPa (250 bar)
• Kích thước lỗ khoan từ 25 đến 200 mm
• Đường kính thanh từ 12 đến 140 mm
Xi lanh CN có cấu trúc tác động kép, mang lại độ tin cậy hàng đầu trong các ứng dụng công nghiệp Thiết kế của chúng đảm bảo hiệu suất cao, giúp nâng cao năng suất hoạt động Với tuổi thọ dài, xi lanh CN là lựa chọn lý tưởng cho các hệ thống công nghiệp yêu cầu độ bền và hiệu quả lâu dài.
• Kích thước lỗ khoan từ 40 đến 200 mm
• Đường kính 2 thanh trên mỗi lỗ
• Hành trình lên đến 5000 mm
• Vòng dẫn hướng thanh cho độ mài mòn thấp
• Đệm cố định hoặc điều chỉnh1.4.3 CH (áp suất danh nghĩa 16 MPa (160 bar) - tối đa 25 MPa (250 bar))
Xi lanh CH đường kính lớn với thiết kế cấu trúc tác động kép là lựa chọn hàng đầu cho các ứng dụng công nghiệp nhờ vào độ tin cậy cao, hiệu suất vượt trội và tuổi thọ dài giới thiệu các đặc điểm nổi bật của sản phẩm phù hợp với yêu cầu khắt khe của ngành công nghiệp hiện đại.
• Kích thước lỗ khoan từ 250 đến 400 mm
• Hành trình lên đến 5000 mm
• 3 thanh dẫn piston khi quá tải
• Đệm có thể điều chỉnh 1.4.4 CC (áp suất danh nghĩa 25 MPa (250 bar) - tối đa 32 MPa (320 bar))
Xi lanh CC có thiết kế cấu trúc tác động kép, đảm bảo độ tin cậy hàng đầu cho các ứng dụng công nghiệp nặng Với hiệu suất cao và khả năng hoạt động ổn định, sản phẩm này đáp ứng hiệu quả các yêu cầu khắt khe nhất Thiết kế bền bỉ giúp nâng cao tuổi thọ, giảm thiểu chi phí bảo trì và vận hành lâu dài.
• Kích thước lỗ khoan từ 50 đến 320 mm
• Đệm có thể điều chỉnh
• Vòng dẫn thanh cho độ mài mòn thấp
Các xi lanh CKS xuất phát từ dòng CK tiêu chuẩn, được trang bị pít-tông và vỏ bằng thép không gỉ, thiết kế đặc biệt để lắp đặt cảm biến tiệm cận bên ngoài nhằm phát hiện vị trí của thanh Cảm biến này chuyển đổi mạch điện khi nhận diện nam châm vĩnh cửu tích hợp trong pít-tông, giúp xi lanh thực hiện các chu kỳ chuyển động chính xác, theo trình tự vận hành, chế độ nhanh-chậm, và đảm bảo các chức năng an toàn hiệu quả.
• Kích thước lỗ khoan từ 25 đến 100 mm
• Đường kính 2 thanh trên mỗi lỗ
• Pít-tông và vỏ bằng thép không gỉ
• Thanh và thanh giằng có ren cuộn
• Đệm cố định hoặc có thể điều chỉnh
1.4.6 CKA (áp suất danh nghĩa 16 MPa (160 bar) - tối đa 25 MPa (250 bar))
Xi lanh CKA có nguồn gốc từ tiêu chuẩn CK và được chứng nhận theo chuẩn ATEX 2014/34/EU, đảm bảo an toàn trong môi trường có hỗn hợp dễ nổ Chúng được thiết kế đặc biệt để hạn chế nhiệt độ bề mặt bên ngoài dựa trên loại chứng nhận, giúp ngăn chặn nguy cơ tự bốc cháy của các hỗn hợp dễ cháy, nâng cao mức độ an toàn cho người sử dụng và môi trường làm việc.
Xi lanh servo CKAM được trang bị bộ chuyển đổi vị trí từ giảo kỹ thuật số tích hợp sẵn, được chứng nhận ATEX.
• Cảm biến tiệm cận chống thấm tùy chọn, được chứng nhận ATEX
• Kích thước lỗ khoan từ 25 đến 200 mm
• Lên đến 3 đường kính thanh trên mỗi lỗ
• Hành trình lên đến 5000 mm
Xi lanh CNX xuất phát từ tiêu chuẩn CN, được chế tạo bằng thép không gỉ để chịu được điều kiện môi trường khắc nghiệt và chống ăn mòn Sản phẩm phù hợp với các loại chất lỏng gốc nước hoặc nước tinh khiết, đảm bảo tính tương thích cao Ứng dụng của xi lanh CNX rất đa dạng trong các ngành công nghiệp như dược phẩm, hàng hải, quân sự, quản lý chất thải, ngoài khơi và xử lý hóa chất, giúp nâng cao hiệu quả và độ tin cậy của quá trình vận chuyển và kiểm soát chất lỏng.
• Kích thước lỗ khoan từ 50 đến 100 mm
• Hành trình lên đến 3000 mm
• Vòng dẫn hướng thanh cho độ mài mòn thấp
• Đệm điều chỉnh hoặc cố định
K: độ bền kéo của vật liệu cần chấn (N/mm 2 )
V: bề rộng rãnh chữ V (mm)
Từ các dữ kiện trên, ta xác định được lực chấn tối đa của máy chấn:
1000 × 100 = 233 (tấn) Với lực F = 233(tấn) ta chọn hệ áp suất mang độ lớn hơn 200 bar.
Chọn các loại như CK, CN, CC, CH, CKA.
TRÌNH BÀY 4 PHƯƠNG PHÁP ĐỂ ĐẢM BẢO ĐIỀU KHIỂN 2
Sử dụng van chia lưu lượng dạng con trượt
Sơ đồ lắp đặt của phương pháp này như trong sơ đồ dưới đây:
Dưới đây là đoạn văn đã được chỉnh sửa, đảm bảo chứa các câu chứa ý chính theo quy tắc SEO: Hệ thống lắp đặt mạch và hình ảnh của van chia lưu lượng dạng con trượt giúp dễ dàng hình dung cấu tạo và cách vận hành Cuộn Solenoid điều khiển đóng vai trò quyết định hướng đi và hướng về của dòng chảy trong mạch, giúp kiểm soát lượng chất lưu chính xác Van chia lưu lượng được gắn vào một trong hai đường dẫn, nhằm điều tiết dòng chảy và đảm bảo cung cấp lưu lượng ổn định cho cả hệ thống Việc lắp đặt hợp lý và chính xác giúp nâng cao hiệu quả vận hành của hệ thống điều khiển tự động, phù hợp với các yêu cầu về tự động hóa công nghiệp.
Khi 2 cylindre không chịu tải hoặc có tải giống nhau, thì áp suất ở buồng A (P1) và Áp suất ở buồng B (P2) là bằng nhau, suy ra lưu lượng qua cửa A (Q1) và cửa B (Q2) bằng nhau (Q1 = Q2), vì hoạt động cùng công suất, tính theo công thức Power= P Q Lúc này, 2 cylindre đồng tốc độ (v1 = v2), vì 2 cylindre cùng tiết diện tính theo công thức
Khi 2 cylindre chịu 2 vật tải khác nhau F1, F2 tương ứng với cylindre buồng A và buồng B, không mất tính tổng quát, giả sử trong đó F1 > F2, dẫn tới áp suất 2 buồng khác nhau P1 > P2.
Khi không sử dụng bộ chia lưu lượng, áp lực cao hơn trong buồng sẽ đẩy dầu về phía buồng có áp lực thấp hơn (P1 > P2), khiến lưu lượng dầu chảy nhiều hơn vào buồng có áp lực nhỏ hơn (Q1 < Q2) Điều này dẫn đến hiện tượng các xy-lanh không hoạt động đồng bộ, ảnh hưởng đến hiệu suất của hệ thống thủy lực.
Bộ chia lưu lượng đảm bảo lưu lượng Q1 = Q2 bất kể áp suất chênh lệch như thế nào Khi xảy ra chênh lệch áp suất P1 > P2, con trượt sẽ di chuyển từ A sang B để điều chỉnh lượng dầu qua các van, giúp cân bằng lưu lượng dầu qua ống A và ống B Con trượt chuyển động nhờ áp lực ngoài đẩy dầu và lực của lò xo, đảm bảo luôn duy trì lưu lượng bằng nhau qua cả hai đầu ra theo thời gian Điều này giúp hệ thống hoạt động ổn định và đáp ứng nhanh với mọi thay đổi áp suất.
Nhược điểm: Sai số đồng tốc lớn (khoảng 10%) nếu như tải trọng thay đổi quá nhanh khiến van đáp ứng không kịp, sai số càng lớn khi dầu bẩn và không được lọc kỹ.
Cơ cấu đồng tốc 2 xylanh
Vận hành máy chấn gặp khó khăn trong việc đảm bảo chuyển động đồng bộ của hai xi lanh thủy lực Mặc dù cơ cấu tác động và các bộ phận sử dụng có thể giống nhau, nhưng các yếu tố như lưu lượng bơm khác nhau và hệ số cản tại các bề mặt tiếp xúc của hai xi lanh gây ra sự không đều trong chuyển động Điều này dẫn đến việc không thể đảm bảo hai xi lanh hoạt động cùng lúc một cách chính xác, ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng sản phẩm trong quá trình gia công bằng máy chấn.
Để đảm bảo hiệu quả và độ chính xác trong quá trình vận hành, cần phải có hệ thống cơ cấu đồng tốc cho hai xy lanh thủy lực trong máy chấn Hệ thống này bao gồm chày nối 4 giúp liên kết hai xy lanh một cách chắc chắn Ngoài ra, hai nửa cối 11'L và 11'R cũng được liên kết với nhau nhờ cối nối 5, và cùng được gắn trên hai bàn cối 11L và 11R để đảm bảo sự đồng bộ và ổn định trong quá trình làm việc.
Hệ thống cơ cấu trong hình 2 hoạt động dựa trên sự phối hợp của các thành phần chính như thanh điều hướng 7, van tiết lưu 9 và van kiểm tra 10 Các ống dẫn dầu 12L và 12R đảm nhận chức năng truyền tải dầu thủy lực đến các bộ phận liên quan Các van điều hướng thủy lực 13L, 13M, 13R điều chỉnh hướng dòng chảy dầu để kiểm soát hoạt động của hệ thống Xylanh thủy lực 14L và 14R tạo ra lực tác động lên các piston 15L, 15M, 15R, giúp thực hiện các chuyển động cần thiết Các bộ điều chỉnh thủy lực 16L, 16M và 16R đảm nhận vai trò điều chỉnh áp lực, duy trì sự hoạt động ổn định của hệ thống thủy lực.
17L, 17M, 17R, 18L, 18M, 18R, 19L và 19R là các đầu xả dầu về các thùng dầu của hệ thống.
Nguyên lý hoạt động của hệ thống:
Hệ thống van điều hướng thủy lực 13L thay đổi vị trí để dẫn dầu vào xy lanh 14L, đẩy piston 15L làm chày 3L đi xuống, tạo ra lực để uốn kim loại tấm Khi chày hồi về, van được kích lại vị trí ban đầu, dầu từ xy lanh hồi về thùng qua đầu ra 18L, và nguyên lý này được áp dụng cho phần B của cơ cấu Tuy nhiên, việc đảm bảo đồng bộ hoạt động của hai piston là khó khăn, vì vậy hệ thống điều tốc cho hai piston đã được thêm vào để khắc phục vấn đề này Xylanh điều hướng 8 cố định vào khung 1 của máy chấn, còn van 2L và 2R gắn lên hai bàn chày 3L và 3R, trong đó thanh điều hướng 7L cố định trên xy lanh 8 cần đảm bảo song song với hai bàn cối và chày để đảm bảo hoạt động chính xác của toàn bộ hệ thống.
Xylanh điều hướng 8 hoạt động dựa trên sự tác động của van điều khiển vị trí 13M Van 13M được điều khiển cùng với hai van khác là 13L và 13M (được biểu thị bằng đường nét đứt trong hình 2), tạo thành một hệ thống đồng bộ Hệ thống này đảm bảo rằng chuyển động của cả ba van diễn ra đồng thời và theo cùng một hướng, giúp duy trì hoạt động chính xác của thiết bị.
Van điều khiển lưu lượng 9 đã được cài đặt trước để đảm bảo khi van mở hoàn toàn, thanh định hướng 7 chuyển động tịnh tiến cùng tốc độ với bàn chày 3L và 3R Khi hai van 2L và 2R chạm vào thanh định hướng 7, chúng chuyển sang trạng thái mở, giúp dầu trong hai xilanh 14L và 14R chảy về thùng chứa qua các đầu ra 19L và 19R, đảm bảo hoạt động hệ thống diễn ra linh hoạt và chính xác.
Tốc độ của thanh định hướng 7 sẽ được điều chỉnh chậm hơn so với tốc độ của bàn chày để đảm bảo không xảy ra va chạm trong quá trình hoạt động Điều này giúp tránh việc thanh 7 tiếp xúc với các van 2L bàn chày 3L và 3R, cũng như các bàn cối 11L và 11R, vốn song song với nhau Ngoài ra, khoảng cách từ thanh định hướng 7 đến phần đế của các cảm biến van 2L và 2R được giữ bằng nhau để đảm bảo chính xác trong quá trình hoạt động của hệ thống.
Trong quá trình đi xuống để chấn, giả sử bàn chấn bên trái 3L di chuyển nhanh hơn so với bàn chấn 3R ở bên phải Phần đế của van 2L sẽ đến và tiếp xúc với thanh định hướng 7 gây ra sự thay đổi vị trí của van 2L Lúc này dầu trong xylanh 14L sẽ đi qua đường ống 12L và chảy về bồn chứa dầu thông qua đầu ra 19L do đó làm giảm lưu lượng dầu trong xylanh từ đó làm giảm tốc độ của piston bên trái Ảnh hưởng tương tự cũng xảy ra khi piston bên phải di chuyển nhanh hơn so với piston bên trái Kết quả là khi hệ thống có một trong hai piston di chuyển với tốc độ nhanh hơn bên còn lại thì có khả năng tự điều chỉnh để đảm bảo vận tốc của hai piston là tương tự nhau.
Khi 2 piston hồi về sau khi đã hoàn thành xong việc chấn, hình trình này của máy không còn ảnh hưởng đến quá trình chấn vật liệu do đó không cần phải xem xét đến việc đảm bảo tính đồng bộ của hai piston.
Tham khảo từ: United States Patent, Masahiro Hayakawa,Work start synchronizer in plural press brakes coupling operation,August 1, 1972, tham khảo từ: https://patentimages.storage.googleapis.com/14/c8/26/b6274465fe920b/US3680339.pdf
Cơ cấu đồng tốc 2 xilanh bằng cách ghép nối tiếp hai đầu cần
Hình 1 thể hiện sơ đồ nguyên lý của hệ thống ghép hai xi lanh nối tiếp nhằm đồng bộ hóa hoạt động của hai xi lanh một cách đơn giản và hiệu quả Trong quá trình duỗi của xi lanh, dầu từ bơm được phân phối tới khoang không có cán của xi lanh 1 (XL1) qua van phân phối, giúp đảm bảo sự hoạt động chính xác và liên tục của hệ thống Nguyên lý hoạt động dựa trên việc điều khiển dòng dầu qua van phân phối để đồng bộ hóa chuyển động của các xi lanh, mang lại hiệu quả tối ưu cho quá trình làm việc.
Khi XL1 duỗi, dầu từ đầu có cán của nó được đưa đến khoang không có cán của
Các xylanh được ghép nối tiếp sẽ hoạt động đồng bộ
Tacó : Q ra ( XL 1 )=Q vào ( XL 2 )
Vì Q = A.v, trong đó A là diện tích làm việc mà dầu chảy qua. nên:( A p 1 − A r 1 ) v 1 = A p 2 v 2
A p 1: Diện tích lòng trong hay diện tích của piston xylanh 1
A r 1: Diện tích mặt cắt ngang cán của xylanh 1
A p 2: Diện tích lòng trong hay diện tích của piston xylanh 2 Để đồng bộ thì v 1=v 2, nên ta có: A p 1− A r 1= A p 2(*)
Phải chắc chắn rằng áp suất làm việc trong hệ thống ta cài đặt phải bằng áp suất cần thiết để piston của XL1 thắng tải trọng tác dụng lên cả hai xylanh khi đang duỗi Theo định luật Pascal thì áp suất ở khoang có cánh của XL1 sẽ bằng áp suất ở khoang không có cán của XL2.
Phương trình lực tác dụng lên XL1 sẽ như sau: p 2 A p 2 − p 3 ( A p 2 − A r 2 ) = F 2
Mặt khác: A p 2 = A p 1 − A r 1 ( ¿ ) và p 3 = 0(do thông với thùng dầu).
Ta có kết quả: p 1 A p 1 = F 1 + F 2 Ưu điểm:
Có khả năng đồng tốc mà không phụ thuộc vào độ lệch của tải trọng ở hai xilanh.
Có khả năng đồng tốc khá cao (tới 1%).
Phương pháp này cho thấy nhược điểm là XL1 phải được thiết kế để đảm bảo chắc chắn rằng sẽ thắng được tải trong F 1 + F 2, cũng như là đường kính lỗ khoan và đường kính cần có kích thước sao cho diện tích khoang có cần xilanh (XL1) bằng với diện tích piston (khoang không cần) của xilanh2 (XL2), khá khó để sản xuất xilanh cho sự lắp đặt này với độ chính xác cao.
Xi lanh hai đầu cần nên chi phí cao hơn đặc biệt là khi sử dụng nhiều xilanh, yêu cầu không gian lắp đặt lớn.
Đồng tốc dùng bộ chia bánh răng
Bộ chia bánh răng là thiết bị gồm nhiều bánh răng đồng trục được lắp đặt trong cùng một vỏ, giúp truyền động chính xác và hiệu quả Thiết bị này có hệ thống dầu vào chung, đảm bảo bôi trơn toàn bộ các bánh răng, đồng thời có nhiều đường dầu ra tương ứng với từng bánh răng để tối ưu hóa quá trình truyền tải lực Bộ chia bánh răng được sử dụng phổ biến trong các hệ thống truyền động yêu cầu độ chính xác cao và độ bền vượt trội.
Vẫn dựa trên một nguyên tắc là lưu lượng 2 đường dầu ra mỗi xy lanh phải bằng nhau.
Các bánh răng được nối đồng trục với nhau, giúp chúng quay cùng một tốc độ khi dầu được đưa vào, đảm bảo hoạt động ổn định và hiệu quả của hệ thống Nhờ quay cùng tốc độ, lưu lượng tại đầu ra của từng bánh răng là như nhau, không bị ảnh hưởng bởi áp suất tải, tối ưu hóa hiệu suất truyền động Điều này đảm bảo tính đồng bộ và bền bỉ của các bộ phận truyền động trong hệ thống.
Bộ chia gồm hai bánh răng ăn khớp, nối đồng trục trong một vỏ, chia dầu đều qua các cửa ra riêng biệt khi cấp dầu vào Ưu điểm lớn nhất của bộ chia này so với kiểu con trượt là ít tổn thất áp suất qua bộ chia, do hai bánh răng quay cùng tốc độ và chia lượng dầu đều không phụ thuộc vào áp suất tải Ngoài ra, nó có thể chia thành nhiều nhánh bằng cách sử dụng nhiều cặp bánh răng hoặc chia dòng không đều theo tỷ lệ chiều dày của các cặp bánh răng Tuy nhiên, độ chính xác của bộ chia này không cao, phụ thuộc vào hiệu suất motor bánh răng và rò rỉ nội bộ do áp lực không đồng đều trong các khoang làm việc, cùng với đó là tiếng ồn phát ra khi hoạt động ở tốc độ cao.