1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chiến lược hướng về XK của VN từ nay đến năm 2005

47 336 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chiến lược hướng về xuất khẩu của Việt Nam từ nay đến năm 2005
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Thương mại quốc tế
Thể loại Đề án
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 89,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Chiến lược hướng về XK của VN từ nay đến năm 2005

Trang 1

Lời nói đầu

Kinh nghiệm của nhiều quốc gia Đông á cho thấy, nềnkinh tế có tốc độ tăng trởng cao trong nhiều thập nhiên của

họ có nguyên nhân một phần là nhờ đã thực hiện chiến lợc ớng ngoại Việt Nam muốn phát triển nhanh nền kinh tế vàkhai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên cũng nh tàinguyên con ngời thì không thể không u tiên cho xuất khẩu

h-ở Việt Nam xuất khẩu có vai trò đặc biệt quan trọng

đối với sự phát triển kinh tế và xây dựng CNXH Việc mởrộng xuất khẩu là phơng tiện thúc đẩy cho sự phát triển kinh

tế nhằm tăng thu nhập ngoại tệ cho nguồn tài chính, cho nhucầu xã hội cũng nh tạo cơ sở cho sự phát triển các cơ sở hạtầng, khuyến khích việc sản xuất trong nớc Vai trò này đã

đợc Đảng nhận thức rất lớn và đợc nhấn mạnh từ Đại hội Đảngtoàn quốc lần thứ VI năm 1996 "xuất khẩu là một trong 3 ch-

ơng trình cốt lõi của nhiệm vụ kinh tế xã hội khôngnhững có ý nghĩa sống còn đối với tình hình trớc mắt màcòn là điều kiện ban đầu không thể thiếu đợc để triểnkhai công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa

Để khắc phục nguy cơ tụt hậu về kinh tế và thực hiệnmục tiêu phát triển kinh tế xã hội Đại hội Đảng lần thứ VIII đãkhẳng định và nhất quán thực hiện "chiến lợc hớng về xuấtkhẩu từ nay đến năm 2005" Đã có nhiều hội nghị thảo luận

và nhiều bài viết về vấn đề này, tuy nhiên mỗi bài viết lại

đề cập đến mọt khía cạnh khác nhau, cha nêu lên đợc toàncảnh trong quá trình thực hiện Để góp phần làm sáng tỏ vấn

đề, tôi xin mạnh dạn lựa chọn đề tài: "Chiến lợc hớng về xuất khẩu của Việt Nam từ nay đến năm 2005".

Trang 2

Trong bài viết này tôi xin đề cập tới những vấn đềchung nhất, nổi bật nhất, đồng thời cố gắng tiếp cận tối đatính toàn diện Nhng vì đây là một đề tài lớn là phức tạp,khả năng có hạn nên không tránh khỏi những sai sót Kínhmong đợc sự góp ý kiến bổ sung của các thầy cô giáo vànhững ai quan tâm đề tài này.

Trang 3

I- Tổng quan về chiến lợc hớng về xuất khẩu

Thực tiễn lịch sử đã chỉ rõ để thủ tiêu tình trạng lạchậu về kinh tế - xã hội, khai thác tối u các nguồn lực và lợi thế,bảo đảm nhịp độ tăng trởng nhanh và ổn định, mỗi nớc xác

định cơ cấu kinh tế hợp lý trang bị kỹ thuật ngày càng hiện

đại do các ngành kinh tế ở nớc ta đang phát triển quá trình

ấy gắn liền với quá trình công nghiệp hoá

Vậy công nghiệp hoá nh thế nào để phát triển kinh tế xã hội của một đất nớc

-1- Chiến lợc phát triển kinh tế của các nớc

a- Chiến lợc phát triển

Hiện nay, ngoài một số ít nớc đang phát triển đã cấtcánh và đang tiến tới sự trởng thành một cách ổn định,phần lớn các nớc đang phát triển vẫn cha thoát khỏi các "vòngluẩn quẩn" của lạc hậu đói nghèo và chậm phát triển về kinh

tế và xã hội Các nớc này đang mày mò tìm kiếm phơng hớng

và giải pháp dài hạn trong việc thực hiện quá trình côngnghiệp hoá nhằm nhanh chóng giải quyết các vấn đề kinh tếxã hội bức xúc Việc xác định chiến lợc công nghiệp hoá theokiểu nào đó là nhiệm vụ tiền đề phức tạp Nếu quan niệmvấn đề một cách giản dị thì xác định mô hình chiến lợc vềcông nghiệp hoá đòi hỏi phải xác định đợc hệ thống cácquan điểm phát triển, các phơng hớng dài hạn phát triển kinh

tế xã hội những giải pháp then chốt thực hiện mục tiêu và

ph-ơng hớng đã định nhằm đa đất nớc đến trạng thái tph-ơng laiấy

Trang 4

Trong khoa học kinh tế hiện đại có nhiều cách tiếp cậnchiến lợc công nghiệp hoá Bản thân công nghiệp là một quátrình nhiều mặt, bởi vậy "chiến lợc" thực hiện cũng phải thểhiện tính toàn diện và tổng hợp của quá trình này Từ thựctiễn của nhiều nớc, đặc biệt là những nớc đang phát triển

đã thực hiện thành công quá trình công nghiệp hoá Ngời ta

đã khái quát thành hai loại mô hình chiến lợc công nghiệp hoátheo nội dung trọng tậm của mỗi mô hình "chiến lợc thay thếnhập khẩu", "chiến lợc hớng về xuất khẩu" Đây là hai môhình đợc áp dụng thành công trong việc thực hiện mục tiêuphát triển kinh tế - xã hội của các nớc đó

b- Chiến lợc thay thế nhập khẩu.

Về mặt lịch sử, chiến lợc này đợc các nớc đi tiên phongtrong công nghiệp hoá thực hiện từ cuối thế kỷ 18 đều thế

kỷ 19, thông qua việc lập hàng rào bảo hộ sản xuất trong nớc,chống lại sự cạnh tranh của hàng ngoại nhập T tởng cơ bảncủa chiến lợc này là mỗi nớc đang phát triển cần phát triểnmạng mẽ việc sản xuất các hàng hoá, đặc biệt là hàng tiêudùng, để thay thế các hàng hoá xa nay vẫn phải nhập khẩu từcác nớc t bản phát triển Sự phát triển nh vậy sẽ mang lại tácdụng nhiều mặt: khai thác nguồn lực sẵn có để thoả mãnnhu cầu cơ bản và cần thiết trong nớc, mở rộng thị trờngphát triển sản xuất hàng hoá, tạo thêm việc làm góp phần giảiquyết các vấn đề xã hội bức xúc, tiết kiệm ngoại tệ Tuynhiên, chiến lợc này không đi đến "đóng cửa" hoàn toàn nềnkinh tế nhng đã chứa đựng một số nhợc điểm và hạn chếsau:

Trang 5

Một là: Với yêu cầu sản xuất chỉ để tiêu dùng trong nớc,

các nhà sản xuất không đợc tiếp xuác với thị trờng bên ngoài,hàng hoá không đợc đánh giá kiểm nghiệm theo tiêu chuẩnquốc tế, nên không có sức ép buộc phải cải tiến kỹ thuật vàcông nghệ, hợp lý hoá sản xuất bồi dỡng tay nghề nhằm nângcao chất lợng sản phẩm Do đó cả quy mô lẫn trình độ sảnxuất không có động lực để mở rộng, phát triển ở Malaysiathời kỳ công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu (1960 - 1970)ngành khai khoáng dận chân tại chỗ chỉ chiếm 6% trongGDP Ngành chế tạo chỉ tăng 4%(1), ở Philipin chiến lợc thaythế nhập khẩu không làm giảm sự phụ thuộc vào bên ngoài,trái lại càng phụ thuộc nhiền hơn về máy móc thiết bị,nguyên liệu và sản phẩm trung gian Do đó GDP bình quân

đầu ngời liên tục giảm từ 250 đôla năm 1969 xuống 230

đôla năm 1970(2)

Hai là: Công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu tất yếu đa

đến cơ cấu kinh tế mở rộng, bao gồm nhiều ngành nghề Vớicơ cấu mở rộng đất nớc không tập trung đợc nhân tài, vậtlực vốn còn hạn chế vào những ngành mà trong nớc có điềukiện phát huy lợi thế so sánh với các nớc khác trên thế giới Mặtkhác thị trờng trong nớc bị bão hào và trở nên chật hẹp so vớikhả năng phát triển của sản xuất

Những cơ sở sản xuất dựa trên kỹ thuật, công nghệ mới,

có công suất lớn do quá trình công nghiệp hoá tạo ra đãkhông phát huy đợc hiệu quả ở Thái Lan qua 4 kế hoạch 5

Trang 6

năm (từ năm 1961 đến 1981) mục tiêu của chiến lợc côngnghiệp hoá thay thế nhập khẩu không thực hiệnn đợc màngày càng phụ thuộc vào nhập khẩu, nhập siêu ngày càng lớn12,08 tỷ bạt năm 1976 lên 25,83 tỷ bạt năm 1978.

Ba là: Việc thay thế nhập khẩu những mặt hàng trong

nớc có thể sản xuất đợc với bất cứ giá nào vù mục đích hạnchế nhập khẩu, tiết kiệm ngoại tệ đã đa đến tình trạng cónhững sản phẩm, sản xuất ra đạt hiệu quả thấp, gây lãngphí lao động sống và lao động vật hoá trong nớc so với sảnphẩm nếu đợc nhập khẩu Đối với sản phẩm do cơ sở sản xuấtcủa nớc ngoài đầu t, các nhà đầu t nớc ngoài thu đợc lợi nhuậnsiêu ngạch và ngời dân trong nớc phải chịu mức giá cao hơnmức giá quốc tế

Ba là: Việc lập hàng rào bảo hộ sản xuất trong nớc và

chính sách chợ giúp cho sản xuất hàng hoá thay thế nhậpkhẩu thờng đa đến tâm lý ỷ lại, chờ đợi trong sản xuất và

độc quyền trong buôn bán Việc đẩy mạnh sản xuất hànghoá thay thế nhập khẩu có mục đích tiết kiệm ngoại tệ,dành số ngoại tệ còn hạn hẹp vào việc nhập khẩu thiết bị kỹthuật là đúng hớng Song do nhấn mạnh một chiều và thái quá

đối với việc thay thế nhập khẩu, không chú trọng đến đầu tcho những sản phẩm xuất khẩu nên khả năng tham gia củanhững sản phẩm trong nớc ra thị trờng ngoài nớc vốn đã yếulại càng yếu thêm và do đó nguồn ngoại tệ vốn đã ít ỏi ởnhững nớc đang phát triển lại càng căng thẳng thêm trớc yêucầu của sự nghiệp công nghiệp hóa

Trang 7

Những hạn chế nói trên khiến cho việc thực hiện mụctiêu thay thế nhập khẩu không đạt đợc theo ý muốn Cácnguồn lực trong nớc không đợc khai thác và sử dụng có hiệuquả, nền kinh tế phải đối mặt với cuộc khủng hoảng trongcán cân thanh toán; nhập siêu, nợ nớc ngoài Trình độ kỹthuật và công nghệ; thiếu vốn đầu t; năng lực quản lý yếukém.v.v là những trở ngại lớn cho việc đẩy mạnh sự nghiệpcông nghiệp hoá đất nớc.

c- Chiến lợc hớng về xuất khẩu

Trong điều kiện thế giới ngày nay, tất cả các nớc ởnhững mức độ khác nhau đều đợc cuốn hút vào quá trìnhphân công lao động quốc tế và tham gia vào hoạt động th-

ơng mại quốc tế Để thực hiện hớng ngoại, nghĩa là phát triểnsản xuất trong nớc với thị trờng quốc tế là trọng tâm, phảiphát huy đợc lợi thế tơng đối của đất nớc so với các bạn hàng

Lý thuyết lợi thế tơng đối của D.Ricardo đa ra từ năm 1817vẫn đợc coi là cơ sở lý luận xuất phát của chiến lợc hớng vềxuất khẩu mà các nớc đang phát triển thực hiện rộng rãi từ

đầu những năm 60 của thế kỷ này

Từ tởng cơ bản của chiến lợc này là phát triển các ngànhsản xuất sản phẩm chủ yếu phục vụ xuất khẩu, trên cơ sởkhai thác lợi thế so sánh của đất nớc

Thông thờng các nớc phát triển tập trung vào phát triểncác ngành khai thác và sản xuất sản phẩm thô xuất khẩu sangcác nớc công nghiệp phát triển Sự phát triển này trong giai

đoạn nhất định để tạo điều kiện phát triển kinh tế, giải

Trang 8

Tuy nhiên việc tập trung phát triển các ngành này gặp một sốtrở ngại:

Sự tập trung quá mức vào một ngành ở một nớc lại dẫn

đến toàn bộ nền kinh tế phụ thuộc vào sự biến động củangành ấy Đó là điều mà các nhà kinh tế học đã đúc rútthành "sự bất lợi của chuyên môn hoá quá hẹp"

Các ngành kinh tế sử dụng nhiều lao động sống (nh dệt,may mặt, lắp ráp các sản phẩm cơ khí và điện tử ) cũng

đợc chú ý phát triển nhằm khai thác lợi thế về nhân công

Sự phát triển có kết quả những ngành này sẽ tạo nênnhững điều kiện thuận lợi cho sự phát triển các ngành kinh

tế khác và giải toả những căng thẳng về kinh tế - xã hội của

đất nớc Trong giai đoạn tiếp theo kế thừa những kết quảnày, các ngành chế biến đợc chú trọng nhiều hơn, tỷ trọngsản xuất và xuất khẩu sản phẩm thô giảm dần

Giai đoạn phát triển thứ ba gắn liều với quá trình "cấtcánh" và "trởng thành" của đất nớc Các ngành sản xuất sảnphẩm chế biến và các ngành sản xuất các sản phẩm có hàmlợng khoa học kỹ thuật cao sẽ giữ vị trí trọng yếu trong đónggóp vào xuất khẩu

Trang 9

Sự thành công của mô hình chiến lợc hớng ngoại phụthuộc nhiều vào một loạt chính sách kinh tế vĩ mô củaChính phủ Những chính sách chủ yếu đó là:

- Chính sách tỷ giá hối đoái lin hoạt bám sát sự biến

động tỷ giá trên thị trờng quốc tế và tỷ giá ở nớc bạn hàng

- Chính sách khuyến khích và trợ giúp xuất khẩu

- Chính sách khuyến khích và bảo hộ đầu t nớc ngoài,khắc phục những yếu kém về vốn, kỹ thuật, kỹ năng quản lý

và kỹ thuật thâm nhập thị trờng quốc tế

- Thành lập và quản lý các khu chế xuất, phát triển mộtcách tập trung các cơ sở sản xuất hoặc dịch vụ của các chủ

đầu t trong nớc và ngoài nớc

Trong những măm 70 và 80 của thế kỷ này, một số nớc

đã đặc biệt thành công trong việc thực hiện chiến lợc hớngngoại: Tốc độ tăng trởng nhanh và khá ổn định; cơ cấi kinh

tế thay đổi năng động địa vị kinh tế trên thị trờng thế giới

đợc cải thiện rõ rệt Bởi vậy mô hình chiến lợc này có sứchấp dẫn cao với nhiều nớc đang phát triển, trong đó có ViệtNam

2 Mục tiêu của chiến lợc hớng về xuất khẩu.

ở Việt Nam, công nghiệp hoá hớng về xuất khẩu đã đợc

đề cập từ Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản ViệtNam (tháng 12/1986) Văn kiện hội nghị Trung ơng lần thứ 7(khoá VII) của Đảng đã xác định mô hình chiến lợc côngnghiệp hoá hớng mạnh về xuất khẩu kết hợp với thay thế nhậpkhẩu một số mặt hàng trong nớc sản xuất có hiệu quả Đến

Trang 10

lợc "xây dựng nền kinh tế hớng về xuất khẩu", chiến lợc hớng

về xuất khẩu nhằm gắn sản xuất và nền kinh tế trong nớc vớicác hoạt động của nền kinh tế thế giới, nối kết các nền kinh

tế quốc gia với nhau và tạo ra một không gian kinh tế rộng lớnhơn nhờ liên kết và buôn bán quốc tế

Chiến lợc hớng về xuất khẩu nhằm tăng kim ngạch xuấtkhẩu nhanh hơn tốc độ tăng trởng kinh tế ý nghĩa quantrọng của xuất khẩu không chỉ ở chỗ tạo ra ngoại tệ để nhậpkhẩu mà cón có những tác dụng sau:

- Khai thác u thế sản xuất khối lợng lớn thì mới có giá rẻ, ở

đây cần thấy rằng sản xuất khối lợng lớn không cùng nghĩavới quy mô lớn

- Buộc các ngành kinh tế, các cơ sở sản xuất kinh doanhphải đổi mới công nghệ tiếp thu kỹ thuật mới, phát huy lợi thếcủa nớc đi sau để đi tất vào

kỹ thuật, công nghệ tiên tiến nhất (công nghệ nào thế giới đãgiải quyết rồi thì học, tiếp thu ngay, bỏ qua các bớc tuần tự

để đi thẳng vào công nghệ hiện đại)

Ngay từ đầu của quá trình công nghiệp hoá hớng vềxuất khẩu là phải nhằm nâng cao sức cạnh tranh của hànghoá sản xuất trong nớc Đây vừa là yêu cầu của việc thực hiệnchiến lợc hớng về xuất khẩu nhng cũng là khó khăn lớn nhấtcủa các doanh nghiệp nớc ta hiện nay

- Chiến lợc hớng về xuất khẩu là hệ quả vừa là tác nhânnhằm đảm bảo sự thắng lợi cho tiến trình tự do hoá thơngmại của Việt Nam trong quan hệ cạnh tranh và hợp tác kinh tếvới các nớc trong khu vực cũng nh các nớc khác trên thế giới

Trang 11

- Chiến lợc hớng về xuất khẩu nhằm tận dụng nguồn vốncủa nớc ngoài có tính đến kinh nghiệm của các nớc đi trớc.

3 Tính tất yếu của việc chuyển sang chiến lợc ớng về xuất khẩu của Việt Nam.

h-Hơn 30 năm qua sự nghiệp công nghiệp hoá đất nớcmặc dù đạt đợc những tiến bộ đáng kể nhng Việt Nam vẫncòn là nớc nghèo và lạc hậu Trong khi đó các nớc NIC vàASEAN lại đạt đợc sự phát triển "thần kỳ", "năng động" trong

sự công nghiệp hoá đất nớc Điều đó cho thấy rõ nguy cơ tụthậu kinh tế ngày càng sâu và xa hơn của Việt Nam

Để thoát khỏi nguy cơ tụt hậu đó, dĩ nhiên, nền kinh tếnớc ta phải tăng trởng thực tế cao hơn so với các nớc khác Đồngthời phải duy trì tốc độ cao hơn đó liên tục nhiều năm Nóikhác đi nền kinh tế Việt Nam phải tạo ra sự "thần kỳ" mớihơn cả sự 'thần kỳ" mà các nền kinh tế Đông á đã tạo ra 3 - 4thập niên trớc đây

Kinh nghiệm quốc tế cho thấy trong điều kiện hiện đại,muốn tăng trởng nhanh lâu bền cần tạo ra một động lựcmạnh là tăng trởng xuất khẩu Các nớc Đông á sở dĩ vợt hẳnnhiều nớc khác có cùng điểm xuất phát là do họ theo đuổimô hình tăng trởng đa vào xuất khẩu trong nhiều năm liêntục Nhng cần lu ý rằng chiến lợc tăng trởng xuất khẩu đợcthực thi ở đây là tăng trởng xuất khẩu hàng chế tạo chứkhông phải tăng trởng xuất khẩu bất kỳ nào Nigeria cũngtheo mô hình tăng trởng xuất khẩu nhng đã chịu thất bại vìchủ yếu dựa vào xuất khẩu dầu thô

Trang 12

Những điều nói trên gợi ý quan trọng về nguyên tắc lựachọn chiến lợc mô hình công nghiệp hoá cho quốc gia đi sau.Tuy nhiên không nên quên rằng so với thời đại của các "conrồng" trớc đây điều kiện hiện nay của những nớc đi sau nh

ta, đặc biệt là trong hoàn cảnh quốc tế đã nhiều biến đổisâu sắc Đó những lý do để khẳng định tính đúng đắncủa việc lựa chọn đờng lối tăng trởng dựa vào xuất khẩu của

Đảng và Nhà nớc ta Bên cạnh đó phải xem xét, đánh giá kỹcác điều kiện thực hiện đờng lối đó Chỉ trên cơ sở này mới

có thể tìm kiếm đợc các chính sách và giải pháp phù hợp

a- Hiệu quả kinh tế theo quy mô hay lợi suất tăng

dần theo quy mô có nghĩa là hầu hết các hàng hoá đợc sảnxuất ra đắt hơn khi sản xuất với số lợng nhỏ, và trở nên rẻ hơnkhi quy mô sản xuất tăng lên

Hiệu quả kinh tế theo quy mô rất quan trọng cho nềnthơng mại quốc tế của các nớc nhỏ nh Việt Nam Phạm vi cáchàng hoá mà theo đó họ có thể có đợc quy mô hiệu quảtrong sản xuất bị giới hạn nhiều hơn so với các nớc lớn Điều nàycho thấy tại sao các nớc nhỏ nh Việt Nam mở rộng thơng mạihơn so với các nớc lớn

b- Khả năng chiếm dụng nguồn lực

Một lý do chủ yếu khác của việc hớng ngoại là ở chỗ cácnớc có nhng khả năng chiếm dụng khác nhau về nguồn lực.Tức là họ có những nguồn cung cấp khác nhau về cái mà nhàkinh tế gọi là "các yếu tố sản xuất"

Với một nguồn lực riêng lẻ tơng đối phong phú của ViệtNam thì việc sản xuất ra các sản phẩm sử dụng nhiều loại

Trang 13

nguồn lực cũng rẻ hơn Do đó việc hớng tới xuất khẩu các sảnphẩm này là một tất yếu khách quan.

Trang 14

4- Những thuận lợi và thách thức của Việt Nam trong việc thực hiện chiến lợc hớng về xuất khẩu.

a- Thuận lợi:

Việc thực hiện chiến lợc hớng về xuất khẩu đòi hỏi phảithực hiện một cách bao quát, toàn diện và tổng hợp củanhiều vấn đề Phải đánh giá điều kiện thuận lợi và khó khăn

để thấy đợc khả năng của việc thực hiện, từ đó đa ra cácchính sách và biện pháp hợp lý nhằm tạo điều kiện thực hiệntốt hơn chiến lợc

Đối với nớc ta hiện nay, việc đánh giá mặt thuận lợi trongviệc thực hiện chiến lợc là rất cần thiết nó vừa cho thấy tính

đúng đắn của việc lựa chọn chiến lợc và khả năng mang lạithành công của nó Việc đánh giá các nguồn lực có lợi thế sosánh trong phát triển kinh tế đối ngoại của các nớc ta sẽ chothấy mặt thuận lợi của chiến lợc về xuất khẩu

nó, có khả năng thích ứng với những tình huống phức tạp

Nh vậy nguồn nhân lực nớc ta vừa có lợi thế về số lợngvừa đạt cả chất lợng khi thực hiện chiến lợc phát triển kinh tếdựa trên xuất khẩu

Trang 15

+ Nguồn tài nguyên thiên nhiên: Tài nguyên thiên nhiên

n-ớc ta đa dạng phong phú bao gồm đất đai, rừng, biển, nguồnnớc, khoảng sản đủ loại, khí hậu (sức gió, ánh nắng, lợng ma

để có thể hình thành năng lợng tự nhiên) Có thể nói rằng vớimột phần tài nguyên nh thế đất nớc ta có đều kiện thuận lợi

và tiềm năng để phát huy lợi thế của mình

+ Vị trí địa lý: Nớc ta có vị trí địa lý thuận lợi, cóchiều dài tiếp giáp với biển đông là bao lớn Thái Bình Dơng,

có tuyến đờng giao thông hàng hải, hàng không từ đôngsang tây với những vịnh cảnh, sân bay quan trọng Đừng bộ,

đờng sông đã nối ba nớc Đông Dơng thành thế chiến lợc kinh

tế, quân sự thuận lợi Điều này cho phép Việt Nam có khảnăng phát triển nhiều loại hình kinh tế, dịch vụ khác nhau,

đặc biệt nớc ta nằm trong khu vực kinh tế phát triển năng

động với tốc độ tăng GDP từ 7 - 9%/năm trong vài ba thập kỷtrở lại đây

Bên cạnh những thuận lợi về lợi thế so sánh của các nguồnlực của nớc ta, cần phải thấy đợc những mặt thuận lợi khác vềtình hình kinh tế, xã hội, chính trị, các chủ trơng chínhsách của Đảng và Nhà nớc đó là:

- Công cuộc đổi mới đã khai phá một chặng đờng đầurất quan trọng, tạo ra những tiền đề cơ bản cho những bớc

đi tiếp theo, môi trờng kinh tế xã hội thuận lợi; tình hìnhchính trị ổn định

- Đảng và Nhà nớc nhất quán chiến lợc công nghiệp hoá ớng về xuất khẩu Chính phủ Việt Nam đa ra các chính sách

Trang 16

h-khuyến khích sản xuất hàng hoá có lợi thế so sánh cao trêncơ sở các nguồn lực sản xuất dồi dào trong nớc.

- Thêm vào đó cơ chế quản lý kinh tế của Việt Nam đãtrở nên nhạy cảm hơn bởi chính sách mở cửa làm bạn với tấtcả các nớc trên thế giới, tạo thuận lợi cho kinh tế Việt Nam hoànhập và kinh tế toàn cầu

Hiện nay Việt Nam đang là thành viên của ASEAN, AFTA

và chuẩn bị tham gia hội nhập vào các tổ chức kinh tế thếgiới khác nh WTO Điều đó tạo thuận lợi cho hàng hoá Việt Nam

lu thông trên thị trờng khu bực và thế giới

Nhìn từ bên ngoài cục diện thế giới đang thay đổinhanh chóng và sâu sắc trên nhiều mặt, xu thế khu vực hoá

và toàn cầu hoá diễn ra ngày càng mạnh mẽ Châu á - TháiBình Dơng sẽ tiếp tục phát triển năng động và đạt đợc tốc

độ tăng trởng cao hơn các khu vực khác Trong khu vực hoạt

động đầu t ngày càng mạnh mẽ, tiếp tục diễn ra sự liên kếtkinh tế nhiều tầng nấc Các trung tâm kinh tế thế giới, các n-

ớc lớn đều hớng trọng tâm hoạt động kinh tế chính trị Châu

á - Thái Bình Dơng Điều này cho thấy sự thuận lợi quyết

định sự phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam

b- Thách thức.

Nớc ta trên đờng tăng trởng nhằm phát triển kinh tế - xãhội dựa trên xuất khẩu ít nhất là phải đối mặt với nhữngthách thức chủ yếu sau đây

+ Điểm xuất phát thấp

Trang 17

- Nớc ta vẫn còn là một nớc nghèo và kém phát triển.GDP/ngời năm 1997 là 321 USD, 20% số dân vẫn sống trongtình trạng nghèo khổ.

- Dân số còn tăng nhanh (1,9%) và đặc biệt mật độdân c trên nhiều cùng rất cao nhng lại thiếu đất làm ăn Nớc

ta hiện nay còn 70% lực lợng lao động làm nông nghiệp áplực dân số đông và thiếu việc làm là rất lớn

- Trình độ công nghệ trong các ngành kinh tế nóichung còn rất thấp Chỉ một số ít công nghệ tơng đối hiện

đại

- Trình độ phát triển kinh tế kém, nền kinh tế hànghoá mới bắt đầu hình thành trong năm tới, lực lợng sản xuấtnhỏ bé, cơ sở vật chất là kết cấu hạ tầng còn lạc hậu, trình

độ khoa học công nghệ chuyển biến chậm Thêm vào đóViệt Nam cha hiểu biết đầy đủ về các thiết chế thị trờngquốc tế do vậy không tránh khỏi phải mất một thời gian ngỡngàng lúng túng sơ sơ trong việc hợp tác kinh tế với nớc ngoài

Điểm suất phát thấp có nghĩa là đã tụt hậu nhiều vànguy cơ tụt hậu ngày càng xa hơn với thế giới là rất rõ Có thểnói khắc phục nguy cơ này là thách thức lớn nhất trong việcthực hiện mục tiêu của chiến lợc

+ Nền kinh tế còn đang trong quá trình chuyển đổi,một sự chuyển đổi

vừa theo định hớng thị trờng, vừa mang theo định hớng xãhội chủ nghĩa Kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủnghĩa là một sự tìm tòi hoàn toàn mới cha có mất thành

Trang 18

+ Cạnh tranh quốc tế gay gắt.

- Khu vực Đông Nam á và Đông á đã từng phát triển nhanh

và năng động Nhng hiện nay nhiều nớc đang lâm vàokhủng hoảng tài chính tiền tệ nghiêm trọng mà dự báo cònphải mất nhiều thời gian mới khắc phục đợc Trong việc thamgia ASEAN, AFTA chuẩn bị gia nhập WTO, APEC nớc ta phảichấp nhận sự cạnh tranh đen xen với tác động khủng hoảng,bất ổn định cũng gay gắt cha từng có

+ Nguồn nhân lực bị hạn chế

Nớc ta có tiềm năng lớn về nguồn nhân lực, chủ yếu là

về mặt tinh thần văn hoá Nhng ở giai đoạn Việt Nam đangphải đơng đầu với thách đố về lợi thế so sánh của nguồnnhân lực Mặt hạn chế và yếu kém về chất lợng (kiến thức,

kỹ năng, tác phong) của nguồn nhân lực nhất là ở các vùngnông thôn, miền núi, còn là một trở ngại lớn cho sự phát triển

Đòi hỏi thì rất lớn và cấp bách song khả năng đầu t cho pháttriển nguồn nhân lực lại quá nhỏ bé

e- Vốn đầu t.

Nền kinh tế bớc vào giai đoạn muốn tăng trởng nhấtthiết phải có vốn đầu t Trong khi đó, đầu t trực tiếp củacác nớc ngoài đang có xu hớng chững lại, tốc độ rải ngân vốnODA chậm, cùng với hiện tợng co cụm lại trong việc huy động

và cho vay vốn của các ngân hàng trong nớc đang tạo nênmối lo ngại về tình trạng suy giảm vốn đầu t, ảnh hởng đếntốc độ tăng trởng kinh tế trong tơng lai

Những thách thức nêu trên chỉ là một phía mà ở phíakia là cơ hội, thậm chí là thời cơ Vấn đề là phải có chính

Trang 19

sách đúng để khai thác mọi cơ vợt qua thách thức đi tới mụctiêu.

5- Nội dung cơ bản của chiến lợc hớng về xuất khẩu.

Công nghiệp hoá hớng về xuất khẩu là quá trình chuyểndịch cơ cấu kinh tế từ một nớc nông nghiệp thành một nớccông nghiệp, từ công nghiệp chế biến dựa trên lao động thủcông, kỹ thuật giản đơn đến công nghiệp chế tạo dựa trênvốn cao và kỹ thuật hiện đại Trong đó sự chuyển dịch cơcấu ngành chế tạo và tỷ lệ hàng chế tạo xuất khẩu có xu hớngtăng nhanh

Công nghiệp hoá hớng vào xuất khẩu không phải là mục

đích tự thân và nó là phạm trù lịch sử cho nên mục tiêu trựctiếp cụ thể không thể nào khác là nhằm phát triển kinh tế -xã hội nhanh bền vững có hiệu quả Trớc mắt trong chặng đ-ờng đầu tiên này công nghiệp hoá phải nhằm đa nền kinh tếnớc ta "ra khỏi khủng hoảng, ổn định tình hình kinh tế - xãhội, phấn đấu vợt qua tình trạng nớc nghèo và kém phát triển,cải thiện đời sống nhân dân, củng cố quốc phòng và anninh tạo điều kiện cho đất nớc phát triển nhanh hơn vào thế

kỷ 21"

Thực chất của chiến lợc kinh tế hớng vào xuất khẩu là

đặt nền kinh tế quốc gia trong quan hệ cạnh tranh trên thịtrờng quốc tế nhằm: phát huy lợi thế so sánh (cả về tự nhiên,kinh tế, xã hội), buộc sản xuất trong nớc phải luôn đổi mớicông nghệ, không thể tồn tại với năng suất thấp kém, mau

Trang 20

cuối cùng là đáp ứng nhanh nhạy nhu cầu của thị trờng và giá

rẻ, kể cả thị trờng trong nớc và thị trờng quốc tế Hớng vềxuất khẩu Quan điểm hớng về xuất khẩu đợc hiểu theonghĩa không chỉ sản phẩm xuất khẩu mà tất cả các sảnphẩm sản xuất trong nớc phải có sức cạnh tranh trên thị trờngthế giới, từ đó mà cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hớng cóhiệu quả nhất

6- Kinh nghiệm của các nớc.

Để xây dựng và thực hiện tốt "chiến lợc hớng về xuấtkhẩu" tôi cho rằng, nớc ta cần nghiên cứu vận dụng nhữngkinh nghiệm của nớc ngoài, đặc biệt là chú trọng kinhnghiệm của các nớc trong khu vực trong quá trình thực hiệnchiến lợc hớng về xuất khẩu Sau đây là những kinh nghiệmchủ yếu

Thứ nhất, trong giai đoạn đầu thực hiện chiến lợc, các

nớc thờng phát huy lợi thế về tài nguyên và nhân công dồi dào

để phát triển các ngành khai thác và sản xuất các sản phẩmthô xuất khẩu ra thị trờng thế giới Việc khai thác tài nguyên -trong nhiều trờng hợp lại phụ thuộc vào đầu t nớc ngoài; vàinhu cầu thị trờng ngoài nớc và giá cả sản phẩm thô bất lợi chonớc xuất khẩu Do đó các nớc nhanh chóng chuyển sang giai

đoạn phát triển công nghệ chế biến, giảm dần tỷ trọng xuấtsản phẩm thô, đẩy mạnh các ngành sử dụng nhiều lao động

nh dệt, may, lắp ráp, gia công, đồng thời lựa chọn một sốngành để từng bớc phát triển cơ sở kỹ thuật, công nghệ hiện

đại, sử dụng nhiều chất xám và đã tạo ra sự chuyển biến về

Trang 21

chất trong cơ cấu kinh tế nói chung và cơ cấu công nghiệpnói riêng.

Thứ hai, mỗi nớc thờng có nhiều tiềm năng có khả năng

khai thác để xuất khẩu ra thị trờng bên ngoài Song sự thànhcông nhiều hay ít của chủ trơng hớng về xuất khẩu phụthuộc vào nhiều vấn đề, trong đó có những vấn đề chủyếu sau:

- Trong số những tiềm năng của đất nớc thì phải xác

định đợc tiềm năng nào là lợi thế so sánh với nớc ngoài, vớikhu vực nào trên thị trờng quốc tế

- Việc khai thác lợi thế so sánh để xuất khẩu phởng hớngtới mục tiêu toàn diện: tạo việc làm, tích luỹ vốn, tiếp thucông nghệ, nâng cao tay nghề, trình độ quản lý, nâng cao

đời sống vật chất, văn hoá cho nhân dân Song cần biếtgiới hạn và mục tiêu cho từng giai đoạn phát triển và biết kếthợp giữa mục tiêu kinh tế với mục tiêu xã hội

- Hớng về xuất khẩu, u tiên cho hoạt động xuất khẩukhông đợc đi lệch hớng cơ cấu kinh tế quốc dân đã lựachọn Đồng thời cơ cấu kinh tế quốc dân ấy phải trở thànhmột khâu không thể thiếu đợc trong hệ thống phân cônglao động của khu vực và quốc tế

Thứ ba, hớng về xuất khẩu thì sản phẩm chen chân và

đứng đợc ở thị trờng bên ngoài Điều này có liên quan chặtchẽ đến vai trong của Chính phủ có khả năng tạo ra môi trờngchính trị - xã hội ổn định, môi trờng kinh tế - pháp lý đồng

bộ, thuận lợi cho các nhà sản xuất trong và ngoài nớc với cơ

Trang 22

tối đa các nguồn lực bên trong, sử dụng có hiệu quả cácnguồn lực đợc tiếp nhận từ bên ngoài, tận dụng tối đa các cơhội khách quan và đối phó có hiệu quả với những thách thứctrớc những biến động thờng xuyên của thị trờng trong vàngoài nớc.

II- Các chính sách để thực hiện chiến lợc hớng về xuất khẩu.

1- Chính sách cơ cấu xuất khẩu, Quy hoạch xuất khẩu

Nhân tố quyết định quy mô, nhịp độ xuất khẩu hànghoá là cơ cấu hàng xuất khẩu và những mặt hàng xuất khẩuchủ lực Xác định cơ cấu hàng hoá có hiệu quả và nhữngmặt hàng chủ lực là nội dung quan trọng của chính sách mặthàng xuất khẩu

Trong nền kinh tế thị trờng việc đổi mới chính sách cơcấu kinh tế xuất khẩu phải căn cứ vào: thị trờng xuất khẩu:

điều kiện và khả năng sản xuất ở trong nớc, hiệu quả Trong

ba yếu tố này, hiệu quả là yếu tố quan trọng nhất trong sựlựa chọn cơ cấu và mặt hàng xuất khẩu

Để nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của hàng xuấtkhẩu cần có chính sách chuyển dịch cơ cấu mặt hàng xuấtkhẩu theo hớng: giảm tỷ trọng thuế và cơ chế đi đôi với tăng

tỷ trọng các sản phẩm chế biến trong cơ cấu hàng xuấtkhẩu Giảm tỷ trọng các sản phẩm xuất khẩu truyền thống đi

đôi với tăng tỷ trọng các sản phẩm xuất khẩu mới Tăng tỷtrọng các sản phẩm có giá trị gia tăng cao trong giá trị kimngạch xuất khẩu

Trang 23

Để đảm bảo quy hoạch xuất khẩu, Nhà nớc cần ban hànhcác chính sách đầu t (vốn và công nghệ) đối với các ngành,các doanh nghiệp sản xuất, khai thác hàng xuất khẩu, chínhsách khuyến khích các thành phần kinh tế đầu t vào sảnxuất kinh doanh các sản phẩm xuất khẩu.

2- Chính sách gắn sản xuất với xuất khẩu.

Để biến gạo thành mặt hàng xuất khẩu chiến lợc cần tạo

ra những vùng sản xuất lúa nguyên cho xuất khẩu, có chínhsách u tiên vốn, khoa học kỹ thuật và cơ sở hạ tầng đầy đủcho các khâu; thâm canh, chế biến, bảo quản và vậnchuyển Phải khẳng định vùng sản xuất lúa gạo chủ yếu choxuất khẩu là đồng bằng sông Cửu Long và một số tiểu vùng

đồng bằng sông Hồng Cần phải tạo ra giống lúa thơm, ngon,hạn dài, ít bị gãy trong quá trình xay xát Song song với việccải tiến thiết bị xay xát, cần chú trọng nâng cao chất lợngthóc trong khâu phơi sấy

Các mặt hàng nông sản khác muốn đạt đợc giá trị caocần phải chuyển sang dạng chế biến sẵn thay cho việc xuấtkhẩu dạng thô hoặc sơ chế Vì vậy cần phải có chính sáchbảo đảm sản xuất, cần phải đầu t bằng nguồn vốn, khoa học

kỹ thuật, công nghệ để chuyển những mặt hàng nông sảnxuất khẩu thô có giá trị thấp sang những mặt hàng đã quachế biến công nghiệp có giá trị cao

Các mặt hàng công nghiệp và khai khoáng, sản lợng khaithác dầu thô và than đá xuất khẩu ngày càng tăng nhanh vàkhả năng xuất khẩu trong những năm tới còn lớn Tuy nhiên

Ngày đăng: 21/12/2012, 16:25

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w