Năng lực * Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ nhằm hoàn thành nội dung bài học.. Phẩm chất Có tinh thần tự học, chăm chỉ, nh
Trang 1Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được đặc điểm nổi bật của hai đô thị lớn của tỉnh là thành phố Bắc Ninh vàthành phố Từ Sơn
- Biết thêm về 6 thị trấn là trung tâm của các huyện trong tỉnh
2 Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ nhằm
hoàn thành nội dung bài học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, hợp tác với bạn trong nhóm hoàn
thành nội dung bài học
* Năng lực chuyên biệt:
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng địa lí để khaithác 6 thị trấn là trung tâm của các huyện trong tỉnh
- Năng lực tìm hiểu: Khai thác thông tin, phát triển năng lực sử dụng tranh ảnh đểtrình bày đặc điểm nổi bật của hai đô thị lớn của tỉnh là thành phố Bắc Ninh vàthành phố Từ Sơn
3 Phẩm chất
Có tinh thần tự học, chăm chỉ, nhiệt tình tham gia các hoạt động của bài học
Có tinh thần trách nhiệm và trung thực trong hoạt động của nhóm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Đối với giáo viên
- SGK, SGV GDĐP Bắc Ninh 7
Trang 2- Máy tính, máy chiếu
- Giấy A0
- Phiếu học tập (nếu có)
- Tranh ảnh, lược đồ liên quan đến bài học
2 Đối với học sinh
- SGK GDĐP Bắc Ninh 7
- Đọc trước bài học trong SGK
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Kích thích nhu cầu tìm hiểu một số đô thị ở Bắc Ninh
b Nội dung: Tình huống và phần câu hỏi ở phần mở đầu trong SGK
c Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Em hãy dựa vào hình 9.2 Lược đồ phân bố dân cư để xác định vị trí của một số đô thị ở Bắc Ninh
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Trang 3- HS quan sát tranh, thảo luận theo cặp đôi và thực hiện yêu cầu
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức: Bắc Ninh là tỉnh có tốc độ đô thị hoá caonhất cả nước, đã được quy hoạch trở thành thành phố trực thuộc Trung ương Đếnnăm 2021, Bắc Ninh có 8 đơn vị hành chính cấp huyện bao gồm: 2 thành phố, 6huyện, được phân chia thành 126 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó có 31phường, 6 thị trấn và 89 xã Tổng số xã, phường, thị trấn được xếp loại đô thị từloại V đến loại I là 59/126
- GV dẫn dắt HS vào bài học
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Thành phố Bắc Ninh
a Mục tiêu: Nêu được đặc điểm nổi bật của thành phố Bắc Ninh
b Nội dung: GV cho HS tìm hiểu đặc điểm nổi bật của thành phố Bắc Ninh
c Sản phẩm học tập: đặc điểm nổi bật của thành phố Bắc Ninh
d Tổ chức hoạt động:
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm theo kĩ thuật
khăn trải bàn, thực hiện nhiệm vụ:
+ Dựa vào hình 10.1, em hãy trình bày đặc điểm
vị trí địa lí và thống kê các phường của thành phố
- Thành phố Bắc Ninh có diện tích
Trang 4Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS ngồi vào vị trí như hình vẽ minh họa Tập
trung vào câu hỏi đặt ra Viết vào ô mang số của
bạn câu trả lời hoặc ý kiến của bạn (về chủ đề )
Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong khoảng 3 phút
Kết thúc thời gian làm việc cá nhân, các thành
viên chia sẻ, thảo luận và thống nhất các câu trả
lời Viết những ý kiến chung của cả nhóm vào ô
giữa tấm khăn trải bàn (giấy A0)
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ
sung GV giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm
được để đúc kết thành kiến thức bài học
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
82,7 km2 với dân số năm 2021 là270,4 nghìn người, mật độ dân số là3.272 người/km2
- Kinh tế thành phố Bắc Ninh pháttriển theo hướng kinh tế đô thị, tốc
độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt12,2%/năm Năm 2020, tổng sảnphẩm trên địa bàn theo giá so sánhnăm 2010 (GRDP) đạt 36,9 nghìn tỉđồng, chiếm 30,1% GRDP toàn tỉnh
- Về văn hoá, tính đến năm 2018,thành phố có 192 di tích lịch sử, vănhoá; đã có 88 di tích được xếp hạngtrong đó 41 di tích cấp quốc gia, 47
di tích cấp tỉnh
- Về giao thông, thành phố có mạnglưới giao thông rất phát triển Đường
bộ có quốc lộ 1, 17, 18 và quốc lộ 38chạy qua, đường sắt có tuyến đường
Hà Nội - Lạng Sơn, đường thuỷ cósông Cầu chảy qua
=> Hệ thống giao thông rất thuận lợicho việc sản xuất, lưu thông hànghoá và thu hút đầu tư trên các lĩnhvực thương mại - dịch vụ - côngnghiệp - tiểu thủ công nghiệp, theohướng công nghệ cao và phát triển
du lịch
- Đời sống của nhân dân không
Trang 5học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và rút ra
kết luận:
- GV chuyển sang nội dung mới
ngừng được cải thiện và nâng cao.Thu nhập bình quân đầu người năm
2020 đạt 248,5 triệuđồng/người/năm, tỉ lệ hộ nghèo chỉcòn 0,09%, thấp nhất tỉnh
=> Thành phố Bắc Ninh đã và đangtrở thành điểm hấp dẫn thu hút đầutư các doanh nghiệp trong và ngoàinước, góp phần quan trọng thúc đẩytiến trình công nghiệp hoá, hiện đạihoá; khẳng định vai trò vị thế đô thịtrung tâm của tỉnh Bắc Ninh
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các vấn
đề tình huống, bài tập nhằm khắc sâu kiến thức bài học
b Nội dung: Bài tập trong phần Luyện tập SGK
c Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Luyện tập SGK
d Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu: Dựa vào hình 9.2 Lược đồ phân bố dân cư tỉnh Bắc Ninh, em hãy:
Trang 61 Xác định vị trí của 6 thị trấn
2 Tìm các tuyến đường giao thông quan trọng đi qua các thị trấn đó
3 Cho biết thị trấn nào thuận lợi nhất trong việc kết nối với các đô thị khác trongtỉnh? Giải thích vì sao?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời: HS lên bảng xác định bản đồ
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
- GV mở rộng kiến thức
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Trang 7a Mục tiêu: Học sinh vận dụng vào bài học để giải quyết vấn đề thực tiễn cuộc
sống, phát huy tính tư duy và khả năng sáng tạo
b Nội dung: Bài tập trong phần Vận dụng SGK
c Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Vận dụng SGK
d Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Em hãy tìm hiểu thông tin về diện tích và dân số của 6 thị trấn ởBắc Ninh
- GV gợi ý, hướng dẫn HS tìm hiểu để thực hiện hoạt động ở nhà:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
HS báo cáo kết quả vào tiết học sau
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học
* Hướng dẫn về nhà
- Ôn lại kiến thức đã học
- Làm bài tập được giao
Trang 8Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được đặc điểm nổi bật của hai đô thị lớn của tỉnh là thành phố Bắc Ninh vàthành phố Từ Sơn
- Biết thêm về 6 thị trấn là trung tâm của các huyện trong tỉnh
2 Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ nhằm
hoàn thành nội dung bài học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, hợp tác với bạn trong nhóm hoàn
thành nội dung bài học
* Năng lực chuyên biệt:
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng địa lí để khaithác 6 thị trấn là trung tâm của các huyện trong tỉnh
- Năng lực tìm hiểu: Khai thác thông tin, phát triển năng lực sử dụng tranh ảnh đểtrình bày đặc điểm nổi bật của hai đô thị lớn của tỉnh là thành phố Bắc Ninh vàthành phố Từ Sơn
3 Phẩm chất
Có tinh thần tự học, chăm chỉ, nhiệt tình tham gia các hoạt động của bài học
Có tinh thần trách nhiệm và trung thực trong hoạt động của nhóm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Đối với giáo viên
- SGK, SGV GDĐP Bắc Ninh 7
Trang 9- Máy tính, máy chiếu
- Giấy A0
- Phiếu học tập (nếu có)
- Tranh ảnh, lược đồ liên quan đến bài học
2 Đối với học sinh
- SGK GDĐP Bắc Ninh 7
- Đọc trước bài học trong SGK
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Kích thích nhu cầu tìm hiểu một số đô thị ở Bắc Ninh
b Nội dung: Tình huống và phần câu hỏi ở phần mở đầu trong SGK
c Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Em hãy dựa vào hình 9.2 Lược đồ phân bố dân cư để xác định vị trí của một số đô thị ở Bắc Ninh
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Trang 10- HS quan sát tranh, thảo luận theo cặp đôi và thực hiện yêu cầu
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức: Bắc Ninh là tỉnh có tốc độ đô thị hoá caonhất cả nước, đã được quy hoạch trở thành thành phố trực thuộc Trung ương Đếnnăm 2021, Bắc Ninh có 8 đơn vị hành chính cấp huyện bao gồm: 2 thành phố, 6huyện, được phân chia thành 126 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó có 31phường, 6 thị trấn và 89 xã Tổng số xã, phường, thị trấn được xếp loại đô thị từloại V đến loại I là 59/126
- GV dẫn dắt HS vào bài học
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Thành phố Từ Sơn
a Mục tiêu: Nêu được đặc điểm nổi bật của thành phố Từ Sơn
b Nội dung: GV cho HS tìm hiểu đặc điểm nổi bật của thành phố Từ Sơn
c Sản phẩm học tập: đặc điểm nổi bật của thành phố Từ Sơn
d Tổ chức hoạt động:
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời
câu hỏi:
+ Em hãy dựa vào hình 10.3 để trình bày đặc
điểm vị trí địa lí và thống kê các phường của
thành phố Từ Sơn.
2 Thành phố Từ Sơn
- Thành phố nằm ở cửa ngõ phía tâycủa tỉnh Bắc Ninh, là đô thị vệ tinhcủa Thủ đô Hà Nội và là một tronghai trung tâm kinh tế, văn hoá, giáodục của tỉnh
- Thành phố có diện tích 61,1 km2,dân số năm 2021 là 186 nghìn người,
Trang 11+ Em hãy:
1 So sánh đặc điểm của thành phố Từ Sơn và
thành phố Bắc Ninh
2 Dựa vào hình 10.3 để xác định vị trí tương đối
của một số làng nghề ở Từ Sơn.
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm đôi, quan sát SGK và trả lời
câu hỏi
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trình bày:
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ
sung GV giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm
được để đúc kết thành kiến thức của bài học
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
mật độ dân số là 3.045 người/km2
- Thành phố Từ Sơn cùng với thànhphố Bắc Ninh là hai địa phương có tỉlệ đô thị hoá đạt 100%
- Thành phố Từ Sơn có vị trí địa lírất thuận lợi, một mặt tiếp giáp vớithủ đô Hà Nội, đồng thời nằm trêntuyến đường huyết mạch giao thông
Hà Nội - Lạng Sơn, Hà Nội - QuảngNinh và nằm trong vùng tam giácphát triển kinh tế miền Bắc: Hà Nội -Quảng Ninh - Hải Phòng
- Kinh tế thành phố Từ Sơn luôntăng trưởng với tốc độ cao (bìnhquân 7%/năm), cơ cấu kinh tế pháttriển theo hướng phát triển kinh tế đôthị với các ngành thương mại - dịch
vụ du lịch; phát triển các loại hìnhkinh tế làng nghề bền vững, côngnghiệp sạch, nông nghiệp công nghệcao
- Đời sống vật chất, tinh thần củanhân dân ngày càng được cải thiện,nâng cao Thu nhập bình quân đầungười đạt 175,5 triệuđồng/người/năm Công tác y tế, giáodục phát triển, đáp ứng được nhu cầucủa nhân dân
- Là một đô thị công nghiệp với
Trang 12- Từ Sơn nổi tiếng với các làng nghềtruyền thống, là vùng đất lịch sử, vănhoá với 100 di tích được xếp hạng.
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các vấn
đề tình huống, bài tập nhằm khắc sâu kiến thức bài học
b Nội dung: Bài tập trong phần Luyện tập SGK
c Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Luyện tập SGK
d Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu: Dựa vào hình 9.2 Lược đồ phân bố dân cư tỉnh Bắc Ninh, em hãy:
Trang 131 Xác định vị trí của 6 thị trấn
2 Tìm các tuyến đường giao thông quan trọng đi qua các thị trấn đó
3 Cho biết thị trấn nào thuận lợi nhất trong việc kết nối với các đô thị khác trongtỉnh? Giải thích vì sao?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời: HS lên bảng xác định bản đồ
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
- GV mở rộng kiến thức
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Trang 14a Mục tiêu: Học sinh vận dụng vào bài học để giải quyết vấn đề thực tiễn cuộc
sống, phát huy tính tư duy và khả năng sáng tạo
b Nội dung: Bài tập trong phần Vận dụng SGK
c Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Vận dụng SGK
d Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Em hãy tìm hiểu thông tin về diện tích và dân số của 6 thị trấn ởBắc Ninh
- GV gợi ý, hướng dẫn HS tìm hiểu để thực hiện hoạt động ở nhà:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
HS báo cáo kết quả vào tiết học sau
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học
* Hướng dẫn về nhà
- Ôn lại kiến thức đã học
- Làm bài tập được giao
Trang 15Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được đặc điểm nổi bật của hai đô thị lớn của tỉnh là thành phố Bắc Ninh vàthành phố Từ Sơn
- Biết thêm về 6 thị trấn là trung tâm của các huyện trong tỉnh
2 Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ nhằm
hoàn thành nội dung bài học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, hợp tác với bạn trong nhóm hoàn
thành nội dung bài học
* Năng lực chuyên biệt:
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng địa lí để khaithác 6 thị trấn là trung tâm của các huyện trong tỉnh
- Năng lực tìm hiểu: Khai thác thông tin, phát triển năng lực sử dụng tranh ảnh đểtrình bày đặc điểm nổi bật của hai đô thị lớn của tỉnh là thành phố Bắc Ninh vàthành phố Từ Sơn
3 Phẩm chất
Có tinh thần tự học, chăm chỉ, nhiệt tình tham gia các hoạt động của bài học
Có tinh thần trách nhiệm và trung thực trong hoạt động của nhóm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Đối với giáo viên
- SGK, SGV GDĐP Bắc Ninh 7