1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu vai trò của ghi hình tưới máu phổi phối hợp với đo thông khí ngoài trong tiên lượng chức năng hô hấp sau mổ cắt bỏ một phần phổi

16 450 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu vai trò của ghi hình tưới máu phổi phối hợp với đo thông khí ngoài trong tiên lượng chức năng hô hấp sau mổ cắt bỏ một phần phổi

Trang 1

Bộ giáo dục vμ đμo tạo Bộ y tế

trường đại học y hμ nội

nguyễn thế trí

nghiên cứu vai trò của ghi hình tưới máu phổi phối hợp với đo thông khí ngoμi trong tiên lượng chức năng hô hấp sau mổ

cắt bỏ một phần phổi

Chuyên ngμnh : phẫu thuật đại cương Mã số : 3.01.21

Tóm tắt luận án tiến sĩ y học

Hμ nội - 2008

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại :

trường đại học y hμ nội

Người hướng dẫn khoa học : PGS TS Trần Xuân Trường

GS TS Nguyễn Thụ

Phản biện 1 : PGS.TS Phan Đỡnh Kỷ

Phản biện 2 : PGS.TS Đặng Ngọc Hựng

Phản biện 3 : PGS.TS Nguyễn Chi lăng

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Nhμ nước

họp tại Hội trường 1 nhà A1 Đại học Y Hà nội

Vμo hồi: 14 giờ, ngμy 14 tháng 8 năm 2008

Có thể tìm hiểu luận án tại :

- Thư viện Quốc gia

- Thư viện Thông tin Y học Trung ương

- Thư viện Trường Đại học Y Hμ Nội

Danh mục các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án đ∙ công bố

1- Nguyễn Thế Trí (2004), “Tác dụng giảm đau vμ ảnh hưởng lên hô

hấp của gây tê khoang lồng ngực trong giảm đau sau mổ cát bỏ

một phần phổi”, Tạp chí Y học Thực hành, số 5, tr 64

2- Nguyễn Thế Trí, Hoàng Đình Chân (2005), “Xạ hình định lượng

tưới máu phổi giúp tiên lượng vμ phẫu thuật thμnh công cắt 2

thùy phổi phải trên bệnh nhân suy giảm chức năng hô hấp”, Tạp

chí Y Học Thành phố Hồ Chí Minh, Tập 9, số 4, tr 391

3- Nguyễn Thế Trí, Trần Xuân Trường (2007), “Dự kiến chức năng

hô hấp sau mổ cắt bỏ một phần phổi với MAA-Tc99m

” ,Tạp chí

Y Học Thành phố Hồ Chí Minh, Tập 11, số 2, tr 103

4- Nguyễn Thế Trí, Nguyễn Thụ (2007), “Đánh giá một số yếu tố tiên

lượng vμ xử trí hạ ô xy máu trong thông khí một phổi cho phẫu

thuật cắt bỏ một phần phổi”, Tạp chí Y Học Thành phố Hồ Chí

Minh, Tập 11, số 4, tr 264

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ung thư phổi chiếm một tỷ lệ lớn và là một trong những tử vong

hàng đầu do ung thư Phẫu thuật là phương pháp điều trị hữu ích cho

ung thư phổi

Đây là loại phẫu thuật có nguy cơ cao do can thiệp liên quan trực

tiếp đến hai chức năng sống quan trọng là hô hấp và tuần hoàn nên

thăm dò chức năng hô hấp trước mổ có vai trò rất quan trọng

Những thăm dò chức năng toàn phần phổi có nhược điểm là

không tiên lượng cụ thể trên từng bệnh nhân chức năng hô hấp sau

mổ nhất là ở những bệnh nhân chức năng thông khí trước mổ thấp

Vì thế cần phải thăm dò chức năng từng phần phổi để dự kiến

chức năng thông khí phổi sau mổ

Ghi hình tưới máu bằng Y học hạt nhân được sử dụng để dự kiến

chức năng hô hấp sau mổ rất tốt ở các nước phát triển nhưng chưa

được ứng dụng ở nước ta

Mục tiêu nghiên cứu

1- Đánh giá mối tương quan và độ phù hợp giữa chức năng

thông khí dự kiến tính bằng ghi hình hạt nhân tưới máu phổi

với chức năng thông khí đo được sau mổ phổi

2- Đánh giá sự biến đổi chức năng hô hấp trước và sau mổ phổi

Những đóng góp mới của luận án

• Dự kiến được chức năng thông khí sau mổ cắt một phần phổi

• Chứng minh được mối tương quan tốt của chức năng thông

khí phổi dự kiến bằng ghi hình hạt nhân tưới máu phổi với

chức năng thông khí tương ứng đo được sau mổ phổi

• Đánh giá được độ phù hợp của chức năng thông khí dự kiến

với chức năng thực tế sau mổ 1 tháng và 3 tháng

• Kết quả đó sẽ giúp tiên lượng cho phẫu thuật phổi chính xác

và an toàn hơn

• Đánh giá được mức độ biến đổi của chức năng thông khí (FEV1, FVC, Chỉ số Gaensler) trước và sau mổ 1 tháng và 3 tháng theo từng loại phẫu thuật

• Đánh giá được mức độ biến đổi của khí máu động mạch (paO2, paCO2, SaO2, pH) trước và sau mổ theo từng loại phẫu thuật

Bố cục của luận án

Luận án gồm 113 trang Trong đó ngoài phần Đặt vấn đề : 2 trang; kết luận 2 trang, luận án có 4 chương : Chương 1- Tổng quan tài liệu : 37 trang; Chương 2- Đối tượng và phương pháp nghiên cứu : 11 trang; Chương 3- Kết quả nghiên cứu : 30 trang; Chương 4- Bàn luận : 31 trang Trong luận án có 39 bảng, 2 biểu đồ, 32 hình Có 192 tài liệu tham khảo : 45 tài liệu tiếng Việt và 147 tiếng nước ngoài

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1- Đánh giá lâm sàng trước phẫu thuật phổi

- Tuổi: Tuổi cao là 1 yếu tố tiên lượng nặng, thường đi cùng với

các tai biến tim mạch, hô hấp trong và sau mổ

- Tình trạng nghiện hút thuốc lá: không chỉ là tác nhân gây

ung thư phổi mà còn là yếu tố nguy cơ cao của tai biến hô hấp và tử vong sau mổ

- Thể trạng chung của bệnh nhân: ASA càng cao thì tai biến

hô hấp, tử vong càng cao

- Béo bệu: làm giảm chức năng hô hấp, tăng nguy cơ tai biến hô

hấp sau mổ

- Tiền sử bệnh: Các bệnh có nguy cơ tai biến hô hấp sau mổ

cao, cần phát hiện và được điều trị ổn định trước mổ

a) Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính: (COPD) b) Rối loạn thông khí hạn chế:

c) Hen phế quản:

- Vị trí và phạm vi phẫu thuật: Phạm vi phẫu thuật ảnh huởng

lớn tới tỷ lệ tử vong và tai biến hô hấp sau mổ Cắt phân thuỳ và cắt thùy có tỷ lệ tử vong và tai biến thấp, cắt toàn bộ một phổi nhất là

Trang 4

phổi phải có tỷ lệ rủi ro cao

1.2 - Thăm dò chức năng hô hấp trong phẫu thuật phổi

1.2.1 - Thăm dò chức năng thông khí

1.2.1.1 Các thông số thăm dò chức năng thông khí thường được

dùng và vai trò trong tiên lượng trước mổ phổi

Các thông số được dùng để đánh giá bao gồm VC, FVC, MVV,

RV/TLC, FEF25-75, FEV1, FEV1 /FVC Cho tới nay 2 thông số

thường được dùng nhất là FVC và FEV1

Gaensler: MVV < 50% và FVC <70 % có nguy cơ tai biến cao

Miller: FEV1 > 2 l, MVV > 55%, FEF25-75 > 1,6 l/s an toàn

cho cắt phổi và FEV1 >1 l, MVV>40%, FEF25-75 > 0, 6 l/s an toàn

cho cắt thuỳ phổi

Kroenke: tỷ lệ FEV1 /FVC dưới 70% nguy cơ cao

Kristersson đã dùng xạ hình tưới máu và thông khí phổi để tính

FEV1dự kiến sau mổ (ppo-FEV1)cắt phổi Theo đó ppo-FEV1 < 1 l sẽ

là chống chỉ định mổ Nhưng sau này hầu hết các tác giả cho rằng

ppo-FEV1> 800 ml là đủ an toàn cho phẫu thuật

1.2.1.2 Thay đổi chức năng thông khí trước và sau mổ cắt bỏ một

phần phổi

Sau mổ cắt bỏ một phần phổi chức năng thông khí thường giảm

nặng sau đó sẽ phục hồi dần

Nghiên cứu của Bolliger 1996:

Đối với bệnh nhân cắt thuỳ: (Tỷ lệ giảm % so với trước mổ):

FVC: Sau 3 tháng giảm khoảng 11%, sau 6 tháng khoảng 7,3%

FEV1: Sau 3 tháng giảm khoảng 12%, sau 6 tháng khoảng 8,8%

TLC: Sau 3 tháng giảm khoảng 16%, sau 6 tháng khoảng 10,2%

Đối với bệnh nhân cắt phổi:

FVC: Sau 3 tháng giảm khoảng 36, 4%, sau 6 tháng khoảng 36,2%

FEV1: Sau 3 tháng giảm khoảng 34%, sau 6 tháng khoảng 34%

TLC: Sau 3 tháng giảm khoảng 34%, sau 6 tháng khoảng 32,6%

Corris 1987: Sau mổ cắt phổi 4 tháng FEV1 giảm 22%, FVC

giảm 29%

Demedts 1989: Sau mổ cắt phổi 6 tháng FEV1 giảm 33%, FVC

giảm 37%, sau mổ cắt thuỳ 6 tháng FEV1 giảm 12%, FVC giảm 15%

1.2.2 - Đo khí trong máu động mạch

1.2.2.1 Các giá trị khí máu bình thường

- PaO2 tăng dần từ lúc đẻ tới lúc thanh niên, sau đó ở một số trường hợp giảm dần đi từ năm 60 - 70 tuổi, giới hạn giá trị bình thường của PaO2 Theo Phạm Khuê PaO2 bình thường là 80 - 100 mmHg Theo Ngô Quý Châu bình thường PaO2 > 75mmHg ở 6 tuổi,

> 85 mmHg ở 20 tuổi, > 75 mmHg ở 60 tuổi, > 67 mmHg ở 70 tuổi

- PaCO2 ổn định không thay đổi theo tuổi, 40 ± 5mmHg

- Khi thiếu máu nặng thì PaO2, SaO2 bình thường PaCO2 thấp (bệnh nhân tăng không khí) nhưng có tình trạng thiếu ôxy tổ chức nặng

- pH: 7, 391 ± 0, 019

1.2.2.4 Vai trò của các thông số khí máu động mạch trong phẫu thuật phổi

PaCO2 được nhiều tác giả cho là yếu tố tiên lượng nguy cơ tai biến sau mổ PaCO2 cao > 45 mmHg không nên mổ

PaO2 thấp tiên lượng nguy cơ tai biến và tử vong sau mổ cao Meyer Erkelenz, Mittman cho rằng nếu PaO2 trước mổ dưới 6,7 kPa (50 mmHg) không nên mổ vì tai biến và tử vong cao Nagasaki cho rằng nếu PaO2 trước mổ dưới 8, 0 kPa (60 mmHg) không nên mổ vì tai biến và tử vong cao

1.2.2.5 Biến đổi của khí máu động mạch sau phẫu thuật phổi

PaO2 thường giảm sau mổ, đối với cắt thuỳ PaO2 giảm khá ít so với trước mổ nhưng giảm rõ rệt hơn đối với bệnh nhân cắt phổi Nghiên cứu của Bolliger cho thấy PaO2 trước mổ, sau mổ 3 tháng và

6 tháng không có khác biệt lớn với bệnh nhân cắt thuỳ (11,3 ± 1,7kPa) (85 ± 13 mmHg) trước mổ so với 11,5 ± 1,6 kPa (86 ± 12 mmHg) và 11,3 ± 1,6 kPa (85 ± 12 mmHg) sau 3 và 6 tháng Nhưng khác biệt có ý nghĩa đối với bệnh nhân cắt phổi 10,7 ± 1,3 kPa trước

mổ so với 10,1 ± 1,5 và 10,1 ± 1,3 sau 3 và 6 tháng

PaCO2 hầu như không thay đổi cả trước và sau mổ ở cả cắt thuỳ cũng như cắt phổi Nghiên cứu của Bolliger cho thấy PaCO2 ở cả 2 nhóm cắt thuỳ và cắt phổi và cả 3 thời điểm là như nhau

pH không có sự thay đổi đáng kể ở cả nhóm cắt thuỳ cũng như cắt phổi ở các thời điểm trước và sau mổ

Trang 5

1.3 - Vai trò của y học hạt nhân trong thăm dò chức năng hô hấp

trước mổ phổi

1.3.1 Các dược chất phóng xạ dùng trong ghi hình phổi

1.3.1.1 Ghi hình tưới máu : 99m Tc – MAA; 131 I - MAA:

1.3.1.2 Ghi hình thông khí: 133 Xenon; 81m Kr; 99mTc – DTPA

1.3.2 Các phương tiện dùng trong ghi hình phổi:

1.3.2.1 SPECT: (Single photon emission computed tomography)

1.3.3.2.Các phương tiện khác: PET: (Positron emission tomography), ghi

hình bằng camera các loại.; ghi hình bằng đồ thị

1.3.3 - Vai trò của y học hạt nhân trong đánh giá chức năng từng

phần của phổi và dự kiến chức năng hô hấp sau mổ phổi:

Juhl và Frost tính ppo-FEV1dựa vào công thức:

ppo-FEV1= FEV1 trước mổ x (1 -Sx5,26/100)

Trong đó S là số nhánh phế quản bị cắt bỏ, 5,26 là tỷ lệ chức năng

của 1 nhánh phế quản (vì có 19 nhánh nên 1 nhánh chiếm 1/19 = 5,26)

Kristersson năm 1972 đã sử dụng y học hạt nhân đánh giá chức

năng từng phần phổi khi dùng khí Xenon 133 hít vào để đo thông khí

và tính ppo-FEV1cho cắt phổitrong đó:

ppo-FEV1= FEV1trước mổ x tỷ lệ % hoạt tính phóng xạ của phổi

lành còn lại sau mổ Ông cho rằng ppo-FEV1cần thiết phải > 1 L

Olsen đã sử dụng MAA-Tc99m tiêm tĩnh mạch để đo tưới máu

phổi và tính ppo-FEV1trong đó ppo-FEV1cần thiết phải > 800 ml

Tới năm 1980 Wernly đã phát triển phương pháp này khi tính

ppo-FEV1cho các bệnh nhân cắt thuỳ trong đó ppo-FEV1cần thiết phải >

40% chỉ số lý thuyết

Vincent J.Kopp đưa ra công thức dự kiến:

FEV1dự kiến sau cắt phổi = FEV1 trước mổ x % tỷ lệ hoạt tính

phóng xạ của phổi lành

FEV1dự kiến sau cắt thuỳ phổi = FEV1 trước mổ x % tỷ lệ hoạt

tính phóng xạ của phổi lành còn lại + ( % tỷ lệ hoạt tính phổi bệnh x

số phế quản bị cắt / số phế quản của phổi bệnh)

Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng

2.1.1- Tiêu chuẩn lựa chọn

• Các bệnh nhân được lựa chọn từ khoa Phẫu thuật lồng ngực - Bệnh viện K: chẩn đoán ung thư phổi, có chỉ định mổ, dự kiến cắt phổi, cắt thùy phổi hoặc cắt phân thuỳ phổi

• Ngoài bệnh phải mổ không có các bệnh khác kèm theo Không phân biệt nam nữ, tuổi từ 16 trở lên

2.1.2- Tiêu chuẩn loại trừ:

• Bệnh tim mạch, tai biến mạch não, suy gan, thận…

• Tai biến của phẫu thuật, gây mê, điều trị trước, trong hoặc sau mổ

• Sai sót trong thăm dò chức năng hô hấp trước và sau mổ

2.2.2- Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tiến cứu, phân tích và tự đối chứng

• Bệnh nhân được đánh giá trước mổ bao gồm:

2.2.1 - Thăm khám lâm sàng trước mổ:

ƒ Đo chiều cao, cân nặng, tuổi, giới tính

ƒ Đo tần số thở, mạch, huyết áp, độ bão hoà ô xy máu động mạch Đo và so sánh ở 2 thời điểm trước và sau mổ

ƒ Đánh giá phạm vi phẫu thuật, vị trí khối u, thời gian mổ

2.2.2 - Đo chức năng thông khí ngoài:

9 Được tiến hành tại khoa thăm dò chức năng - bệnh viện K Sử dụng máy đo chức năng thông khí phổi Jaeger - flowscreen - Pro của Đức sản xuất

9 Màn hình máy sẽ hiển thị các chỉ số: Dung tích sống thở mạnh (FVC), Thể tích thở ra tối đa trong giây đầu tiên (FEV1), (tính bằng lít)

9 Tính các chỉ số phần trăm theo chỉ số lý thuyết theo tài liệu của

Bộ Y tế năm 2003 Tính chỉ số Gaensler = FEV1/ FVC

2.2.3 - Đo khí trong máu động mạch

9 Được tiến hành tại khoa hồi sức bệnh viện Việt Đức bằng máy

Trang 6

đo khí máu CIBA – CORNING

9 Chuẩn hoá ở nồng độ khí thở vào = 21% và nhiệt độ cơ thể = 370 C

9 Các chỉ số chính để phân tích gồm : pH, paCO2 , paO2., SaO2

2.2.4 - Ghi hình định lượng tưới máu phổi

Được tiến hành tại khoa Y học hạt nhân - Quân y viện 108

(Trước mổ)

Cách thức tiến hành ghi hình tưới máu phổi:

• Dược chất phóng xạ:

Macro Aggregates đánh dấu Technetium 99m (99mTc-MAA)

• Cách thức tiến hành:

Bệnh nhân nằm ngửa, chúng tôi tiến hành tiêm tĩnh mạch 3

mCi (111 MBq) 99mTc-MAA Việc ghi hình được tiến hành ngay sau

khi tiêm xong Thiết bị được dùng để ghi hình là máy SPECT 1 đầu

Gamma camera Nhãn hiệu Starcam 4000 i sản xuất tại Mỹ

• Tính toán tỷ lệ chức năng dựa vào tỷ lệ số đếm hoạt tính phóng

xạ của từng phần phổi trên 2 trường nhìn trước và sau Chức

năng thông khí dự kiến sau mổ được tính (theo phương thức

của Vincent J.Kopp 1998) như sau:

• ppo FEV1 =FEV1 TM ∗{1 –(MĐPXPCB / MĐPXTBP)}

• ppo FVC = FVC TM ∗{1 –(MĐPXPCB / MĐPXTBP)}

• ppoFEV1(%) =FEV1(%)TM∗{1–(MĐPXPCB/MĐPXTBP)}

• ppoFVC(%) =FVC(%)TM∗{1–(MĐPXPCB/MĐPXTBP)}

Trong đó: ppo : Dự kiến sau mổ; MĐPXPCB: mật độ hoạt tính

phóng xạ phần phổi dự kiến cắt bỏ; MĐPXTBP: mật độ hoạt tính

toàn phổi

2.2.5 - Phân loại nhóm theo cách thức phẫu thuật trong đó

Nhóm 1: Cắt phổi; Nhóm 2: Cắt thuỳ phổi; Nhóm 3: Cắt phân

thuỳ phổi

2.2.6 - Đánh giá sau mổ ở 2 thời điểm là trong vòng 1 tháng và sau

mổ 3 tháng:

9 Thăm khám lâm sàng: Đo tần số thở, mạch, huyết áp, độ bão

hoà ô xy.Đánh giá mức độ khó thở Đánh giá trước mổ và sau

mổ 1 và 3 tháng

9 Đo chức năng thông khí ngoài Đo và so sánh ở 3 thời điểm trước và sau mổ 1 tháng và 3 tháng

9 Đo khí trong máu động mạch sau mổ trong vòng 1 tháng Các chỉ số chính để phân tích gồm : pH, paCO2 , paO2, SaO2

2.3 - Phân tích và xử lý số liệu

Sử dụng phần mềm SPSS 15.0

• So sánh trung bình các thông số chức năng hô hấp trước và sau

mổ, giữa các loại phẫu thuật bằng test T Student và one-way Anova:

• Đánh giá mối tương quan giữa các chức năng dự kiến với thực

tế bằng thuật toán correlate bivariate và regression linear và độ phù hợp (agreement)

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm chung của bệnh nhân trước mổ TB: Giá trị trung bình; ĐL : Độ lệch

SL: Số lượng bệnh nhân TL: Tỷ lệ

3.1.1 Tuổi và giới Bảng 3.1 Cơ cấu bệnh nhân theo giới tính và nhóm tuổi

Nam (n=164) Nữ (n=50) Cộng (n=214) Nhóm tuổi

SL TL% SL TL% SL TL%

Độ tuổi mắc bệnh của các bệnh nhân trong nghiên cứu tập trung chủ yếu ở lứa tuổi trung niên (40 - 60 tuổi)

3.1.2 Khí máu động mạch trước mổ

Trang 7

Bảng 3.2 Kết quả khí máu động mạch của bệnh nhân theo giới

Nam (n=164) Nữ (n=50) Cộng (n=214) Giới

PaCO2 (mmHg) 33,08 3,65 32,19 4,58 32,99 3,99

PaO2 (mmHg) 94,10 10,32 91,35 8,42 93,57 10,16

SaO2 (%) 97,20 0,86 97,25 0,87 97,21 0,86

pH: 7,35 - 7,50; PaCO2: 21,8 - 43,4; PaO2:75,0 - 138,3; SaO2: 93,6 - 99,3

Nồng độ khí máu động mạch ở cả 4 thông số đều không có sự

khác biệt giữa nam và nữ

3.1.3 Chức năng thông khí trước mổ

Bảng 3.3 : Chức năng thông khí ngoài trước mổ theo cách thức mổ

Cắt phổi (n=15) Cắt thuỳ (n=188) Cắt phân thuỳ (n=11) Cách thức mổ

FVC (lít) 2,80 0,63 2,65 0,64 2,81 0,82

FVC% 95,24 21,24 92,94 15,44 94,02 20,14

FEV1(lít) 2,37 0,61 2,20 0,59 2,29 0,66

FEV1% 99,58 25,16 94,59 17,81 94,24 20,63

FVC% và FEV1% trước mổ giữa các cách thức mổ khác nhau

không có ý nghĩa thống kê (p>0,05)

3.2 Mối tương quan giữa chức năng thông khí dự kiến sau mổ và

chức năng thông khí đo được sau mổ

3.2.1 Chức năng thông khí dự kiến bằng y học hạt nhân

Bảng 3.4 Chức năng thông khí dự kiến của bệnh nhân

theo cách thức mổ

Cắt phổi (n = 15)

Cắt thùy (n = 188)

Cắt phân thùy (n = 11) p Cách mổ

ppo FEV1 1,61 0,31 1,81 0,50 2,07 0,61 <0,05

ppo FEV1% 67,7 12,7 77,1 15,24 85,23 18,88 <0,05

ppo FVC 1,86 0,43 2,16 0,54 2,55 0,75 <0,01

ppo FVC% 63,6 14,9 75,4 13,25 85,43 18,62 <0,001

Chức năng thông khí dự kiến sau mổ khác nhau tuỳ theo từng cách thức mổ khác nhau rất có ý nghĩa thống kê

Bảng 3.21 So sánh thể tích thở ra tối đa giây đầu tiên dự kiến (ppoFEV1) và FEV1 (tính bằng lít) sau mổ 1 tháng theo cách thức mổ

ppoFEV1 FEV1 sau

mổ 1 tháng

FEV1 sau

mổ 3 tháng Chỉ số thông khí

Cắt phổi 1,61 0,31 1,21 0,31 1,66 0,33 Cắt thùy phổi 1,81 0,50 1,45 0,43 1,80 0,45 Cắt phân thùy 2,07 0,61 1,78 0,48 1,90 0,60

Sự khác biệt giữa thể tích thở ra tối đa giây đầu tiên dự kiến (ppoFEV1) và FEV1 sau mổ 1 tháng khác biệt có ý nghĩa thống kê nhưng không khác biệt với thời điểm 3 tháng

Trang 8

Bảng 3.19 So sánh dung tích sống thở mạnh dự kiến (ppoFVC) với

FVC (tính bằng lít) sau mổ 1 tháng theo cách thức mổ

FVC trước mổ mổ 1 tháng FVC sau mổ 3 tháng FVC sau Chỉ số thông khí

Cắt phổi 2,78 2,78 1,56 0,28 1,90 0,34

Cắt thùy phổi 2,66 2,66 1,72 0,46 2,14 0,50

Cắt phân thùy 2,81 2,81 2,14 0,60 2,27 0,61

p <0,01 <0,01 <0,01

Sự khác biệt giữa dung tích sống thở mạnh dự kiến (ppoFVC)

và sau mổ 1 tháng khác biệt có ý nghĩa thống kê nhưng không khác

biệt với thời điểm 3 tháng

3.2.1.1 Tương quan chung giữa chức năng thông khí dự kiến và chức

năng thông khí thực tế đo được sau mổ 1 tháng

Hình 3.1 Mối tương quan giữa

FEV1 dự kiến và FEV1 sau mổ 1

tháng

r = 0,735 p < 0,01

Hình 3.2 Độ phù hợp giữa FEV1

dự kiến và FEV1 sau mổ 1 tháng

Lệch trung bình: - 0,35 lít; giới hạn trên: 0,35 lít ; dưới: -1,05 lít

Mối tương quan giữa FEV1 dự kiến và thực tế thời điểm này tốt

nhưng sự phù hợp kém hơn thời điểm sau mổ 3 tháng

Hình 3.3. Mối tương quan giữa FVC dự kiến và FVC sau mổ 1

tháng

r = 0,736 p < 0,01

Hình 3.4. Độ phù hợp giữa FVC

dự kiến và FVC sau mổ 1 tháng Lệch trung bình: - 0,43 lít; giới hạn trên: 0,31 lít ; dưới: -1,17 lít

Mối tương quan giữa FVC dự kiến và thực tế thời điểm này tốt nhưng sự phù hợp kém hơn thời điểm sau mổ 3 tháng

3.2.1.2 Tương quan chung giữa chức năng thông khí dự kiến và chức năng thông khí thực tế đo được sau mổ 3 tháng

Hình 3.5 Mối tương quan giữa FEV1 dự kiến và FEV1 sau mổ 3

tháng

r = 0,830 p < 0,01

Hình 3.6 Độ phù hợp giữa FEV1

dự kiến và FEV1 sau mổ 3 tháng

Lệch trung bình: - 0,03lít giới hạn trên: 0,53 lít ; dưới:

-0,59 lít

Mối tương quan giữa FEV1 dự kiến và thực tế thời điểm này rất tốt và độ phù hợp cũng tốt hơn thời điểm sau mổ 1 tháng

Trang 9

Hình 3.7 Mối tương quan giữa

FVC

dự kiến và FVC sau mổ 3 tháng

r = 0,784 p < 0,01

Hình 3.8 Độ phù hợp giữa FVC

dự kiến và FVC sau mổ 3 tháng

Lệch trung bình: - 0,05 lít giới hạn trên: 0,65 lít ; dưới:

-0,75 lít

Mối tương quan giữa FVC dự kiến và thực tế thời điểm này rất

tốt và độ phù hợp cũng tốt hơn thời điểm sau mổ 1 tháng

Bảng 3.5 : Hệ số tương quan giữa chức năng thông khí dự kiến với

thực tế theo từng cách thức mổ

Hệ số tương quan giữa giá trị dự kiến với Cách

thức mổ

Chỉ

số Sau mổ 1 tháng Sau mổ 3 tháng

FEV1 r = 0,441 p>0,05 r = 0,769 p<0,01

Cắt phổi

FVC r = 0,565 p<0,05 r = 0,743 p<0,01

FEV1 r = 0,718 p<0,01 r = 0,876 p<0,01

Cắt thùy

FVC r = 0,740 p<0,01 r = 0,877 p<0,01

FEV1 r = 0,766 p<0,01 r = 0,932 p<0,01

Cắt phân

thùy FVC r=0,799 p<0,01 r=0,820 p<0,05

Mối tương quan giữa chức năng thông khí dự kiến bằng xạ hình

hạt nhân với chức năng đo được sau mổ 1 và 3 tháng đều rất tốt

Bảng 3.6 : Độ phù hợp (Agreement) giữa chức năng thông khí dự

kiến với thực tế đo dược sau mổ 1 và 3 tháng

(Đơn vị tính: lít)

Độ phù hợp giữa giá trị dự kiến với Cách

thức mổ Chỉ số Sau mổ 1 tháng Sau mổ 3 tháng

FEV1 -0,41 (-1,07 ÷ 0,25) 0,06 (-0,38 ÷ 0,50) Cắt phổi

FVC -0,30 (-1,04 ÷ 0,44) 0,08 (-0,50 ÷ 0,66) FEV1 -0,35 (-1,07 ÷ 0,37) -0,01 (-0,49 ÷ 0,47) Cắt thùy

FVC -0,44 (-1,18 ÷ 0,30) -0,02 (-0,54 ÷ 0,50) FEV1 -0,29 (-1,07 ÷ 0,49) -0,05 (-0,39 ÷ 0,29) Cắt phân

thùy FVC -0,42 (-0,87 ÷ 0,03) 0,01 (-1,07 ÷ 1,09) Chức năng đo được ở thời điểm sau mổ 3 tháng phù hợp tốt với chức năng thông khí dự kiến bằng xạ hình hạt nhân, Chức năng đo được ở thời điểm sau mổ 1 tháng thấp hơn so với dự kiến

3.3 Biến đổi chức năng thông khí trước và sau mổ

3.3.1 Dung tích sống thở mạnh Bảng 3.7 Biến đổi dung tích sống thở mạnh (FVC) (tính bằng lít) trước mổ và sau mổ 1 và 3 tháng theo cách thức mổ

FVC trước mổ

FVC sau

mổ 1 tháng

FVC sau

mổ 3 tháng

Chỉ số thông

khí

Cách thức mổ TB TB TB ĐL TB ĐL

Cắt phổi 2,78 2,78 1,56 0,28 1,90 0,34 -31,65 <0,01 Cắt thùy phổi 2,66 2,66 1,72 0,46 2,14 0,50 -19,55 <0,01 Cắt phân thùy 2,81 2,81 2,14 0,60 2,27 0,61 -19,22 >0,05

Dung tích sống thở mạnh trước mổ và sau mổ 1 và 3 tháng khác biệt rất có ý nghĩa thống kê và theo từng cách thức mổ cũng khác biệt

rất có ý nghĩa thống kê

Trang 10

3.3.2 Thể tích thở ra tối đa giây đầu tiên (FEV1)

Bảng 3.8 Đánh giá sự thay đổi thể tích thở ra tối đa giây đầu tiên

(FEV1) (tính bằng lít) trước mổ và sau mổ 3 tháng theo cách thức mổ

FEV1 trước mổ

FEV1 sau

mổ 1 tháng

FEV1 sau

mổ 3 tháng

Chỉ số thông

khí

Cách thức mổ TB ĐL TB ĐL TB ĐL

Δ% p

Cắt phổi 2,38 0,61 1,21 0,31 1,66 0,33 -30,25 <0,01

Cắt thùy phổi 2,21 0,60 1,45 0,43 1,80 0,45 -18,55 <0,01

Cắt phân thùy 2,29 0,66 1,78 0,48 1,90 0,60 -17,03 >0,05

p <0,01 <0,01 <0,01

Thể tích thở ra tối đa giây đầu tiên trước mổ và sau mổ 1 và 3

tháng khác biệt rất có ý nghĩa thống kê và theo từng cách thức mổ

cũng khác biệt rất có ý nghĩa thống kê

3.3.3 Dung tích sống thở mạnh phần trăm theo chỉ số lý thuyết

Bảng 3.9 Đánh giá sự thay đổi dung tích sống thở mạnh phần

trăm (FVC%) trước mổ và sau mổ 1 tháng theo cách thức mổ

FVC%

trước mổ

FVC% sau

mổ 1 tháng

FVC% sau

mổ 3 tháng

Chỉ số thông

khí

Cách thức mổ TB ĐL TB ĐL TB ĐL

Δ% p

Cắt phổi 95,2 21,2 54,3 12,9 62,4 10,0 - 34,5% <0,01

Cắt thùy phổi 92,9 15,4 60,4 13,8 75,1 13,3 - 19,2% <0,01

Cắt phân thùy 94,0 20,1 71,9 13,7 82,4 12,5 - 12,3% >0,05

p <0,01 <0,01 <0,01

Dung tích sống thở mạnh phần trăm (FVC%) trước mổ và sau

mổ 1 và 3 tháng khác biệt rất có ý nghĩa thống kê và theo từng cách

thức mổ cũng khác biệt rất có ý nghĩa thống kê

3.3.4 Thể tích thở ra tối đa giây đầu tiên phần trăm theo chỉ số lý thuyết

Bảng 3.10 Đánh giá sự thay đổi thể tích thở ra tối đa giây đầu tiên phần trăm (FEV1%) trước mổ và sau mổ 1 và 3 tháng

theo cách thức mổ

FEV1%

trước mổ

FEV1 % sau

mổ 1 tháng

FEV1% sau

mổ 3 tháng

Chỉ số thông

khí

Cách thức mổ TB ĐL TB ĐL TB ĐL

Δ% p

Cắt phổi 99,6 25,2 53,0 14,7 66,6 10,7 - 33,1 <0,01 Cắt thùy phổi 94,6 17,8 62,6 15,7 77,4 14,9 - 18,2 <0,01 Cắt phân thùy 94,2 20,6 73,3 12,0 83,8 13,3 - 11,0 >0,05

p <0,01 <0,01 <0,01

Sự thay đổi thể tích thở ra tối đa giây đầu tiên phần trăm (FEV1) trước mổ và sau mổ 1 và 3 tháng khác biệt rất có ý nghĩa thống kê và theo từng cách thức mổ khác biệt có ý nghĩa thống kê

3.3.5 Chỉ số Gaensler (FEV1 / FVC):

Bảng 3.11 Đánh giá sự thay đổi chỉ số Gaensler trước mổ và sau

mổ 1 và 3 tháng theo cách thức mổ

Gaensler trước mổ Gaensler sau mổ 1 tháng Gaensler sau mổ 3 tháng

Chỉ số thông

khí

Cách thức mổ TB ĐL TB ĐL TB ĐL

Δ% p

Cắt phổi 84,79 9,99 77,49 16,12 86,94 6,61 2,54 >0,05 Cắt thùy phổi 83,18 8,91 85,01 11,63 84,31 9,63 1,36 >0,05 Cắt phân thùy 86,95 5,82 83,78 6,07 83,06 4,61 -4,47 >0,05

p >0,05 >0,05 >0,05

Sự thay đổi chỉ số Gaensler trước mổ và sau mổ 3 tháng theo khác biệt không có ý nghĩa thống kê

Ngày đăng: 07/04/2014, 17:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2. Kết quả khí máu động mạch của bệnh nhân theo giới - Nghiên cứu vai trò của ghi hình tưới máu phổi phối hợp với đo thông khí ngoài trong tiên lượng chức năng hô hấp sau mổ cắt bỏ một phần phổi
Bảng 3.2. Kết quả khí máu động mạch của bệnh nhân theo giới (Trang 7)
Bảng 3.4. Chức năng thông khí dự kiến của bệnh nhân - Nghiên cứu vai trò của ghi hình tưới máu phổi phối hợp với đo thông khí ngoài trong tiên lượng chức năng hô hấp sau mổ cắt bỏ một phần phổi
Bảng 3.4. Chức năng thông khí dự kiến của bệnh nhân (Trang 7)
Bảng 3.3 : Chức năng thông khí ngoài trước mổ theo cách thức mổ - Nghiên cứu vai trò của ghi hình tưới máu phổi phối hợp với đo thông khí ngoài trong tiên lượng chức năng hô hấp sau mổ cắt bỏ một phần phổi
Bảng 3.3 Chức năng thông khí ngoài trước mổ theo cách thức mổ (Trang 7)
Bảng 3.21. So sánh thể tích thở ra tối đa giây đầu tiên dự kiến  (ppoFEV1) và FEV1 (tính bằng lít) sau mổ 1 tháng theo cách thức mổ - Nghiên cứu vai trò của ghi hình tưới máu phổi phối hợp với đo thông khí ngoài trong tiên lượng chức năng hô hấp sau mổ cắt bỏ một phần phổi
Bảng 3.21. So sánh thể tích thở ra tối đa giây đầu tiên dự kiến (ppoFEV1) và FEV1 (tính bằng lít) sau mổ 1 tháng theo cách thức mổ (Trang 7)
Hình 3.7. Mối tương quan giữa - Nghiên cứu vai trò của ghi hình tưới máu phổi phối hợp với đo thông khí ngoài trong tiên lượng chức năng hô hấp sau mổ cắt bỏ một phần phổi
Hình 3.7. Mối tương quan giữa (Trang 9)
Bảng 3.5 : Hệ số tương quan giữa chức năng thông khí dự kiến với - Nghiên cứu vai trò của ghi hình tưới máu phổi phối hợp với đo thông khí ngoài trong tiên lượng chức năng hô hấp sau mổ cắt bỏ một phần phổi
Bảng 3.5 Hệ số tương quan giữa chức năng thông khí dự kiến với (Trang 9)
Bảng 3.6 : Độ phù hợp (Agreement) giữa chức năng thông khí dự - Nghiên cứu vai trò của ghi hình tưới máu phổi phối hợp với đo thông khí ngoài trong tiên lượng chức năng hô hấp sau mổ cắt bỏ một phần phổi
Bảng 3.6 Độ phù hợp (Agreement) giữa chức năng thông khí dự (Trang 9)
Hình 3.8. Độ phù hợp giữa FVC - Nghiên cứu vai trò của ghi hình tưới máu phổi phối hợp với đo thông khí ngoài trong tiên lượng chức năng hô hấp sau mổ cắt bỏ một phần phổi
Hình 3.8. Độ phù hợp giữa FVC (Trang 9)
Bảng 3.9. Đánh giá sự thay đổi dung tích sống thở mạnh phần - Nghiên cứu vai trò của ghi hình tưới máu phổi phối hợp với đo thông khí ngoài trong tiên lượng chức năng hô hấp sau mổ cắt bỏ một phần phổi
Bảng 3.9. Đánh giá sự thay đổi dung tích sống thở mạnh phần (Trang 10)
Bảng 3.11. Đánh giá sự thay đổi chỉ số Gaensler trước mổ và sau - Nghiên cứu vai trò của ghi hình tưới máu phổi phối hợp với đo thông khí ngoài trong tiên lượng chức năng hô hấp sau mổ cắt bỏ một phần phổi
Bảng 3.11. Đánh giá sự thay đổi chỉ số Gaensler trước mổ và sau (Trang 10)
Bảng 3.14. Đánh giá sự thay đổi paO 2  máu trước mổ và sau mổ - Nghiên cứu vai trò của ghi hình tưới máu phổi phối hợp với đo thông khí ngoài trong tiên lượng chức năng hô hấp sau mổ cắt bỏ một phần phổi
Bảng 3.14. Đánh giá sự thay đổi paO 2 máu trước mổ và sau mổ (Trang 11)
Bảng 3.15. Đánh giá sự thay đổi SaO 2  máu trước mổ và sau mổ - Nghiên cứu vai trò của ghi hình tưới máu phổi phối hợp với đo thông khí ngoài trong tiên lượng chức năng hô hấp sau mổ cắt bỏ một phần phổi
Bảng 3.15. Đánh giá sự thay đổi SaO 2 máu trước mổ và sau mổ (Trang 11)
Bảng 3.13. Đánh giá sự thay đổi paCO 2  máu trước mổ và sau mổ - Nghiên cứu vai trò của ghi hình tưới máu phổi phối hợp với đo thông khí ngoài trong tiên lượng chức năng hô hấp sau mổ cắt bỏ một phần phổi
Bảng 3.13. Đánh giá sự thay đổi paCO 2 máu trước mổ và sau mổ (Trang 11)
Bảng 3.12. Biến đổi pH máu trước và sau mổ theo cách thức mổ - Nghiên cứu vai trò của ghi hình tưới máu phổi phối hợp với đo thông khí ngoài trong tiên lượng chức năng hô hấp sau mổ cắt bỏ một phần phổi
Bảng 3.12. Biến đổi pH máu trước và sau mổ theo cách thức mổ (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w