1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tình hình dịch tễ tai nạn lao động ở một số cơ sở công nghiệp và đánh giá thực trạng sơ cứu cấp cứu tại y tế xí nghiệp

27 882 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 230,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu tình hình dịch tễ tai nạn lao động ở một số cơ sở công nghiệp và đánh giá thực trạng sơ cứu cấp cứu tại y tế xí nghiệp

Trang 1

Bộ giáo dục vμ đμo tạo Bộ y tế

Trường đại học y Hμ Nội

[ \

Nguyễn việt đồng

Nghiên cứu tình hình dịch tễ tai nạn lao động

ở một số cơ sở công nghiệp vμ đánh giá thực trạng

sơ cứu cấp cứu tại y tế xí nghiệp

tóm tắt luận án tiến sỹ y học

Hμ Nội - 2006

Trang 2

C«ng tr×nh ®−îc hoμn thμnh t¹i

Tr−êng §¹i häc Y Hμ Néi

Ng−êi h−íng dÉn khoa häc:

GS.TS §μo Ngäc Phong PGS.TS Phïng V¨n Hoμn

Vµo håi 8 giê 30 ngµy 29 th¸ng 11 n¨m 2006

Cã thÓ t×m hiÓu luËn ¸n t¹i:

- Th− viÖn Quèc gia

- Th− viÖn Tr−êng §¹i häc Y Hµ Néi

- ViÖn th«ng tin - Th− viÖn Y häc Trung −¬ng

Trang 3

Các công trình nghiên cứu khoa học đ∙ công bố

1 Nguyễn Việt Đồng, Ngô Văn Toàn, Đào Ngọc Phong (2005),

“Phân bố tai nạn lao động trong ngành công nghiệp Nặng, công

nghiệp Nhẹ và công nghiệp Hóa chất”, Tạp chí Y học thực hành,

9(519), tr 51-53

Mei Theng Tham, Nguyễn Thị Hồng Tú, Kee-Seng Chia (2005),

“Association of renal functions and δ-Aminolevulinic Acid Dehydratase (alad) polymorphism among vietnamese and singapore

workers exposed to inorganic lead”, Environmental Health

Perspectives, 113(10), pp 1313-1317

3 Nguyễn Việt Đồng, Ngô Văn Toàn, Đào Ngọc Phong, (2006),

“Tai nạn lao động trong ngành Công nghiệp và khả năng đáp ứng

của các cơ sở y tế công nghiệp”, Tạp chí Y học thực hành, 1 (534),

tr 51-53

Trang 4

a Giới thiệu luận án

đặt vấn đề

Trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH – HĐH) đất nước, ngành Công nghiệp nước ta đã, đang và sẽ đóng một vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Hiện nay, ngành Công nghiệp đã thu hút một lượng lớn lao động kỹ thuật và lao động phổ thông Tuy nhiên, sự phát triển công nghiệp lại luôn đi cùng các vấn đề phát sinh như ô nhiễm môi trường và tai nạn lao động (TNLĐ), những tác nhân không có lợi cho cuộc sống và sức khỏe con người Theo thống kê của

Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), mỗi ngày trên thế giới có khoảng 1,5 triệu TNLĐ Tại Mỹ, TNLĐ đứng hàng thứ hai trong các nguyên nhân gây tử vong, chỉ sau bệnh tim mạch Trong thời gian từ 1980 đến 1989

có tới 63.589 người lao động chết do chấn thương sản xuất, trung bình

có 17 người chết do chấn thương nghề nghiệp trong một ngày Trung Quốc là nước có số chấn thương do TNLĐ lớn với tỷ lệ chết do tai nạn là 69/100.000 dân Hàng năm, ấn Độ có từ 130.000 - 650.000 người bị chấn thương do tai nạn, trong đó có trên 10.000 người chết và một triệu người bị tàn phế do tai nạn

2003 tổng số vụ tai nạn lao động đã xảy ra là 24.845 vụ, làm cho 25.770 người bị nạn Trung bình mỗi năm xảy ra 3.563 vụ tai nạn lao

động, làm chết 445 người và hàng nghìn người bị thương Trước tình hình TNLĐ nêu trên cùng với quá trình công nghiệp hoá gia tăng nhanh, nếu không có biện pháp dự phòng thích hợp, TNLĐ có thể sẽ tăng lên, làm thiệt hại về người và của cho nền kinh tế

Việc sơ cứu, cấp cứu (SCCC) ban đầu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc cứu sống người bệnh cũng như trong việc giảm thiểu

di chứng và tàn phế cho người lao động Việc nghiên cứu về chấn thương do tai nạn lao động, các yếu tố nguy cơ của tai nạn lao động cũng như đáp ứng của các cơ sở y tế Công nghiệp trong việc sơ cứu, cấp cứu các trường hợp tai nạn lao động tại Việt Nam vẫn chưa được nghiên cứu một cách toàn diện và khoa học

Trang 5

Với những lí do trên, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu tình

hình dịch tễ tai nạn lao động ở một số cơ sở công nghiệp và đánh giá thực trạng sơ cứu cấp cứu tại y tế xí nghiệp” với 3 mục tiêu:

1 Xác định tỷ lệ tai nạn lao động, thời gian, dạng tai nạn, vị trí tổn thương trong một số cơ sở công nghiệp: Công nghiệp Nặng, công nghiệp Nhẹ, công nghiệp Hoá chất

2 Phân tích các yếu tố nguy cơ gây tai nạn lao động và các yếu tố khác như nghề, điều kiện môi trường lao động, trang bị bảo hộ lao

động có liên quan tới quá trình lao động

3 Đánh giá thực trạng sơ cứu, cấp cứu tai nạn lao động của y tế xí nghiệp

Bố cục luận án

Luận án gồm 131 trang, 4 chương, 43 bảng, 22 biểu đồ với 43 tài liệu tham khảo bằng tiếng Việt, 90 tài liệu tham khảo bằng tiếng Anh và 2 tài liệu tham khảo bằng tiếng Pháp Luận án gồm các phần: Đặt vấn đề (3 trang) – Tổng quan (41 trang) - Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (8 trang) – Kết quả nghiên cứu (40 trang) – Bàn luận (20 trang) – Kết luận, kiến nghị (4 trang) - Tài liệu tham khảo (15 trang) – Phụ lục (các bộ câu hỏi điều tra nghiên cứu; gợi ý phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm)

ý nghi∙ thực tiễn vμ đóng góp mới của luận án

1 Đây là lần đầu tiên tỉ lệ tai nạn lao động (TNLĐ), tỉ lệ giới bị TNLĐ, thời gian bị TNLĐ, dạng TNLĐ, vị trí chấn thương, nguyên nhân gây TNLĐ trong các cơ sở sản xuất thuộc Bộ Công nghiệp

được nghiên cứu và công bố ở nước ta

2 Phương pháp phân tích đa biến cũng như các phân tích định lượng khác đã được sử dụng và xác định được các yếu tố gây ảnh hưởng

rõ rệt đến tình hình TNLĐ như: tiếng ồn, môi trường lao động (MTLĐ) ô nhiễm, chiếu sáng kém, vi khí hậu nóng, không sử dụng trang bị bảo hộ lao động (BHLĐ) cá nhân

3 Đây cũng là nghiên cứu đầu tiên ở Việt Nam về thực trạng y tế xí

nghiệp trong sơ cứu, cấp cứu TNLĐ

4 Kết quả nghiên cứu này sẽ giúp cho ngành Y tế nói chung và ngành Công nghiệp nói riêng đưa ra các chiến lược, biện pháp dự phòng TNLĐ và triển khai tốt hơn công tác sơ cứu, cấp cứu TNLĐ trong

các cơ sở sản xuất công nghiệp

Trang 6

B Nội dung luận án Chương 1: Tổng quan 1.1 Tai nạn lao động, chấn thương do tai nạn lao động và một số yếu tố nguy cơ

1.1.1 Thế giới

Theo tính toán của Tổ chức lao động quốc tế, thiệt hại về kinh tế hàng năm do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp ước tính khoảng 4% tổng sản phẩm kinh tế quốc dân trên thế giới (tương đương với 1.251.353 triệu USD)

Một nghiên cứu ở Brazil cho thấy: Những tai nạn lao động do các yếu tố nguy cơ tăng có ý nghĩa là sự tiếp xúc kết hợp tiếng ồn, nhiệt,

bụi và khói, khí ga, hơi khí độc Những nguyên nhân của chấn thương nghề nghiệp được điều tra qua 2.365 ca của tác giả Kingma J cho thấy máy móc và dụng cụ cầm tay là hai nguyên nhân chính (49,9%), 89% nạn nhân là nam giới Nhóm nguy cơ cao nhất là lứa tuổi 19, trong nhóm này tỷ lệ mắc tai nạn của nữ là lớn nhất Tại Thuỵ Điển, tất cả những TNLĐ (n = 4.926) xảy ra trong thời gian 12 tháng và được thăm khám y tế Chi phí (tính theo thời giá năm 1991) cho dịch vụ y tế (chăm sóc bệnh nhân ngoại trú, kể cả CSSKBĐ và điều trị tại bệnh viện) là 3,59 triệu USD, chi phí cho đào tạo nghề và công nghiệp là 12,08 triệu USD và cho bảo hiểm là 1,38 triệu USD

1.1.2 Việt Nam

ở nước ta, TNLĐ đã được biết là một nguyên nhân gây tử vong rất cao trong quá trình sản xuất Theo số liệu thống kê, báo cáo của 64 tỉnh, thành phố, trong năm 2004 đã xảy ra 6.026 vụ TNLĐ làm 6.168 người bị nạn Năm 2005 có: tổng số 4.050 vụ, trong đó có 443 vụ TNLĐ chết người Tổng số người bị nạn là 4.164, trong đó có 473 người chết, 1.026 người bị thương nặng Những Bộ, Ngành xảy ra nhiều tai nạn lao động chết người: Các doanh nghiệp thuộc Bộ Công nghiệp chiếm 18,58% tổng số vụ và 20,15% tổng số người chết Các doanh nghiệp thuộc Bộ Xây dựng chiếm 13,04% tổng số vụ và 12,45% tổng số người chết Các doanh nghiệp thuộc Bộ Giao thông vận tải chiếm

Trang 7

4,74% tổng số vụ và 4,4% tổng số người chết Thiệt hại về vật chất do TNLĐ xảy ra trong năm 2005 (chi phí tiền thuốc men, mai táng, tiền bồi thường cho gia đình người chết và những người bị thương, thiệt hại tài sản…) là 47,107 tỷ đồng, trong đó thiệt hại về tài sản là 14,238 tỷ Tổng

số ngày nghỉ do TNLĐ lên đến 49.571 ngày

Chương 2: Đối tượng vμ phương pháp nghiên cứu 2.1 Địa điểm nghiên cứu: Đề tài được tiến hành tại một số cơ sở

Công nghiệp thuộc Bộ Công nghiệp tại Hà Nội, Hải Phòng, Phú Thọ,

Yên Bái và Thái Nguyên

2.2 Đối tượng nghiên cứu: Công nhân lao động trong các cơ sở sản

xuất thuộc các ngành của Bộ Công nghiệp: Cơ sở thuộc ngành công nghiệp Nặng (Luyện kim, cơ khí): Công ty Cơ khí Hà Nội và Công ty Gang thép Thái Nguyên Cơ sở thuộc ngành công nghiệp Nhẹ (dệt, sợi, may): Công ty Dệt 8-3 và Công ty Giấy Bãi Bằng Cơ sở thuộc ngành công nghiệp Hoá chất (phân bón và hoá chất, sơn): Công ty Sơn Tổng hợp Hà Nội, Công ty Super phốt phát và hóa chất Lâm Thao, Công ty Nhựa thiếu niên Tiền phong, Nhựa Bạch Đằng Cán bộ phụ trách y tế một số doanh nghiệp nêu trên và các cơ sở y tế thuộc Bộ Công nghiệp

bao gồm cả số liệu và các báo cáo sẵn có

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu:

• Nghiên cứu ngang mô tả phối hợp nghiên cứu định lượng và nghiên cứu định tính nhằm mô tả tỷ lệ TNLĐ, thời gian, dạng tai nạn, vị trí tổn thương và cũng như đánh giá thực trạng sơ cứu, cấp cứu TNLĐ của y tế xí nghiệp

• Nghiên cứu ngang phối hợp nghiên cứu định lượng nhằm mô tả và phân tích một số yếu tố nguy cơ có liên quan đến TNLĐ trong các cơ

sở công nghiệp Nặng, công nghiệp Nhẹ và công nghiệp Hóa chất

• Nghiên cứu định tính xác định phương thức sơ cứu, cấp cứu ở các cơ sở sản xuất Công nghiệp

Trang 8

• Chọn mẫu: Toàn bộ số công nhân được chọn ra từ một số công ty

thuộc Bộ Công nghiệp đã nêu trên (mục 2.2) Trong mỗi công ty chọn ngẫu nhiên một số nhà máy hoặc chọn phân xưởng chính để nghiên cứu

2.3.3 Một số định nghĩa:

™ Tai nạn lao động: Là tai nạn xảy ra do tác động của các yếu tố

nguy hiểm, độc hại trong lao động gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể người lao động hoặc gây tử vong xảy ra trong quá trình lao động gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động (trong thời gian làm việc, chuẩn bị hoặc thu dọn sau khi làm việc) Được coi là người bị TNLĐ các trường hợp tai nạn xảy ra chết hoặc bị thương phải can thiệp y tế đối với người lao động ở nơi làm việc khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc khi đi từ nơi làm việc về nơi ở và khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết được Luật Lao động và nội qui lao động của cơ

sở cho phép (nghỉ giải lao, ăn cơm giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh) Tất cả những trường hợp trên đều phải được thực hiện ở địa điểm và thời gian hợp lý

™ Chấn thương trong lao động: Là sự phá hoại bất ngờ tính toàn vẹn

của cơ thể hoặc chức năng sinh lý của tế bào và cơ quan nội tạng của cơ thể con người, do các yếu tố bên ngoài, trong điều kiện sản xuất

Trang 9

™ Chấp nhận các yếu tố môi trường lao động: Được đánh giá bằng

cảm quan của công nhân về tiếng ồn, ánh sáng, nhiệt độ và chuyển

động không khí

™ Không chấp nhận các yếu tố môi trường lao động: Được đánh

giá bằng cảm quan của công nhân về tiếng ồn, ánh sáng, nhiệt độ

và chuyển động không khí

Chương 3: kết quả nghiên cứu 3.1 Phân bố dịch tễ TNLĐ, tỷ lệ TNLĐ, thời gian bị TNLĐ, dạng tai nạn và vị trí tổn thương

Bảng 3-1: Phân bố giới, tuổi đời và tuổi nghề

đa số 54,84% (1.059/1.931) và nữ công nhân ít hơn 45,16% (872/1931) Về độ tuổi cho thấy: tuổi đời của công nhân lao động

Trang 10

trong một số cơ sở sản xuất công nghiệp chủ yếu từ 35-44 tuổi chiếm tỉ

lệ 42,21%, tiếp đến là độ tuổi từ 25-34 (36,77%), các độ tuổi trẻ dưới 25

và tuổi cao từ 45-60 chiếm tỉ lệ ít hơn 8,44% đến 12,58% Tuổi nghề từ

10-19 năm chiếm đa số với tỉ lệ 40,03% trong số công nhân được nghiên

cứu, số công nhân có tuổi nghề dưới 9 năm cũng chiếm tỉ lệ khá cao

34,13% rồi đến nhóm có tuổi nghề từ 20-29 năm (20,04%) Thấp nhất là

nhóm công nhân có tuổi nghề cao trên 30 năm (5,80%)

Trong số 1.931 người được điều tra tại các cơ sở thuộc ngành

Công nghiệp trong 1 năm về tình hình TNLĐ có 30 trường hợp bị tai

Biểu đồ 3-1: Tỷ lệ tai nạn lao động trong các cơ sở công nghiệp

Máy móc là tác nhân chủ yếu gây thương tích với 16 ca chiếm

53,33%, do các tác nhân khác 8 ca (26,67%), sau đó đến dụng cụ cầm

tay 5 ca chiếm 16,67% và do điện 1 ca chiếm 3,33%

Trang 11

Bảng 3-3: Vị trí chấn thương tai nạn lao động

Chấn thương ở bàn tay là cao nhất với 10 ca chiếm 33,34%, bàn

chân 9 ca chiếm 30%, rồi đến chấn thương vùng đầu mặt, thân và ở các

vị trí khác đều có 3 ca có cùng tỉ lệ 10% Thấp hơn cả là các chấn thương

ở chi trên, chi dưới đều chỉ có 1 ca (3,33%)

Bảng 3-4: Thời gian bị tai nạn lao động

Hầu hết các trường hợp TNLĐ bị ở thời gian giữa ca sản xuất

(56,67%), cuối ca 30% và thấp nhất là ở đầu ca 13,33%

Bảng 3-5: Loại hình tai nạn lao động

Trang 12

Các dạng chấn thương chủ yếu là vết thương có 9 ca chiếm tỉ lệ

30%, đụng dập và bỏng đều có 8 ca chiếm 26,67%, tiếp đến là các

dạng chấn thương khác 3 ca chiếm 10% Thấp nhất là vết thương cắt

cụt và ngất choáng

Bảng 3-6: Những yếu tố dẫn đến tai nạn lao động

Có 440 người (bảng 3-6) trả lời có các yếu tố chính dẫn đến

TNLĐ chiếm tỷ lệ 22,8% trên tổng số người được hỏi Trong đó có

139/440 người, tỉ lệ 31,82% cho rằng dễ bị kẹp tay vào máy, tiếp đến

do nổ 108 chiếm tỉ lệ 24,55%, tiếp theo là các yếu tố khác như nhiệt độ

cao, bỏng 76 người (17,27%), điện giật 57 người chiếm 12,95%

3.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tai nạn lao động và các

yếu tố khác như nghề, tuổi, giới và điều kiện môi trường lao động,

bảo hộ lao động liên quan tới quá trình lao động

Bảng 3-7: Liên quan giới tính với tai nạn lao động

Có TNLĐ Không TNLĐ

Số TT Giới Số

lượng %

Số lượng %

p

Kết quả ở bảng trên cho thấy, có 24/1.059 nam công nhân bị TNLĐ

chiếm 2,27% cao hơn nữ với 06/872 người (0,69%) Như vậy nam có tỉ lệ

bị TNLĐ cao hơn nữ Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,005

Trang 13

Bảng 3-8: Liên quan giữa tiếng ồn với tai nạn lao động

có thể chấp nhận được (0,83%) Sự khác biệt có ý nghĩa thông kê với

p < 0,002 Cũng tương tự như tiếng ồn có độ chói tai, độ đứt quãng của tiếng ồn không chấp nhận được (2,51%) cao hơn nơi tiếng ồn đứt quãng có thể chấp nhận được (0,92%) Sự khác biệt có ý nghĩa thống

kê với p < 0,008

Môi trường lao động có khí thải, khói không chấp nhận được (bảng 3-9) có 18/597 ca TNLĐ chiếm 3,02% cao hơn nơi có khí thải, khói có thể chấp nhận được 12/1.334 ca (0,90%) Sự khác biệt có ý nghĩa thông

kê với p < 0,001 Trong không khí có mùi lạ không chấp nhận được có 24/764 ca TNLĐ chiếm 3,14% cao hơn nơi có mùi chấp nhận được 06/1.167 ca (0,51%) Sự khác biệt có ý nghĩa thông kê với p < 0,0001 Như vậy, trong MTLĐ có khí thải, khói và mùi không chấp nhận được

có sự liên quan rõ rệt tới tỉ lệ tai nạn lao động

Trang 14

Bảng 3-9: Liên quan giữa khí thải, khói và mùi đến TNLĐ

Kết quả ở bảng trên cho thấy ánh sáng chói tại nơi sản xuất không

chấp nhận đ−ợc có 20/534 ca TNLĐ chiếm 3,75% cao hơn nơi ánh sáng

chói có thể chấp nhận đ−ợc 10/1.397 ca (0,72%) Sự khác biệt có ý nghĩa

thông kê với p < 0,0001 ánh sáng loá không chấp nhận đ−ợc có 16/552

Trang 15

ca TNLĐ chiếm 2,90% cao hơn nơi ánh sáng loá chấp nhận đ−ợc

14/1.379 ca (1,02%) Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê p < 0,004 ánh

sáng sấp bóng tại nơi sản xuất không chấp nhận đ−ợc có 17/628 ca

TNLĐ chiếm 2,71% cao hơn nơi ánh sáng sấp bóng chấp nhận đ−ợc

13/1.303 ca (1,00%) Sự khác biệt có ý nghĩa với p < 0,005

Bảng 3-11: Liên quan giữa vi khí hậu nóng với tai nạn lao động

p

Nơi làm việc có vi khí hậu nóng không chấp nhận đ−ợc có

24/848 ca TNLĐ chiếm 2,83% cao hơn so với nơi có nhiệt độ không

khí chấp nhận đ−ợc 13/1.303 ca (0,55%) Sự khác biệt có ý nghĩa

Nơi làm việc thông gió không chấp nhận đ−ợc có 4,95% số ca

TNLĐ cao hơn so với nơi thông gió chấp nhận đ−ợc có 0,41% số ca

Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,0001

Ngày đăng: 07/04/2014, 17:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3-1: Phân bố giới, tuổi đời và tuổi nghề - Nghiên cứu tình hình dịch tễ tai nạn lao động ở một số cơ sở công nghiệp và đánh giá thực trạng sơ cứu cấp cứu tại y tế xí nghiệp
Bảng 3 1: Phân bố giới, tuổi đời và tuổi nghề (Trang 9)
Bảng 3-2: Tác nhân gây th−ơng tích - Nghiên cứu tình hình dịch tễ tai nạn lao động ở một số cơ sở công nghiệp và đánh giá thực trạng sơ cứu cấp cứu tại y tế xí nghiệp
Bảng 3 2: Tác nhân gây th−ơng tích (Trang 10)
Bảng 3-3: Vị trí chấn thương tai nạn lao động - Nghiên cứu tình hình dịch tễ tai nạn lao động ở một số cơ sở công nghiệp và đánh giá thực trạng sơ cứu cấp cứu tại y tế xí nghiệp
Bảng 3 3: Vị trí chấn thương tai nạn lao động (Trang 11)
Bảng 3-7: Liên quan giới tính với tai nạn lao động - Nghiên cứu tình hình dịch tễ tai nạn lao động ở một số cơ sở công nghiệp và đánh giá thực trạng sơ cứu cấp cứu tại y tế xí nghiệp
Bảng 3 7: Liên quan giới tính với tai nạn lao động (Trang 12)
Bảng 3-6: Những yếu tố dẫn đến tai nạn lao động - Nghiên cứu tình hình dịch tễ tai nạn lao động ở một số cơ sở công nghiệp và đánh giá thực trạng sơ cứu cấp cứu tại y tế xí nghiệp
Bảng 3 6: Những yếu tố dẫn đến tai nạn lao động (Trang 12)
Bảng 3-8: Liên quan giữa tiếng ồn với tai nạn lao động - Nghiên cứu tình hình dịch tễ tai nạn lao động ở một số cơ sở công nghiệp và đánh giá thực trạng sơ cứu cấp cứu tại y tế xí nghiệp
Bảng 3 8: Liên quan giữa tiếng ồn với tai nạn lao động (Trang 13)
Bảng 3-9: Liên quan giữa khí thải, khói và mùi đến TNLĐ - Nghiên cứu tình hình dịch tễ tai nạn lao động ở một số cơ sở công nghiệp và đánh giá thực trạng sơ cứu cấp cứu tại y tế xí nghiệp
Bảng 3 9: Liên quan giữa khí thải, khói và mùi đến TNLĐ (Trang 14)
Bảng 3-10: Liên quan giữa độ chói, loá và sấp bóng với TNLĐ - Nghiên cứu tình hình dịch tễ tai nạn lao động ở một số cơ sở công nghiệp và đánh giá thực trạng sơ cứu cấp cứu tại y tế xí nghiệp
Bảng 3 10: Liên quan giữa độ chói, loá và sấp bóng với TNLĐ (Trang 14)
Bảng 3-12: Liên quan giữa thông gió với tai nạn lao động - Nghiên cứu tình hình dịch tễ tai nạn lao động ở một số cơ sở công nghiệp và đánh giá thực trạng sơ cứu cấp cứu tại y tế xí nghiệp
Bảng 3 12: Liên quan giữa thông gió với tai nạn lao động (Trang 15)
Bảng 3-13: Liên quan giữa sử dụng và không sử dụng BHLĐ với - Nghiên cứu tình hình dịch tễ tai nạn lao động ở một số cơ sở công nghiệp và đánh giá thực trạng sơ cứu cấp cứu tại y tế xí nghiệp
Bảng 3 13: Liên quan giữa sử dụng và không sử dụng BHLĐ với (Trang 16)
Bảng 3-14: Phân tích đa biến các yếu tố liên quan đến TNLĐ - Nghiên cứu tình hình dịch tễ tai nạn lao động ở một số cơ sở công nghiệp và đánh giá thực trạng sơ cứu cấp cứu tại y tế xí nghiệp
Bảng 3 14: Phân tích đa biến các yếu tố liên quan đến TNLĐ (Trang 16)
Bảng 3-15: Nhân lực về y tế - Nghiên cứu tình hình dịch tễ tai nạn lao động ở một số cơ sở công nghiệp và đánh giá thực trạng sơ cứu cấp cứu tại y tế xí nghiệp
Bảng 3 15: Nhân lực về y tế (Trang 17)
Bảng 3-16: Thực trạng về ph−ơng tiện sơ cứu, cấp cứu - Nghiên cứu tình hình dịch tễ tai nạn lao động ở một số cơ sở công nghiệp và đánh giá thực trạng sơ cứu cấp cứu tại y tế xí nghiệp
Bảng 3 16: Thực trạng về ph−ơng tiện sơ cứu, cấp cứu (Trang 17)
Bảng 3-17: Ng−òi tham gia cấp cứu đầu tiên. - Nghiên cứu tình hình dịch tễ tai nạn lao động ở một số cơ sở công nghiệp và đánh giá thực trạng sơ cứu cấp cứu tại y tế xí nghiệp
Bảng 3 17: Ng−òi tham gia cấp cứu đầu tiên (Trang 18)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w