Nghiên cứu thực trạng trong chăm sóc sản khoa thiết yếu tại tuyến xã ở ba huyện tỉnh Lạng Sơn và thử nghiệm giải pháp can thiệp
Trang 1Bộ giáo dục vμ đμo tạo Bộ y tế
Trường đại học y Hμ Nội
[ \
Nguyễn mạnh hùng
nghiên cứu thực trạng trong chăm sóc sản khoa thiết yếu tại tuyến x∙ ở ba huyện tỉnh lạng sơn
vμ thử nghiệm giải pháp can thiệp
chuyên ngμnh: vệ sinh học x∙ hội vμ tổ chức y tế
m∙ số: 3.01.12
tóm tắt luận án tiến sỹ y học
Hμ Nội - 2008
Trang 2Công trình được hoμn thμnh tại
Trường Đại học Y Hμ Nội
Người hướng dẫn khoa học:
GS.TS Trương Việt Dũng GS.TS Trần Thị Phương Mai
Phản biện 1: PGS.TS Vương Tiến Hòa
Phản biện 2: PGS.TS Bùi Thanh Tâm
Phản biện 3: PGS.TS Phạm Ngọc Đính
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp
Nhà nước tại Trường Đại học Y Hà Nội
Vào hồi 09 giờ, ngày 02 tháng 04 năm 2008
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Trường Đại học Y Hà Nội
- Thư viện thông tin Y Trung ương
Trang 3danh mục công trình nghiên cứu liên quan
1 Nguyễn Mạnh Hùng, Trương Việt Dũng ( 2003 ), “ Đánh giá hoạt động
chăm sóc sản khoa thiết yếu tại 30 xã của tỉnh Lạng Sơn ”, Tạp chí Y học thực hành, 450 ( 4 ), tr.9 - 11
2 Nguyễn Mạnh Hùng, Trương Việt Dũng ( 2003 ), “ Đánh giá chất lượng cán
bộ y tế làm công tác chăm sóc sản khoa thiết yếu tại 30 xã của tỉnh Lạng Sơn
bằng phương pháp ca bệnh mẫu ”, Tạp chí Y học thực hành, 452 ( 5 ), tr.51 -
54
3 Nguyễn Mạnh Hùng, Trương Việt Dũng ( 2007 ), “ Đánh giá hiệu quả can
thiệp dịch vụ chăm sóc sản khoa thiết yếu tại một số xã ở huyện Văn Lãng
của tỉnh Lạng Sơn ”, Tạp chí Y học thực hành, 564 ( 2 ), tr.73 - 76
Trang 4đặt vấn đề
Bảo vệ sức khoẻ bà mẹ trẻ em là vấn đề luôn được các quốc gia trên thế giới quan tâm Song kết quả vẫn còn hạn chế, còn tồn tại những vấn đề bức xúc, tỷ lệ tử vong mẹ vẫn còn cao Hàng năm trên thế giới còn hơn
580000 phụ nữ chết vì biến chứng của thai nghén và sinh đẻ, 98% những trường hợp chết này xảy ra ở các nước đang phát triển, ở nước ta là 160/100000 trẻ đẻ sống Từ cuối những năm 80 và đầu những năm 90, Bộ
Y tế đã chỉ đạo triển khai chương trình chăm sóc sản khoa thiết yếu Chương trình đã tạo điều kiện tốt nhất để mỗi phụ nữ khi mang thai được tiếp cận với dịch vụ chăm sóc trước sinh, trong và sau sinh có chất lượng Đã có một số nghiên cứu về dịch vụ chăm sóc sản khoa thiết yếu nhằm vào việc đánh giá mức độ đạt các mục tiêu quốc gia Tuy nhiên vẫn còn thiếu những nghiên cứu phân tích sâu các nguyên nhân không đạt mục tiêu,
đặc biệt là đối với các xã miền núi Trong đề tài luận văn thạc sĩ tại Lạng Sơn năm 2001 tôi đã nghiên cứu tại 30 xã bằng phương pháp phân tích các nguyên nhân yếu kém trên “ Biểu đồ bao phủ ”, kết hợp với kỹ thuật đánh giá trình độ cán bộ y tế bằng “ Ca bệnh mẫu ” cho thấy những bất cập chủ yếu là trình độ của cán bộ y tế chưa đáp ứng, tiếp cận thấp, phương tiện khám thai - đỡ đẻ chưa đầy đủ Tuy nhiên vẫn còn một số câu hỏi đặt ra như : Khả năng chuyên môn của các nhân viên y tế thôn bản hiện nay ra sao? Làm thế nào để phụ nữ tham gia đầy đủ hơn với dịch vụ? Cần làm gì
và làm như thế nào để cán bộ y tế làm đúng quy trình kỹ thuật quy định? Vì vậy tôi tiếp tục tiến hành nghiên cứu này nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ chăm sóc sản khoa thiết yếu tuyến xã ở Lạng Sơn, góp phần phát hiện sớm, cũng như làm giảm các nguy cơ và giảm tỷ lệ tử vong mẹ và tử vong trẻ sơ sinh do các tai biến sản khoa
mục tiêu
1 Mô tả thực trạng trong chăm sóc sản khoa thiết yếu tại tuyến x∙ ở
ba huyện miền núi tỉnh Lạng Sơn
2 Can thiệp và đánh giá hiệu quả các giải pháp can thiệp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sản khoa thiết yếu tại ba x∙ huyện Văn L∙ng, tỉnh Lạng Sơn
tính cấp thiết vμ Giá trị thực tiễn của luận án
Để đạt được mục tiêu thiên niên kỷ vào cuối năm 2015, giảm được hai phần ba tỷ lệ tử vong trẻ dưới năm tuổi và giảm được ba phần tư tỷ lệ tử vong mẹ Ngành y tế đã và đang triển khai nhiều chương trình, trong đó có chương trình chăm sóc sản khoa thiết yếu Đề tài nghiên cứu về quá trình cung cấp dịch vụ chăm sóc sản khoa thiết yếu tại các xã miền núi tỉnh
Trang 5Lạng Sơn, thuộc khu vực có tỷ lệ tử vong mẹ và sơ sinh cao trong cả nước Nghiên cứu cho thấy những bất cập chủ yếu trong chăm sóc sản khoa thiết yếu tuyến xã, từ đó đưa ra giải pháp can thiệp, cải thiện được chất lượng dịch vụ, góp phần phát hiện sớm các nguy cơ cũng như giảm tỷ lệ tử vong
mẹ và tử vong trẻ sơ sinh
Cấu trúc luận án
Luận án gồm 145 trang, 4 chương, 32 bảng, 29 biểu đồ, 5 sơ đồ và
115 tài liệu tham khảo trong và ngoài nước Đặt vấn đề: 2 trang; Chương 1: Tổng quan tài liệu: 28 trang; Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 18 trang; Chương 3: Kết quả: 58 trang; Chương 4: Bàn luận: 37 trang; Phần kết luận: 1 trang; Kiến nghị: 1 trang; Danh mục các bài báo liên quan; Tài liệu tham khảo; Phụ lục
1.1.2 Sức khoẻ sinh sản
Trong hội nghị quốc tế về dân số và phát triển họp tại thủ đô Cai Rô của Ai Cập năm 1994 đã đưa ra định nghĩa về sức khoẻ sinh sản: “ Sức khoẻ sinh sản là một tình trạng hài hoà về thể lực, tinh thần và xã hội chứ không phải chỉ đơn thuần là không có bệnh tật hay tàn phế trong tất cả các vấn đề liên quan đến tình dục và hệ thống sinh sản của con người, những chức năng và quá trình của nó ” Sức khoẻ sinh sản chứa nhiều nội dung hơn là những hiện tượng xẩy ra trong tuổi sinh đẻ và cũng chú trọng vào quyền sinh đẻ trong suốt đời người cho đến tuổi già Sức khoẻ sinh sản đề cập đến tất cả các mặt của đời sống tình dục và sinh đẻ Chiến lược quốc gia về chăm sóc sức khỏe sinh sản từ năm 2001 - 2010 ở nước ta đã được xây dựng và ban hành nhằm cải thiện sức khỏe bà mẹ trẻ em, hạ thấp tỷ lệ
tử vong mẹ và tử vong trẻ sơ sinh
Trang 61.2 Làm mẹ an toàn và công tác chăm sóc sản khoa thiết yếu
1.2.1 Làm mẹ an toàn
Sáng kiến về làm mẹ an toàn trên phạm vi toàn cầu được WHO
đưa ra từ năm 1987 và được sự nhất trí của các tổ chức quốc tế lớn như: UNICEF, UNFPA, WB Từ năm 1995, Bộ Y tế đã phối hợp với WHO và UNICEF khởi xướng chương trình làm mẹ an toàn ở Việt Nam Mục đích của chương trình là đảm bảo cho mỗi một người phụ nữ được tiếp cận với dịch vụ sức khỏe sinh sản có chất lượng, đặc biệt là chăm sóc cho bà mẹ, phòng chống các tai biến sản khoa nhằm giảm tỷ lệ tử vong mẹ và trẻ em Chương trình đã thực hiện chăm sóc sản khoa thiết yếu cơ bản và chăm sóc sản khoa thiết yếu toàn diện ở nước ta đã và đang triển khai nhiều chương trình làm mẹ an toàn, trong đó phải kể đến kế hoạch tổng thể quốc gia về làm mẹ an toàn giai đoạn 2003 - 2010 nhằm góp phần đạt được mục tiêu
thiên niên kỷ
1.2.2 Chăm sóc sản khoa thiết yếu ( CSSKTY )
Chăm sóc sản khoa thiết yếu là những chăm sóc y tế cơ bản cần thiết
đối với bà mẹ trước, trong và sau đẻ có tác dụng giảm tử vong mẹ và tử vong trẻ sơ sinh do các tai biến sản khoa Công tác này luôn được Đảng, nhà nước quan tâm Đó là sự nghiệp chung của mọi người, mọi gia đình và toàn xã hội Hoạt động chăm sóc sức khoẻ của y tế cơ sở có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc thực hiện chiến lược chăm sóc sức khoẻ ban đầu Trong đó chăm sóc sản khoa thiết yếu ở tuyến cơ sở là vô cùng quan trọng cho việc nâng cao sức khoẻ phụ nữ, các bà mẹ mang thai, chuyển dạ và sau
đẻ Giúp phát hiện sớm các nguy cơ, giảm tử vong mẹ và tử vong trẻ sơ sinh do các tai biến sản khoa
Trong khi đó có thai và sinh đẻ là thiên chức đặc biệt của người phụ nữ Đây là thời điểm chờ đợi đầy hy vọng và hạnh phúc, nhưng cũng là thời
điểm của sự sợ hãi, đau đớn và thậm chí của cả cái chết ở các nước đang phát triển chửa đẻ giống như một cuộc hành trình vào một xứ xa lạ mà có quá nhiều phụ nữ đã không trở về Chính vì vậy mà sự phát hiện sớm, xử trí
và chuyển tuyến kịp thời các hiện tượng bất thường, nhất là các yếu tố nguy cơ ngay tại tuyến xã có ý nghĩa rất quan trọng Nó giúp đem lại sự sống, niềm vui, hạnh phúc trọn vẹn cho cả mẹ con, gia đình và xã hội
Thai nhi có một quá trình phát triển liên tục từ khi noãn được thụ tinh trong vòi trứng cho đến lúc đẻ Trong quá trình phát triển thai nghén có thể gặp các nguy cơ Người ta định nghĩa : Thai nghén có nguy cơ cao là tình trạng thai nghén không có lợi cho mẹ và cho thai có thể dẫn tới tử vong cho cả mẹ hoặc thai nhi Những thai phụ có khả năng bị nguy cơ cao nếu được chăm sóc tốt thường xuyên suốt thời gian thai nghén, có thể hạn chế được
sự nguy hại cho thai phụ Làm tốt công tác phát hiện thai nghén có nguy cơ
Trang 7cao để chăm sóc kịp thời có khả năng giảm tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong cho cả mẹ và con
1.2.2.1 Công tác chăm sóc sản khoa thiết yếu ở tuyến y tế x∙
* Quản lý: Thông qua y tế thôn bản nắm rõ: Số cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ; Số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ; Số phụ nữ hiện đang mang thai
và tuổi thai; Số phụ nữ sinh con trong tháng, năm; Số chết mẹ trong xã, nguyên nhân; Số chết trẻ em, độ tuổi và nguyên nhân
* Giáo dục và tư vấn về sức khoẻ sinh sản: Lợi ích của chương trình kế hoạch hoá gia đình Các biện pháp tránh thai Lợi ích của việc đi khám thai, nhắc nhở đi khám thai, hướng dẫn vệ sinh và dinh dưỡng khi có thai
và cho con bú sau sinh Hướng dẫn vệ sinh kinh nguyệt, dự phòng nhiễm khuẩn đường sinh dục và các bệnh lây truyền qua đường tình dục
* Kỹ thuật: Khám thai đúng kỹ thuật, cung cấp viên sắt và acid folic nếu
có Lập phiếu theo dõi sức khoẻ bà mẹ tại nhà, sử dụng bảng kiểm để phát hiện những thai kỳ có nguy cơ cao và gửi lên tuyến trên sớm Tiêm phòng uốn ván rốn đủ hai lần cho mỗi bà mẹ mang thai Đỡ đẻ thường thực hiện sản đồ trong khi chuyển dạ Cắt khâu tầng sinh môn(hoặc khâu tầng sinh môn rách độ II) Nếu có băng huyết sau đẻ: Kiểm tra tử cung; Bóc rau nhân tạo; Tiêm truyền giữ tĩnh mạch và giữ huyết áp; Được tiêm oxytoxin và ergotamin sau sổ thai và sổ rau; Được tiêm oxytoxin sau sổ thai để dự phòng băng huyết sau đẻ nếu sản phụ có nguy cơ băng huyết; Hướng dẫn
bà mẹ cho con bú ngay sau đẻ và cho con bú đúng cách; Thăm bà mẹ và trẻ sơ sinh ba lần trong tuần đầu sau đẻ
1.2.2.2 Một số nghiên cứu về CSSKTY tại các địa phương
- Nghiên cứu về CSSKTY ở huyện Cần Đước - Long An:
Sử dụng
SD
đủ
SD hiệu quả
58
0 20 40 60 80 100 120
Đích Sẵn
có
Tiếp cận
Sử dụng
SD
đủ
SD hiệu quả
Biểu đồ 1.1 và 1.2 Biểu đồ bao phủ của dịch vụ chăm sóc trước sinh -
sau sinh huyện Cần Đước - Long An
Trang 8Cung cấp dịch vụ chăm sóc trước sinh ở Cần Đước - Long An tồn tại
từ nguồn lực đầu vào đến hiệu quả đầu ra Phương tiện khám thai, giấy thử albumin niệu chưa đầy đủ(97%) Tất cả các thai phụ đều có khả năng tiếp cận với dịch vụ(100%) Tồn tại ba chỉ số là sử dụng(86%), sử dụng
đủ(79%), sử dụng hiệu quả(71%) Có sự chênh lệch lớn giữa số thai phụ
được khám thai một lần(86%) so với số thai phụ được khám thai ít nhất ba lần ở ba thời kỳ thai nghén (71%) Tồn tại lớn nhất(nút cổ chai) là sử dụng hiệu quả(71%)
Mặt khác cung cấp dịch vụ chăm sóc sản phụ khi sinh và sau sinh cũng tồn tại từ nguồn lực đầu vào đến hiệu quả đầu ra Phương tiện đỡ đẻ, thuốc oxytoxin chưa đầy đủ(97%) Tất cả các thai phụ đều có khả năng tiếp cận với dịch vụ(100%) Tồn tại ba chỉ số là sử dụng(91%), sử dụng
đủ(58%), sử dụng hiệu quả(58%) Khác với dịch vụ trước sinh, dịch vụ sau sinh có sự chênh lệch lớn hơn giữa số thai phụ được cán bộ y tế đỡ
đẻ(91%) so với số thai phụ được khám thai ít nhất ba lần ở ba thời kỳ thai nghén, đẻ tại trạm, được khám sau sinh hai lần (58%) Không có sự chênh lệch giữa số thai phụ được cán bộ y tế đỡ đẻ, được nhận chăm sóc sau sinh một lần trở lên (58%) so với số thai phụ được khám thai ít nhất ba lần ở
ba thời kỳ thai nghén, đẻ tại trạm, được chăm sóc sau sinh hai lần trở lên (58%) Tồn tại lớn nhất ( nút cổ chai ) là sử dụng hiệu quả(58%)
Tuy nhiên nghiên cứu trên chưa biết được: trình độ của cán bộ y tế xã
- cấu thành quan trọng nhất tạo nên chất lượng dịch vụ, khả năng chuyên môn của nhân viên y tế thôn bản, chưa phân tích các nguyên nhân yếu kém
và làm thế nào để cải thiện trình độ cán bộ y tế
- Nghiên cứu về CSSKTY ở huyện Vĩnh Bảo-Hải Phòng:
Huyện Vĩnh Bảo: Trước sinh
88
100 100
100 90
Sử dụng
SD
đủ
SD hiệu quả
70
0 20 40 60 80 100 120
Đích Sẵn
có
Tiếp cận
Sử dụng
SD
đủ
SD hiệu quả
Biểu đồ 1.3 và 1.4 Biểu đồ bao phủ của dịch vụ trước sinh - sau sinh
huyện Vĩnh Bảo - Hải Phòng
Quá trình cung cấp dịch vụ chăm sóc trước sinh ở Vĩnh Bảo - Hải Phòng đã đảm bảo chỉ số sẵn có và tiếp cận đạt 100%, chỉ tồn tại ba chỉ số
Trang 9là sử dụng(90%), sử dụng đủ(88%), sử dụng hiệu quả(76%) Có sự chênh lệch tương đối giữa số thai phụ được khám thai một lần(90%) so với số thai phụ được khám thai ít nhất ba lần ở ba thời kỳ thai nghén (76%) Không có sự chênh lệch đáng kể giữa số thai phụ được khám thai ít nhất ba lần(88%) với số thai phụ được khám thai ít nhất ba lần ở ba thời kỳ thai nghén (76%) Tồn tại lớn nhất ( nút cổ chai ) là sử dụng hiệu quả(76%)
Mặt khác cung cấp dịch vụ chăm sóc khi sinh và sau sinh cũng đã
đảm bảo chỉ số sẵn có và tiếp cận đạt 100%, chỉ tồn tại ba chỉ số là sử dụng(90%), sử dụng đủ(86%), sử dụng hiệu quả(70%) Cũng giống với dịch vụ trước sinh, dịch vụ sau sinh có sự chênh lệch tương đối giữa số thai phụ được cán bộ y tế đỡ đẻ(90%) so với số thai phụ được khám thai ít nhất
ba lần ở ba thời kỳ thai nghén, đẻ tại trạm, được chăm sóc sau sinh hai lần trở lên (70%) Không có sự chênh lệch đáng kể giữa số thai phụ được cán
bộ y tế đỡ đẻ, được nhận chăm sóc sau sinh một lần trở lên (86%) so với
số thai phụ được khám thai ít nhất ba lần ở ba thời kỳ thai nghén, đẻ tại trạm, được chăm sóc sau sinh hai lần trở lên (70%) Tồn tại lớn nhất ( nút
cổ chai ) là sử dụng hiệu quả(70%)
Tuy nhiên nghiên cứu trên cũng chưa biết được trình độ của cán bộ y
tế xã - cấu thành quan trọng nhất tạo nên chất lượng dịch vụ cũng như khả năng chuyên môn của nhân viên y tế thôn bản trong quá trình cung cấp dịch vụ, chưa phân tích được các nguyên nhân yếu kém của dịch vụ, chưa cho biết phải làm thế nào cải thiện được trình độ cán bộ y tế và giúp họ làm
đúng quy trình kỹ thuật để quá trình cung cấp dịch vụ có chất lượng hiệu quả cao
Chương 2 đối tượng vμ phương pháp nghiên cứu 2.1 Nghiên cứu mô tả phân tích:
* Địa điểm nghiên cứu: Tại 30 trạm y tế xã vùng II - III thuộc ba huyện Hữu Lũng, Cao Lộc, Văn Lãng của tỉnh Lạng Sơn ( vùng I gồm thị trấn hoặc bao gồm cả xã tiếp giáp thị trấn; vùng III là vùng sâu vùng xa; vùng II
là vùng trung gian giữa vùng I và vùng III )
* Đối tượng nghiên cứu: Tất cả cán bộ y tế tại 30 trạm y tế xã ( gồm: Bác
sỹ chuyên tu, y sỹ, nữ hộ sinh, y tá ), nhân viên y tế thôn bản của 30 xã, các đối tượng liên quan đến công tác chăm sóc sản khoa thiết yếu, sổ sách
có sẵn của 30 trạm y tế xã năm 2003
Trang 10* Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả có phân tích
* Đánh giá kiến thức chăm sóc sản khoa thiết yếu và kỹ năng thực hành khám thai của cán bộ y tế xã - kiến thức chăm sóc sản khoa thiết yếu của nhân viên y tế thôn bản:
- Đánh giá kiến thức chăm sóc sản khoa thiết yếu của cán bộ y tế xã theo “
Ca bệnh mẫu ” có sẵn: Thời gian 30 phút
- Đánh giá kỹ năng thực hành khám thai của cán bộ y tế xã bằng “ Bảng checklist ” có sẵn: Theo dõi thao tác khám trên thai phụ đến khám thai tại trạm y tế
- Đánh giá kiến thức chăm sóc sản khoa thiết yếu của nhân viên y tế thôn bản theo “ Ca bệnh mẫu ” có sẵn: Thời gian 30 phút
* Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 10 năm 2003 đến tháng 12 năm 2003
2.2 Nghiên cứu can thiệp:
* Địa điểm nghiên cứu: Tại ba trạm y tế xã vùng II - huyện Văn Lãng - tỉnh Lạng Sơn Gồm: Xã Tân Mỹ , xã Tân Lang và xã Tân Thanh ( xã chứng )
* Cách chọn địa điểm can thiệp
- Chọn huyện: Chọn Văn Lãng là huyện miền núi, biên giới, khó khăn bằng phương pháp chọn có chủ đích đại diện cho các vùng
- Chọn xã: Chọn ba xã vùng II có đặc điểm gần giống nhau về công tác chăm sóc sản khoa thiết yếu , sau đó bốc thăm ngẫu nhiên hai xã can thiệp ( xã Tân Mỹ và xã Tân Lang ), xã còn lại là xã chứng ( xã Tân Thanh )
* Đối tượng nghiên cứu: Tất cả cán bộ y tế tại ba trạm y tế xã( gồm: Bác sỹ chuyên tu, y sỹ, nữ hộ sinh, y tá ), nhân viên y tế thôn bản của ba xã, sổ sách có sẵn của ba trạm y tế xã năm 2003, 2004 và 2005
* Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp cộng đồng có đối chứng
* Phương pháp tiến hành:
- Tiến hành đào tạo: Cho tất cả cán bộ y tế và nhân viên y tế thôn bản của hai xã can thiệp về kiến thức chăm sóc trước đẻ, chăm sóc trong đẻ, chăm sóc sau đẻ và kỹ thuật đỡ đẻ trên mô hình Đào tạo kỹ năng khám thai cho cán bộ y tế xã
- Cung cấp một số phương tiện khám thai, phương tiện đỡ đẻ: Que thử albumin niệu, đèn cồn, ống hút nhớt sơ sinh, kim chỉ khâu tầng sinh môn
* Đánh giá: Lý thuyết: Dựa vào các ca bệnh mẫu, yêu cầu đối tượng trả lời
và ra quyết định sau đó đánh giá bằng cách đối chiếu với yêu cầu chuẩn, cho điểm với các mức khác nhau và quy về thang điểm 10 Thực hành: Dựa vào bảng checklist có sẵn, cho điểm với các mức khác nhau và quy về thang điểm 10
* Các chỉ số nghiên cứu:
- Năm nhóm chỉ số logic: Tỷ lệ sẵn có, tỷ lệ tiếp cận, tỷ lệ sử dụng, tỷ lệ sử
Trang 11dụng đủ, tỷ lệ sử dụng hiệu quả Các chỉ số này được sử dụng để đánh giá
cho hai nhóm hoạt động chăm sóc trước sinh và sau sinh Các công thức và
tiêu chuẩn đánh giá dựa theo tài liệu hướng dẫn của Bộ Y tế
- Các chỉ số đánh giá về kiến thức và thực hành: % sai cơ bản: Có ít nhất
một lỗi saicơ bản là kém; % kém: Dưới 5 điểm; % trung bình: từ 5 - 6 điểm ;% khá: Từ 7 - 8 điểm; % giỏi: Từ 9 - 10 điểm
* Các chỉ số đánh giá hiệu quả:
| P1 – P2 |
HSHQ( A ) = x 100( % )
P1
| P1 – P2 | HSHQ( B ) = x 100( % ) P1 | P1 – P2 |
HSHQ( C ) = x 100( % ) P1
Hiệu quả can thiệp( A ) = HSHQ(A ) - HSHQ( C ) Hiệu quả can thiệp( B ) = HSHQ(B ) - HSHQ( C ) - HSHQ( A, B ): Hệ số hiệu quả của các nhóm can thiệp - HSHQ( C ): Hệ số hiệu quả của nhóm chứng
- p1: Tỷ lệ chỉ số nghiên cứu trước can thiệp
- p2: Tỷ lệ chỉ số nghiên cứu sau can thiệp
* Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 1.2004 đến 1.2006
* Xử lý và phân tích số liệu:
- Số liệu được thu thập, làm sạch trước khi nhập vào máy tính, những
số liệu hợp lệ mới được nhập Kết quả nghiên cứu được xử lý và phân tích
trên phần mềm thống kê y tế Epi - info 6.04 và phần mềm CBM của Bộ Y
tế - UNICEF Vẽ biểu đồ bao phủ bằng phần mềm CBM của Bộ Y tế -
UNICEF Sử dụng test thống kê χ2 để kiểm định sự khác biệt giữa hai tỷ
lệ Hiệu quả can thiệp được biểu diễn dưới dạng số thập phân
- Kết quả thảo luận nhóm được trình bày theo mô tả trường hợp như
trong các phương pháp nghiên cứu định tính khác
* Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu: Nghiên cứu được sự đồng ý và ủng hộ
của các trung tâm y tế huyện, uỷ ban nhân dân các xã, các trạm y tế xã
Mục đích nghiên cứu đã được phổ biến tới lãnh đạo các cơ sở trên Các
thông tin trên “ Ca bệnh mẫu ” và “ Bảng checklist ” được giữ bí mật
Trang 12
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ nghiên cứu can thiệp
Chương 3 Kết quả nghiên cứu 3.1 Các số liệu thống kê cơ bản về tổ chức và nguồn lực chăm sóc sản
khoa thiết yếu của 30 xã năm 2003
Xã
Tân Mỹ
Can thiệp
Xã Tân Thanh (xã chứng)
Xã
Tân Lang
Điều tra
ban đầu
(A1)
Điều tra ban đầu (B1)
Điều tra ban đầu (C1)
Không can thiệp
Điều tra
giữa kỳ
(A2)
Điều tra giữa kỳ (B2)
Điều tra giữa kỳ (C2)
Điều tra
kết thúc (A3)
Điều tra kết thúc (B3)
Điều tra kết thúc (C3)
So sánh hiệu quả can thiệp
So sánh trước - sau
So sánh
đối chứng
Trang 1326 18
48,8
34,9 16,3
43,6 23,1 33,3
50 28 22
10 xã Cao Lộc
10 xã Văn Lãng
10 xã Cao Lộc
10 xã Văn Lãng
10 xã Cao Lộc
10 xã Văn Lãng
Chung 30 xã
Tập huấn Không tập huấn
Biểu đồ 3.11 Tập huấn chăm sóc sản khoa thiết yếu của cán bộ y tế
Kết quả ở các biểu đồ 3.9, biểu đồ 3.10, biểu đồ 3.11 cho thấy:
- Nhân lực làm công tác CSSKTY tại các trạm y tế xã gồm các đối tượng: Bác sĩ chuyên tu, y sĩ, y tá trung học và sơ học, nữ hộ sinh trung học và sơ học, y sĩ sản - nhi
- Nhóm nữ hộ sinh và y sĩ sản - nhi chiếm tỷ lệ 28%, trong đó nữ hộ sinh trung học và cả sơ học chiếm tỷ lệ rất thấp 12,1% Nhóm y tá trung học và sơ học vẫn phải tham gia đỡ đẻ trong đêm trực chiếm tỷ lệ tương đối cao