Nghiên cứu thực trạng nhiễm giun đũa, giun tóc, giun móc/mỏ ở cộng đồng người Êđê tại hai xã tỉnh Đắk Lắk và hiệu quả biện pháp truyền thông, điều trị nhiễm giun
Trang 1Trường đại học Y hμ nội
Thân trọng quang
Nghiên cứu thực trạng nhiễm giun đũa, giun tóc, giun móc/mỏ ở cộng đồng người Ê đê tại hai xã
tỉnh đắk lắk vμ hiệu quả biện pháp
truyền thông, điều trị nhiễm giun
Chuyờn ngành : Ký sinh trựng
TóM Tắt Luận án tiến sỹ y học
Hμ nội - 2009
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Nguyễn Xuân Thao PGS.TS Phạm Văn Thân
Người phản biện thứ nhất: GS.TS Lê Bách Quang
Người phản biện thứ hai: PGS.TS Lê Khánh Thuận
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận án tiến sỹ cấp Nhà nước tại Trường Đại học Y Hà Nội
Vào hồi 14 giờ ngày 26 tháng 6 năm 2009
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia
- Th− viÖn Th«ng tin Y häc Trung −¬ng
- Thư viện Trường Đại học Y Hà Nội
Trang 31 Thân Trọng Quang (2000), “Thực trạng bệnh giun truyền qua đất ở
sinh viên và người dân huyện Krông Pắk Đắk Lắk qua một vài yếu tố
nguy cơ”, Tạp chí Y học Thực hành, Nxb.Bộ Y tế xuất bản, số.5(380),
tr 54-58
2 Thân Trọng Quang, Lê Thị Thành (2005), “Đánh giá tỷ lệ nhiễm và
điều tra Kiến thức-Thái độ-Thực hành về giun truyền qua đất của học
sinh trường dạy nghề thanh niên dân tộc nội trú Đắk Lắk”, Tạp chí Y
học Thực hành, Nxb.Bộ Y tế xuất bản, số.(523), tr 289-289
3 Thân Trọng Quang, Nguyễn Xuân Thao (2007), “Thực trạng Kiến
thức-Thái độ-Thực hành của người dân về các bệnh giun truyền qua đất
ở một số địa điểm dân cư tại Đắk Lắk”, Tạp chí Y học Thực hành,
Nxb.Bộ Y tế xuất bản, số.(583), tr 24-29
4 Thân Trọng Quang, Nguyễn Xuân Thao (2007), “Thực trạng nhiễm
ký sinh trùng đường ruột và thể lực học sinh dân tộc trường tiểu học Nơ
Trang Long xã Ea Tiêu, Đắk Lắk”, Tạp chí Y học Thực hành, Nxb.Bộ
Y tế xuất bản, số.(583), tr 120-124
5 Thân Trọng Quang, Nguyễn Xuân Thao (2008), “Nghiên cứu một số
đặc điểm về tình hình nhiễm giun truyền qua đất ở người dân tộc Ê đê
tại 2 xã của tỉnh Đắk Lắk”, Tạp chí Y học Thực hành, Nxb.Bộ Y tế xuất
bản, số 10 (625+626), tr 50-53
6 Thân Trọng Quang, Nguyễn Xuân Thao (2008), “Thực trạng nhiễm
giun móc/mỏ và sự thay đổi một số chỉ số huyết học ở học sinh tiểu học dân tộc Ê đê bị nhiễm giun móc/mỏ tại xã Ea Tiêu- huyện Krông Ana-
tỉnh Đắk Lắk”, Tạp chí Y học Thực hành, Nxb.Bộ Y tế xuất bản, 10
(625+626), tr 77-80
7 Thân Trọng Quang, Nguyễn Xuân Thao, Phạm Hoàng Thế (2008),
“Thực trạng nhiễm giun giun truyền qua đất trong cộng đồng người dân
tộc Ê đê tại xã Ea Tiêu tỉnh Đắk Lắk”, Tạp chí Nghiên cứu Y học,
Nxb Bộ Y tế - Đại học Y Hà Nội, Vol.58, tr 81-87
Trang 4VSMT: Vệ sinh môi trường
YTNC: Yếu tố nguy cơ
Tiếng Anh
EPG: Số trứng trung bình trên 1 gram phân
KAP: Knowledge - Attitude - Practice (kiến thức-thái độ- thực hành) WHO: World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới)
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ
Giun truyền qua đất (Soil-transmitted-helminth infections), chủ yếu là giun đũa, giun tóc và giun móc/ mỏ hiện vẫn là vấn đề y tế lớn của nhiều nước trên thế giới, đặc biệt ở các nước nhiệt đới và cận nhiệt đới vì tính phổ biến và tác hại của nó Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) 2006, ước tính hiện có khoảng hơn 2 tỷ người trên thế giới bị nhiễm giun truyền qua đất (GTQĐ) Mỗi năm có 135.000 người chết và 800 triệu học sinh bị nhiễm
Ở Việt Nam, theo Tổ chức Y tế Thế giới (2006) có trên 65 triệu người nhiễm giun đũa, giun tóc, giun móc/mỏ; bệnh phổ biến khắp 64 tỉnh thành
trên toàn quốc
Đến nay chưa có một nghiên cứu nào triển khai tăng cường nhận thức cho cộng đồng người dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên nói chung và người Ê đê nói riêng về những mối hiểm họa do các hành vi mất vệ sinh gây ra và truyền thông giáo dục sức khỏe về những tác hại của các thói quen mất vệ sinh, sự cần thiết phải xây dựng các công trình vệ sinh tại chỗ
Xuất phát từ thực tế trên, thực hiện truyền thông giáo dục sức khoẻ về phòng chống giun ở cộng đồng người dân tộc thiểu số Ê đê là một trong những vấn đề cần ưu tiên trong công tác chăm sóc sức khoẻ cộng đồng để làm giảm tỷ lệ nhiễm và cường độ nhiễm giun, giảm tác hại do giun gây ra, nâng cao sức khỏe cho nhân dân và góp phần phát triển kinh tế xã hội, đảm
bảo quốc phòng an ninh ở Tây Nguyên, đề tài: “Nghiên cứu thực trạng
nhiễm giun đũa, giun tóc, giun móc/mỏ ở cộng đồng người Ê đê tại hai xã tỉnh Đắk Lắk và hiệu quả của biện pháp truyền thông, điều trị nhiễm giun” được tiến hành với mục tiêu sau:
1 Xác định thực trạng và yếu tố nguy cơ nhiễm giun đũa, giun tóc, giun móc/mỏ ở cộng đồng người Ê đê tại hai xã thuộc tỉnh Đắk Lắk
2 Đánh giá hiệu quả biện pháp truyền thông, điều trị nhiễm giun tại cộng đồng nghiên cứu
Trang 6NHỮNG KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN
- Luận án đã xác định được việc nhiễm giun truyền qua đất có liên quan đến một số thói quen xấu: Thường xuyên uống nước lã, không rửa tay trước khi ăn và sau đại tiện, không sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh, không đi giầy dép của người dân tại cộng đồng nghiên cứu
- Đưa ra mô hình phòng chống nhiễm giun phù hợp với cộng đồng người Ê đê và vận dụng triển khai công tác truyền thông-giáo dục sức khỏe cho cộng đồng người Ê đê, một dân tộc còn nhiều phong tục lạc hậu, điều kiện kinh tế và trình độ dân trí thấp, tỷ lệ nhiễm giun cao
- Luận án là công trình nghiên cứu khoa học có tính khoa học, thực tiễn, giá trị xã hội và nhân văn cao đối với công tác phòng chống giun truyền qua đất ở Đắk Lắk nói riêng và Tây Nguyên nói chung Ngoài ra có những đóng góp cho Dịch tễ học, Vệ sinh xã hội và Tổ chức Y tế liên quan tới các bệnh lây trong cộng đồng
- Công trình luận án khẳng định hiệu quả của thuốc tẩy giun
mebendazol và cũng khẳng định mô hình nhà tiêu phù hợp tập quán và kinh
tế cho cộng đồng người Ê đê hiện nay là nhà tiêu đào thông hơi
CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
Phần chính của luận án gồn 142 trang bao gồm các phần sau:
Đặt vấn đề: 2 trang; Chương 1: Tổng quan tài liệu: 37 trang; Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 27 trang; Chương 3: Kết quả nghiên cứu:
35 trang; Chương 4: Bàn luận: 37 trang; Kết luận: 3 trang; Kiến nghị: 1 trang Danh mục công trình nghiên cứu Có 175 tài liệu tham khảo, trong đó 118 tài liệu tiếng Việt, 57 tài liệu nước ngoài 38 bảng, 22 biểu đồ, 11 hình,
3 phụ lục
Trang 7Chương 1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1 Đối tượng nghiên cứu
Người dân tộc Ê đê từ 2 tuổi trở lên tại xã Hòa Xuân và xã Ea Tiêu
1.2 Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 11 năm 2005 đến tháng 12 năm 2007
1.3 Địa điểm nghiên cứu
Xã Hòa Xuân thuộc thành phố Buôn Ma Thuột và xã Ea Tiêu thuộc huyện Krông Ana
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Thiết kê nghiên cứu
1.4.1.1 Nghiên cứu mô tả cắt ngang
Mô tả tỷ lệ và cường độ nhiễm giun, Kiến thức-Thái độ-Thực hành của người dân và một số yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến mức độ nhiễm giun
1.4.1.2 Nghiên cứu can thiệp cộng đồng
Điều trị đặc hiệu bằng thuốc mebendazol và TT-GDSK về phòng chống
nhiễm giun ở cộng đồng can thiệp
Tiêu chuẩn chọn mẫu: toàn bộ người Ê đê ở 2 xã, từ 2 tuổi trở lên và đồng ý tham gia nghiên cứu
1.4.2.2 Mô tả cắt ngang về kiến thức, thái độ thực hành (KAP) của người dân và các yếu tố nguy cơ nhiễm giun
- Tiêu chuẩn chọn mẫu: Chủ hộ gia đình hoặc đại diện gia đình (> 18 tuổi),
sống tại xã Hòa Xuân và xã Ea Tiêu, là người dân tộc Ê đê, đồng ý tham gia vào nghiên cứu
2
2 2 /
d
p p
Trang 8Công thức tính cỡ mẫu: (2.2)
Cỡ mẫu nghiên cứu tối thiểu là 384 người đại diện cho từng hộ gia đình, để tăng độ chính xác và trên thực tế lấy toàn bộ số hộ hai xã 984 (chủ hộ), trong đó: xã Ea Tiêu có 460 (chủ hộ) và xã Hòa Xuân có 524 (chủ hộ)
1.4.2.3 Điều trị đặc hiệu bằng thuốc mebendazol viên 500mg, liều duy nhất
Chọn tất cả người nhiễm giun trong xét nghiệm phân đợt I ở xã Hòa Xuân, không phân biệt giới, độ tuổi, là người dân tộc Ê đê sống ở xã Hòa Xuân, đồng ý tham gia nghiên cứu và uống thuốc đủ cả 3 đợt
1.4.2.4 Chọn mẫu cho nghiên cứu can thiệp bằng TT- GDSK
Cỡ mẫu: Truyền thông –GDSK cho toàn bộ người dân và học sinh ở xã
Hòa Xuân
1.4.2.5 Theo dõi điều trị sau 21 ngày, 2 tháng và 4 tháng
Tiêu chuẩn chọn: Tất cả những người nhiễm giun đũa, giun móc/mỏ được
điều trị đợt I ở xã Hòa Xuân, đồng ý tham gia nghiên cứu và không phân biệt tuổi, nghề nghiệp và giới
Cỡ mẫu:
Áp dụng công thức: (2.3)
Cỡ mẫu tối thiểu là 211 người, nhưng trên thực tế chúng tôi nghiên cứu
216 người bị nhiễm giun đũa và 216 người nhiễm giun móc/mỏ, theo dõi liên tục sau 3 đợt xét nghiệm phân
1.5 Kỹ thuật thu thập thông tin
1.5.1 Kỹ thuật điều tra xã hội học: Sử dụng các thông tin của sở y tế, trạm y
tế, ủy ban nhân dân xã, và niên giám thống kê thuộc tỉnh Đắk Lắk năm 2006
1.5.2 Kỹ thuật điều tra kiến thức, thái độ thực hành: Phỏng vấn trực tiếp và
quan sát theo nội dung của mục tiêu
1.5.3 Can thiệp thuốc điều trị : Chọn thuốc điều trị là mebendazol liều duy
nhất 1 viên 500mg
1.5.4 Kỹ thuật can thiệp bằng TT-GDSK về phòng chống nhiễm giun
Thời gian thực hiện từ tháng 12 năm 2005 liên tục đến tháng 11 năm 2007
2 2 1
) 2 / 1 (
d
p p
Trang 9Các bước tiến hành :
- Làm việc với UBND xã về kế hoạch hoạt động nghiên cứu
- Xây dựng nhóm tuyên truyền viên:
Hình thức truyền thông (truyền thông trực tiếp)
- Trao đổi tại các buổi họp giao ban ở trạm y tế hoặc ủy ban xã hoặc các buổi sinh hoạt tại trường hoặc sinh hoạt tại nhà cộng đồng
- Phát tờ rơi đến học sinh và các hộ gia đình hoặc trình chiếu băng video
- Tổ chức cho học sinh hoặc chủ hộ gia đình tham quan mô hình nhà tiêu hợp vệ sinh trong buôn, phân tích mặt ưu điểm và nhược điểm từng loại nhà tiêu Hướng dẫn qui trình sử dụng của từng loại nhà tiêu, qui trình kiểm tra và vệ sinh nhà tiêu hằng tuần
1.5.5 Kỹ thuật xét nghiệm phân
Kỹ thuật Kato-Katz (theo qui trình của WHO khuyến cáo)
1.6 Vật liệu nghiên cứu
1.6.1 Vật liệu TT-GDSK phòng chống nhiễm giun
Tài liệu GDSK song ngữ (tiếng Việt và tiếng Ê đê), bộ tranh lật GDSK, tài liệu mô hình nhà tiêu, tài liệu kỹ thuật xây dựng nhà tiêu, tờ rơi và poster về phòng chống giun
TT-1.6.2 Bộ câu hỏi phỏng vấn
Bộ câu hỏi điều tra được in sẵn (phụ lục 1) và bảng kiểm quan sát (phụ lục 2)
1.6.3 Thuốc sử dụng trong điều trị Thuốc tẩy giun: Mebendazol, Bcomplex
và acid folic sắt
1.6.4 Vật liệu xét nghiệm phân Bộ Kato-Katz (có lỗ đong 41,7 mg phân)
1.7 Các biến số, chỉ số trong nghiên cứu
1.7.1 Các biến số nghiên cứu
1.7.1.1 Các biến số của nghiên cứu mô tả cắt ngang
Trang 10Bảng 1.1 Nhóm biến số phụ thuộc
Nhóm
biến số
Tên biến số
Định nghĩa phân loại
Loại biến số
Kỹ thuật thu thập
Nhiễm giun đũa Có/không Danh định Xét nghiệm phân Nhiễm giun tóc Có/không Danh định Xét nghiệm phân Nhiễm giun móc/mỏ Có/không Danh định Xét nghiệm phân Nhiễm 2 loại giun Có/không Danh định Xét nghiệm phân
Kỹ thuật thu thập
Tuổi Được tính theo năm dương lịch Liên tục Phỏng vấn theo bộ câu hỏi Giới Nam hoặc nữ Nhị phân Phỏng vấn theo bộ câu hỏi Nghề nghiệp Hiện tại của đối tượng Danh định Phỏng vấn theo bộ câu hỏi Trình độ học
vấn
Trình độ học vấn cao nhất của đối tượng
Danh định
Phỏng vấn theo bộ câu hỏi
Ăn rau sống Thực hành của đối tượng Phân loại Phỏng vấn theo bộ câu hỏi Uống nước lã Thực hành của đối tượng Phân loại Phỏng vấn theo bộ câu hỏi Rửa tay trước
khi ăn Thực hành của đối tượng Phân loại Phỏng vấn theo bộ câu hỏi Rửa tay sau
đại tiện Thực hành của đối tượng Phân loại Phỏng vấn theo bộ câu hỏi
Đi chân đất Thực hành của đối tượng Danh định Phỏng vấn theo bộ câu hỏi
Danh định
Phỏng vấn theo bộ câu hỏi
Trang 111.7.1.2 Biến số cho nghiên cứu can thiệp
Bảng 1.3 Nhiễm giun trước can thiệp và sau can thiệp gồm
Tên biến Định nghĩa Phân loại Phương pháp thu
thập số liệu
Nhiễm giun móc/mỏ Có hoặc không Danh định Xét nghiệm phân Nhiễm 2 loại giun Có hoặc không Danh định Xét nghiệm phân Nhiễm 3 loại giun Có hoặc không Danh định Xét nghiệm phân
Bảng 1.4 Kiến thức, thái độ, thực hành về vệ sinh cá nhân và tác hại của giun trước, sau can thiệp gồm
tượng nghiên cứu Phân loại
Phỏng vấn theo
bộ câu hỏi Rửa tay trước khi ăn Thực hành của đối
tượng nghiên cứu Phân loại
Phỏng vấn theo
bộ câu hỏi Rửa tay sau khi đại tiện Thực hành của đối
tượng nghiên cứu Phân loại
Phỏng vấn theo
bộ câu hỏi
Phỏng vấn theo
bộ câu hỏi
Trang 121.7.2 Các chỉ số nghiên cứu
1.7.2.1 Các chỉ số thông qua xét nghiệm phân
1.7.2.2 Các chỉ số đánh giá truyền thông giáo dục sức khỏe trong cộng đồng dân cư xã Hòa Xuân
1.7.2.3 Nhóm chỉ số yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến nhiễm giun
1.7.2.4 Chỉ số về kết quả điều trị bằng thuốc mebendazol
1.8 Phân tích và xử lý số liệu
Các số liệu thu thập trong nghiên cứu, được xử lý theo phương pháp
thống kê sinh học và sử dụng phần mềm EpiData v 3.1, thực hiện tại bộ môn
1.9.2 Sai số do ngôn ngữ trong quá trình phỏng vấn và tuyên truyền
Hạn chế sai số bằng cách chọn người địa phương là cán bộ y tế thôn, buôn hoặc cán bộ buôn hoặc xã cùng đi phỏng vấn làm phiên dịch khi cần và tập huấn thành thạo các kỹ năng phỏng vấn, truyền thông, và dùng từ ngữ đơn giản, dễ hiểu
1.9.3 Hạn chế của nghiên cứu mô tả cắt ngang và biện pháp khắc phục
Giải thích rõ mục đích, ý nghĩa, lợi ích của nghiên cứu để đối tượng nghiên cứu hợp tác và sử dụng cán bộ chuyên sâu và tập huấn chuyên môn, tập huấn
kỹ năng cho điều tra viên và người tuyên truyền viên trước khi tiến hành điều tra để họ có thể khai thác đúng thông tin theo mục tiêu của đề tài
1.10 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
Các số liệu nghiên cứu chỉ nhằm mục đích phục vụ sức khỏe cho người tham gia nghiên cứu, chỉ thực hiện với người tình nguyện và thuốc tẩy giun, miễn phí, theo phác đồ của Bộ Y tế ban hành
Trang 13Chương 2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 2.1 Thực trạng tỷ lệ nhiễm, cường độ nhiễm giun ở hai xã
2.1.1 Thông tin chung về cá nhân của đối tượng xét nghiệm phân
>18 tuổi, 51%
2-5 tuổi, 5,4% 6-11 tuổi, 12,1%
16-18 tuổi, 16,7%
12-15 tuổi, 15%
Hình 2.1 Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu phân theo nhóm tuổi hai xã nghiên cứu
Qua 3.251 đối tượng nghiên cứu xét nghiệm phân, tỷ lệ nhóm >18 tuổi
có số lượng người tham gia cao nhất 51%, tiếp theo là nhóm 16-18 tuổi có 16,7%, nhóm 12-15 tuổi có 15%, nhóm 6-11 tuổi có tỷ lệ 12,1% và nhóm 2-5 tuổi có tỷ lệ thấp nhất là 5,4% Về giới tính, nữ giới có tỷ lệ cao hơn nam giới (50,6% so với 49,4%) Kết quả này tương đồng với Ngô Thị Tâm (2005)
2.1.2 Tỷ lệ nhiễm và cường độ nhiễm giun ở 2 xã nghiên cứu
Bảng 2.1 Tỉ lệ nhiễm giun đũa, giun tóc và giun móc/mỏ ở 2 xã nghiên cứu (n=3.251)
Nhiễm chung G.đũa (a) G.tóc (b) G.móc/mỏ (c)
Xã mẫu Số
XN (+) Số % (+) Số % (+) Số % (+) Số %
Hòa Xuân (2) 1.745 1.324 75,9 1.043 59,8 36 2,1 630 36,1Tổng (3) 3.251 2.440 75,1 1.852 57,0 56 1,7 1.209 37,2
Trang 14Tỷ lệ nhiễm về 3 loại giun có sự khác biệt, với (p<0,001) Kết quả này phù hợp nghiên cứu của Nguyễn Xuân Thao (2006)
Hình 2.2 Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ nhiễm giun theo nhóm tuổi
Quả xét nghiệm phân 3.251 đối tượng nghiên cứu, tỷ lệ nhiễm giun đũa
ở nhóm tuổi 2-5 là 73%, kết quả này cao hơn nghiên cứu của Ngô Thị Tâm, Vũ Đức Vọng, phù hợp với Phan Thị Hà,(1992) Tỷ lệ nhiễm giun móc/mỏ tăng dần theo nhóm tuổi và cao nhất ở nhóm > 18 tuổi là 46,7%, kết quả này phù hợp với Phan Văn Trọng
53,9 51,9
42,4
49,8
1,5 1,9 0
Tỷ lệ %
Hình 2.3 Tỷ lệ nhiễm giun ở nhóm > 18 tuổi là chủ hộ gia đình (n=984)
và nhóm không phải là chủ hộ gia đình > 18 tuổi (n=655)
Trong 1.639 đối tượng nghiên cứu ở nhóm >18 tuổi, trong đó 984 người đại diện cho chủ hộ gia đình có tỷ lệ nhiễm giun đũa 53,9%, giun móc/mỏ 42,4% Nhóm >18 tuổi, không đại diện nghiên cứu chủ hộ gia đình (n=655)
có tỷ lệ nhiễm giun là 51,9%, giun móc/mỏ 49,8%, giun tóc 1,9% Tỷ lệ nhiễm giun ở 2 nhóm tuổi trên không có sự khác biệt, với p>0,05
53.1 54.9
56.7 69.3
73
1.6 2.4
1.8 1.3
1.1
46.7 45.9
22 17