1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tác dụng của hải mã và sâm Việt Nam lên hình thái - chức năng của tinh hoàn chuột cống trưởng thành

29 496 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu tác dụng của hải mã và sâm Việt Nam lên hình thái - chức năng của tinh hoàn chuột cống trưởng thành

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

[ \

§Ëu xu©n c¶nh

Nghiªn cøu t¸c dông cña h¶i m· vμ s©m ViÖt Nam

lªn h×nh th¸i - chøc n¨ng cña tinh hoμn

Trang 2

Người hướng dẫn khoa học:

GS Ts Ph¹m ThÞ Minh §øc

Phản biện 1:GS Bành Văn Khìu

Phản biện 2:GS.TS.Đỗ Công Huỳnh

Phản biện 3: PGS.TS.Chu Quốc Trường

Luận án đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nước tại Trường Đại học Y Hà Nội

Vào hồi 8 giờ 30 phút ngày 29 tháng 11 năm 2007

CÓ THỂ TÌM HIỂU LUẬN ÁN TẠI

- Thư viện Quốc gia

- Thư viện Trường Đại học Y Hà Nội

- Viện thông tin - Thư viện Y học Trung ương

Trang 3

1 Đậu Xuân Cảnh, Phạm Thị Minh Đức (2002), “Tác dụng của hải

mã và hải mã - nhân sâm lên trọng lượng chuột và trọng lượng một số

cơ quan sinh dục ở chuột đực”, Số đặc biệt kỷ niệm 100 năm thành lập

Đại học Y Hà Nội, Tạp chí Nghiên cứu Y học phụ bản 20(4), tr 98-104

2 Đậu Xuân Cảnh, Trịnh Bình, Phạm Thị Minh Đức (2003), “ảnh hưởng của hải mã và hải mã - nhân sâm lên cấu trúc hình thái tinh

hoàn chuột cống trắng”, Tạp chí Nghiên cứu Y học phụ bản 20(1),

tr 7-13

3 Đậu Xuân Cảnh, Trịnh Bình, Phạm Thị Minh Đức, Nguyễn

Nhược Kim (2004), “Những biến đổi hình thái của tinh hoàn chuột

cống trắng trưởng thành dưới tác động của nhiệt”, Hội nghị khoa học

nghiên cứu sinh lần thứ X, Đại học Y Hà Nội Tạp chí Nghiên cứu Y học phụ bản 20(5), tr 28-35

4 Đậu Xuân Cảnh, Phạm Thị Minh Đức, Trịnh Bình, Nguyễn Nhược Kim (2007), “ảnh hưởng của hải mã - nhân sâm lên quá

trình hồi phục hình thái – chức năng tinh hoàn chuột cống trắng”, Hội

nghị khoa học nghiên cứu sinh lần thứ XII, Đại học Y Hà Nội, Tạp chí Sinh lý Y học, Tập 11-N 0 -1, 4, pp 1-8

Trang 4

ABP : Androgen binding protein

ACTH : Adrenocorticotropic hormon

ADN : Acid deoxyribonucleic

AMPc : Adenosin monophosphat cyclic

ARN : Acid ribonucleic

ATP : Adenosine triphosphat

CYP17 : Cytocrom P450 C17

FSH : Follicle stimulating hormone

GnRH : Gonadotropin releasing hormone

HCG : Human chorionic gonadotropin

SGTT : Suy gi¶m tinh trïng

SR : Smooth endoplasmic reticulum (l−íi néi bµo kh«ng h¹t) SRY : Sex determining region on Y

StAR : Steroidogenic Acut Regulatory protein

Trang 5

Thuốc y học cổ truyền điều trị vô sinh đã được nói đến từ nhiều ngàn năm nay, song cho đến nay vẫn chưa được nghiên cứu đánh giá một cách

hệ thống Một trong những vị thuốc đông y được nhắc đến nhiều trong các

y văn cổ cũng như dân gian, đặc biệt các nghiên cứu của các nhà khoa học gần đây nói về tác dụng trên chức năng sinh sản của sâm Việt Nam (SVN)

và hải mã (HM) Vì vậy nhằm đánh giá tác dụng của một thứ thuốc Y học

cổ truyền điều trị vô sinh nam tác giả tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên

cứu tác dụng của hải m∙ và sâm Việt Nam lên hình thái - chức năng của tinh hoàn chuột cống trắng trưởng thành”

Đề tài nhằm giải quyết hai mục tiêu sau:

1 Đánh giá ảnh hưởng của hải mã và sâm Việt Nam lên hình thái - chức năng tinh hoàn chuột bình thường

2 Đánh giá ảnh hưởng của hải mã và sâm Việt Nam lên sự hồi phục hình thái - chức năng trên chuột bị tổn thương tinh hoàn

Những đóng góp mới của luận án

1 Đây là công trình nghiên cứu ảnh hưởng của hải mã (HM), HM kết hợp

sâm Việt Nam (SVN) lên hình thái-chức năng tinh hoàn chuột cống trắng trưởng thành bình thường và tổn thương tinh hoàn do nhiệt được công bố

Trên chuột bình thường

1.1 Hải mã sâm Việt Nam liều 120mg/100g thể trọng chuột/24h (TTC) có tác dụng tốt hơn so với HMSVN liều 240 mg/100g TTC/24h và HM, SVN đơn lẻ

1.2 HMSVN liều 120mg/100gTTC/24h đã làm tăng đường kính trung bình ống sinh tinh, tăng tỷ lệ ống sinh tinh hoàn thành giai đoạn sinh tinh trùng, tăng trọng lượng túi tinh nhưng không làm tăng trọng lượng tinh hoàn và trọng lượng tuyến tiền liệt; không làm thay đổi trật

Trang 6

Trên chuột bị tổn thương tinh hoàn

1.5 HMSVN liều 120 mg/100gTTC/24h có khả năng thúc đẩy lên sự hồi phục hình thái - chức năng (cả chức năng nội tiết và ngoại tiết) tinh hoàn chuột cống trắng bị tổn thương do tiếp xúc với nhiệt độ cao 430C trở lại bình thường sớm hơn 15 ngày và với tốc độ nhanh hơn so với

sự hồi phục tự nhiên

2 Công trình này nghiên cứu áp dụng thành công tại Việt Nam mô hình

gây tổn thương tinh hoàn chuột cống trắng bởi nhiệt do các tác giả nước

ngoài xây dựng

Cấu trúc của luận án

Luận án dài 121 trang (chưa kể tài liệu tham khảo), gồm 4 chương với

12 bảng, 8 biểu đồ và 33 hình Đặt vấn đề: 2 trang; Chương 1 Tổng quan:

35 trang; Chương 2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 9 trang; Chương 3 Kết quả nghiên cứu: 40 trang; Chương 4 Bàn luận: 31 trang; Kết luận: 1 trang; Kiến nghị: 1 trang; Những đóng góp mới của luận án: 1 trang; Những công trình đã công bố liên quan đến luận án: 1 trang; Có 151 tài liệu tham khảo gồm 55 tài liệu tiếng Việt, 96 tài liệu tiếng nước ngoài

Chương 1 Tổng quan 1.1 Đặc điểm cơ quan sinh dục nam và sự tạo tinh trùng ở người

1.1.1 Vô sinh

Tổ chức Y tế thế giới (WHO) định nghĩa về vô sinh như sau: một cặp

vợ chồng có sức khoẻ bình thường hoặc người vợ có lần có thai nhưng bị sẩy thai, sau 12 tháng chung sống và trong sinh hoạt tình dục không sử dụng bất kỳ biện pháp tránh thai nào mà không có con thì được coi là mắc bệnh vô sinh

- Vô sinh nguyên phát (vô sinh I): Một cặp vợ chồng chưa thụ thai sau

một năm sống với nhau, có giao hợp đều đặn, không sử dụng các biện pháp

tránh thai

- Vô sinh thứ phát là (vô sinh II): Một cặp vợ chồng chưa thụ thai lại

sau lần có thai trước một năm, có giao hợp đều đặn, không sử dụng các biện pháp tránh thai

1.1.2 Sâm Việt Nam (SVN) (Panax Vietnamensis Ha et Grushv)

Tên khác: Sâm Ngọc Linh, sâm Khu Năm, thuốc dấu (Xê Đăng)

* Tác dụng dược lý: Các nghiên cứu về tác dụng dược lý của dịch chiết

P Vietnamensis được thực hiện tại Trung tâm Sâm Việt Nam, kết quả thu

được đều khẳng định dịch chiết sâm Việt Nam có tác dụng sau :

* Tác dụng trên hệ thần kinh trung ương: sâm Việt Nam liều thấp có

tác dụng kích thích thần kinh, làm tăng hoạt động vận động và trí nhớ, nhưng liều cao lại ức chế thần kinh

* Tác dụng chống trầm cảm: sâm Việt Nam có tác dụng chống trầm

cảm ở liều uống một lần 200 mg/kg hoặc liều 50-100 mg/kg dùng luôn 7 ngày ở chuột nhắt trắng, majonosid R2 tiêm trong màng bụng có tác dụng chống trầm cảm ở cả 3 liều 3,1; 6,2 và 12,5 mg/kg

* Tác dụng tăng sinh lực: sâm Việt Nam có tác dụng tăng lực trong thí

nghiệm chuột bơi, làm tăng sinh lực chống lại sự mệt mỏi, giúp phục hồi sức lực

Trang 7

* Tác dụng tăng cường khả năng thích ứng: Trong stress vật lý, cho

chuột nhắt trắng uống SVN liều 100 mg/kg có tác dụng làm tăng khả năng chịu đựng đối với nóng (37-42oC) và lạnh (-5oC), làm kéo dài thời gian sống thêm của chuột thí nghiệm

* Tác dụng chống oxy hóa: Trên thí nghiệm in vitro dùng dịch nổi của

mô não, gan và phân đoạn vi thể gan của chuột nhắt trắng, saponin sâm Việt Nam ở nồng độ 0,05-0,5 mg/ml có tác dụng chống oxy hóa, ức chế sự hình thành MDA (malonyl dialdehyd) là sản phẩm của quá trình oxy hóa lipid màng sinh học

* Tác dụng hồi phục tế bào máu: trong thí nghiệm làm giảm hồng cầu

và bạch cầu ở động vật thí nghiệm, SVN có tác dụng làm phục hồi số lượng hồng cầu và bạch cầu đã bị giảm

* Với tuyến sinh dục: Đậu Xuân Cảnh, Phạm Thị Minh Đức đã nghiên cứu trên chuột cống đực trắng non và nhận thấy nhân sâm kết hợp với hải mã làm tăng số lượng ống sinh tinh có tinh trùng và tăng nồng độ testosterone huyết thanh chuột

1.1.3 Hải m∙

Hải mã còn có tên gọi khác là Cá ngựa, Long lạc tử, Thuỷ mã, Mã đầu ngư (cá

đầu ngựa), có tên khoa học là Hippocampus, thuộc họ cá chìa vôi- Syngnathidae

+ Tính, vị, tác dụng

Theo YHCT, HM có vị ngọt, hơi mặn, tính ấm, có tác dụng bổ thận tráng dương, ấm thuỷ tạng, tiêu sưng, bình suyễn điều hoà khí huyết Trong

"Bản thảo cương mục" của Lý Thời Trân viết HM có tác dụng tráng dương

ấm thận, tiêu u cục (hà khối) trong bụng, tiêu mụn nhọt độc trong cơ thể

+ Công dụng

HM được dùng để chữa bệnh liệt dương, đái són, hư suyễn, đẻ khó, chứng tích, đinh sang thũng độc

+ ứng dụng trên lâm sàng

Trên lâm sàng người ta dùng HM để điều trị các trường hợp rối loạn

cương dương, cơ thể hư nhược, hen, ho lâu ngày, lao hạch, bướu giáp, phụ nữ chậm có con và chuyển dạ chậm

Chương 2 chất liệu, đối tượng vμ phương pháp nghiên cứu 2.1 Chất liệu nghiên cứu

+ Thân rễ sâm Việt Nam (panax Vietnamensis) theo tiêu chuẩn Dược

điển Việt Nam III

+ Hải mã (Hippocampus) họ Hải long Syngnathidae theo tiêu chuẩn

Dược điển Việt Nam III

2.2 Đối tượng nghiên cứu

Trang 8

281 chuột cống trắng đực, chủng Rattus, 3 tháng tuổi có trọng lượng trung bình là: 205 ± 27,8g Tất cả chuột đều được nuôi trong phòng thí nghiệm với cùng điều kiện nhiệt độ, độ ẩm, thời gian sáng/ tối là 12/12 h Thức ăn và nước uống được cung cấp đầy đủ

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Chỉ số nghiên cứu

1 Trọng lượng chuột; 2 Trọng lượng tinh hoàn (tính ra g/100g trọng lượng chuột); 3 Trọng lượng túi tinh (tính ra mg/100g trọng lượng chuột);

4 Trọng lượng tuyến tiền liệt (tính ra mg/100g trọng lượng chuột); 5.Nồng

độ testosteron, LH, FSH, protein huyết thanh; 6 Đường kính ống sinh tinh;

7 Số lượng ống sinh tinh hoàn thành giai đoạn sinh tinh bào; 8.Hình ảnh vi thể tế bào dòng tinh; 9 Siêu cấu trúc tinh hoàn: lưới nội bào không hạt tế bào Leydig

2.3.2 Phương pháp gây tổn thương tinh hoàn

1 Dùng nước nóng có nhiệt độ 430C cho tinh hoàn tiếp xúc trong thời gian 30 phút để gây tổn thương tinh hoàn

2 Kỹ thuật cho tinh hoàn chuột tiếp xúc với nước nóng: tinh hoàn chuột được bộc lộ bằng cách cố định chuột và treo theo chiều thẳng đứng vào một chiếc giá sau đó đặt chiếc giá vào buồng nước được ổn định ở nhiệt độ 430C Điều chỉnh lượng nước trong buồng ngâm cho ngập toàn bộ tinh hoàn chuột Bật đồng hồ tính giờ Thời gian ngâm tinh hoàn chuột trong nước 430C là 30 phút Nước 430C được cấp và kiểm soát nhiệt độ bằng buồng ổn nhiệt của Nhật, có nhiệt độ sai số tối đa cho phép không quá 0,10C

* Sau 35 ngày uống thuốc liên tục, giết chuột và làm các xét nghiệm xác định các chỉ số nghiên cứu

* Chọn nhóm thuốc có kết quả rõ nhất để nghiên cứu trên chuột bị tổn thương tinh hoàn

2.4.2 Thí nghiệm đánh giá tác dụng của HMSVN trên chuột bị tổn thương tinh hoàn (TTTH) do nhiệt

162 chuột cống trắng đực, 2,5 tháng tuổi được nuôi bằng thức ăn công nghiệp trong 15 ngày, đủ 3 tháng tuổi được cân trọng lượng và chia thành 3 lô đều nhau: Lô I: chuột TTTH + HMSVN : 54 con; Lô II: chuột TTTH + uống nước cất : 54 con; Lô III: chuột nhúng nước 28oC (nhiệt độ phòng thí nghiệm) + uống nước cất (lô chứng): 54 con; Mỗi lô 54 chuột theo dõi trong 6 thời điểm là 24h, 7, 14 , 21, 35, và 70 ngày sau khi chuột bị TTTH

Trang 9

Số chuột theo dõi trong mỗi thời điểm là 9 và số chuột này được giết tại thời điểm theo dõi để thu tập số liệu nghiên cứu Chuột của tất cả các lô

đều được cho uống thuốc vào 9h sáng hàng ngày

Các thí nghiệm trên chuột bình thường và chuột TTTH đều được lặp lại 2-3 lần, mỗi lần 4-6 chuột/nhóm

2.5 Liều dùng: Liều I = 120mg/100g trọng lượng chuột/24h

Liều II = 240mg/100g trọng lượng chuột/24h

2.6 Xử lý số liệu: Các số liệu nghiên cứu thu được sẽ được xử lý trên phần

mềm Epi Info version 6.04

2.7 Nơi thực hiện đề tài: Đại học Y Hà Nội, BV Phụ sản Trung ương, Phòng

KHVĐT- Viện VSDT TW, Viện Dược liệu, Viện Krolinska-Thuỵ Điển

Chương 3 Kết quả nghiên cứu 3.1 ảnh hưởng của HM, SVN và HMSVN lên thể trọng; trọng lượng tinh hoàn, túi tinh, tuyến tiền liệt chuột cống trắng đực bình thường

3.1.1 Diễn biến thể trọng chuột

- Trước khi thí nghiệm thể trọng chuột trung bình ở các nhóm tương

đương nhau(p>0,5) - Có sự tăng thể trọng rõ rệt ở tất cả các nhóm sau 3 tuần và 5 tuần thí nghiệm (p<0,001)

- Mức tăng thể trọng chuột giữa nhóm chứng và 6 nhóm HM I, II, SVN I,

II và HMSVN I, II không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với (p>0,05)

- Sau 35 ngày uống thuốc, trọng lượng túi tinh của 6 nhóm nghiên cứu

đều cao hơn hẳn so với nhóm chứng (p<0,05; p<0,01)

- Mức tăng trọng lượng túi tinh giữa 6 nhóm nghiên cứu không có sự khác biệt có ý nghĩa (p>0.05), tuy nhiên trọng lượng túi tinh của nhóm HM

I, SVN I và HMSVN I đều cao hơn HM II, SVN II, HMSVN II

3.1.4 Trọng lượng tuyến tiền liệt

- Mức biến đổi trọng lượng tuyến tiền liệt của 6 nhóm nghiên cứu không có sự khác biệt có ý nghĩa so với nhóm chứng(p>0,05)

- Giữa các nhóm nghiên cứu trọng lượng tuyến tiền liệt cũng không có

sự khác biệt có ý nghĩa (p>0,05)

3.2 ảnh hưởng của HM, SVN, HMSVN lên hình thái - chức năng tinh hoàn chuột cống trắng bình thường

3.2.1 ảnh hưởng của HM, SVN, HMSVN lên hình thái - chức năng ngoại tiết của tinh hoàn

3.2.1.1 ảnh hưởng của HM, SVN, HMSVN lên cấu tạo vi thể tinh hoàn chuột cống trắng trưởng thành bình thường

Trang 10

* Hình ảnh vi thể tinh hoàn chuột nhóm chứng (ảnh 3.1)

ảnh 3.1. ÔST tinh hoàn chuột cống trắng bình thường (HE x 200)1 ống sinh tinh; 2 Mô kẽ.

+ Trên tiêu bản mặt cắt ngang qua tinh hoàn

- Các ống sinh tinh có hình bầu dục, có đường kính dài khác nhau, nhưng đường kính ngắn tương đối đồng đều

- Mô kẽ chứa tế bào kẽ nằm ở vùng ranh giới giữa các ống sinh tinh; mô liên kết ít phát triển

- Biểu mô tinh của mặt cắt các ống sinh tinh có mật độ tế bào và loại tế bào không đồng đều như nhau (biểu hiện ở các giai đoạn của chu kỳ tạo tinh)

+ Đặc điểm vi thể của các loại tế bào dòng tinh

- Tinh nguyên bào: nằm sát màng ống sinh tinh thành một hàng Nhân bắt màu base đậm, kích thước nhỏ Có 2 loại: sẫm màu và nhạt màu

- Tinh bào: kích thước nhân lớn, khối chất nhiễm sắc bắt màu base

đậm Tinh bào xếp thành 2 đến 4 hàng, tuỳ từng biểu mô tinh

- Tiền tinh trùng: nhân tròn hoặc bầu dục, sáng màu, xếp thành nhiều hàng về phía lòng ống sinh tinh, vùi trong bào tương tế bào Sertoli Có ống sinh tinh không thấy tiền tinh trùng

- Tinh trùng: đầu bắt màu base đậm, hình thoi dài (hoặc chấm nếu ở mặt cắt ngang), đuôi tinh trùng tập trung thành đám ở phía lòng ống sinh tinh Có biểu mô tinh không thấy đầu tinh trùng

HM I (HE x 200) 1- Biểu mô tinh có 3 loại

tế bào dòng tinh; (không có tiền tinh

trùng); 2- Biểu mô tinh có 3 loại tế bào

dòng tinh (không có tinh trùng)

HM II (H.Ex 200) 1 Tinh nguyên bào, 2 Tinh bào; 3.Tiền tinh trùng; 4 Tinh trùng

2

1 3 4

Trang 11

- Hình ảnh vi thể chung của ống sinh tinh, mô kẽ, tuyến kẽ không thấy thay đổi so với nhóm chứng

- Biểu mô tinh và lòng ống sinh tinh: Không thấy gián đoạn trong biểu mô tinh; Hình thể các tế bào dòng tinh không thay đổi; Vị trí thường thấy của các tế bào dòng tinh không bị xáo trộn; Không thấy hiện tượng bong các tế bào dòng tinh (như tinh bào hoặc tiền tinh trùng) rơi vào lòng ống sinh tinh

- Tế bào Sertoli: không có hình ảnh bất thường Hải mã liều I và II không gây biến đổi cấu trúc tinh hoàn của chuột cống trắng trưởng thành

(H.E x 200) 1.Biểu mô tinh có đủ 4 loại

tế bào dòng tinh; 2.Biểu mô tinh có 3 loại

tế bào dòng tinh (không có tiền tinh

trùng);

II (H.E x 200) 1- Biểu mô tinh có đủ 4 loại tế bào dòng tinh; 2- Biểu mô tinh có

3 loại tế bào dòng tinh (không có tinh trùng)

- Hình ảnh cấu trúc ở các mặt cắt qua tinh hoàn không thấy thay đổi so với ở tinh hoàn nhóm chứng

- Biểu mô tinh và ống sinh tinh: Hình thái vi thể các tế bào dòng tinh không thay đổi so với nhóm chứng nhưng phát triển mạnh hơn nhóm chứng;

Vị trí các tế bào dòng tinh không xáo trộn: không thấy tinh bào rơi vào lòng ống sinh tinh, không thấy hình ảnh bong, thoái hoá của biểu mô tinh

- Biểu mô tinh nhóm uống sâm Việt Nam I phát triển mạnh ở tất cả các lớp tế bào dòng tinh so với nhóm sâm Việt Nam II

- Tế bào Sertoli : bào tương và nhân không thấy dấu hiệu bất thường Sâm Việt Nam liều I và II kích thích phát triễn các lớp tế bào dòng tinh nhưng không gây biến đổi cấu trúc tinh hoàn của chuột cống trắng trưởng thành SVN không độc đối với tinh hoàn

Trang 12

* Hình ảnh vi thể tinh hoàn chuột nhóm uống HMSVN I và II (ảnh 3.6, 3.7)

HMSVN I (H.E x 200): 1.Biểu mô tinh có 4

loại tế bào; 2 Biểu mô tinh có 3 loại tế bào

(không có tiền tinh trùng); 3 Tuyến kẽ

II (H.E x 200): 1- Biểu mô tinh có đủ 4 loại

tế bào dòng tinh; 2- Biểu mô tinh có 3 loại tế bào dòng tinh (không có tinh trùng)

- Hình ảnh các cấu trúc vi thể trên mặt cắt qua tinh hoàn không khác nhóm chứng

- Biểu mô tinh và lòng ống sinh tinh: Không thay đổi hình thái vi thể các tế bào dòng tinh và tế bào Sertoli Không xáo trộn vị trí của các tế bào dòng tinh, không thấy hiện tượng tan rã biểu mô tinh, không thấy các tế bào mầm rơi vào lòng ống sinh tinh Biểu mô tinh phát triển mạnh nhất ở nhóm HMNS I biểu mô tinh dày, các tế bào dòng tinh đầy đủ các lớp từ tinh nguyên bào, đến tinh bào, tiền tinh trùng và tinh trùng

3.2.1.2 Đường kính trung bình ống sinh tinh (bảng 3.1)

Bảng 3.1 Kết quả nghiên cứu đường kính trung bình ống sinh tinh chuột ở các nhóm uống HM, SVN và HMSVN sau 35 ngày

Trang 13

3.2.1.3 Tỉ lệ các ống sinh tinh phản ánh 2 giai đoạn tạo tinh bào và sinh tinh trùng (bảng 3.2)

Bảng 3.2 Tỷ lệ các ống sinh tinh phản ánh 2 giai đoạn: tạo tinh bào và sinh tinh trùng của các nhóm uống HM, SVN và HMSVN sau 35 ngày

3.2.2 ảnh hưởng của HM, SVN, HMSVN lên hình thái - chức năng nội tiết của tinh hoàn

3.2.2.1 Hình ảnh siêu cấu trúc tế bào Leydig

* Nhóm chuột chứng (ảnh 3.8, 3.9)

ở độ phóng đại nhỏ, tế bào Leydig nằm gần mao mạch máu Trong mô kẻ còn có nguyên bào sợi, đại thực bào Tế bào Leydig hình đa diện, có những nhánh bào tương tiếp xúc với mặt ngoài thành mao mạch máu Nhân

tế bào nằm lệch trong khối bào tương tế bào, chất nhiễm sắc thô, phân phối

đều trong nhân Trong bào tương các bào quan dễ nhận thấy là ti thể, đám lưới nội bào không hạt và những không bào lòng sáng; rãi rác còn thấy các hạt glycogen Đa số ti thể có mặt cắt hình tròn, một số ít có hình bầu dục, màng kép của ti thể dễ nhận bỡi khoảng gian màng rộng và sáng Mào ti thể có dạng ống dài, lòng ống sáng màu (nhận rõ ở mặt cắt ngang dọc qua mào ti thể) Lưới nội bào với túi lưới kích thước nhỏ phân bố rải rác trong bào tương tế bào; lòng túi lưới có mật độ điện tử nhạt Những không bào có kích thước lớn, lòng sáng

Trang 14

ảnh 3.8. Siêu cấu trúc tuyến kẽ tinh hoàn

chuột cống trắng bình thường (x 8.000)

A Tế bào Leydig: 1 Lưới nội bào; 2 Ti

thể; B mao mạch máu; C Nguyên bào

sợi; D Tế bào nội mô

tương tế bào Leydig tuyến kẽ tinh hoàn chuột cống trắng bình thường (x 45.000)

đặc điểm các ti thể (M) hình trứng hoặc hình cầu, mào ti thể hình ống, lồng ống mào rộng, lưới nội bào không hạt (SR), hạt glycogen (Gly) là các chấm bắt màu

đen Không bào (V)

* Hình ảnh siêu cấu trúc tế bào Leydig tuyến kẽ tinh hoàn chuột cống trắng trưởng thành uống SVN 1, 2 (ảnh 3.10, 3.11)

tương tế bào Leydig tuyến kẽ tinh hoàn

chuột cống trắng bình thường, sau khi

tương tế bào Leydig tuyến kẽ tinh hoàn chuột cống trắng bình thường, sau khi uống SVN 2 (x 30.000) Ti thể (M); Lưới nội bào không hạt (SR); hạt glycogen (Gly)

Không thấy thay đổi đặc điểm siêu cấu trúc tế bào Leydig và hình ảnh các bào quan siêu vi; Số lượng ty thể trong bào tương của tế bào Leydig tăng lên; Lòng túi lưới nội bào không hạt có mật độ điện tử đậm; Xuất hiện nhiều hạt glycogen phân bố không đều trong bào tương tế bào Leydig;

Ngày đăng: 07/04/2014, 17:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Kết quả nghiên cứu đ−ờng kính trung bình ống sinh tinh  chuột  ở các nhóm uống HM, SVN và HMSVN sau 35 ngày - Nghiên cứu tác dụng của hải mã và sâm Việt Nam lên hình thái - chức năng của tinh hoàn chuột cống trưởng thành
Bảng 3.1. Kết quả nghiên cứu đ−ờng kính trung bình ống sinh tinh chuột ở các nhóm uống HM, SVN và HMSVN sau 35 ngày (Trang 12)
3.3.2.1. Hình ảnh vi thể tinh hoàn chuột bị TTTH uống HMSVN I của các  nhóm nghiên cứu - Nghiên cứu tác dụng của hải mã và sâm Việt Nam lên hình thái - chức năng của tinh hoàn chuột cống trưởng thành
3.3.2.1. Hình ảnh vi thể tinh hoàn chuột bị TTTH uống HMSVN I của các nhóm nghiên cứu (Trang 18)
3.3.3.1. Hình ảnh siêu cấu trúc tế bào Leydig - Nghiên cứu tác dụng của hải mã và sâm Việt Nam lên hình thái - chức năng của tinh hoàn chuột cống trưởng thành
3.3.3.1. Hình ảnh siêu cấu trúc tế bào Leydig (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w