1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu phẫu thuật cắt đoạn dạ dày và vét hạch chặng 2, chặng 3 trong điều trị ung thư dạ dày

25 2K 16
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 514,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu phẫu thuật cắt đoạn dạ dày và vét hạch chặng 2, chặng 3 trong điều trị ung thư dạ dày

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ung thư dạ dày chiếm hàng đầu trong các ung thư đường tiêu hóa và thứ nhì trong tất cả các loại ung thư Theo WHO, năm 1997 có hơn 1 triệu trường hợp bệnh mới chiếm 10% các loại ung thư [10], [11] Tại Việt Nam, ung thư dạ dày đứng hàng thứ nhất trong ung thư tiêu hóa, đứng hàng thứ 4 trong tất cả các loại ung thư

Hạch lympho là con đường di căn chính của ung thư dạ dày và có giá trị về mặt tiên lượng bệnh và đánh giá kết quả điều trị Theo Đỗ Đức Vân [34] và các tác giả Nhật Bản: cần phải nạo vét hạch và phải nạo vét hạch tỷ mỷ trong điều trị phẫu thuật ung thư dạ dày [104] Kỹ thuật cắt bán phần hay cắt toàn bộ dạ dày do ung thư là hiển nhiên nhưng vét hạch ở mức độ nào là vừa đủ thì chưa được chứng minh nhiều Về mặt lý luận, cần kiểm tra chặng hạch đó và kiểm tra vượt quá 1 chặng hạch Vì vậy phải kiểm tra cả 3 chặng hạch, công việc này có thể sử dụng sinh thiết tức thì hoặc chẩn đoán mô bệnh học sau mổ với điều kiện phải vét hạch cả 3 chặng và phẫu tích hạch trên bệnh phẩm chưa cố định

Tại Bệnh viện TW Huế, hàng năm số lượng bệnh nhân vào phẫu thuật triệt để bằng cắt đoạn dạ dày và vét hạch trong điều trị ung thư dạ dày ngày càng tăng dần Vấn đề đặt ra là vét hạch cả 3 chặng một cách có hệ thống hay chọn cách làm khác Dùng sinh thiết tức thì kiểm tra di căn hạch ở chặng 1, chặng 2 và chặng 3 Dự đoán kết quả có thể là vét hạch chặng 3, bệnh nhân có thời gian sống 2 năm cao hơn vét hạch chặng 2 nhưng cũng có thể vét hạch chặng 3 bệnh nhân có thời gian sống 2 năm bằng hoặc thấp hơn vét chặng 2 Do đó, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu phẫu thuật cắt đoạn dạ dày và vét hạch chặng 2, chặng 3 trong điều trị ung thư dạ dày” nhằm mục tiêu:

1 Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh học, đặc điểm di căn hạch, yếu tố tuổi, vị trí u, mức độ xâm lấn và loại mô bệnh học ung thư dạ dày

2 Nghiên cứu chỉ định, kỹ thuật nạo vét hạch và đánh giá điều trị phẫu thuật ung thư dạ dày có vét hạch chặng 2 hoặc chặng 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

Ngay từ đầu thế kỷ XX, người ta đã biết rằng ung thư có thể lan tới các nhóm hạch Năm 1908, Moynihan cho rằng: “Phẫu thuật bệnh ung thư không chỉ là phẫu thuật của các cơ quan, đó còn là vấn đề giải phẫu của hệ bạch huyết” [34] Hạch bạch huyết đóng vai trò rào cản có hiệu quả đối với sự lan tràn của tế bào ung thư Hạch bạch huyết có chức năng miễn dịch quan trọng vì nó có rất nhiều tế bào lympho T và

B Tế bào ung thư có thể vượt qua hệ thống hạch dễ dàng để đi tới những hạch xa hơn

và đi vào hệ bạch huyết [74], [76], [85] Các tế bào ung thư xâm nhập các mạch bạch huyết ở cửa vào của hạch rồi tới các vùng rìa của hạch Nếu các tế bào này không bị phân giải trong hạch, chúng có thể tiếp tục sinh sôi nẩy nở và làm nghẽn các mạch bạch huyết ở cửa ra của hạch [76] Theo quan điểm của Ackerman, di căn hạch diễn tiến tuần tự qua các chuỗi hạch bạch huyết mà không có kiểu đi tắt ngang và chỉ khi nào ung thư xâm lấn hết các hạch của cả chuỗi hạch thì mới có sự nghẽn mạch ngược chiều [34]

Trang 2

Fisher B và Fisher Fr (1968), các tế bào ung thư có thể đi tắt ngang qua các hạch vùng, hoặc xuyên qua hạch mà không bị giữ lại tại hạch đó [37]

Năm 1932 hệ bạch huyết của dạ dày được Rouvier mô tả đầy đủ [149] Từ đó đến nay có rất nhiều nghiên cứu về hệ bạch huyết của dạ dày và sự di căn hạch trong ung thư dạ dày [9], [15], [76], [132], [146] Năm 1981, Hiệp hội nghiên cứu ung thư dạ dày Nhật Bản [102] đưa ra bảng phân loại hệ thống hạch của dạ dày chia

16 nhóm hạch với 4 chặng Năm 1995, các tác giả Nhật có bổ sung chi tiết hơn ở một số nhóm hạch như nhóm 4 được phân ra 4sa, 4 sb, 4d; nhóm 8 có 8a và 8p; nhóm

1 có 14A và 14V; nhóm 16 có 16a1, 16b1, 16b2 và một số nhóm hạch quanh tuỵ, lỗ thực quản [103] Các hạch này xếp làm 4 chặng: N1, N2, N3 và N4 [34]

Hiện nay, điều trị ung thư dạ dày chủ yếu bằng phẫu thuật Các phương pháp điều trị khác như hóa chất, miễn dịch, chỉ là điều trị phối hợp và có tính chất hỗ trợ hoặc áp dụng trong những trường hợp không có khả năng mổ [22], [34], [58],[103]

Mục tiêu của phẫu thuật trong điều trị ung thư dạ dày là làm giảm tối đa số lượng tế bào ung thư trên những bệnh nhân mà tổn thương còn khả năng lấy bỏ hoặc thực hiện phương pháp điều trị tạm thời tốt nhất có thể được cho những bệnh nhân có tổn thương không còn khả năng lấy bỏ Khi đã có xâm lấn rộng hoặc di căn xa, việc cắt không triệt để một phần dạ dày mang tổn thương ung thư cũng có tác dụng làm tăng thời gian sống trung bình từ 4,5 tháng lên 9 tháng, chất lượng sống của bệnh nhân trong thời gian còn lại cũng được cải thiện Nếu việc cắt dạ dày không thực hiện được thì nối vị tràng nên làm khi có tắc môn vị và phẫu thuật mở thông dạ dày nuôi dưỡng khi có tắc tâm vị - thực quản Năm 1891, Billroth thực hiện thành công trường hợp cắt gần toàn bộ dạ dày lần đầu tiên cho một bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến nhầy vùng môn vị, những ý tưởng về phạm vi cắt dạ dày đã thay đổi rất nhiều Phẫu thuật của tác giả được thay thế bằng cắt gần toàn bộ dạ dày triệt căn, đây là một phương pháp được lựa chọn cho tất cả các trường hợp ung thư dạ dày trong suốt 2 thập kỷ 1940 và 1950 Tuy nhiên, sự tăng lên về thời gian sống sau mổ đã không thể

bù đắp được sự tăng lên về tỷ lệ tử vong và biến chứng phẫu thuật Vì vậy, chủ trương này đã bị loại bỏ trong những thập kỷ sau ở hầu hết các nước phương Tây Những năm gần đây, xu hướng chung là phạm vi cắt dạ dày được quyết định bởi vị trí của tổn thương và các kiểu lan rộng đã được biết đến từ vị trí đó Phẫu thuật phải tuân thủ theo những nguyên tắc sau:

- Đường cắt dạ dày: ở phía dưới nói chung nên cách môn vị 2 - 3 cm Ở phía trên, nên cắt xa tổn thương ít nhất 6 cm vì ung thư dạ dày có xu hướng phát triển lên trên nhưng ít khi vượt quá 6 cm

- Lấy bỏ hết mạc nối lớn, mạc nối nhỏ cùng với lá trên của mạc treo đại tràng ngang

- Lấy bỏ hệ thống hạch di căn: Tại Nhật Bản phạm vi vét hạch ngày càng được

mỏ rộng, phẫu thuật cắt dạ dày vét hạch mức DII được coi là phẫu thuật tiêu chuẩn, phẫu thuật cắt dạ dày triệt căn mở rộng và siêu mở rộng (cắt kết hợp nhiều cơ quan vét hạch mức D3) được thực hiện ngày một nhiều thì tại các nước phương Tây, người ta

Trang 3

không thể chứng minh được bất cứ một lợi ích nào của việc mở rộng phạm vi vét hạch

mà chỉ thấy làm tăng tỷ lệ tử vong phẫu thuật và biến chứng sau mổ [34], [38]

- Cắt triệt để các tạng bị xâm lấn hay di căn: Theo Cushieri A 1986 [89], tiêu chuẩn về phẫu thuật cắt dạ dày triệt để trong điều trị ung thư dạ dày đã được đưa ra trong một hội nghị quốc tế về ung thư dạ dày tổ chức tại Hawai năm 1986 giữa 3 tổ chức UICC, AJCC, JRSGC Một phẫu thuật được coi là triệt để nếu:

+ Cắt bỏ được một phần hay toàn bộ dạ dày mang thương tổn ung thư, không còn hình ảnh của tế bào ung thư tại đường cắt trên và dưới khối u về đại thể và vi thể + Lấy bỏ toàn bộ hệ thống bạch huyết di căn, vùng được vét hạch phải rộng hơn vùng di căn thực tế

+ Cắt bỏ triệt để các cơ quan bị xâm lấn và di căn

Phân loại phẫu thuật triệt để: Cắt dạ dày triệt để tuyệt đối; Cắt bỏ triệt để tương đối

chỉ khác với loại trên là Rn = Nn; Cắt bỏ không triệt để tương đối; Cắt bỏ không triệt

để tuyệt đối

Các phẫu thuật triệt để điều trị ung thư dạ dày: Cắt dạ dày bán phần; Cắt toàn bộ dạ

dày; Cắt dạ dày kèm cắt các tổn thương phối hợp; Các phẫu thuật này đều kèm theo nạo vét hạch DII hoặc DIII

Các phương pháp điều trị hỗ trợ khác

Hóa trị liệu: Sử dụng trong trường hợp ung thư đã lan tỏa hoặc mô tế bào ung thư

còn sót lại sau khi phẫu thuật cắt dạ dày Một số hóa chất có thể đáp ứng tạm thời, giảm kích thước u nhưng không hoàn toàn và cũng chỉ tạm thời trong một thời gian ngắn Cũng như đối với tất cả các ung thư đường tiêu hóa, thuốc cơ bản sử dụng vẫn

là 5 Fluorouracil (5 FU) với tỷ lệ R0 khoảng 20% Những thuốc khác như

Mitomycine C, Adriamyxine và Cisplatine cũng có thể được dùng phối hợp với 5FU

Xạ trị: Moertel và cộng nghiên cứu so sánh xạ trị đơn thuần với tia xạ kết hớp 5FU

cho những ung thư dạ dày không cắt bỏ thấy rằng: thời gian sống trung bình của nhóm xạ trị kết hợp hóa chất dài hơn nhóm được xạ trị đơn thuần Một số nghiên cứu khác lại cho thấy nhóm xạ trị kết hợp hóa chất hay có ngộ độc nặng mà không thấy sự

khác biệt có ý nghĩa thống kê về thời gian sống

Miễn dịch liệu pháp: Phối hợp với phẫu thuật và hóa trị cải thiện thời gian sống sau

mổ Hiện nay vấn đề điều trị bằng miễn dịch liệu pháp đối với ung thư dạ dày vẫn

đang được nghiên cứu thêm

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu: 83 bệnh nhân (53 nam và 30 nữ) được chẩn đoán xác

định là ung thư dạ dày bằng kết quả giải phẫu bệnh lý, được điều trị phẫu thuật cắt dạ dày tại Bệnh viện TW Huế từ 1/2003 đến 6/2006 Tiêu chuẩn chọn bệnh:

- Bệnh nhân được chẩn đoán xác định là K dạ dày bằng kết quả giải phẫu bệnh

lý Sau khi phẫu thuật mở bụng, lấy một số hạch nhóm D3 làm sinh thiết tức thì, khi kết quả trả lời (-), tiến hành bốc thăm ngẫu nhiên chọn bệnh vét hạch D2 hoặc D3

Trang 4

- Bệnh nhân được điều trị triệt để bằng phẫu thuật cắt bán phần hay toàn bộ dạ dày kèm vét hạch D2 (41 bệnh nhân) hoặc D3 (42 bệnh nhân)

Tiêu chuẩn loại trừ: Các trường hợp có bệnh phối hợp như cao huyết áp, đái đường, suy thận; Bệnh nhân đã mắc một bệnh ung thư khác; Bệnh nhân ung thư dạ dày di căn xa: di căn gan nhiều ổ, di căn lan tràn ổ phúc mạc, di căn phổi

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu theo phương pháp quan sát mô tả, tiến cứu

2.2.1 Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý

- Đặc điểm chung tuổi, giới, nghề nghiệp, nơi sinh sống, tiền sử bệnh nhân, thói quen

sinh hoạt

- Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng: Triệu chứng toàn thân; Cơ năng; Thực thể;

Nhóm máu; Siêu âm; Nội soi dạ dày và sinh thiết

2.2.2 Nghiên cứu vét hạch tức thì trong phẫu thuật ung thư dạ dày

- Mô tả kiểm tra hạch chặng D3 bằng sinh thiết tức thì

- Kỹ thuật vét hạch chặng 2: U ở đoạn hang môn vị: phải vét hạch nhóm 3, 4, 5, 6,

1, 7, 8, 9; U ở đoạn thân vị: phải vét hạch nhóm 3, 4, 5, 6, 1, 7, 8, 9, 11, 2, 10; U ở đoạn tâm phình vị: phải vét hết hạch nhóm 1 - 11

- Kỹ thuật vét hạch chặng 3: U ở đoạn hang môn vị: phải vét hạch nhóm 3 - 16 và

các nhóm 2, 10; U ở đoạn thân vị: phải vét hạch nhóm 3 – 16; U ở đoạn tâm phình vị: phải vét hết hạch từ nhóm 1 - 16

- Mô tả về xếp loại T trong mổ: T1: U ở niêm mạc và dưới niêm mạc; T2: U xâm lấn

cơ; T3: U xâm lấn thanh mạc; T4: U xâm lấn ra ngoài thanh mạc

- Kỹ thuật phẫu thuật và nạo vét hạch chặng 2, chặng 3:

Tất cả bệnh nhân đều được gây mê bằng nội khí quản Thời gian mổ được tính bằng thời gian từ lúc rạch da đến lúc đóng thành bụng mũi cuối cùng

Bước 1: Đường mổ trắng giữa trên rốn có thể kéo dài vòng qua rốn xuống dưới một

ít Thăm dò ổ phúc mạc đánh giá thương tổn, loại bỏ các chống chỉ định

Bước 2: Phẫu tích bộc lộ mặt trước thực quản, tâm vị, phần đứng bờ cong nhỏ Mở lá phúc mạc trước thực quản bụng từ trái sang phải, lấy mạc nối nhỏ tới sát chỗ bám vào gan, thắt các nhánh mạch sát bờ phải thực quản bụng, bờ phải tâm vị, phần đứng bờ cong vị bé

Trang 5

Bước 3: Bộc lộ, giải phóng, di động khối tá tụy

- Cắt dây chằng gan tá tràng, cắt dây chằng gan đại tràng, giải phóng hạ đại tràng góc gan, phần phía phải mạc treo đại tràng ngang ra khỏi mặt trước khối tá tụy tới đoạn IV tá tràng

- Tách rời mặt sau khối tá tụy ra khỏi mặt trước tĩnh mạch chủ dưới, động mạch chủ bụng

- Tách mạc nối lớn ra khỏi đại tràng ngang từ phải sang trái tới sát cực dưới lách Phẫu tích, thắt, cắt tĩnh mạch vị mạc nối phải và động mạch vị mạc nối phải Cắt và đóng mỏm tá tràng, lật dạ dày lên quan sát tụy

Bước 4: - Phẫu tích dọc sau dưới ống mật chủ từ ống túi mật tới mặt sau tá tràng làm tách chuỗi hạch sau dưới cuống gan (nhóm 12) và chuỗi hạch sau tá tràng đầu tụy (nhóm 13) Bóc tách phúc mạc sau tĩnh mạch cửa liền với các chuỗi hạch trên

- Phẫu tích tách hạch (nhóm 8) sát động mạch gan chung ở phía trên đầu tụy, hạch (nhóm 11) dọc động mạch lách, bờ trên thân đuôi tụy từ phải sang trái, hạch (nhóm 9) cạnh động mạch thân tạng Thắt tĩnh mạch vị trái sát nơi đổ về tĩnh mạch chủ

ở bờ trên đầu tụy, thắt động mạch vị trái sát động mạch thân tạng

- Kiểm soát cuống gan giữa ngón trỏ phía sau và ngón cái phía trước Luồn ngón trỏ vào sau cuống gan đẩy chuỗi hạch (nhóm 12) sau dưới, hạch nhóm 13 đã phẫu tích lật ngược từ dưới lên trên để lấy cùng nhóm hạch 12 sau trên Kết quả được một chuỗi hạch nhóm 13, 12 sau dưới, nhóm 12 sau trên, nhóm 8, 9, 11, 7, 1, 3

Bước 5: Cắt dạ dày, tái lập lại lưu thông tiêu hóa, kiểm tra, lau ổ phúc mạc, đặt dẫn lưu và đóng bụng

Trường hợp ung thư thâm nhiễm vùng rốn lách: cắt lách toàn bộ, ung thư xâm lấn thân đuôi tụy có kèm cắt lách, thân đuôi tụy thành một khối Một số trường hợp được nạo vét hạch nhóm 16 dọc động mạch, tĩnh mạch chủ Nạo vét hạch nhóm 14 dọc động mạch đại tràng giữa; hạch nhóm 15 ở góc mạc treo ruột non

2.2.3 Kỹ thuật sinh thiết tức thì: Dùng máy cắt lạnh MICROM HM 505N; Pha

bệnh phẩm; Kỹ thuật cắt và dán mảnh mô; Kỹ thuật nhuộm H.E (Hematoxylin- Eosin) nhanh

2.2.4 Xét nghiệm giải phẫu bệnh sau mổ:

- Ung thư dạ dày: Giai đoạn ung thư; Loại ung thư; Mức độ biệt hóa: tốt, vừa, xấu,

không biệt hóa

- Xét nghiệm các nhóm hạch xác định: Không di căn; Di căn chặng 1; Di căn chặng

2; Di căn chặng 3

- Nghiên cứu một số đặc điểm liên quan mô bệnh học

2.2.5 So sánh kết quả sau mổ của 2 phương pháp vét hạch chặng 2 và chặng 3 2.2.6 Theo dõi biến chứng sớm sau mổ

2.2.7 Theo dõi 2 năm sau mổ

- Các biện pháp theo dõi

Trang 6

+ Hẹn khám lại sau 6 tháng, 1 năm và 2 năm nhằm phát hiện tái phát tại chỗ,

di căn hạch, di căn xa

+ Gửi thư hai chiều cho bệnh nhân, người nhà và gửi cho trạm y tế xã nếu gia đình bệnh nhân không trả lời sau 2 lần viết thư

+ Gọi điện đến bệnh nhân, gia đình, họ hàng thân thích của bệnh nhân tại Huế hay ở quê

+ Tìm gặp trực tiếp một số bệnh nhân ở Huế, thường do đổi tên, địa chỉ, đổi nhà, khai địa chỉ người thân tại Huế nên không thể liên lạc được bằng thư

Nội dung của thư, điện thoại và gặp tại nhà là hỏi thăm sức khỏe bệnh nhân và tìm hiểu về tình trạng tái phát, còn sống hay chết, nếu đã chết thì chết vào thời điểm nào sau phẫu thuật

- Thời gian theo dõi - tái khám: Thời gian theo dõi sao cho đa số bệnh nhân đạt thời gian theo dõi 2 năm trở lên Nội dung tái khám: Thăm khám lâm sàng; Xét nghiệm cận lâm sàng

- Thời gian sống thêm

2.2.8 Đánh giá chất lượng cuộc sống bệnh nhân

Bảng 2.1: Bảng đánh giá chất lượng cuộc sống theo Spitzer

- Đòi hỏi sự giúp đỡ nhiều hoặc giảm giờ làm việc

- Không làm việc hoặc nghiên cứu được

2

1

0

2

Sinh hoạt hàng ngày:

- Tự hoạt động sinh hoạt hàng ngày kể cả di chuyển

- Đòi hỏi có sự giúp đỡ đối với sinh hoạt hàng ngày

- Không tự chăm sóc bản thân ngay cả việc nhẹ

- Cảm thấy khoẻ trong phần lớn thời gian trong ngày

- Cảm thấy suy nhược

- Có mối quan tâm và sự giúp đỡ của người khác tốt

- Giúp đỡ hạn chế do điều kiện bệnh nhân

- Giúp đỡ khi thật cần thiết

- Dễ chịu, cảm thấy lạc quan, tích cực

- Có những giai đoạn lo âu hoặc trầm cảm

- Lo âu và trầm cảm thường xuyên

2

1

0

Trang 7

Chỉ số Spitzer tính theo thang điểm 0 - 10, chỉ số càng cao thì chất lượng cuộc sống càng được cải thiện

2.3 Xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 10.0 để nhập và phân tích số liệu Tính tỷ

lệ, vẽ biểu đồ sống thêm 2 năm theo phương pháp ước lượng sống thêm theo sự kiện của Kaplan - Mayer trong theo dõi và đánh giá bệnh nhân Sử dụng test Log-rank để kiểm

định sự khác biệt với độ tin cậy 95%

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm chung: Kết quả cho thấy nam giới mắc bệnh cao hơn nữ giới với tỷ lệ

nam/nữ = 1,77/1 Tuổi trung bình là 52,13 ± 6,72 Tuổi thấp nhất 37, tuổi cao nhất 75

tuổi Nhóm tuổi thường gặp nhất từ 41 - 60 chiếm 47%

Số bệnh nhân ở nông thôn chiếm đa số với 63,9% Số bệnh nhân ở thành thị chỉ chiếm 36,1% Số bệnh nhân là nông dân chiếm tỷ lệ cao nhất với 33,7% Số bệnh nhân già, hưu trí 21,7% Có 32 bệnh nhân có tiền sử viêm loét dạ dày tá tràng 38,6%, tiền sử rối loạn tiêu hóa 25,3%, đặc biệt có 1 bệnh nhân có tiền sử phẫu thuật khâu lỗ thủng dạ dày 1,2% Thói quen ăn nóng hay gặp nhất 26,6%, thói quen hút thuốc, uống rượu và kết hợp giữa hút thuốc + uống rượu + ăn nóng gặp chủ yếu ở giới nam

Số bệnh nhân không có thói quen liên quan 34,9%

3.2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng: 100% bệnh nhân vào viện có đau bụng

vùng thượng vị, 80,7% bệnh nhân có biểu hiện của rối loạn tiêu hóa Biểu hiện xuất huyết tiêu hóa chiếm 21,7% Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa 2 nhóm,

p > 0,05 Triệu chứng sờ thấy u khi thăm khám lâm sàng chiếm tỷ lệ cao nhất với 57,8%, nhìn thấy khối u ở vùng thượng vị gặp ở 32 trường hợp chiếm 38,6%, dấu hiệu hạch thượng đòn trái chỉ thấy ở 2,4% Nhóm máu O chiếm tỷ lệ cao nhất với 40,9%, nhóm máu A gặp ở 27 trường hợp chiếm 32,5%, nhóm máu B chiếm 21,7%, nhóm máu AB chiếm tỷ lệ ít nhất với 4,8% Có 4 bệnh nhân có số lượng hồng cầu < 2,5 triệu/mm3 chiếm 4,8% Có 26,5% bệnh nhân có số lượng hồng cầu nằm trong giới hạn 2,5 - 3,5 triệu/mm3 Phần lớn bệnh nhân đều có số lượng hồng cầu trên 3,5 triệu/mm3 chiếm 68,7% Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa 2 nhóm D2

và D3, p>0,05 Tỷ lệ phát hiện hình ảnh bệnh lý ung thư dạ dày qua siêu âm chiếm 73,5% Có đến 26,5% số bệnh nhân không phát hiện được hình ảnh bệnh lý của ung thư dạ dày trên siêu âm

Bảng 3.12 Vị trí tổn thương ở dạ dày qua nội soi

Trang 8

Vị trí tổn thương ở vùng hang môn vị chiếm 55,4%, vị trí tổn thương ở bờ cong vị bé

chiếm 36,1%, trong khi đó vị trí u ở vùng tâm vị thực quản chỉ chiếm 2,4% số bệnh

nhân Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê giữa 2 nhóm với p > 0,05

Bảng 3.13 Hình ảnh tổn thương qua nội soi

Tổn thương nội soi D2 D3 N Tỷ lệ % p

Tỷ lệ tổn thương dạng loét chiếm cao nhất với 53%, tổn thương dạng sùi chiếm

25,3% và hình ảnh thâm nhiễm chỉ gặp ở 6 trường hợp chiếm 7,2% Sự khác biệt

không có ý nghĩa thống kê giữa 2 nhóm, p>0,05

3.3 Một số đặc điểm liên quan mô bệnh học

Không có trường hợp nào có kết quả giải phẫu bệnh lý là ung thư mô liên kết

100% có kết quả giải phẫu bệnh lý là ung thư biểu mô tuyến Độ biệt hóa tốt chiếm

44,6%, độ biệt hóa vừa (31,3%), độ biệt hóa kém (16,9%) và không biệt hóa chiếm tỷ

lệ thấp nhất với 7,2% Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê giữa 2 nhóm, p>0,05

Bảng 3.14: Đặc điểm giải phẫu bệnh lý tổn thương

Mô bệnh học D2 D3 N Tỷ lệ %

Ung thư biểu mô tuyến 41 42 83 100

Bảng 3.15 Liên quan giữa mô bệnh học và hình thái đại thể khối u

Trang 9

Loại ung thư biểu mô tuyến có độ biệt hóa tốt thường có hình ảnh sùi loét trên lâm sàng với 21 trường hợp chiếm 25,3%, loại ung thư biểu mô tuyến với độ biệt hóa kém đa số có hình ảnh thâm nhiễm với 4 trường hợp chiếm 4,8%

Bảng 3.17: Liên quan giữa mô bệnh học và kích thước thương tổn

Trang 10

*: Toàn bộ các nhóm hạch thuộc DII đều có ít nhất 1 hạch (+)

Bảng 3.20: Phân giai đoạn bệnh theo TNM

Trang 11

Đa số bệnh nhân vào viện ở giai đoạn III chiếm tỷ lệ đến 49,4%, có 22,9% vào viện ở giai đoạn IV, giai đoạn II chiếm tỷ lệ 27,7%, đặc biệt không có trường hợp nào đến viện ở giai đoạn sớm (giai đoạn 0-I) Không có sự khác biệt có ý nghĩa về phân giai đoạn giữa 2 nhóm vét hạch D2 và D3 với p >0,05

* Thời gian phẫu thuật:

Bảng 3.21 Thời gian phẫu thuật (phút)

Thời gian phẫu thuật Nhóm hạch

Bảng 3.22 Tai biến và biến chứng trong và sau mổ (n=83)

Tai biến, biến chứng D2 D3 N Tỷ lệ %

Tỷ lệ tai biến và biến chứng chiếm 13,3%, tổn thương lách ở 5 trường hợp chiếm 6%, nhiễm trùng vết mổ sau phẫu thuật gặp 3 trường hợp chiếm tỷ lệ 3,6% Đặc biệt có 1 trường hợp chảy máu miệng nối chiếm 1,2% Không có sự khác biệt có

ý nghĩa về tai biến và biến chứng giữa 2 nhóm phẫu thuật, p>0,05

* Thời gian nằm viện:

Bảng 3.23 Thời gian nằm viện (ngày)

Thời gian nằm viện Ngắn nhất Dài nhất Trung bình

3.4 Đánh giá tái khám sau mổ

3.4.1 Kết quả tái khám lần 1: 76 bệnh nhân

Trang 12

Bảng 3.24 Kết quả siêu âm bụng

Số bệnh nhân Kết quả siêu âm

Trong tổng số 76 trường hợp được siêu âm kiểm tra, có 5 trường hợp phát hiện

tổn thương ở gan chiếm 6,6%, dấu hiệu hạch ổ bụng gặp ở 4 trường hợp chiếm 5,3%

Bảng 3.25 Kết quả nội soi kiểm tra miệng nối dạ dày-ruột

Số bệnh nhân Kết quả nội soi

D2 D3 N

Tỷ lệ

Loét sùi tái phát miệng nối 0 0 0 0 > 0,05

Trong tổng số 63 trường hợp nội soi, có 42 trường hợp có biểu hiện viêm, phù nề

miệng nối chiếm tỷ lệ 66,7%

Bảng 3.26 Chất lượng cuộc sống theo thang điểm Spitzer

Đa số bệnh nhân có tổng điểm Spitzer nằm trong giới hạn 8- 10 điểm chiếm

80,3%, có trường hợp đạt 5 - 7 điểm chiếm 19,7%, không có trường hợp nào có tổng

điểm < 5 điểm

3.4.2 Kết quả tái khám lần 2: sau 9 - 12 tháng (61 bệnh nhân)

Ngày đăng: 07/04/2014, 17:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Bảng đánh giá chất lượng cuộc sống theo Spitzer - Nghiên cứu phẫu thuật cắt đoạn dạ dày và vét hạch chặng 2, chặng 3 trong điều trị ung thư dạ dày
Bảng 2.1 Bảng đánh giá chất lượng cuộc sống theo Spitzer (Trang 6)
Bảng 3.12. Vị trí tổn thương ở dạ dày qua nội soi - Nghiên cứu phẫu thuật cắt đoạn dạ dày và vét hạch chặng 2, chặng 3 trong điều trị ung thư dạ dày
Bảng 3.12. Vị trí tổn thương ở dạ dày qua nội soi (Trang 7)
Bảng 3.13. Hình ảnh tổn thương qua nội soi - Nghiên cứu phẫu thuật cắt đoạn dạ dày và vét hạch chặng 2, chặng 3 trong điều trị ung thư dạ dày
Bảng 3.13. Hình ảnh tổn thương qua nội soi (Trang 8)
Bảng 3.17: Liên quan giữa mô bệnh học và kích thước thương tổn - Nghiên cứu phẫu thuật cắt đoạn dạ dày và vét hạch chặng 2, chặng 3 trong điều trị ung thư dạ dày
Bảng 3.17 Liên quan giữa mô bệnh học và kích thước thương tổn (Trang 9)
Bảng 3.19 Số lượng hạch di căn theo chặng 2 trong sinh thiết tức thì - Nghiên cứu phẫu thuật cắt đoạn dạ dày và vét hạch chặng 2, chặng 3 trong điều trị ung thư dạ dày
Bảng 3.19 Số lượng hạch di căn theo chặng 2 trong sinh thiết tức thì (Trang 10)
Bảng 3.20: Phân giai đoạn bệnh theo TNM - Nghiên cứu phẫu thuật cắt đoạn dạ dày và vét hạch chặng 2, chặng 3 trong điều trị ung thư dạ dày
Bảng 3.20 Phân giai đoạn bệnh theo TNM (Trang 10)
Bảng 3.23. Thời gian nằm viện (ngày) - Nghiên cứu phẫu thuật cắt đoạn dạ dày và vét hạch chặng 2, chặng 3 trong điều trị ung thư dạ dày
Bảng 3.23. Thời gian nằm viện (ngày) (Trang 11)
Bảng 3.22. Tai biến và biến chứng trong và sau mổ (n=83) - Nghiên cứu phẫu thuật cắt đoạn dạ dày và vét hạch chặng 2, chặng 3 trong điều trị ung thư dạ dày
Bảng 3.22. Tai biến và biến chứng trong và sau mổ (n=83) (Trang 11)
Bảng 3.24. Kết quả siêu âm bụng - Nghiên cứu phẫu thuật cắt đoạn dạ dày và vét hạch chặng 2, chặng 3 trong điều trị ung thư dạ dày
Bảng 3.24. Kết quả siêu âm bụng (Trang 12)
Bảng 3.26. Chất lượng cuộc sống theo thang điểm Spitzer - Nghiên cứu phẫu thuật cắt đoạn dạ dày và vét hạch chặng 2, chặng 3 trong điều trị ung thư dạ dày
Bảng 3.26. Chất lượng cuộc sống theo thang điểm Spitzer (Trang 12)
Bảng 3.25. Kết quả nội soi kiểm tra miệng nối dạ dày-ruột - Nghiên cứu phẫu thuật cắt đoạn dạ dày và vét hạch chặng 2, chặng 3 trong điều trị ung thư dạ dày
Bảng 3.25. Kết quả nội soi kiểm tra miệng nối dạ dày-ruột (Trang 12)
Bảng 3.28. Kết quả nội soi kiểm tra miệng nối dạ dày-ruột - Nghiên cứu phẫu thuật cắt đoạn dạ dày và vét hạch chặng 2, chặng 3 trong điều trị ung thư dạ dày
Bảng 3.28. Kết quả nội soi kiểm tra miệng nối dạ dày-ruột (Trang 13)
Bảng 3.27. Kết quả siêu âm bụng - Nghiên cứu phẫu thuật cắt đoạn dạ dày và vét hạch chặng 2, chặng 3 trong điều trị ung thư dạ dày
Bảng 3.27. Kết quả siêu âm bụng (Trang 13)
Bảng 3.31. Kết quả nội soi kiểm tra miệng nối dạ dày-ruột - Nghiên cứu phẫu thuật cắt đoạn dạ dày và vét hạch chặng 2, chặng 3 trong điều trị ung thư dạ dày
Bảng 3.31. Kết quả nội soi kiểm tra miệng nối dạ dày-ruột (Trang 14)
Bảng 3.30. Kết quả siêu âm bụng - Nghiên cứu phẫu thuật cắt đoạn dạ dày và vét hạch chặng 2, chặng 3 trong điều trị ung thư dạ dày
Bảng 3.30. Kết quả siêu âm bụng (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w