Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học lông, tóc người Việt ứng dụng trong nhận dạng pháp y
Trang 1Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO Bộ QuốC PHòNG
HọC VIệN QUÂN Y
NGUYễN QuốC HảI
nghiên cứu một số đặc điểm SINH HọC lông, tóc người việt ứng dụng trong
nhận dạng pháp y
Chuyên ngành: Giải phẫu người Mã số: 62 72 01 01
Tóm tắt LUậN án tiến sĩ y học
Hà Nội - 2008
Trang 2Công trình được hoàn thành tại Học Viện Quân Y
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS TS Nguyễn Trọng Toàn
2 PGS TS Hoàng Văn Lương
Phản biện 1: PGS TS Trần Thị Liên
Phản biện 2: PGS TS Lê Quang Huấn
Phản biện 3: TS Nghiêm Xuân Dũng
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nước
tại: Học viện Quân y
Vào hồi 8 giờ 30 ngày 30 tháng 7 năm 2008
Có thể tìm hiểu luận án tại:
1 Thư viện Quốc gia
2 Thư viện Học viện Quân y
1 Nguyễn Quốc Hải, Nguyễn Trọng Toàn, Hoàng Văn Lương
(2003), “Nghiên cứu đặc điểm hình thái lông, tóc người Việt
ứng dụng trong công tác giám định pháp y”, Tạp chí y dược
học quân sự, (2), tr 20-27 Asia - Pacific military medicine
2 Nguyễn Quốc Hải, Hoàng Văn Lương (2004), “Đặc điểm hình thái
đại thể và vi thể lông mu người Việt”, Tạp chí – y dược học
quân sự, (6), tr 41-46
3 Hoàng Văn Lương, Nguyễn Văn Ba, Nguyễn Quốc Hải (2005),
“Nghiên cứu cấu trúc và siêu cấu trúc lông, tóc người Việt
bình thường”, Những vấn đề nghiên cứu cơ bản trong khoa
học sự sống, tr 625-627
4 Nguyễn Quốc Hải, Hoàng Văn Lương, Nguyễn Duy Bắc và cộng
sự (2006), “Phân tích trình tự vùng D-loop của ty thể từ các
mẫu tóc của một số cá thể người Việt”, Tạp chí y - dược học
quân sự số đặc san, tr 66 – 70
Trang 3là các lá sừng xếp sát nhau, toàn bộ nhân và các bào quan đều thoái hoá
trở thành chất sừng), phần trong cùng là tuỷ lông
3 Lông tóc là chất liệu tốt nhất trong giám định nhận dạng Pháp y
bằng phương pháp phân tích ADN ty thể:
- Đã tách chiết được ADN ty thể từ thân và chân tóc, nhân bản bằng
kỹ thuật PCR, giải trình tự vùng HVS1 và HVS2
- Đã xác định được 7 đến 15 điểm đa hình vùng HVS1 và HVS2
trong tổng số 20 đối tượng nghiên cứu
4 Đã xây dựng được 2 quy trình giám định lông tóc ứng dụng trong
nhận dạng pháp y:
* Qui trình giám định hình thái lông, tóc
* Qui trình giám định lông tóc bằng phân tích trình tự vùng HVS1
và HVS2 của ty thể
Kiến nghị
- Cần đưa các quy trình giám định hình thái lông, tóc và giám
định mtADN thành các tiêu chuẩn thống nhất chung cho Ngành Pháp y
Giá trị của các giám định vật chứng lông, tóc cần được thống nhất giữa
các cơ quan tư pháp và hành pháp
- Xây dựng bộ atlat hình thái lông, tóc và ngân hàng lưu trữ gene
(đoạn HVS1 và HVS2) dành cho giám định lông, tóc
- Trang bị kính hiển vi so sánh, đào tạo các kỹ năng cho các giám
định viên của các cơ sở pháp y về giám định nhận dạng và so sánh lông,
tóc
Đặt vấn đề
Lông, tóc là một trong những vật chứng thường gặp nhất tại hiện trường các vụ án Nhận dạng và so sánh lông, tóc có thể giúp ích cho việc chứng minh mối liên quan dấu vết vật thể với tình tiết, đối tượng và quá trình phạm tội Ngày nay, các xét nghiệm AND có ý nghĩa quan trọng trong giám định cá thể và quan hệ huyết thống, điều tra tội phạm và quản
lý nhân sự Xác định, so sánh trình tự các đoạn siêu biến (hypervariable) HVS1 và HVS2 của D-loop là phương pháp có độ tin cậy cao, được sử dụng rộng rãi trong khoa học hình sự và pháp y
Sự kết hợp giữa giám định vi thể với công nghệ ADN có những
ảnh hưởng sâu sắc tới việc xem xét dấu vết lông, tóc của khoa học pháp y
và toà án Các tiêu chuẩn dành cho thực hành so sánh pháp y lông, tóc đã
được các nước trên thế giới thống nhất trong hợp tác quốc tế
ở Việt Nam, các tiêu chuẩn nhận dạng, quy trình giám định lông, tóc còn chưa thực sự đầy đủ, chưa thống nhất Ngoài ra, chưa có các nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố lý, hoá học tới lông, tóc; phân biệt lông, tóc người với lông của các động vật sống gần người (chó, mèo); nghiên cứu ADN ty thể lông, tóc Hơn nữa, đòi hỏi về sự thống nhất trong toàn ngành Pháp y, các cơ quan hành pháp trong nước cũng như hợp tác quốc tế ngày càng cấp thiết Xuất phát từ thực tế đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này với mục tiêu:
- Nghiên cứu một số đặc điểm hình thái bình thường của lông, tóc
ở người Việt và những biến đổi của chúng dưới ảnh hưởng một số tác nhân thường gặp trong khám nghiệm pháp y: cơ học, nhiệt độ, hoá học
- Nhận dạng đối tượng qua xác định trình tự vùng HVS1 và HVS2 của genome ty thể ở lông, tóc người
- Xây dựng quy trình giám định dấu vết lông, tóc sử dụng trong pháp y
Trang 4ý nghĩa thực tiễn và đóng góp mới của luận án
1 Đã đưa ra được những đặc điểm hình thái đại thể, vi thể lông,
tóc người Việt, có sự so sánh trên 2 giới, đồng thời cũng chỉ ra được các
đặc điểm khác biệt giữa lông, tóc người và lông động vật gần người (chó,
mèo) Đưa ra được các tiêu chuẩn về đặc điểm hình thái có giá trị cao
trong công tác giám định pháp y Các đặc điểm tổn thương của lông, tóc
dưới tác động của các yếu tố như nhiệt, cơ học và hoá học đã được mô tả
một cách đầy đủ, phân loại một cách khoa học Những kết quả có tính
chất cơ sở, là các tiêu chuẩn đặt nền móng và góp phần cho công tác giám
định pháp y lông, tóc ở Việt Nam
2 Đã sử dụng lông, tóc làm vật liệu để nghiên cứu nhận dạng
bằng phân tích ADN ti thể cho kết quả tốt: tách chiết được ADN từ thân
và chân tóc, nhân được các đoạn HVS1 và HVS2 của ADN ti thể bằng kỹ
thuật PCR và giải trình tự gen của 20 đối tượng nghiên cứu Đã phát hiện
được từ 7 đến 15 điểm đa hình nucleotide trong các mẫu này
3 Đã xây dựng được 2 quy trình giám định lông, tóc (bằng
phương pháp hình thái và phương pháp phân tích ADN ty thể)
Kết quả của luận án là những đóng góp mới cho công tác giám
định cá thể, cũng như cho nghiên cứu đa dạng di truyền (ADN ty thể)
người Việt
Cấu trúc luận án
Luận án có 134 trang gồm:
Phần đặt vấn đề: 2 trang
Chương 1: Tổng quan: 33 trang; Chương 2: Đối tượng và phương
pháp nghiên cứu: 19 trang; Chương 3: Kết quả nghiên cứu: 47 trang;
Chương 4: Bàn luận: 30 trang
Phần kết luận, kiến nghị 2 trang
Luận án có 26 bảng; 1 sơ đồ; 49 hình; 3 phụ lục
155 tài liệu tham khảo (tiếng Việt 13; tiếng Anh 141; tiếng Pháp 1)
Kết luận
Qua việc nghiên cứu một số đặc điểm hình thái tóc, lông mu của
200 người bình thường (100 nam và 100 nữ) và lông của 100 động vật (50 mèo và 50 chó) chúng tôi rút ra một số nhận xét sau:
1 Lông, tóc người Việt có các đặc điểm hình thái:
- Tóc người Việt chủ yếu gặp dạng thẳng, mức độ xoăn 01, 02, có 98% tóc đen từ mức trung bình đến đen đậm Sắc tố phân bố chủ yếu là dạng "đồng đều" một số ít gặp dạng phân bố "ngoại vi"; sắc tố ngưng tập chủ yếu ở dạng thành" đường sọc", lõi liên tục, hình tròn, đen đậm và chiếm 1/5 đường kính thân tóc
- Lông mu người Việt chủ yếu gặp dạng sóng (hoặc xoăn) với mức độ xoăn
04, 05, màu đen từ mức trung bình đến đen đậm (100%) Sắc tố phân bố chủ yếu là dạng "đồng đều" một số ít gặp dạng phân bố "ngoại vi"; sắc tố ngưng tập chủ yếu thành "đường sọc", lõi liên tục, hình ovan và chiếm khoảng 1/5 đường kính thân lông
- Đặc điểm hình thái vi thể của tóc có giá trị cao trong công tác giám
định pháp y Sử dụng 12 đặc điểm hình thái vi thể soi dọc và cắt ngang của tóc trong giám định có tỉ lệ chẩn đoán đúng là 86 %, 14% chẩn đoán sai, độ nhạy đạt 91,7%, độ đặc hiệu 76,9%
- Lông người khác với lông động vật Lông các động vật chó, mèo có hình thái đại thể và vi thể khác biệt so với lông, tóc người Các đặc điểm khác biệt gồm: hình dạng, kích thước, cấu trúc lớp vỏ ngoài trên kính hiển
vi điện tử quét, cấu trúc vi thể của thân tóc, tỉ lệ lõi trên thân tóc
2 Các yếu tố cơ học, nhiệt học gây ra các hình thái tổn thương khác nhau trên sợi tóc Sự khác nhau giữa các tổn thương gây ra bởi các yếu tố khác nhau được phân biệt một cách rõ ràng trên kính hiển vi điện tử quét
- Điều kiện môi trường pH từ 7 đến 8 ít gây ảnh hưởng đến cấu trúc đại thể và vi thể của lông, tóc
- Hình ảnh siêu cấu trúc của tóc trên kính hiển vi quét với độ phóng đại x10.000 và x20.000: phần ngoài của thân tóc, các tế bào xếp sát nhau, từ ngoài vào trong có 5 lớp tế bào đã biệt hoá (các lớp tế bào này chỉ
Trang 5ở vùng HVS2, có 9 điểm đa hình chỉ xuất hiện ở 1 mẫu duy nhất,
2 điểm đa hình chỉ xuất hiện ở 2 mẫu
Bảng 4.5 Thống kê các điểm thay đổi trên cả 2 vùng HVS1 và
HVS2 ở 20 mẫu nghiên cứu
STT Vị Trí thay đổi Mẫu thay đổi
Tần số thay đổi
(*)
8 C150T M4, M6, M8, M9, M12, M17, M20 0,35
12 T199C M1, M4, M6, M8, M9, M20 0,30
16 249delA M2, M3, M10, M11, M14, M16, M17, M19 0,40
18 309-310insCT M1, M3, M4, M6, M7, M9, M10, M17, M18,M20 0,50
19 T310C M1, M3, M4, M6, M7, M9, M10, M17, M18,M20 0,50
Phân tích kết hợp cả 2 vùng HVS1 và HVS2 chúng tôi thấy xuất hiện
đa hình ở tất cả các mẫu nghiên cứu so với trình tự chuẩn rCRS Trong đó
mẫu xuất hiện nhiều điểm đa hình nhất là mẫu M20 với 16 điểm đa hình
trên tổng số 676 bp (HVS1 + HVS2) Tiếp theo đó là mẫu M4 với 15 điểm
đa hình, mẫu M3 và M5 với 14 điểm đa hình Số mẫu ít điểm đa hình nhất
là M2, M15 và M19 có 7 điểm đa hình trên tổng số 676 bp (bảng 4.5)
Chương 1 Tổng quan
1.1 Đặc điểm hình thái lông, tóc người
1.1.1 Khái quát về sự phát triển của lông, tóc ở người
Lông, tóc là một cấu trúc keratin hoá, là thành phần phụ của mô da Màu sắc, hình dạng, kích thước, sự phân bố và mức độ phát triển của lông trên cơ thể người là những đặc điểm mang tính chủng tộc và riêng cho từng cá thể
Trong cuộc đời một người lần lượt xuất hiện 3 loại lông: Lông sơ
cấp (lông phôi); Lông thứ cấp: trước khi sinh đến tuổi dạy thì; Lông tam cấp: (lông phụ thuộc hormon giới tính nam)
1.1.2 Đặc điểm cấu trúc của lông, tóc
Về đại thể: lông gồm: gốc lông (nằm trong da - bao gốc: cổ lông,
hành lông) Thân lông (nằm trên mặt da), ngọn lông Theo hình thái, tóc
được phân thành: 1 Tóc thẳng (straight hair); 2 Tóc có sóng (wave hair);
3 Tóc xoăn (curly hair): xoăn lỏng (loose curl), xoăn chặt (tight curd)
Vi thể của lông, tóc
Đặc tính vị thể của lông, tóc người đóng vai trò quan trọng trong công tác giám định hình sự khi khám nghiệm
* Sự phân bố sắc tố * Hình dạng ngưng tập sắc tố
* Sự liên tục của lõi tóc * Hình thái lớp vỏ ngoài
* Sự lỗi của thân tóc * Đặc điểm hình thái ngọn tóc
*Đặc điểm hình thái của phần cắt ngang của tóc người
1.2 Các phương pháp nghiên cứu hình thái lông tóc
1.2.1 Phương pháp nghiên cứu vi thể
* Đo chiều dài thân tóc * Đo đường kính thân tóc
* Đo mức độ xoăn của tóc * Hình ảnh cắt ngang thân tóc
1.2.2 Nghiên cứu siêu cấu trúc lông, tóc
1.3 Nghiên cứu lông, tóc trong công tác hình sự
Tác động của nhiệt, cơ học và hoá học đến lông, tóc
Trang 61.4 Đặc điểm của hệ gen ty thể người
Cấu tạo của hệ gen ty thể ngưười
Chiếm khoảng 1 đến 5% DNA của tế bào
Phân tử mạch kép, vòng, có từ 2 đến 10 bản sao trong mỗi ty thể
Đặc điểm di truyền của hệ gen ty thể ngưười
- ADN ty thể di truyền tế bào chất - Di truyền theo dòng mẹ
- Đơn bội, không có sự tái tổ hợp - Tốc độ đột biến lớn
- Một số mã di truyền khác hẳn gen nhân
- Bền theo thời gian trong các mô như mô xương, răng và tóc
- Các gen ty thể của người, cũng như các động vật có vú khác, có một số
mã di truyền khác hẳn gen nhân
Đặc điểm trình tự đoạn điểu khiển (D-Loop) ty thể
Cấu trúc và chức năng
Vùng không mã hoá chiếm khoảng 7% genome ty thể, được gọi theo 3
thuật ngữ: đoạn điều khiển, D-Loop và vùng siêu biến vìchứa các tín hiệu
điều khiển sự tổng hợp ADN và RNA, tích luỹ các điểm đột biến cao gấp
nhiều lần so mới ADN nhân
Cơ sở khoa học để đánh giá tính đa hình đoạn D-Loop ở người
- Trình tự của đoạn D-Loop có tỷ lệ đột biến rất cao
- Sau 33 thế hệ sẽ xẩy ra sự khác nhau về hai đột biến
Tính đa hình trình tự đoạn D-Loop ở các tộc người trên thế giới
Trình tự đoạn D-Loop chứa HVS1 và HVS2 đã được nghiên cứu rộng
rãi Từ 1981 số lượng dữ liệu về HVS1 và HVS2 đã tăng theo hàm số mũ
và được lưu giữ tại Ngân hàng trình tự gen quốc tế Trình tự đoạn D-Loop
đã được nghiên cứu ở tất cả 5 Châu lục
ý nghĩa việc nghiên cứu hệ gen ty thể người
- Công cụ hữu hiệu để nghiên cứu sự tiến hoá ở người
- Chẩn đoán và điều trị các bệnh di truyền ty thể
- Xác định cá thể và quan hệ huyết thống trong giám định pháp y, điều
tra tội phạm …
4.6 Phân tích trình tự vùng HVS1 và HVS2 của genome ty thể ở các mẫu nghiên cứu
Trong nghiên cứu này, chúng tôi tiến hành xác định trình tự vùng HVS1 và HVS2 trên 20 cá thể được chọn ngẫu nhiên từ các mẫu đã tiến hành nghiên hình thái cứu lông, tóc
Bảng 4.3 Thống kê điểm thay đổi nucleotide theo vị trí trên đoạn HVS1 ở
20 mẫu nghiên cứu (*) Tần số này tính trên tổng số 20 mẫu nghiên cứu
STT Vị trí thay đổi Mẫu thay đổi
Tần số thay đổi
(*)
2 C16109T M3, M17 0,10
5 G16131A M3, M4, M6, M9, M11, M14, M16, M17, M18 0,45
6 A16163G M2, M3, M14, M16, M17 0,25
8 T16173C M2, M3, M11, M13, M14, M16, M17, M18, M20 0,45
12 T16090C M3, M4, M5 0,15
13 C16193T M6, M9 0,10
16 C16224T M4, M6 M7, M8, M9, M12, M13, M15, M19,M20 0,50
17 C16258A M12, M4 0,10
19 C16262T M5, M12 0,10
21 C16292A M20, M13 0,10
22 C16293T M5, M12, M14 0,15
T16298C M4, M6, M7, M9 0,20
24 T16299C M10, M20 0,10
25 T16305C M2, M3, M11, M14, M16, M17, M18 0,35
26 T16312C M13, M15, M19 0,15
27 T16363C M8, M10, M15, M19, M20 0,25
Trang 74.4 Nghiên cứu giá trị phương pháp giám định hình thái tóc
Các nghiên cứu lâm sàng và nghiên cứu riêng lẻ (chuyên biệt) đã
chứng minh rằng các so sánh pháp y lông, tóc cung cấp thông tin có giá trị
đặc biệt có ý nghĩa đối với việc phân biệt giữa các cá thể 3 câu hỏi ần giải
quyết là: 1 Lông, tóc từ nguồn nghi ngờ có những đặc điểm vi thể như
lông tóc của một mẫu đã biết, có thể liên quan với nguồn lông, tóc đã biết
2 Lông từ nguồn nghi ngờ khác biệt về vi thể với lông, tóc mẫu đã biết 3
Lông từ nguồn nghi ngờ biểu hiện cả những đặc điểm giống và khác nhau
nhỏ nhưng không kết luận có liên quan hay không với mẫu đã biết
Một số tác giả cho rằng: sự phù hợp hay khác biệt phụ thuộc vào
các đặc tính riêng của lông, tóc và khi có một số lượng lớn hơn các mối
liên quan tại hiện trường, một số lượng lớn hơn các mối tương quan đan
chéo nhau hoặc những thay đổi lớn hơn trong các mối liên quan Phù hợp
với ý kiến của các tác giả này, khi kết hợp đầy đủ các đặc điểm vi thể tóc
soi dọc và cắt ngang, giá trị chẩn đoán hình thái vi thể tóc tăng một cách
có ý nghĩa Sử dụng 12 đặc điểm hình thái vi thể soi dọc và cắt ngang của
tóc trong giám định có tỉ lệ chẩn đoán đúng là 86 %, 14% chẩn đoán sai,
độ nhạy đạt 91,7%, độ đặc hiệu 76,9%
4.5 Về hình ảnh tóc, lông mu dưới tác động của môi trường
Việc lựa chọn phương pháp nghiên cứu phù hợp là bước quyết định
quan trọng của giám định, phương pháp nghiên cứu trên kính hiển vi điện
tử quét cho phép nhận dạng đầy đủ và đặc hiệu các đặc điểm hình thái bề
mặt của tóc bị tổn thương Nghiên cứu sự tác động của môi trường đến
hình thái tóc, lông là rất đa dạng chúng tôi không thể đề cập hết Tuy
nhiên, những kết quả nghiên cứu đã cung cấp cho các nhà khám nghiệm
pháp y có những khái niệm đầu tiên Dựa trên các hình ảnh mô tả, phân
loại tổn thương thu được, có thể định hướng phán đoán nguyên nhân tổn
thương của đối tượng, phần nào giải quyết những vấn đề của thực tiễn khi
gặp các mẫu lông, tóc bị tác động của nhiệt độ, co kéo, bị đập hoặc đã bị
ngâm trong các môi trường nước như ở ao, hồ, sông, suối…
Chương 2 đối tượng và phương pháp nghiên cứu
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu đặc điểm hình thái:
- 200 mẫu lông sinh dục, 200 mẫu tóc được lấy từ 100 nam và 100
nữ, người Việt Nam (dân tộc Kinh ), tuổi từ 18 đến 40
- Những người tham gia nghiên cứu không bị mắc bệnh da liễu, bệnh
về lông, tóc và không nhuộm tóc
- Đối tượng động vật: Lông được lấy ở thân của 50 con chó và 50
con mèo 2 năm tuổi, không bị bệnh về lông Mỗi con lấy 10 chiếc lông bằng cách nhổ để lấy cả chân lông
2.1.2 Đối tượng nghiên cứu ADN:
- 20 mẫu tóc các cá thể người sử dụng trong nghiên cứu hình thái
được đánh số từ M1 đến M20, mỗi mẫu lấy 10 sợi tóc có chân
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu hình thái bình thường của lông, tóc
Nghiên cứu đặc điểm đại thể lông, tóc
Phân loại theo Bailey J., Schliebe S A (1985)
- 3 dạng: thẳng, sóng và xoăn
- 9 nhóm độ cong (từ 01 đến 09)
- Hình thái ngọn tóc
Nghiên cứu đặc điểm vi thể của lông, tóc
* Hình ảnh vi thể trên tiêu bản soi dọc lông, tóc.
Phương pháp chuẩn bị mẫu:
- Làm sạch mẫu: rửa mẫu bằng nước xà phòng 15 phút, rửa lại bằng
nước cất 1 lần, ngâm trong ete 15 phút
- Làm tiêu bản vi thể: Cắt thành các đoạn ngắn 1 cm sắp xếp thứ tự
trên lam kính Nhỏ keo Canada lên trên tóc và gắn phiến kính Soi kiểm tra trên kính hiển vi quang học
- Phân loại vi thể tóc soi dọc theo Deedrick W D., Koch L S
(2004)
Trang 8*Hình ảnh vi thể trên tiêu bản cắt ngang thân lông, tóc
Phương pháp làm tiêu bản vi thể tóc cắt ngang:
- Làm sạch mẫu, cắt thành các đoạn kích thước 1 cm, bó chặt với
nhau Chuyển đúc trong parafin (các bó tóc đặt vuông góc với mặt cắt của
block) Cắt lát bằng máy cắt lát vi thể, độ dày 3 – 5 àm Nhuộm HE
- Các đặc điểm vi thể cắt ngang thân lông tóc được xác định theo
phương pháp của Deedrick W D., Koch L S (2004)
- Các kích thước của lông, tóc đo trên ảnh chụp từ kính hiển vi
quang học Nikon (Nhật) Thước chuẩn được thiết lập cho mỗi vật kính
bằng cách sử dụng thước micrometer của Liên Xô cũ Đo ở chế độ line
trên chương trình Image-Pro Plus của Mỹ
* Nghiên cứu giá trị của phương pháp chẩn đoán bằng hình thái
- Lấy mẫu, tiến hành làm mù
+ Chọn mẫu: chọn ngẫu nhiên bằng rút thăm 50 mẫu từ 200 mẫu
nghiên cứu Các mẫu được loại bỏ các thông tin cá nhân
+ Các đặc điểm hình thái cắt ngang, soi dọc bao gồm:
Nhóm 7 tiêu chuẩn hình thái soi dọc
Nhóm 5 tiêu chuẩn hình thái cắt ngang
Nhóm 12 tiêu chuẩn (soi dọc, cắt ngang)
Ghi các đặc điểm lên phiếu mới So sánh kết quả giữa 2 phiếu
Lập bảng 2 hàng, 2 cột tính các giá trị chẩn đoán
* Nghiên cứu sự thay đổi hình thái lông, tóc do tác động của môi
trường
* Gây tổn thương thực nghiệm lông, tóc do đập, kéo, nhiệt Nghiên
cứu tổn thươngtrên kính hiển vi điện tử quét (SEM 5410-LV, hãng JEOL)
* Phân loại tổn thương Mô tả đặc điểm hình thái tương ứng
Biến đổi hình thái lông, tóc do tác động pH môi trường:
- Ngâm lông tóc trong nước có pH 7, 7.4, 8 (1, 3, 6, 12 tháng)
Đánh giá tổn thương trên kính hiển vi quang học
Nghiên cứu hình thái được thực hiện tại Khoa Hình thái - Viện 69
4.3 Về hình ảnh vi thể tóc, lông qua tiêu bản cắt ngang
ở người, tóc có hình dạng tròn (53,1 - 76,5 %) các dạng khác ít gặp hơn Lông mu chủ yếu gặp dạng hình ovan hoặc hình dẹt, lõi lông cũng có hình ovan hoặc dẹt Đây là đặc điểm quan trọng để phân biệt giữa tóc và lông người Về kích thước, tóc có "đường kính nhỏ nhất" lớn hơn lông, nhưng lông có "đường kính lớn nhất" lớn hơn, điều này là do hình dạng của thân tóc, lông khác nhau Lông động vật (mèo, chó) có đường kính nhỏ hơn tóc, lông người một cách rõ rệt Đây là đặc điểm quan trọng
để phân biệt giữa tóc, lông người và lông động vật
Theo chúng tôi, sự khác biệt về hình thái tóc, lông mu người và lông chó, lông mèo bao gồm:
Bảng 4.1 So sánh sự khác biệt về một số đặc điểm hình thái tóc, lông mu
và lông chó, lông mèo
Đặc điểm
Tóc người (tỷ lệ %)
Lông mu ng
ười (tỷ lệ%)
Lông chó ( tỷ lệ %)
Lông mèo ( tỷ lệ %) Hình dạng Thẳng(97,5%) Sóng(75%) Thẳng(100 %) Thẳng(100 %) Mức độ xoăn 01(76,5%) 04(56%) 01(100%) 01(100%)
(98,5 %)
Đen (100 %)
Không màu (84%)
Không màu (82%) Phân bố sắc tố Đồng đều
( 67 % )
Đồng đều ( 62,5 % )
ít xuất hiện (86%)
ít xuất hiện (82%) Ngưng tập sắc tố Đường sọc
(67,5%)
Đường sọc (87%)
Không (88%)
Không (82%) Liên tục của lõi Liên tục
( 54,5 %)
Liên tục ( 72,5%)
Gián đoạn (80%)
Gián đoạn (84%)
Mờ đục của lõi Đen đậm
(57%)
Đen đậm (64%)
đen đậm/sáng
đục ( 94%)
Đen đậm/sáng
đục (88%) Hình cắt ngang Tròn (66%) Ovan ( 83% ) Tròn (100%) Tròn (100%)
Trang 9Lông mèo, chó trên mẫu nghiên cứu của chúng tôi chỉ gặp dạng
thẳng, đặc điểm này phù hợp với nhận xét của đa số các công trình nghiên
cứu ở lông động vật gần người
Như vậy, hình dạng đại thể và mức độ xoăn của lông, tóc cho
phép chúng ta định khu được khu vực giải phẫu của vật chứng lông, phân
biệt tương đối dễ dàng giữa tóc và lông mu ở đa số các trường hợp Tuy
nhiên, chưa thể phân biệt được giữa lông người và lông động vật một cách
chắc chắn
4.2 Sự khác nhau về hình ảnh vi thể qua tiêu bản soi dọc thân lông,
tóc người và lông động vật
Về màu sắc, sự phân bố sắc tố, dạng ngưng tập sắc tố
Đa số các tác giả nghiên cứu trên người Việt Nam ở tuổi trưởng
thành, tóc đen là dạng hay gặp nhất, kết quả của chúng tôi một lần nữa
khẳng định kết luận này Sử dụng phân loại của Deedrick W D., Koch L
S (2004), tóc đen được chia thành 4 loại: đen sáng, đen trung bình, đen
sẫm và đen đậm, theo chúng tôi, đã góp phần làm đơn giản hoá việc phân
loại màu tóc của người Việt
Kết quả nghiên cứu cho thấy, có sự khác biệt rõ rệt giữa lông, tóc
người và lông động vật Các đặc điểm tóc người Việt trên tiêu bản soi dọc:
sự phân bố sắc tố dạng "đồng đều "; sắc tố " ngưng tập thành đường sọc"
chiếm tỷ lệ chủ yếu ở tóc và lông Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống
kê giữa hai giới ở các đặc điểm này Vì vậy, các đặc điểm này một cách
riêng lẻ, chưa thể là yếu tố quyết định phân biệt tóc, lông người và lông
động vật, trong nhận dạng cần kết hợp với các đặc điểm khác
Về đặc điểm hình thái lõi lông, tóc
Sự khác biệt giữa tóc, lông ở người và lông động vật về sự liên tục
của lõi là rõ rệt Một đặc điểm khác nhau hoàn toàn là kích thước lõi lông
động vật lớn hơn (1/2 đến 3/5 thân) so với tóc, lông người (1/5 thân) Như
vậy, để phân biệt giữa lông, tóc người và lông động vật (chó, mèo) thì đặc
điểm về lõi (sự liên tục, mờ đục và kích thước) là những yếu tố quyết định
Nghiên cúu ADN ty thể lông, tóc
Phương pháp tách chiết ADN tổng số từ tóc
Bao gồm 11 bước theo phương pháp Sambrook và Russell
Điện di trên gel agarose Nhân gen bằng kỹ thuật PCR
Mỗi một chu kỳ PCR gồm 3 giai đoạn sau:
- Giai đoạn biến tính:
- Giai đoạn gắn mồi:
- Giai đoạn kéo dài chuỗi:
Tinh sạch sản phẩm PCR theo Kit của hãng Promega
Xác định trình tự gen
Trình tự các đoạn gen ty thể được xác định theo phương pháp của Sanger, trên máy ABI PRISMề 3100 Genetic Analyzer với sự hỗ trợ của phần mềm ABI PRISMề 3100 Data Collection v2.0 và ADN Sequencing Analysis v5.1
- Các thí nghiệm được thực hiện tại Trung tâm nghiên cứu ứng dụng sinh y dược học – Học viện Quân y; Viện công nghệ sinh học – Viện khoa học công nghệ Việt Nam
Xây dựng quy trình giám định dấu vết lông, tóc
Căn cứ vào kết quả nghiên cứu hình thái bình thường của tóc, lông và đặc điểm tổn thương của lông, tóc do cơ học, nhiệt độ và hoá học; kết quả nghiên cứu vùng HVS1 và HVS2 để xây dựng quy trình giám định lông, tóc
Phương pháp xử lý số liệu
- Các số liệu được xử lý thống kê theo phương pháp thống kê y học trên máy vi tính theo chương trình Epi - info 2003 và SPSS 11.5
- Các chương trình, phần mềm xử lý số liệu gen: SEQSCAPE, ADN STAR, BIOEDIT
Trang 10Chương 3 Kết quả
3.1 Hình ảnh đại thể của lông, tóc người và lông mèo
3.1.1 Hình dạng của lông, tóc người và lông mèo
Tóc người có dạng thẳng chiếm tỷ lệ cao, dạng tóc xoăn, sóng có tỷ
lệ thấp (1% - 2%) Lông mu hình dạng sóng chiếm tỷ lệ chủ yếu (66% -
82%), loại xoăn (18% -32%) Sự khác nhau giữa tóc và lông có ý nghĩa
thống kê với p < 0,001 Lông mèo, lông chó chỉ gặp dạng thẳng
3.1.2 Mức độ xoăn của lông, tóc người và lông động vật
Mức độ xoăn của tóc người chủ yếu loại 01, sau đó là loại 02 và 03
Mức độ xoăn của lông mu chủ yếu loại 04, 05, 06 Mức độ xoăn của lông
mu lớn hơn của tóc ở cả hai giới Lông mèo, chó chỉ gặp dạng thẳng (01)
3.1.3 Hình thái ngọn tóc, lông người và lông động vật
Hình thái ngọn tóc chủ yếu là dạng thuôn nhọn tự nhiên (90 %),
dạng thuôn nhọn hơi tròn (10%) Ngọn lông mu có dạng thuôn nhọn, đầu
tù Kích thước ngọn lông chó, mèo nhỏ hơn so với tóc và lông mu người
3.2 Hình ảnh vi thể tóc, lông sinh dục người và lông động vật
3.2.1 Màu sắc của tóc, lông sinh dục người và lông động vật
Tóc người chủ yếu gặp dạng màu đen trung bình và đen đậm
Lông sinh dục đen trung bình, đen sẫm và đen đậm Màu lông và tóc khác
biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05 Lông mèo, lông chó gặp chủ yếu loại
không màu trên tiêu bản cắt dọc
3.2.2 Sự phân bố sắc tố ở tóc, lông sinh dục người và lông động vật
Các hạt sắc tố ở lông, tóc người phân bố đồng đều (65 đến 69%),
phân bố "ngoại vi" (24 - 33%) Lông mèo, chó ít thấy xuất hiện sắc tố
3.2.3 Dạng ngưng tập sắc tố ở tóc, lông người và lông động vật
Tóc, lông người gặp chủ yếu dạng ngưng tập sắc tố tập trung
thành đường sọc chiếm tỉ lệ lớn, sau đó dạng thành khối Tỉ lệ 2 dạng
ngưng tập của lông và tóc khác nhau có ý nghĩa thống kê ở cả 2 giới
(p<0,01 test χ2) Lông mèo, chó đa số dạng không ngưng tập sắc tố
(81%-89%), có một số ít (11%-19%) ngưng tập thành đường sọc
Chương 4 Bàn luận
Giám định nhận dạng, so sánh pháp y lông, tóc là một mô tả so sánh sinh học được đặt trên cơ sở những khái niệm cơ bản nhất của các ngành kính hiển vi, sinh học, giải phẫu, mô học và nhân trắc học Kết quả phụ thuộc vào khả năng nhận dạng giải phẫu vi thể của lông, tóc và việc
định khu vùng cơ thể, xác định các đặc tính chủng tộc, tác động của bệnh
lý, các tác động khác của môi trường bên ngoài Tính khoa học của nhận dạng, so sánh pháp y lông, tóc được thể hiện ở quy trình giám định: một quá trình thu thập và mô tả có hệ thống các vật chứng vật thể; nêu giả thuyết để làm sáng tỏ 2 mặt của một vấn đề: chứng minh là sai để loại bỏ hoặc tiếp tục thực hiện để khẳng định là đúng Việc kiểm tra lông, toác có thể được sử dụng cho các mục đích liên quan và điều tra để cung cấp thông tin cho việc tái lập lại quá trình phạm tội Khả năng thực hiện so sánh vi thể pháp y được dựa trên một số các yếu tố trình bày dưới đây:
- Có mẫu lông biết trước thích hợp làm đại diện
- Khoảng giao động của các đặc điểm lông đã biết
- Điều kiện của lông cần điều tra
- Việc đào tạo và tính chuyên nghiệp của người giám định lông
- Sử dụng phương pháp và thiết bị thích hợp
4.1 Sự khác nhau về hình ảnh đại thể giữa lông, tóc người và lông
động vật
Tóc thường được thấy có nhiều khác biệt giữa cá nhân hơn lông sinh dục Trong nghiên cứu này, chúng tôi tập trung các mối quan tâm đối với tóc và lông sinh dục
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi phù hợp với nhận định của Nguyễn Đình Khoa và CS., Bùi Bá Hợp và CS về dạng tóc người Việt Các tác giả đều cho rằng dạng tóc thẳng ở người Việt chiếm tỷ lệ trên 96
% Một số tác giả nước ngoài cũng có nhận xét tương tự khi nghiên cứu các đặc điểm mang tính chủng tộc của lông, tóc người châu á: chủ yếu là dạng thẳng, khác biệt so với người châu Âu và châu Phi