1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, sinh học của vi khuẩn ở bệnh nhân lao phổi điều trị lại

27 1,4K 14

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 448,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, sinh học của vi khuẩn ở bệnh nhân lao phổi điều trị lại

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

Trang 2

Người hướng dẫn khoa học: 1 GS.TS Trần Văn Sáng

2 TS Lê Ngọc Hưng

Phản biện1: GS.TS Lê Huy Chính

Phản biện 2: PGS.TS Hoàng Long Phát

Phản biện 3: PGS.TS Ngô Quí Châu

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nước

Họp tại:

……… Vào hồi giờ ngày tháng năm

Có thể tìm hiểu luận án tại các thư viện:

- Thư viện Quốc gia

- Thư viện Trường Đại học Y Hà Nội

- Thư viện Thông tin Y học Trung ương

Trang 3

1 Hoàng Hà, Phạm Thị Hiên (2003), "Nghiên cứu 212 mẫu

nuôi cấy phân lập vi khuẩn lao tại Bệnh viện Lao và

Bệnh phổi Thái Nguyên từ 1/2000 đến 8/2003", Nội san Lao và bệnh phổi, Tổng hội Y Dược học Việt Nam, tập

40, Tr 56 - 61

2 Hoàng Hà, Trần Văn Sáng (2005), "Nhận xét bước đầu về

kháng thuốc của vi khuẩn lao ở bệnh nhân lao phổi thất

bại, bỏ trị và tái phát", Tạp chí Y học Thực hành, số

531/2005, Tr 175-181

3 Hoàng Hà, Trần Văn Sáng, Lê Ngọc Hưng (2006), "Đặc điểm

lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân lao phổi tái phát và lao phổi thất bại", HNNCKH-NCS lần XII

Trường ĐHY Hà Nội

4 Hoàng Hà (2007), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và một số

tính chất sinh học của vi khuẩn ở bệnh nhân lao phổi tái phát và lao phổi thất bại, Đề tài cấp bộ mã số B2004 - 04

- 34, Bộ GD&ĐT, ĐH Thái Nguyên, ĐH Y Khoa

5 Hoàng Hà, Trần Văn Sáng, Lê Ngọc Hưng (2007), "So sánh

một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân

lao phổi tái phát và lao phổi thất bại", Tạp chí Thông tin

Y Dược số chuyên đề Lao và bệnh phổi, Tr 158 -164

Trang 4

Chiến lược điều trị bệnh lao ngắn ngày có kiểm soát (DOTS) trên thế giới 20 năm qua điều trị khỏi hơn 80% số trường hợp lao đã phát hiện Tuy vậy, trong quá trình điều trị vẫn xuất hiện những thể bệnh không mong muốn như lao phổi tái phát, thất bại, bỏ trị, chúng thường xuất hiện vi khuẩn lao (VKL) kháng thuốc hoặc kháng đa thuốc (KĐT) Các chuyên gia y học cảnh báo nếu không giải quyết được vấn

đề kháng thuốc của vi khuẩn thì nguy cơ bệnh lao sẽ trở lại như thời

kỳ chưa có thuốc chữa lao Tại Việt Nam tình hình dịch tễ bệnh lao phổi tái phát, thất bại, bỏ trị vẫn biến chuyển chậm Thực tế lâm sàng khi áp dụng chung 1 “phác đồ điều trị lại” cho 3 nhóm bệnh, kết quả không giống nhau, nguyên nhân có thể do tình trạng bệnh lý của chúng khác nhau Ở nước ta chưa có công trình nào nghiên cứu, so sánh bệnh cảnh lâm sàng, cận lâm sàng và tính chất kháng thuốc của

vi khuẩn ở cả 3 nhóm bệnh lao tái phát, thất bại và bỏ trị cũng như đặc điểm kháng thuốc ở các dưới nhóm của chúng Vì vậy đề tài này tiến hành với mục tiêu:

1 Mô tả một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng (X.quang phổi, Mantoux, số lượng hồng cầu) của bệnh nhân lao phổi tái phát, thất bại và bỏ trị

2 Xác định một số đặc điểm sinh học của vi khuẩn trong mỗi nhóm, dưới nhóm lao tái phát, thất bại, bỏ trị và một số yếu tố liên quan kháng đa thuốc

Luận án gồm 123 trang (không kể phụ lục và tài liệu tham khảo), với 39 bảng 2 sơ đồ và 9 biểu đồ, 12 ảnh minh hoạ Tài liệu tham khảo

192, trong đó tiếng Việt 58, tiếng Anh 133, tiếng Pháp 1

Bố cục luận án: đặt vấn đề 3 trang, tổng quan 32 trang, đối tượng

và phương pháp nghiên cứu 24 trang, kết quả 32 trang, bàn luận 29 trang, kết luận và khuyến nghị 3 trang

Đóng góp mới cho khoa học:

* Nhóm bệnh nhân lao phổi điều trị thất bại có triệu chứng nặng

về lâm sàng (sốt cao, ho ra máu) và dấu hiệu cận lâm sàng (X.quang phổi: tổn thương hang, tổn thương lan rộng độ III, kết quả Mantoux

Trang 5

dương tính và mật độ AFB cao trong bệnh phẩm) nhiều hơn các nhóm còn lại

* Có tỷ lệ rất cao về kháng thuốc chung, kháng đa thuốc và kháng thuốc hàng hai (second line drug) ở lao phổi điều trị lại, trong đó lao phổi thất bại chiếm cao nhất

* Kháng đa thuốc ở nhóm tái phát muộn gặp nhiều hơn nhóm tái phát sớm, nhóm thất bại với AFB dương tính liên tục gặp nhiều hơn nhóm thất bại với AFB dương tính trở lại Kháng đa thuốc và kháng bất kỳ ở nhóm bỏ trị không hoàn toàn cao hơn nhóm bỏ trị hoàn toàn

* Yếu tố liên quan rõ rệt kháng đa thuốc ở lao phổi điều trị lại là lao phổi thất bại, lao phổi bỏ trị, X.quang phổi có tổn thương hang, có tổn thương lan rộng độ II-III và có kháng thuốc hàng hai

Đóng góp thực tiễn: Từ các kết quả nghiên cứu, luận án đưa ra 2 khuyến nghị

* Nên có phác đồ điều trị riêng cho các thể lao phổi điều trị lại (lao phổi tái phát, lao phổi thất bại và lao phổi bỏ trị)

* Cần phải có cơ sở chuyên khoa lao chuyên sâu để quản lý điều trị cho các đối tượng lao phổi điều trị lại

* Lao phổi thất bại: Là những BN lao đang điều trị nhưng vẫn tiếp tục có vi khuẩn (+) bằng nuôi cấy từ tháng thứ 4 hoặc nhuộm soi có AFB (+) ở tháng thứ 5 trong quá trình điều trị

* Lao phổi bỏ trị: là BN lao bỏ trị không dùng thuốc trên 2 tháng trong quá trình điều trị sau đó quay trở lại điều trị vì bệnh tiến triển, nhuộm soi bệnh phẩm có AFB (+)

1.2 Tình hình bệnh lao điều trị lại ở nước ta

- Tỷ lệ BN lao tái phát từ 2002 đến 2005 dao động từ 5,7% - 6,6%

- Tỷ lệ lao thất bại giảm chậm theo từng giai đoạn: (1996 - 2000) là 1,2%, (2000 - 2004) là 0,9%

- Tỷ lệ lao bỏ trị các giai đoạn: (1995 - 1999) là 2,2%, (2000 - 2004) giảm từ 1,8% - 1,4%

Trang 6

1.3 Sinh bệnh học bệnh lao phổi điều trị lại

1.3.1 Nguyên nhân gây bệnh

VKL là một loài thuộc chi Mycobacterium nằm trong nhóm có tên

M tuberculosis complex vì genom của chúng có đoạn gen (gene) IS

6110 (insertion sequence 6110) đặc thù mà các loài VKL khác không

có Nhóm này bao gồm M bovis, M microti, M africanum, M canettii Ngoài ra còn vi khuẩn không lao như M kansasii, M fortuitum và M Avium - complex cũng gây bệnh lao ở những người bị suy giảm miễn dịch, đặc biệt là những người có HIV(+) M tuberculosis có mã ngân hàng gen số 1773, thứ hạng là loài (species)

Nguồn gốc đầy đủ là: Cellular organisms; Bacteria; Actinobacteria; Actinobacteria (class-ngành); Actinobacteridae; Actinomycetales; Corynebacterineae; Mycobacteriaceae; Mycobacterium; Mycobacterium tuberculosis complex

1.3.2 Quá trình diễn biến bệnh lao điều trị lại

* Bệnh lao tái hoạt động (reactivation TB): Là sự phát triển của

bệnh lao ở những người đã nhiễm với VKL trong quá khứ Thông

thường, chỉ có số ít trong những người nhiễm M tuberculosis thực sự

tiến triển thành bệnh lao hoạt động 90% trong tổng số những người bị nhiễm lao có thể khống chế vi khuẩn ở trạng thái tiềm tàng không chuyển thành lao bệnh nhờ có sự phòng vệ của hệ thống miễn dịch chủ thể Khoảng 5% sẽ phát triển thành lao sơ nhiễm, và 5% còn lại sẽ phát triển thành bệnh lao trong giai đoạn muộn hơn Tuỳ thuộc và số lượng vi khuẩn và khả năng đáp ứng miễn dịch của cơ thể, bệnh lao phổi hoạt động (activation) có thể xảy ra như sau: (1) Tiến triển thành lao phổi từ tổn thương sơ nhiễm, đây là cơ chế hiếm gặp; (2) Tái hoạt nội sinh: tái hoạt động trở lại gây nên bệnh lao hoạt động từ dạng tiềm tàng; (3) Tái nhiễm ngoại sinh: do lây nhiễm VKL từ nguồn nhiễm

mới vào một người trước đó đã nhiễm lao

* Bệnh lao điều trị lại: Là sự thất bại của quá trình loại trừ VKL

ra khỏi cơ thể, cũng như việc sử dụng và thực hiện hoá trị liệu thiếu hiệu quả Vẫn còn những chủng vi khuẩn có khả năng tiếp tục gây ra bệnh lao hoạt động ngay trong quá trình điều trị hoặc tái phát sau đó Bênh cạnh đó, tại những khu vực có độ lưu hành lao cao bệnh vẫn có thể đồng thời xảy ra do hiện tượng tái nhiễm ngoại sinh

1.3.3 Các định nghĩa vi khuẩn lao kháng thuốc

* Kháng thuốc: kháng thuốc là hiện tượng giảm độ nhạy cảm với thuốc chữa lao in vitro của M tuberculosis với nồng độ vừa đủ hợp lí

của một vài chủng kiểm tra so với chủng hoang dại chưa tiếp xúc với thuốc chữa lao bao giờ

Trang 7

* Bệnh lao kháng thuốc: là trường hợp BN lao phổi mang VKL

kháng với một hoặc nhiều loại thuốc chống lao

* Kháng thuốc tiên phát (primary resistance): là những chủng M tuberculosis kháng thuốc xuất hiện ở BN không có tiền sử điều trị

thuốc lao (hoặc thời gian điều trị lao ít hơn một tháng)

* Kháng thuốc mắc phải (acquired resistance): là những chủng M tuberculosis kháng thuốc xuất hiện ở BN có tiền sử đã điều trị thuốc

lao với thời gian từ một tháng hoặc hơn

* Kháng đa thuốc (multi drug resistance): Là hiện tượng VKL

kháng đồng thời tối thiểu hai thuốc INH và RMP

* Kháng đa thuốc mở rộng (extensively drug resistance): là các

trường hợp KĐT kết hợp với kháng bất kỳ thuốc fluoroquinolone nào (dạng thuốc tiêm hay uống) và kháng ít nhất một trong 3 thuốc hàng hai có thể tiêm được (capreomycin, kanamycin, và amikacin)

1.3.4 Thuyết đột biến gen

Kháng thuốc là do kết quả đột biến gen tự nhiên của VKL Hiện tượng đột biến kháng thuốc lao xảy ra ngẫu nhiên với tần số nhất định, với RMP là 10-10 và tỷ lệ ước tính kháng thuốc là 1 trong 108 vi khuẩn trong môi trường tự do Với INH tần số này là 10-7-10-9, và tỷ lệ kháng

là 1 trong 106 vi khuẩn Như vậy sẽ có một hoặc một số cá thể đột biến kháng với một thuốc này hoặc một thuốc khác, nhưng số vi khuẩn này thường bị lấn át bởi số lượng lớn vi khuẩn nhạy cảm của quần thể Dưới áp lực chọn lọc của kháng sinh, cá thể đột biến kháng thuốc sẽ trở nên phổ biến, đặc biệt ở những BN có nhiều vi khuẩn Như vậy điều trị đơn trị hay không đúng phác đồ sẽ tiêu diệt các vi khuẩn nhạy cảm, cho phép các vi khuẩn đề kháng tồn tại và nhân lên, gây ra sự kháng thuốc mắc phải Kháng đa thuốc ngẫu nhiên một lần gần như không thể, vì không có gen kháng thuốc đa hiệu Tần số kháng INH và RMP là tích của hai đột biến độc lập, nên thường với tỷ

lệ rất thấp Thực tế trong quần thể vi khuẩn kháng INH có thể xảy ra đột biến kháng RMP khi điều trị bằng INH + RMP, khi đó xuất hiện các cá thể kháng cả hai thuốc này Quá trình tương tự cũng xảy ra với

sự phối hợp các thuốc khác và có thể dẫn đến kháng tất cả các thuốc chống lao

1.4 Lâm sàng bệnh lao điều trị lại

1.4.1 Lâm sàng

* Tuổi, giới: BN lao điều trị lại gặp ở người cao tuổi nhiều hơn

người trẻ BN lao phổi nói chung đều có tỷ lệ nam giới nhiều hơn hẳn

so với nữ giới

Trang 8

* Triệu chứng toàn thân và cơ năng: BN sốt không rõ, thường có

ho và sốt nhẹ, người mệt mỏi, chán ăn và ăn kém và sau đó BN bị giảm sút cân, người gầy yếu, mệt mỏi thường xuyên, sốt nhẹ về chiều tối, kèm theo ra mồ hôi về ban đêm

* Triệu chứng thực thể: Có triệu chứng khó thở, đau ngực, nghe

phổi có ran nổ, ran ẩm ran ngáy trường hợp diễn biến nặng ở người lớn có thể xuất hiện hội chứng suy kiệt

1.4.2 Cận lâm sàng

* Triệu chứng X quang: Tổn thương lao phổi biểu hiện nhiều mức

độ, tính chất, đặc điểm khác nhau Những hình ảnh hay gặp do điều trị muộn, điều trị sai lầm là vôi hoá, xơ hoá, bao gồm những tổn thương

ổn định xen kẽ với tổn thương tiến triển

* Phản ứng tuberculin: Phản ứng Mantoux dương tính cho biết cơ

thể đã bị nhiễm lao

1.4.3 Đặc điểm sinh học của VKL

* Xét nghiệm nhuộm soi đờm tìm AFB

* Nuôi cấy vi khuẩn lao: chẩn đoán chính xác có VKL và giúp

thực hiện các xét nghiệm định danh, kháng sinh đồ

1.4.4 Điều trị

* Phác đồ điều trị lại 2SHRZE/1HRZE/5H3R3E3 chỉ định cho các trường hợp điều trị lại theo hướng dẫn của TCYTTG 1999

* Chiến lược DOTS - Plus: là một chiến lược điều trị BLKĐT

nâng cao có kết hợp thuốc chống lao hàng hai

1.5 Đặc điểm sinh học của vi khuẩn ở 3 nhóm bệnh

1.5.1 Đặc điểm sinh học của M tuberculosis

Năm 1985 Trung tâm phòng chống bệnh tật Mỹ (CDC) đưa ra 18

tính chất sinh hoá học của M tuberculosis Năm 1998 TCYTTG đưa

ra 7 đặc điểm sinh hoá học của M tuberculosis

1.5.3 Đặc điểm kháng thuốc của VKL ở bệnh lao điều trị lại

Vấn đề quan tâm của nhóm bệnh lao điều trị lại là lao kháng thuốc, đặc biệt là lao KĐT Những bệnh nhân có tiền sử điều trị lao trước đây thường có tỷ lệ kháng thuốc cao hơn so với lao mới bởi vì các dòng vi khuẩn này đã có thêm một lần chọn lọc kháng thuốc dưới

áp lực của thuốc điều trị

Trang 9

1.5.4 Đặc điểm kháng thuốc của vi khuẩn ở 2 nhóm tái phát

Có hai nhóm tái phát (trước 2 năm và sau 2 năm) Khi các trường hợp tái phát xảy ra trong khoảng thời gian từ 6 cho đến 12 tháng sau khi hoàn thành điều trị, gần như tất cả các BN đều có VKL còn nhạy cảm với thuốc chữa lao

1.5.5 Đặc điểm kháng thuốc của vi khuẩn ở 2 nhóm thất bại

Người ta cho rằng có sự hiện diện của chủng vi khuẩn kháng thuốc ban đầu ở nhóm có kết quả AFB dương tính liên tục Đối với

BN có AFB âm hoá sau đó dương tính trở lại rất có thể đã xuất hiện chủng vi khuẩn kháng thuốc mắc phải xảy ra trong quá trình điều trị

1.5.6 Đặc điểm kháng thuốc của vi khuẩn ở 2 nhóm bỏ trị

Caminero (2004, 2005) cho rằng những trường hợp bỏ trị hoàn toàn có thể giống như tái phát và những trường hợp bỏ trị không hoàn toàn có thể giống lao thất bại

Ch−¬ng 2 : ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

* Gồm 295 BN (108 BN tái phát, 102 BN thất bại, 85 BN bỏ trị), trong đó có 243 BN tại BVL&BP TƯvà 52 BN tại BVL&BP Thái Nguyên (TN) Nghiên cứu từ 6/2002 đến 6/2007

* Tiêu chuẩn chọn: BN lao phổi tái phát, thất bại, bỏ trị theo Chương trình chống lao quốc gia (CTCLQG) 1999; khi dùng phác đồ 2SHRZ/6HE; Lứa tuổi từ 16 trở lên; Có tối thiểu 1 tiêu bản AFB (+)

và nuôi cấy có khuẩn lạc mọc; Định danh loài là M tuberculosis

* Tiêu chuẩn loại trừ: BN mắc các bệnh kèm theo như đái tháo đường, hội chứng dạ dày tá tràng, bệnh tim mạch nguy cơ cao HIV hoặc có HIV/AIDS

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Lâm sàng: Khai thác tiền sử, tuổi, giới, nghề nghiệp, các

triệu chứng lâm sàng toàn thân, cơ năng và thực thể

2.2.2 Cận lâm sàng:

- Công thức máu: Số lượng và mức độ số lượng hồng cầu

- Phản ứng mantoux: Mức độ dương tính của phản ứng

- X.quang phổi chuẩn: Tổn thương cơ bản của lao phổi, đặc điểm của hang lao, độ lan rộng của tổn thương, vùng tổn thương

2.2.3 Đặc điểm sinh học của vi khuẩn:

* Kết quả nhuộm soi đờm trực tiếp tìm AFB: Mức độ dương tính

* Kết quả nuôi cấy tìm vi khuẩn lao:

- Thời gian, hình thái và số lượng khuẩn lạc mọc

- Kết quả các xét nghiệm định danh

Trang 10

- Kết quả kháng sinh đồ với các thuốc chữa lao hàng một và hàng hai

- Phân tích một số yếu tố liên quan KĐT

2.3 Phương pháp nghiên cứu và đánh giá kết quả

* Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang, tiến cứu

* Cỡ mẫu nghiên cứu tính theo công thức so sánh 2 tỷ lệ %

* Chọn mẫu ngẫu nhiên BN tái phát, thất bại cùng thời điểm và cùng số lượng chọn được BN bỏ trị BN bỏ trị chọn toàn bộ vì nhóm

- NCS đọc phim X.quang cùng thầy hướng dẫn GS.TS T.V Sáng

- Đánh giá tổn thương theo Đ.Đ Hiển 1994, Hội lồng ngực Mỹ 1961

* Phản ứng Mantoux tiêm: 1/10ml dung dịch tuberculin P.P.D của Viện Vacxin (Nha Trang) cho BN tại cơ sở điều trị, NCS đánh giá

và phân loại theo Khaled N.A 1999

* Số lượng hồng cầu: được phân loại theo V.V Đính 2002

2.3.3 Đặc điểm sinh học của vi khuẩn

* Soi đờm tìm AFB bằng kỹ thuật nhuộm Ziehl - Neelssen

* Nuôi cấy VKL theo phương pháp Petroff: NCS tham gia cùng ThS Phạm Hoàng Yến, Bs.CKI Phạm Thị Hiên (chuyên ngành vi sinh) nuôi cấy 243 mẫu đờm tại khoa Vi sinh BVL&BP TƯvà 52 mẫu đờm tại khoa xét nghiệm BVL&BP TN Nuôi cấy VKL bằng phương pháp Petroff trên môi trường Lowenstein - Jensen (LJ), đọc kết quả sau mỗi tuần

- Nhận định kết quả nuôi cấy theo CTCLQG và TCYTTG: Nhận định thời gian mọc khuẩn lạc, số lượng khuẩn lạc, hình thái khuẩn lạc

- Thực hiện các xét nghiệm định danh (xét nghiệm tích luỹ Niacin, khử Nitrat, xác định hoạt tính Catalase 220C và 680C, thử

N = Z 2

(1- α/2) kP1.Q1+ P2Q2

2 x (1 x 0,08 x 0,92 + 0.8 x 0,2)/ 0,1 2 = 90

Trang 11

nghiệm kháng Thiophen - 2 - carboxylic acid hydrazide (TCH) và thử nghiệm mọc ở môi trường có p - nitrobenzoic acid (NPB) NCS tham gia và nhận định kết quả cùng ThS Phạm Hoàng Yến tại khoa Vi sinh BVL&BP TƯ

- Thực hiện kháng sinh đồ:

+ Nguyên lý: Chủng vi khuẩn thử nghiệm được pha loãng thành 2 nồng độ 10-3 và 10-5 sao cho khi cấy mọc thành các khuẩn lạc riêng rẽ Đếm đối chứng số lượng khuẩn lạc mọc trên môi trường chứa thuốc chống lao và số lượng khuẩn lạc mọc trên môi trường không chứa thuốc chống lao, tính tỷ lệ %, so với tỷ lệ giới hạn Trên tỷ lệ giới hạn

là kháng thuốc, dưới tỷ lệ giới hạn là nhạy cảm

+ Tiến hành: NCS cùng ThS Phạm Hoàng Yến tiến hành và nhận định kết quả theo phương pháp tỷ lệ gián tiếp của Canetti- Grosset tại khoa Vi sinh BVL&BP TƯ

2.4 Phương pháp xử lý số liệu: Phương pháp thống kê Y học

Ch−¬ng 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm lâm sàng bệnh lao phổi điều trị lại

3.1.1 Triệu chứng lâm sàng bệnh lao phổi điều trị lại

Bảng 3.1 Đặc điểm các nhóm tuổi của BN ở 3 nhóm

n (%)

p (1 - 2)

Bỏ trị (3) (N = 85)

lệ 33,4% nhiều hơn so với BN cao tuổi (d) (18,6%) với p<0,05

Bảng 3.2 Đặc điểm giới tính của BN giữa 3 nhóm

Trang 12

Tỷ lệ BN nam giới cao hơn so với BN nữ giới ở tất cả 3 nhóm cũng như trong mỗi nhóm với p<0,01 Không có sự khác nhau về tỷ lệ giới tính của BN giữa các nhóm với p>0,05

Bảng 3.4,5,6 Triệu chứng toàn thân, cơ năng, thực thể của BN ở 3 nhóm Nhóm

Bỏ trị (3)

n (%)

p (1 - 3), (2-3) Sốt nhẹ về chiều 90 (83,3) 80 (78,4) > 0,05 64 (75,3) > 0,05, > 0,05 Sốt cao 6 (5,6) 15 (14,7) < 0,05 6 (7,1) > 0,05, > 0,05 Gầy sút cân 91 (84,3) 85 (83,3) > 0,05 66 (77,6) > 0,05, > 0,05

Ra mồ hôi đêm 51 (47,2) 43 (42,2) > 0,05 31 (36,5) > 0,05, > 0,05 Chán ăn 73 (67,6) 58 (56,9) > 0,05 53 (62,4) > 0,05, > 0,05 Mệt mỏi 85 (78,7) 75 (73,5) > 0,05 61 (71,8) > 0,05, > 0,05

Ho khạc kéo dài 101 (93,5) 90 (88,2) > 0,05 75 (88,2) > 0,05, > 0,05

Ho ra máu 14 (13,0) 28 (27,5) < 0,01 21 (24,7) > 0,05, > 0,05 Đau ngực 59 (54,6) 59 (57,8) > 0,05 50 (58,8) > 0,05, > 0,05 Khó thở 61 (56,5) 35 (34,3) < 0,01 26 (30,6) < 0,01, > 0,05 Ngực biến dạng 21 (19,4) 12 (11,8) > 0,05 9 (10,6) > 0,05 Ran ẩm 86 (79,6) 75 (73,5) > 0,05 61 (71,8) > 0,05 Ran nổ 33 (30,6) 19 (18,6) < 0,05 19 (22,4) > 0,05 Ran rít, ngáy 24 (22,2) 17 (16,7) > 0,05 12 (14,1) > 0,05

Triệu chứng sốt nhẹ về chiều, gầy sút cân, ra mồ hôi bất thường, chán ăn và mệt mỏi, ho khạc kéo dài, có ran ẩm ở giữa 3 nhóm không khác biệt với p>0,05

Triệu chứng sốt cao ở nhóm thất bại có tỷ lệ 14,7% cao hơn rõ rệt

so với nhóm tái phát (5,6%) với p<0,05 Triệu chứng ho ra máu ở nhóm thất bại chiếm 27,5% cao hơn rõ rệt so với nhóm tái phát 13,0% với p<0,01 Nhóm bỏ trị là 24,7% với p>0,05

Triệu chứng khó thở ở nhóm tái phát chiếm tỷ lệ 56,5% cao hơn

so rõ rệt so với nhóm thất bại 34,3% và nhóm bỏ trị 30,6% với p<0,01 BN lao tái phát có triệu chứng ran nổ chiếm 30,6% cao hơn nhóm thất bại 18,6% với p<0,05 Nhóm bỏ trị là 22,4%

3.1.2 Triệu chứng cận lâm sàng bệnh lao phổi điều trị lại

* Kết quả Mantoux: Nhóm thất bại có kết quả Mantoux (+) 77,5% cao hơn nhóm tái phát (57,4%) p<0,01 và nhóm bỏ trị là 65,9%

* Số lượng hồng cầu: số lượng hồng cầu 3 - 4 T/L ở nhóm BN tái phát chiếm tỷ lệ nhiều hơn nhóm thất bại (40,7% so với 25,5%), p<0,05, nhóm bỏ trị là 28,2%

Trang 13

Bảng 3.7,8,9,10 Hình thái tổn thương trên X.quang phổi ở 3 nhóm

Bỏ trị (3)

n (%)

p (1 - 3) (2 - 3) Thâm nhiễm 93 (86,1) 91 (89,2) > 0,05 71 (83,5) > 0,05

3.2 Đặc điểm sinh hóa học

Thời gian mọc khuẩn lạc

từ 4 tuần đến trước 6 tuần ở

các chủng thử nghiệm chiếm

tỷ lệ cao nhất (>70%) và

tương đương nhau (nhóm tái Biểu đồ 3.5 So sánh tỷ lệ khuẩn lạc mọc

theo thời gian giữa 3 nhóm

Ngày đăng: 07/04/2014, 17:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.4,5,6. Triệu chứng toàn thân, cơ năng, thực thể của BN ở 3 nhóm - Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, sinh học của vi khuẩn ở bệnh nhân lao phổi điều trị lại
Bảng 3.4 5,6. Triệu chứng toàn thân, cơ năng, thực thể của BN ở 3 nhóm (Trang 12)
Bảng 3.7,8,9,10. Hình thái tổn thương trên X.quang phổi ở 3 nhóm - Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, sinh học của vi khuẩn ở bệnh nhân lao phổi điều trị lại
Bảng 3.7 8,9,10. Hình thái tổn thương trên X.quang phổi ở 3 nhóm (Trang 13)
Bảng 3.18,19,20. Vi khuẩn kháng thuốc hàng một ở 3 nhóm - Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, sinh học của vi khuẩn ở bệnh nhân lao phổi điều trị lại
Bảng 3.18 19,20. Vi khuẩn kháng thuốc hàng một ở 3 nhóm (Trang 14)
Bảng 3.21. Kháng từng thuốc hàng hai của vi khuẩn ở 3 nhóm - Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, sinh học của vi khuẩn ở bệnh nhân lao phổi điều trị lại
Bảng 3.21. Kháng từng thuốc hàng hai của vi khuẩn ở 3 nhóm (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm