Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật Orringer trong điều trị ung thư thực quản
Trang 1Bộ giáo dục vμ đμo tạo Bộ y tế
trường đại học y hμ nội
đỗ mai lâm
nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật orringer trong điều trị ung thư thực quản
Chuyên ngμnh : phẫu thuật đại cương Mã số : 3.01.21
Tóm tắt luận án tiến sĩ y học
Hμ nội - 2008
Trang 2Công trình được hoàn thành tại :
trường đại học y hμ nội
Người hướng dẫn khoa học : GS TS Đỗ Đức Vân
Phản biện 1 : GS TS Phạm Gia Khánh
Phản biện 2 : GS TS Hμ Văn Quyết
Phản biện 3 : PGS TS Đoμn Hữu Nghị
Luận án đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Nhμ nước tổ
chức tại Trường Đại học Y Hμ Nội
Vμo hồi: 14 giờ ngμy 29 tháng 9 năm 2008.2006
Có thể tìm hiểu luận án tại :
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Thông tin Y học Trung ương
- Thư viện Trường Đại học Y Hμ Nội
Danh mục các công trình
có liên quan đến đề tμi luận án đ∙ được công bố
vị tại bệnh viện Việt Đức”, Y học Thực hành, 491: 36-41
đầu của phẫu thuật cắt thực quản không mở ngực (PT Orringer) điều
trị ung thư thực quản”, Ngoại Khoa, 2: 1-6
vμ kết quả khâu nối thực quản bằng máy nối cơ học EEA”, Ngoại
Khoa, 6: 28-33
ống dạ dμy để thay thế thực quản”, Ngoại Khoa, 1: 22-26
vân (2004), “Phẫu thuật cắt thực quản không mở ngực trong điều
trị ung thư thực quản”, Tạp chí Y học Viêt Nam, tập 304, số chuyên
đề Hội nghị khoa học chuyên ngμnh ngoại tiêu hóa toμn quốc 2004,
tr 16-22
soi ngực phải với tư thế nằm sấp trong điều trị ung thư thực quản”,
Tạp chí Nghiên cứu Y học, 43 (4): 33-34
ngực phải trong điều trị ung thư thực quản”, Tạp chí Y học Việt
Nam, Tập 319, số đặc biệt chuyên đề Phẫu thuật nội soi vμ nội soi
can thiệp, tháng 12/2006, tr 70-75
Trang 3Đặt vấn đề
Ung thư thực quản (UTTQ) lμ một bệnh nặng, điều trị chủ yếu
lμ phẫu thuật, xạ trị vμ hoá chất chỉ mang tính bổ trợ
Phẫu thuật cắt UTTQ cần các đường mổ phối hợp, đường mổ
bụng kết hợp với đường mở ngực khi miệng nối ở trong lồng ngực,
(PT Lewis-Santy) hoặc kết hợp cả 3 đường mổ (bụng-ngực-cổ) khi
miệng nối ở cổ (PT Akiyama) Đường mở ngực có ưu điểm lμ nạo vét
hạch trung thất được thuận lợi, đảm bảo tính triệt căn của phẫu thuật
nhưng tỷ lệ biến chứng vμ tử vong cao, chủ yếu lμ biến chứng hô hấp
Để khắc phục tình trạng suy hô hấp vμ biến chứng phổi sau
mổ, nhiều giải pháp khác nhau đã được đề xuất, trong đó có
phương pháp cắt TQ không mở ngực của Orringer Ưu điểm của
phương pháp nμy lμ thời gian phẫu thuật ngắn, giảm được biến
chứng suy hô hấp nên thường được áp dụng cho các trường hợp nếu
mở ngực sẽ có nhiều nguy cơ
ở Việt Nam, phẫu thuật Orringer được biết đến vμ áp dụng từ
những năm đầu của thập kỷ 90 thế kỷ trước tại một số bệnh viện
lớn như bệnh viện Việt Đức Hμ nội vμ bệnh viện Bình Dân thμnh
phố Hồ Chí Minh nhưng số liệu còn chưa nhiều vμ mới chỉ có
những thông báo đánh giá kết quả ban đầu về tính khả thi của kỹ
thuật nμy trên thực tế lâm sμng của Việt Nam
Tại khoa Phẫu thuật tiêu hoá bệnh viện Việt Đức cho tới trước
năm 2002, phẫu thuật cắt TQ do ung thư được sử dụng chủ yếu lμ
PT Lewis-Santy (78% các ca mổ cắt TQ), vμ phẫu thuật Akiyama
(13%), chỉ có 6 ca (7%) được mổ theo phương pháp cắt thực quản
qua khe hoμnh, không mở ngực (PT Orringer) Tỷ lệ biến chứng vμ
tử vong ở giai đoạn nμy tuy đã giảm thấp nhưng vẫn còn ở mức cao
(biến chứng 34,5%, tử vong 8,3%) trong đó tử vong của phẫu thuật
Akiyama lμ cao nhất (18,2%), PT Lewis-Santy chỉ ở mức 7,6% vμ không có tử vong nμo trong số 6 ca mổ đầu tiên theo phương pháp Orringer
Câu hỏi nghiên cứu: Trong giai đoạn hiện tại, với điều kiện BN
đến muộn, tình trạng gầy yếu, phẫu thuật Orringer cắt TQ không
mở ngực có giảm được tỷ lệ biến chứng, tử vong vμ cải thiện được chất lượng cuộc sống cho BN hay không?
Chính trên cơ sở đó, đề tμi nghiên cứu nμy được thực hiện với hai mục tiêu sau đây:
1 ứng dụng phẫu thuật Orringer trong điều trị ung thư thực quản ngực 2/3 dưới tại bệnh viện Việt Đức
2 Đánh giá kết quả của phẫu thuật Orringer để từ đó rút ra các chỉ định thích hợp của phẫu thuật trong điều trị ung thư thực quản
Đóng góp mới của luận án:
- Trong khi ứng dụng PT Orringer để điều trị UTTQ, đã có một số cải tiến nhằm khắc phục nhược điểm của PT nμy (phẫu tích mò): Tạo hệ thống van mở rộng trường mổ, sử dụng một số dụng
cụ mổ nội soi trong thì phẫu tích TQ, nhờ vậy có thể kiểm soát tốt trường mổ, hạn chế chảy máu trong quá trình phẫu tích vμ tạo thuận lợi cho việc nạo vét hạch Trên cơ sở thực tế đó, đã xây dựng
được một qui trình kỹ thuật mổ gồm 10 bước, phù hợp trong việc phổ biến kỹ thuật mổ nμy
- Đã thể hiện dược tính an toμn vμ hiệu quả của PT Orringer trong việc điều trị UTTQ đoạn 2/3 dưới: Hạ thấp được tỷ lệ tai biến, biến chứng vμ tử vong (tai biến 3,7%, biến chứng 19,7% trong đó biến chứng hô hấp chỉ còn 4,9% vμ tỷ lệ tử vong sau mổ lμ 1,2%) Về kết quả xa sau mổ: xác suất sống thêm sau mổ 3 năm lμ 56,7%, 5 năm lμ 20,3% (Kaplan-Meier)
Trang 4Bố cục của luận án: Luận án gồm 122 trang Ngoμi
phần đặt vấn đề : 2 trang, kết luận vμ kiến nghị : 2 trang, luận án có
4 chương: Chương 1: Tổng quan : 41 trang; Chương 2 : Đối tượng
vμ phương pháp nghiên cứu : 20 trang; Chương 3 : Kết quả : 28
trang; Chương 4 : Bμn luận : 29 trang Trong luận án có 60 bảng,
40 hình minh hoạ vμ 7 biểu đồ Để nghiên cứu, luận án có 217 tμi
liệu tham khảo: Tiếng Việt 22, tiếng Anh 174, tiếng Pháp 17, tiếng
Đức 4 Có 7 bμi báo liên quan đến đề tμi luận án đã được công bố
Chương 1
Tổng quan
1.1 Một số nghiên cứu mới về giải phẫu học liên quan đến
phẫu thuật cắt thực quản không mở ngực
1.1.1 Hình dáng, kích thước và vị trí: TQ lμ ống hẹp nhất của
đường tiêu hóa Chiều dμi TQ lμ khoảng cách giữa sụn nhẫn vμ lỗ
tâm vị, từ 22-28cm (24 5) Từ sụn nhẫn tới trục ĐM tạng qua
trung thất sau lμ 30cm, qua đường sau xương ức lμ 32cm, đường
dưới da 34cm
1.1.2 Cấu tạo mô quanh thực quản
TQ không có mạc treo vμ cũng không có lớp áo thanh mạc
phía ngoμi cùng, bao quanh bởi một lớp mô liên kết lỏng lẻo TQ
có thể di đọng dễ dμng theo chiều ngang cũng như chiều dọc Có
thể phẫu tích bằng ngón tay để giải phóng TQ khỏi trung thất nếu
các mô liên kết xung quanh không bị khối UTTQ xâm lấn
1.1.3 Mạch máu của thực quản
• ĐM cấp máu cho TQ: Có 3 nguồn cấp máu chính cho TQ
Các mạch máu khi tới thμnh TQ, xuyên qua lớp cơ vμ chia ra những
nhánh nhỏ trước khi hình thμnh đám rối mạch máu rộng khắp ở lớp
niêm mạc vμ dưới niêm mạc Điều nμy giải thích tại sao TQ sau khi
được phẫu tích vẫn được cấp máu đủ, không ảnh hưởng đến miệng nối Các mạch có thể tự cầm khi bị rách trong phẫu tích bằng tay
• Tĩnh mạch thực quản: Tĩnh mạch đơn vμ TM bán đơn nằm ở
vị trí gần các hạch bạch huyết của rốn phổi dễ bị xâm lấn khi UTTQ 1/3 giữa đã vượt ra ngoμi lớp cơ Đây chính lμ yếu tố nguy cơ cao gây chảy máu trong lồng ngực khi phẫu tích mò TQ bằng tay
1.2 Các phương pháp chẩn đoán UTTQ
1.2.1 Lâm sàng: Chủ yếu dựa vμo dấu hiệu nuốt nghẹn, triệu
chứng đầu tiên của bệnh mang tính gợi ý chẩn đoán cao Nuốt nghẹn liên tục, ngμy cμng tăng, ban đầu nghẹn chất đặc sau chất lỏng cũng nghẹn Kèm theo có giảm sút cân
1.2.2 Chụp lưu thông TQ dạ dày có barit: 3 dạng hình ảnh thường
gặp lμ hình khuyết, hình ổ loét vμ hình cứng thμnh TQ Chụp TQ theo kỹ thuật đối quang kép có thể cho phép phát hiện các tổn thương UT nông của TQ Sự bất thường của trục TQ rất có ý nghĩa trong việc đánh giá mức độ xâm lấn của UTTQ
1.2.3 Phương pháp nội soi đường tiêu hóa trên: Cho phép quan sát
trực tiếp tổn thương vμ sinh thiết xác định chẩn đoán 70-95% các UTTQ Sinh thiết có nhuộm mμu niêm mạc TQ (xanh Tolludin 1%, dung dịch lugol 2%) có thể phát hiện các tổn thương sớm của UTTQ
1.2.4 Chụp cắt lớp vi tính: Đánh giá giai đoạn bệnh, đánh giá khả
năng cắt u, giúp lựa chọn phương pháp điều trị thích hợp Khối lệch thμnh TQ >5mm lμ rất nghi ngờ ung thư, u có chiều cao >5cm
được xếp lμ T2, T3 trở lên Mất tam giác mỡ trước cột sống hoặc góc Picus>900
lμ dấu hiệu u xâm lấn lớp mỡ quanh TQ hoặc ĐM chủ Hạch trung thất vμ hạch tạng có đường kính >10mm lμ bị u xâm lấn
Trang 51.2.5 Siêu âm nội soi : Đánh giá tổn thương tại thμnh TQ vμ mức
độ xâm lấn tại chỗ khá chính xác Trên SÂNS hạch có đường kính
>5mm lμ hạch có di căn UT Nhược điểm: SÂNS không thể thấy
được tất cả các hạch di căn đặc biệt lμ hạch ở xa TQ >5cm
1.2.6 Một số biện pháp thăm dò chẩn đoán khác: Chụp cắt lớp
phát xạ positron (PET-Scan), soi khí phế quản, soi ổ bụng vμ soi lồng
ngực Các biện pháp nμy chưa hoặc ít được sử dụng tại Việt Nam
1.3 Các phương pháp phẫu thuật UTTQ
1.3.1 Một số nguyên tắc chung cho các phẫu thuật cắt TQ do UT:
- Điều trị UTTQ có 2 lựa chọn, PT triệt căn vμ PT tạm thời PT
triệt căn: Cắt TQ vμ nạo vét hạch triệt để 2 hoặc 3 vùng (có mở
ngực) PT tạm thời (có cắt u): không mở ngực, mục đích cho BN ăn
được vμ cải thiện chất lượng cuộc sống
- Phục hồi lưu thông ống tiêu hóa: dạ dμy lμ tạng được sử dụng
nhiều nhất (tạo ống dạ dμy), ngoμi ra có thể dùng đại trμng, hỗng
trμng Đường tái tạo TQ: trung thất sau, sau xương ức, dưới da
1.3.2 Một số phương pháp mổ cắt TQ thường dùng:
- PT Lewis- Santy: Cắt TQ qua 2 đường phối hợp, bụng vμ
ngực phải, miệng nối TQ-dạ dμy trong lồng ngực, thường chỉ địng
cho các u TQ nằm dưới quai ĐM chủ
- PT Akiyma: Phối hợp cả 3 đường bụng, ngực vμ cổ với nạo vét
hạch triệt để cả 3 vùng Miệng nối TQ-dạ dμy ở cạnh cổ bên trái Chỉ
định: UTTQ ngực 1/3 trên, 1/3 giữa đã lan lên quai ĐM chủ
- PT Orringer: Không mở ngực, cắt TQ đường bụng qua khe
hoμnh Phẫu tích bóc TQ bằng ngón tay qua khe hoμnh lên vμ từ cổ
xuống Miệng nối đặt ở cổ bên trái, không vét được hạch triệt để Chỉ
định cho các UTTQ 2/3 dưới hoặc BN có chống chỉ định mở ngực
- Cắt TQ bằng PT nội soi: Phẫu thuật ít xâm hại, có thể nội soi cả
thì ngực vμ bụng, nội soi ngực kết hợp với mở bụng truyền thống hay chỉ nội soi bụng (cắt TQ nội soi qua khe hoμnh không mở ngực) Hiện còn nhiều ý kiến khác nhau về phương pháp mổ nμy
- Vai trò của điều trị hóa chất vμ tia xạ đối với UTTQ: Hỗ trợ cho điều trị phẫu thuật nhằm hạn chế di căn vμ tái phát với hy vọng kéo dμi thời gian sống thêm sau mổ Kết hợp xạ trị vμ hóa trị cùng lúc sẽ cho kết quả tốt hơn rõ rệt so với chỉ dùng xạ trị hoặc hóa trị riêng rẽ Hóa- xạ trị trước rồi mổ sau (điều trị tân bổ trợ) hoặc mổ xong mới lμm hóa-xạ trị (điều trị bổ trợ) Nên dùng đa hóa trị liệu, kết hợp giữa Cisplatin-5FU hoặc Cisplatin-5FU-Acid folinic đối với UTBM lát; Cisplatin-Paclitaxel hoặc Cisplatin-Paclitaxel-5FU
đối với UTBM tuyến
1.4 Tình hình nghiên cứu cắt TQ không mở ngực trên thế giới
và Việt Nam:
• Thên thế giới:
- 1898, Levy mô tả lần đầu kỹ thuật cắt TQ bằng cách buộc 1 sợi dây đồng vμo TQ kéo cuốn lộn ngược TQ xuống bụng
- 1933, Oshawa phỏng theo Levy, đưa ra KT stripping TQ nhưng ông khuyến cáo không nên dùng vì nhiều rủi ro
- 1933, Turner lần đầu dùng KT stripping để cắt TQ cho 1 BN
bị UTTQ nhưng BN chết sau vμi ngμy vì nhiễm khuẩn, chảy máu
- 1960, Ong vμ Lee rồi Lequesne & Ranger (1966) công bố những trường hợp mổ cắt TQ đầu tiên thμnh công trên người bị UT hạ họng Các tác giả có mô tả cách phẫu tích bằng tay vμ không mở ngực
- 1974, Kirk cũng ứng dụng phương pháp mổ nμy để cắt TQ cho 5 BN UTTQ giai đoạn muộn
- 1974, Orringer mổ cắt TQ không mở ngực đầu tiên của mình
Trang 6trên một BN nữ béo phì có thoát vị lỗ hoμnh vμ có một UTBM tuyến
nhỏ ở 1/3 dưới TQ ông đã mô tả rất tỉ mỉ cách dùng ngón tay để phẫu
tích bóc TQ khỏi trung thất vμ ông bất ngờ thấy rằng việc lμm nμy lμ
không khó khăn vμ rất ít chảy máu Phương pháp mổ nμy ít biến
chứng vμ tử vong thấp, tuy nhiên còn nhiều ý kiến nghi ngờ về khả
năng nạo vét hạch của phương pháp nμy đối với UTTQ
• Tại Việt Nam:
Phẫu thuật điều trị UTTQ được thực hiện từ những năm 50,60
thế kỷ trước Tuy nhiên PT cắt TQ không mở ngực tại Việt Nam
mới chỉ được thực hiện từ những năm giữa vμ cuối thập kỷ 90 thế
kỷ trước tại một số trung tâm như BV Bình Dân, BV Việt Đức, BV
Chợ Rẫy, BV Bạch Mai vμ BV K Những kết quả bước đầu của các
công trình được công bố nμy đã cổ vũ cho việc ứng dụng PT cắt TQ
không mở ngực Tại Việt Nam cũng đã bắt đầu ứng dụng PT nội
soi vμo mổ UTTQ với kết quả rất khích lệ
Chương 2
Đối tượng vμ phương pháp nghiên cứu
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Bao gồm 81 BN UTTQ được chẩn đoán vμ điều trị cắt TQ bằng
phương pháp Orringer tại BV Việt Đức từ tháng 1/2000 -10/2007
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn BN: Có kết quả xét nghiệm mô bệnh học
lμ UTBM lát hoặc UTBM tuyến Vị trí UT nằm ở đoạn 2/3 dưới TQ
(từ dưới chỗ chia nhánh khí -phế quản), cả nam vμ nữ, không hạn
tuổi
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ: BN có rối loạn thông khí rất nặng
(VC% hoặc FEV/VC% <35 Ung thư ở tâm vị (Siwert II vμ III)
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Cỡ mẫu nghiên cứu: Tính theo công thức:
n = Z2 1-α/2 2
) 1 (
e
p
= 78 BN
P: tỷ lệ tử vong sau mổ trung bình hiện nay khoảng 0.08
Z 1-α/2 = 1.96 (với α=0,05) e = 0.06 (sai số tối thiểu)
2.2.2 Nội dung nghiên cứu
• Lâm sμng vμ cận lâm sμng:
- Đặc điểm BN: Tuổi, giới, tiền sử, thói quen sinh hoạt
- Triệu chứng lâm sμng: Nuốt nghẹn, sút cân, đau ngực, nôn máu, mệt mỏi chán ăn, sặc khi ăn uống, thay đổi giọng nói
- Xét nghiệm huyết học: HC, HST, Hematocrit, BC
- Xét nghiệm sinh hóa máu: Urê, crêatinin, protit, đường
- Nội soi thực quản: sinh thiết xác định chẩn đoán
- Chụp Xquang TQ có barit: 2 tư thế thẳng vμ nghiêng
- Chụp cắt lớp vi tính: Có uống thuốc cản quang vμ tiêm cản quang TM, đánh giá mức độ xâm lấn tại chỗ vμ di căn xa
- Soi khí phế quản: Đánh giá tình trạng đường thở, có bị u xâm lấn không
- Đo chức năng hô hấp: Phân loại mức độ RLTK theo Gold:
Rối loạn thông khí (RLTK)
RLTK hạn chế (V% lý thuyết)
RLTK tắc nghẽn (FEV/VC%)
Bình thường Nhẹ Trung bình Nặng Rất nặng
>80 80-60 60-50 50-35
<35
>75 75-60 60-50 50-35
<35
Trang 7• Các nội dung nghiên cứu được thu thập trong lúc mổ:
Thời gian mổ, vị trí u, mức độ xâm lấn trung thất, xấm lấn hạch,
các tai biến trong mổ, kỹ thuật lμm miệng nối, các PT kết hợp
• Giải phẫu bệnh: Theo qui trình xét nghiệm của khoa GPB
BV Việt Đức, phân loại mô bệnh học UTBM TQ theo TCYTTG
2000, phân loại giai đoạn TNM theo UICC vμ AJCC (1997)
• Các nội dung nghiên cứu sau mổ:
- Biến chứng sau mổ: suy thở, viêm phổi, trμn khí trμn dịch
mμng phổi, chảy máu sau mổ, trμn dưỡng chấp mμng phổi, apxe
dưới hoμnh, tổn thương thần kinh quặt ngược (khμn tiếng), rò
miệng nối, hẹp môn vị, nhiễm khuẩn vết mổ vμ các BC khác
- Tử vong sau mổ: Chết trong vòng 30 ngμy sau mổ
• Đánh giá kết quả xa sau mổ:
- Chất lượng cuộc sống: Xếp loại tốt, trung bình vμ xấu theo
tiêu chuẩn đánh giá nhiều yếu tố (nuốt nghẹn, lưu thông dạ dμy, ỉa
chảy, cân nặng cơ thể, khả năng lao động
- Thời gian sống sau mổ: tính theo phương pháp trực tiếp vμ
Kaplan-Meier Phân tích các yếu tố liên quan đến sống thêm sau mổ
2.2.3 Qui trình kỹ thuật mổ của phẫu thuật Orringer
Căn cứ kỹ thuật được Orringer mô tả, một qui trình kỹ thuật
10 bước được áp dụng cho nghiên cứu nμy Có một số chi tiết thay
đổi cho phù hợp với điều kiện vμ tình trạng bệnh nhân Việt Nam
2.2.4 Xử lý số liệu: Các số liệu được nhập vμ xử lý với phần mềm
Stata 8.0 Sử dụng các phép kiểm χ2
, t-student, anova, sự khác biệt
có ý nghĩa thống kê khi p<0.05 Thời gian sống thêm sau mổ tính
theo phương pháp trực tiếp vμ Kaplan-Meier So sánh thời gian
sống thêm giữa các nhóm bằng test Log- Rank
Chương 3
Kết quả nghiên cứu
3.1 Đặc điểm bệnh nhân
3.1.1 Giới: 77 nam (95,0%), 4 nữ (5,0%)
Tỷ lệ Nam/Nữ : 19,2
3.1.2 Tuổi: Tuổi trung bình: 54,23±8,55 (36 ữ 75)
3.1.3 Nghề nghiệp: Lμm ruộng 27 (33,3%), CBVC 21 (25,9%), thợ
thủ công 21 (25,9%), CN 10 (12,3%), khác: 2 (2,5%)
3.1.4 Thói quen sinh hoạt: Nghiện rượu+hút thuốc (71,6%)
3.2 Đặc điểm lâm sàng
3.2.1 Triệu chứng lâm sàng: Nuốt nghẹn 98,8%, sút cân (93,8%),
đau ngực (23,5%), nôn máu (6,2%), khμn tiếng (2,5)
3.2.2 Mức sút cân>10% trọng lượng cơ thể: 43 BN (53,1%) 3.2.3 Tình trạng thể lực: BMI=19,2±2,5 (BMI<20: 64,2% )
3.3 Đặc điểm cận lâm sàng
3.3.3 Hình ảnh Xquang UTTQ: Hình khuyết 53 (65,4%), loét 11
(13,6%), nhiễm cứng 3 (3,7%), hình cắt cụt 14 (17,3%) Chiều dμi u đo được trên phim Xquang có barit: 5,6±2,1cm (2 ữ 12cm)
3.3.4 Nội soi TQ bằng ống soi mềm: U sùi 57 (70,4%), loét 18
(22,2%), chít hẹp 6 (7,4%) Khoảng cách từ bờ trên tổn thương đến cung răng trên: 33,8±3,2cm (25 ữ 40) Số mảnh sinh thiết khi soi: 4,2±1,4 mảnh (1ữ 9) Kết quả xét nghiệm mô bệnh học: UTBM lát 77 (95,1%), UTBM tuyến 4 (4,9%)
3.3.5 Hình ảnh chụp cắt lớp vi tính: Khối lệch 45 (67,2%), khối
đều 22 (32,8%); kích thước ngang khối u đo trên CCLVT: 15,3±7,5 (4 ữ 41); xếp loại T trên CCLVT: T2 13 (19,4%),
Trang 8T3 38 (56,7%), T4 16 (23,9%); tình trạng mất tam giác mỡ
trước cột sống: 6 (9%); xâm lấn ĐM chủ với góc Picus >900
có 1 BN (1,5%)
Giá trị chẩn đoán di căn hạch của CCLVT không cao: Độ nhạy
51,2%, đặc hiệu 87,5%, dự báo dương tính 88%, dự báo âm tính
50% (chuẩn vμng lμ kết quả mô bệnh học của hạch)
3.3.6 Tình trạng chức năng hô hấp trước mổ:
Bảng 3.25: Kết quả đo chức năng hô hấp (n=80*)
VC
FVC
FEV1
FEV1%
84,38 18,86 86,17 14,67 96,35 20,46 85,69 22,15
41,30-122,60 53,90-122,60 51,40-136,70 37,80-136,75
80,19-88,58 82,90-89,43 91,80-100,91
80,76-90,62
* Một BN không đo CNHH
Xếp loại tình trạng CNHH: Bình thường 49 BN (61,3%),
RLTK hạn chế 8 (10%) trong đó có 4 BN xếp loại nặng, RLTK tắc
nghẽn 11 BN (13,7%) với 4 BN loại nặng, RLTK hỗn hợp 12 Bn
(15%) với 6 BN loại nặng Không có BN nμo xếp loại rất nặng
3.4 Các thông tin liên quan đến phẫu thuật
3.4.1 Một số đặc điểm về mặt gây mê hồi sức:
- Thời gian mổ: 282,8 66,2 phút (150 ữ 440)
- Lượng máu truyền trong mổ: Không truyền 78 BN (96,3%),
truyền 1-3 đơn vị máu 3 BN (1,2%), 2 đơn vị máu 2 BN (2,5%)
- Thở máy hỗ trợ sau mổ tại khoa hồi sức: 9,6 4,2giờ (2ữ21)
Thở máy <10giờ 38 BN (46,9%), >10g 43 BN (53,1%)
- Phân tích một số yếu tố nguy cơ về GMHS trong khi mổ:
+ Liên quan giữa BMI vμ thời gian thở máy sau mổ:
Bảng 3.30: Liên quan giữa BMI và thời gian thở máy
Thời gian thở máy
≥10 giờ <10 giờ Tổng
BMI
RR=2,4 p=0,046
Nhận xét: Những bệnh nhân UTTQ trước mổ gầy yếu với chỉ
số BMI <20 sẽ có nguy cơ phải kéo dài thời gian thở máy gấp 2,4 lần nhiều hơn so với BN có BMI >20 (p<0,05)
+ Liên quan giữa tình trạng RLTK vμ thời gian thở máy:
Bảng 3.31: Liên quan giữa RLTK và thời gian thở máy
Thời gian thở máy
≥10 giờ <10 giờ Tổng
CNHH
RR=2,5 p=0,046
Nhận xét: Những người có RLTK, nguy cơ thở máy >10 giờ
cao hơn nhóm bình thường gấp 2,5 lần (* 1 BN không đo CNHH)
Bảng 3.32: Liên quan giữa chỉ số FEV1 và thời gian
thở máy sau mổ
<65%
>80%
5
61
14,00 9,1803
3,16 4,34
10,07-17,93 8,07-10,29
t=2,3914 p=0,0197 (p<0,05)
Ghi chú: FEV1: Khối lượng khí thở ra gắng sức trong giây đầu
X=Trung bình, SD: Độ lệch chuẩn, 95% CI: Khoảng tin cậy 95%
Nhận xét: Người có FEV1<65% sẽ phải thở máy lâu hơn người
Trang 9có FEV1>85% Sự khác biệt nμy có ý nghĩa thống kê (p<0,05)
3.4.2 Các thông tin liên quan đến kỹ thuật mổ
- Chiều dμi TQ bóc được từ cơ hoμnh lên:
X = 17,7 1,4cm (15 ữ 23), 95%CI: 17,4 – 17,9cm)
- Tình trạng xâm lấn tại chỗ của tổn thương UTTQ:
Bảng 3.33: Tình trạng xâm lấn tại chỗ của khối u UTTQ
Không xâm lấn
Động mạch chủ
Mμng phổi
Khác*
44
1
24
12
54,3 1,2 29,6 14,8
54,3 55,6 85,2
100,0
* Bao gồm: Cơ hoμnh, mỡ quanh u
- Kỹ thuật tạo hình TQ (THTQ): Dạ dμy ống nhỏ 80 BN
(93,8%), đại trμng 1(1,2%) trên BN cắt 2/3 dạ dμy cũ do loét
- Đường tạo hình TQ: Đường trung thất sau 79 BN (97,5%),
đường sau xương ức 2 (2,5%)
- Các phẫu thuật phối hợp sau khi lμm THTQ: Tạo hình môn vị
vμ mở thông hỗng trμng nuôi ăn được thực hiện ở hầu hết BN
- Tai biến xảy ra trong khi mổ cắt TQ không mở ngực:
Bảng 3.38: Các loại tai biến trong mổ
Rách nhánh ĐM thực quản
Tổn thương TK quặt ngược
Rách cơ hoành
Rách màng phổi
Không có tai biến
1
1
1
52
26
1,2 1,2 1,2 64,2 32,2
Nhận xét: Nếu không kể các trường hợp rách màng phổi
(Orringer không coi đây là tai biến) thì chỉ có 3 tai biến (3,7%), không có trường hợp nào gây nguy hiểm
3.4.3 Một số đặc điểm ghi nhận trong thời gian hậu phẫu
- Một số thông tin chung:
Bảng 3.39: Một số thông tin về thời gian hậu phẫu
Nội dung X SD 95% CI Min-Max
Thời gian thở máy giờ) Rút dẫn lưu ngực ngμy)
Có trung tiện (giờ)
Số ngμy truyền dịch Chụp miệng nối (ngμy)
Số ngμy nằm viện TB
9,58 4,20 4,71 2,11 60,36 15,32 6,36 2,29 10,18 2,60 14,69 5,94
8,65-10,52 4,23-5,19 56,86-63,86 5,83-6,88 9,59-10,78 13,38-16,00
2-21 0-15 36-96 3-14 3-21 8-50
- Biến chứng sớm sau mổ cắt TQ không mở ngực:
Bảng 3.40: Biến chứng sau mổ cắt TQ không mở ngực (n=81)
Biến chứng hô hấp
Rò miệng nối Ap-xe dưới hoμnh phải Tắc động mạch phổi Nhiễm khuẩn vết mổ
4
3
1
1
7
4,9 3,7 1,2 1,2 8,6
Nhận xét: Tỷ lệ BC chung của nghiên cứu là 19,7% Có 4 BC
hô hấp: 2 xẹp phổi thuỳ, 2 tràn dịch màng phổi 3 rò miệng nối ở
cổ, tất cả đều tự liền sau 2 tuần thay băng, ngừng ăn qua miệng và nuôi qua đường mở thông hỗng tràng Đặc biệt có một biến chứng tắc động mạch phổi dẫn đến tử vong vào ngày thứ 5 sau mổ
- Tử vong: 1 BN (1,2%)
Bệnh nhân Nguyễn Văn S., nam 68 tuổi (BA số 64), UTTQ 1/3 dưới, sinh thiết trước mổ là UTBM tế bào vẩy Không có tiền sử bệnh mạn tính đường hô hấp, tim mạch bình thường BN được mổ ngày
Trang 1026/04/2006, cắt TQ không mở ngực (PT Orringer) Thời gian mổ 240
phút, hậu phẫu nằm tại Khoa HS tích cực, thời gian thở máy hỗ trợ
sau mổ là 12 tiếng Rút ống NKQ tự thở nhẹ nhàng Sang ngày thứ 5
sau mổ, BN đột nhiên sốt cao, khó thở, không có dấu hiệu xì rò miệng
nối, không có tràn dịch tràn khí màng phổi, không có hình ảnh viêm
hay xẹp phổi Đặt lại ống NKQ và thở máy hỗ trợ BN tử vong sau đó
3 ngày (ngày thứ 8 sau mổ) Nghi nguyên nhân chết là do tắc mạch
phổi Không làm được kiểm tra đại thể
3.4.4 Kết quả xét nghiệm giải phẫu bệnh:
- Hình ảnh đại thể: Thể sùi 64 (79%), loét 16 (19,8%), thể
thâm nhiễm 1 BN (1,2%)
- Đối chiếu độ dμi TT đo trên Xquang, nội soi vμ bệnh phẩm:
Bảng 3.43: Độ dài đo trên Xquang, nội soi và bệnh phẩm mổ
Phương pháp đo X SD 95% CI Min-Max
Xquang
Nội soi
Bệnh phẩm mổ
5,62 2,11 4,88 1,56 6,05 2,33
5,15-6,08 4,52-5,24 5,33-6,56
2-12 2-8 3-14
F=1,296, p=0,256 (>0,05) (oneway ANOVA analyis)
Nhận xét: Chiều dài đo trên phim chụp Xquang sát với độ dài
thực tế của tổn thương đo trên bệnh phẩm sau mổ hơn là đo trên
nội soi
- Kết quả xét nghiệm mô học: UTBM lát 71 BN (87,7%),
UTBM tuyến 10 BN (12,3%)
- Độ biệt hóa của ung thư: Biệt hóa cao 26 BN (32,1%), biệt
hóa vừa 33 BN (40,7%), không biệt hóa 22 BN (27,2%)
- Mức độ xâm lấn của u theo chiều sâu tại thμnh TQ (T):
GĐ T2: 18 BN (22,2%), T3: 52 (64,2%), T4: 11 (13,6%)
- Tình trạng di căn hạch: Không di căn hạch 20 BN (24,7%),
di căn hạch trung thất 38 (46,9%), di căn hạch tạng 23 (28,4%)
- Phân loại giai đoạn bệnh theo TNM:
Bảng 3.48: Phân loại giai đoạn bệnh theo TNM (1997)
GĐ IIa GĐ IIb GĐ III GĐ IVa GĐ IVb
20
11
28
21
1
24,7 13,6 34,6 25,9 1,2
24,7 38,3 72,8
98,8 100,0
3.4.5 Đánh giá kết quả xa sau mổ
- Tình hình theo dõi BN: Tỷ lệ BN được theo dõi 69/80 (86,3%), tỷ lệ mất tin lμ 11/80 (13,7%)
- Tính tới thời điểm kết thúc nghiên cứu, có 51 BN đã chết vμ
18 BN còn đang sống
- Một số biến chứng xa vμ di chứng sau mổ: Hẹp miệng nốii 11/69 (15,9%)
- Một số kết quả theo dõi khác: Lưu thông dạ dμy chậm sau
mổ có 6/69 BN theo dõi (8,7%); đi ngoμi phân lỏng 18 (26,1%); nóng rát sau xương ức 17 (24,6%); hoạt động thể lực sau mổ gần bình thường hoặc lμm được việc nhẹ có 51 BN (73,9%), có 18 BN không lμm được việc 26,1%
- Xếp loại chất lượng cuộc sống sau mổ: Tốt 15 BN (21,7%) trung bình 38 BN (55,1%), xấu 16 BN (23,2%)
- Thời gian sống thêm sau mổ:
Thời gian sống thêm trung bình tính theo phương pháp Kaplan – Meier:
X = 21,9 2,6 tháng (X SE) 95% CI = 16,862 –