Nghiên cứu điều kiện lao động ảnh hưởng tới sức khoẻ bệnh tật của công nhân sản xuất bê tông xây dựng Hà Nội và hiệu quả giải pháp phòng ngừa
Trang 1Học viện quân y -
Nguyễn xuân trường
Nghiên cứu điều kiện lao động
ảnh hưởng tới sức khỏe bệnh tật
của công nhân sản xuất bê tông xây dựng
hμ nội vμ hiệu quả giải pháp phòng ngừa
Chuyên ngành: Vệ sinh x∙ hội học vμ Tổ chức y tế
Mã số : 62.72.73.15
Tóm tắt Luận án tiến sĩ y học
Hμ Nội - 2009
Trang 2Phản biện 3: PGS.TS Nguyễn Khắc Hải
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nước, họp tại
Học viện quân y, vào hồi 8 giờ 30 phút, ngày 24 tháng 01 năm 2010
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Học viện Quân y
Trang 3của tác giả có liên quan đến luận án
1 Nguyễn Xuân Trường, Lê Văn Bào, Bùi Thanh Tâm (2009), “Nghiên cứu
môi trường lao động và sức khoẻ công nhân công ty sản xuất bê tông xây
dựng Hà Nội”, Tạp chí Y học thực hành, Bộ Y tế, 5 (662), 2009, tr 31-34
2 Nguyễn Xuân Trường, Lê Văn Bào, Nguyễn Hoà Bình (2009), “Hiệu quả
bước đầu về ứng dụng một số giải pháp dự phòng cải thiện điều kiện vệ sinh lao động và sức khỏe công nhân công ty sản xuất bê tông xây dựng Hà Nội”,
Tạp chí Y học thực hành, Bộ Y tế, 6 (664), 2009, tr 51-54
Trang 4đặt vấn đề
Tại thành phố Hà Nội, có hàng chục doanh nghiệp lớn với hàng nghìn công nhân tham gia sản xuất các cấu kiện bê tông đúc sẵn, bê tông thương phẩm phục vụ nhu cầu xây dựng và phát triển của Thành phố và các công trình dân dụng, an ninh, quốc phòng trên pham vi khu vực miền Bắc
Phần lớn các cơ sở sản xuất bê tông xây dựng vẫn sử dụng dây chuyền công nghệ bán công nghiệp, lạc hậu làm phát sinh nhiều yếu tố độc hại như: bụi, tiếng ồn, hơi khí độc… gây ô nhiễm môi trường lao động (MTLĐ); trong khi công nhân phải làm việc nặng nhọc trong điều kiện khí hậu, thời tiết khắc nghiệt làm ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ
Nghiên cứu của Sở Y tế Hà Nội, năm 2005 tại 3 Công ty bê tông xây dựng Thịnh Liệt, Vĩnh Tuy và Hà Nội, cho biết công nhân chủ yếu có sức khoẻ loại III (53,5%), loại II (36,67%), loại IV là 8,5% và loại V là 0,17% Tính chất đa bệnh lý ở công nhân biểu hiện rõ, tỷ lệ mắc 2 bệnh là 9,14%; 3 bệnh 21,26% và trên 3 bệnh là 8,66% Đặc biệt bệnh bụi phổi silic đã xác định với tỷ lệ mắc là 4,25% trong mẫu điều tra 600 công nhân Phần lớn công nhân ở các đơn vị này
đều đề xuất cần có giải pháp cải thiện điều kiện lao động (ĐKLĐ), tăng cường trang bị các phương tiện bảo hộ lao động (BHLĐ) và cải thiện điều kiện chăm sóc sức khoẻ (CSSK) tại nơi làm việc
Cho đến nay, chưa có một nghiên cứu nào đề cập một cách hệ thống và
đồng bộ từ việc nghiên cứu đánh giá ĐKLĐ sản xuất bê tông (SXBT) xây dựng
ảnh hưởng tới sức khoẻ, bệnh tật của công nhân đến các giải pháp can thiệp làm giảm thiểu tác hại của các yếu tố bất lợi phát sinh từ điều kiện môi trường sản xuất bê tông trong điều kiện thực tế ở Việt Nam Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này với các mục tiêu:
1 Mô tả thực trạng điều kiện môi trường lao động của công nhân công
ty bê tông xây dựng Hà Nội (2005-2007)
2 Phân tích thực trạng sức khỏe, cơ cấu bệnh và công tác chăm sóc sức khoẻ công nhân của công ty bê tông xây dựng Hà Nội
3 Đánh giá hiệu quả bước đầu một số giải pháp can thiệp nhằm cải thiện điều kiện vệ sinh lao động và sức khỏe công nhân công ty bê tông xây dựng Hà Nội (2007-2008)
* Những đóng góp mới của luận án:
Ngoài việc xác định được thực trạng ĐKMTLĐ, sức khoẻ, bệnh tật của công nhân, điểm mới và nổi bật của luận án là các giải pháp can thiệp đồng bộ, toàn diện dự phòng tác hại nghề nghiệp, bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động cho công nhân; huy động được sự tham gia tích cực của doanh nghiệp đến cơ quan bảo hiểm y tế, đem lại hiệu quả cao sau can thiệp, cụ thể đã triển khai can thiệp
3 giải pháp dự phòng tại công ty bê tông xây dựng Hà Nội:
+ Giải pháp kỹ thuật: đã cải tiến kỹ thuật hệ thống thu hồi bụi tại 4 trạm
trộn bê tông mạng lại hiệu quả giảm được đáng kể lượng bụi xi măng từ các trạm trộn bê tông thải ra MTLĐ
Trang 5Trang bị lắp hệ thống thông khí (hút bụi, khói hàn, hơi khí độc, hơi nóng)
và quạt chống nóng 1 pha có 3 tốc độ kiểu mới thay cho các quạt thông gió 3 pha trước đây bảo đảm thông gió và tạo ra nhiều hướng tại khu vực công nhân sản xuất khuôn, cốt thép
+ Giải pháp y tế: tổ chức KCB theo chế độ bảo hiểm y tế (BHYT) tại
Phòng y tế Công ty cho công nhân và tăng cường các hoạt động thông tin - giáo dục - truyền thông về vệ sinh phòng bệnh, vệ sinh an toàn lao động (VSATLĐ) cho công nhân
+ Giải pháp phòng hộ cá nhân: thay đổi một số chế độ quản lý, trang cấp
phương tiện BHLĐ cho công nhân phù hợp với ĐKLĐ thực tế theo nhóm nghề
và tính chất công việc của từng công nhân Tăng cường kiểm tra, giám sát việc bảo quản, sử dụng, mang mặc các phương tiện BHLĐ của công nhân trong giờ làm việc, thực hiện quy chế thưởng phạt nghiêm minh
Các giả pháp trên đã mang lại hiệu quả:
- Cải thiện được ĐKMTLĐ của công nhân SXBT ngoài trời và sản xuất khuôn, cốt thép trong nhà
- Giảm được tỷ lệ mắc một số bệnh ở công nhân có liên quan đến phơi nhiễm bụi xi măng và bụi hàn trong MTLĐ;
- Nâng cao kiến thức, thực hành về sức khoẻ, dự phòng bệnh tật, bệnh nghề nghiệp, MTLĐ, VSATLĐ cho công nhân;
- Nâng cao chất lượng quản lý, theo dõi, CSSK, KCB ban đầu cho công nhân của Phòng y tế Công ty
* Bố cục của luận án:
Luận án gồm 168 trang: với 75 bảng (trong đó có 57 bảng kết quả nghiên
cứu), 10 biểu đồ; 4 hình và 16 ảnh minh hoạ Luận án kết cấu thành 4 chương cơ bản: Đặt vấn đề 2 trang; Chương 1 - Tổng quan 43 trang; Chương 2- Đối tượng
và phương pháp nghiên cứu 20 trang; Chương 3 - Kết quả nghiên cứu 44 trang; Chương 4 - Bàn luận 35 trang; Kết luận 2 trang; Kiến nghị 1 trang; Tài liệu tham khảo 20 trang, gồm 164 tài liệu (97 tài liệu tiếng Việt, 67 tài liệu tiếng Anh)
Chương 1 - Tổng quan 1.1 Điều kiện môi trường lao động sản xuất bê tông và vật liệu xây dựng
* Điều kiện môi trường lao động sản xuất bê tông xây dựng:
Để sản xuất ra sản phẩm bê tông xây dựng (bê tông thương phẩm, bê tông cốt thép) cần có các nguyên liệu đầu vào như đá, cát, xi măng, chất phụ gia, nước, sắt, thép với các phương tiện sản xuất cơ bản như máy trộn bê tông (trạm trộn bê tông), máy hàn khuôn, cốt thép, sân bãi để trộn, phơi bê tông, chứa nguyên liệu đầu vào và sản phẩm đầu ra; phương tiện (xe ô tô chuyên dụng) để vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm bê tông, ngoài ra còn phải dử dụng một số nguyên liệu và phương tiện sản xuất khác như que hàn, khí ga, máy mài, rũa, máy dập, đập khuôn thép, Công nhân làm việc tại các trạm trộn ngoài trời phải thường xuyên tiếp xúc với khí hậu, thời tiết khắc nghiệt, nắng, nóng, gió bụi với phương tiện lao động là máy trộn bê tông bán công nghiệp, cũ kỹ, lạc hậu
Trang 6Khi trạm trộn bê tông hoạt động, bụi phát sinh ở tất cả các công đoạn sản xuất, trong đó chủ yếu một lượng lớn bụi thoát ra từ hệ thống lọc, thu hồi bụi đặt trên nóc các xi lô chứa xi măng của trạm trộn Theo tính toán lý thuyết 1 ngày làm việc 8 giờ, 1 trạm trộn có khả năng trộn được khoảng 480 m3 bê tông, tiêu thụ khoảng 192 - 216 tấn xi măng, làm phát sinh khoảng 300 kg bụi xi măng thoát ra môi trường xung quanh Trong khuôn viên Công ty, nếu cả 8 trạm trộn hoạt động liên tục 8 giờ/ngày thì lượng bụi xi măng thoát ra môi trường khoảng 2.400 kg xi măng/ngày Đây là nguồn gây ô nhiễm chủ yếu cho MTLĐ
Quá trình sản xuất khuôn, cốt thép tạo ra stress nhiệt, bụi hàn, khí độc, tiếng ồn do sử dụng một lượng lớn que hàn, khí ga, sắt thép và các phương tiện sản xuất thủ công khác như máy hàn, mấy dập, cắt khuôn/cốt thép
* Các nghiên cứu về ô nhiễm MTLĐ sản xuất bê tông xây dựng:
- Nghiên cứu MTLĐ của xí nghiệp bê tông Chèm Hà Nội (6/2003), cho thấy tại khu vực trạm trộn bê tông hoạt động, nồng độ bụi toàn toàn phần: 12,8
± 1,07 mg/m3 (vượt TCCP 3,2 lần), nồng độ bụi hô hấp: 4,4 ± 0,85 mg/m3 (vượt TCCP 2,2 lần); tỷ lệ SiO2 trong bụi cao (15,5% - 19,6%); 43,32% công nhân cho
là bụi nơi làm việc rất nhiều, gây khó chịu
- Nghiên cứu của Sở Y tế Hà Nội tại 2 công ty bê tông xây dựng Thịnh Liệt và Vĩnh Tuy, năm 2005, cho thấy: nồng độ bụi toàn phần TB từ 8,54-10,45 mg/m3 (cao hơn TCCP 2,21-2,61 lần) và bụi hô hấp từ 5,5-8,2 mg/m3 (cao hơn TCCP 2,75-4,10 lần); tỷ lệ SiO2 trong bụi từ 7,50 % đến 12,34%
* Các yếu tố gây ô nhiễm MTLĐ sản xuất vật liệu xây dựng, đã được
nhiều tác giả nghiên cứu và đề cập đến, đó là: các yếu tố vật lý (nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, áp suất, bức xạ nhiệt, bụi, tiếng ồn, rung chuyển, điện từ trường ); các yếu tố hóa học (khí CO2, SO2, CO, NO2 ); các yếu tố sinh vật (nấm mốc, vi khuẩn, virút, ký sinh trùng ); các yếu tố kinh tế, xã hội
1.2 Sức khoẻ và cơ cấu bệnh của công nhân sản xuất vật liệu xây dựng
Nghiên cứu sức khoẻ và cơ cấu bệnh của 127 công nhân xí nghiệp bê tông
đúc sẵn Chèm Hà Nội, cho thấy tỷ lệ sức khoẻ loại III và loại II là 49,62% và 40,94%; sức khoẻ loại IV: 7,87%; loại IV: 1,57%; không có sức khoẻ loại I Một số chứng bệnh/bệnh có tỷ lệ mắc cao: bệnh mũi-họng (59,84%); răng miệng (54,22%); mắt (19,69%); phổi-phế quản (18,90%); cơ xương khớp (14,17%); bệnh về da (12,60%); bệnh phụ khoa ở phụ nữ (52,17%)
Nghiên cứu của Nguyễn Khắc Hải (1998), một số bệnh chủ yếu của công nhân ở một số xí nghiệp quốc phòng trong đó có sản xuất vật liệu xây dựng: bệnh đường hô hấp trên, bệnh phổi-phế quản: 23,61-70,18%; bệnh mũi họng: 20,4%; điếc nghề nghiệp: 19%; bệnh về mắt: 6,2%
Cơ cấu bệnh của 183 công nhân ở 2 đơn vị sản xuất vật liệu xây dựng Bình
Định năm 2002: bệnh răng miệng: 50,27%; tai mũi họng: 9,67%; đường hô hấp: 17,47%; huyết áp cao: 13,12%; mắt: 7,65%; bệnh về da: 7,65%; cơ xương khớp: 4,37%; tiêu hoá: 3,28%; bệnh tiết niêu: 0,55%
Tại 30 đơn vị sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội, công nhân mắc một số bệnh có tỷ lệ cao là: viêm mũi-họng, viêm thanh quản
Trang 7mạn; viêm phế quản-phổi cấp, mạn tính; bệnh về da; bệnh thần kinh; bệnh cơ, xương khớp; bệnh dạ dày, tá tràng; bệnh về mắt; dị ứng
Lê Thị Hằng và cs (2004), trong số 240 doanh nghiệp trực thuộc Bộ xây dựng có 64 cơ sở sản xuất có phát sinh bụi, tổng số lao động tiếp xúc với bụi có nguy cơ mắc bệnh bụi phổi silic là 42.500 người (chiếm 23,61% số lao động)
Nghiên cứu của Lê Thị Hằng, Nông Văn Đồng, Lê Khắc Đức cho biết trong các cơ sản xuất vật liệu xây dựng, nhóm nhà máy khai thác đá và sản xuất gạch chịu lửa được sắp xếp vào nhóm có nguy cơ mắc bệnh bụi phổi silic cao với tỷ mắc là11,3% và 1,5% Trung bình toàn ngành, tỷ lệ mắc bệnh là 6,1%
Hiện nay chưa có biện pháp điều trị khỏi bệnh bụi phổi silic, nên biện pháp phòng hộ cá nhân vẫn được đặt lên hàng đầu cho công nhân khi phải làm việc và tiếp xúc thường xuyên với môi trường ô nhiễm bụi có chứa silic tự do
1.3 Các biện pháp dự phòng, bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ công nhân sản xuất vật liệu xây dựng
- Đối với nguồn phát sinh ra các yếu tố độc hại: loại bỏ hoặc làm giảm bớt
sự hình thành các yếu tố độc hại; và hạn chế sự khuếch tán, lan rộng của yếu tố
độc hại vào MTLĐ bằng cách áp dụng các biện pháp bao vây nguồn độc hại
hoặc can thiệp trung gian giữa nguồn và người lao động
Thông thoáng gió: có 2 hình thức thông thoáng gió là hút cục bộ hoặc hút
toàn thể Tổ chức lao động hợp lý, vệ sinh nơi làm việc của công nhân, :
- Biện pháp phòng hộ cá nhân: trang bị cho công nhân các phương tiện phòng hộ thích hợp: kính bảo vệ mắt; mặt nạ và khẩu trang để bảo vệ đường hô hấp; quấn áo bảo hộ, ủng, găng để bảo vệ da; nút tai để giảm tiếng ồn; mũ để bảo vệ đầu Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc sử dụng phương tiện bảo hộ cá
nhân của công nhân trong giờ làm việc
- Biện pháp y tế: kiểm tra MTLĐ, quản lý theo dõi sức khoẻ thường xuyên, khám tuyển, quản lý tai nạn lao động, quản lý bệnh nghề nghiệp và dự phòng các tác hại nghề nghiệp, khám sức khoẻ định kỳ, TT- GDSK, VSATLĐ
2.1 Đối tượng, chất liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu: Công nhân, cán bộ quản lý; quy trình sản xuất
bê tông xây dựng; ĐKMTLĐ (điều kiện, phương tiện lao động; yếu tố vi khí hậu; bụi; hàm lượng SiO2 trong bụi; tiếng ồn, ánh sáng; một số hơi, khí độc
* Chất liệu nghiên cứu: Hồ sơ quản lý sức khoẻ, quản lý bệnh nghề
nghiệp, quản lý tai nạn lao động và quản lý MTLĐ của Công ty; sổ sách thống
kê KCB của Phòng y tế Công ty
* Địa điểm nghiên cứu : Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty bê tông
xây dựng Hà Nội (xã Đông Ngạc, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội)
* Thời gian nghiên cứu : Nghiên cứu mô tả: từ tháng 8/2005 đến tháng
8/2007 Nghiên cứu can thiệp: từ tháng 8/2007 đến tháng 12/2008 (16 tháng)
Trang 82.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả ngang (kết hợp hồi cứu) và nghiên cứu can thiệp
2.2.2 Các phương pháp nghiên cứu
2.2.2.1 Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang
- ĐKMTLĐ: đo và xác định các yếu tố vi khí hậu nhiệt độ, độ ẩm tương
đối của không khí, tốc độ gió); nồng độ bụi (bụi toàn phần, bụi hô hấp, tỷ lệ silic trong bụi toàn phần); tiếng ồn (trị số ồn TB/8 giờ làm việc; trị số ồn max) tại các trạm trộn bê tông đang hoạt động vào thời điểm tháng 8, trời nắng của các năm 2005, 2006, 2007 (trước can thiệp) và năm 2008 (sau can thiệp) Đo và xác định các yếu tố vi khí hậu; nồng độ bụi; tiếng ồn; cường độ ánh sáng; nồng
độ một số khí độc (CO, CO2, NO, NO2, O3 ) tại xưởng sản xuất khuôn, cốt thép vào thời điểm tháng 8, trời nắng của các năm 2005, 2006, 2007 (trước can thiệp)
và năm 2008 (sau can thiệp)
Thiết bị đo các chỉ số môi trường:
- Vi khí hậu:
+ Nhiệt độ không khí, độ ẩm, tốc độ gió: máy đo Testo 412 - Đức,
+ Chiếu sáng: sử dụng các máy đo HIOKI 3412 và Lutron LX 107- Đức
+ Tiếng ồn: sử dụng máy đo RION NL-01A và RION NA 29A Nhật Bản
+ Bụi: lấy mẫu bụi bằng máy đo Microdust 880- Anh và máy Laser LD1 của Nhật Bản Tỷ lệ % SiO2 trong bụi toàn phần được phân tích theo phương pháp N.G Polejaeva
+ Hơi khí độc: Đo khí CO, CO2, NO, NO2, O3 mg/m3 không khí bằng máy
đo GX 86 - Nhật Bản)
Đo các chỉ số môi trường theo Thường quy kỹ thuật của Viện Y học lao
động và Vệ sinh môi trường - Bộ Y tế Do các bác sĩ và kỹ thuật viên của Khoa
Vệ sinh lao động - Trung tâm y tế dự phòng Hà Nội thực hiện
Đánh giá các chỉ số môi trường: áp dụng Tiêu chuẩn vệ sinh 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ Y tế về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 5 nguyên tắc và 7 thông số vệ sinh lao động
- Xác định tình hình sức khoẻ, cơ cấu bệnh của công nhân bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi và khám sức khoẻ toàn diện cho toàn bộ
600 công nhân của Công ty trước can thiệp (2007) và sau can thiệp (2008) Phân loại sức khoẻ và cơ cấu bệnh của công nhân thep Tiêu chuẩn ban hành tại Quyết
định 1613-BYT/QĐ ngày 15/8/1997 của Bộ Y tế
2.2.2.2 Phương pháp nghiên cứu hồi cứu
Thu thập, phân tích các số liệu về MTLĐ, quản lý sức khoẻ, KCB, bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động, tỷ lệ ốm nghỉ hàng năm (2005-2007)…của Phòng
y tế Công ty; hồ sơ theo dõi sức khoẻ và KCB của cá nhân công nhân
2.2.2.3 Phương pháp nghiên cứu can thiệp
* Can thiệp về kỹ thuật:
- Cải tiến kỹ thuật hệ thống lọc, thu hồi bụi tai 4 trạm trộn bê tông ngoài trời (có 190 công nhân làm việc) là nguồn phát sinh bụi xi măng gây ô nhiễm
Trang 9MTLĐ, Biện pháp cụ thể: đưa hệ thống thu giữ bụi đặt trên nóc xilo chứa xi măng xuống đất (dưới chân trạm trộn) và sục khí thải qua bể nước để giảm lượng bụi thoát ra ngoài môi trường
- Thực hiện các biện pháp kỹ thuật vệ sinh lao động tai xưởng sản xuất khuôn thép (có 66 công nhân làm việc) - nơi có nguồn phát sinh ô nhiễm MTLĐ (bụi, stress nhiệt, tiếng ồn, khí độc); Biện pháp: thiết kế và lắp hệ thống thông gió (hút bụi, khói hàn, hơi khí độc, hơi nóng) cho khu vực công nhân hàn điện, hàn khí ga Trang bị 6 quạt chống nóng 1 pha có 3 tốc độ kiểu mới thay cho các quạt thông gió 3 pha trước đây bảo đảm thông gió và tạo ra nhiều hướng
* Can thiệp về y tế:
Nâng cao hiệu quả quản lý, CSSK công nhân, tăng cường các biện pháp TT- GDSK, VSATLĐ: áp dụng chung cho toàn bộ Công ty, nhưng trọng tâm là các đơn vị sản xuất bê tông ngoài trời và xưởng sản xuất khuôn thép
* Can thiệp về phòng hộ cá nhân: áp dụng chung cho toàn bộ Công ty,
nhưng trọng tâm là các đơn vị sản xuất bê tông ngoài trời và phân xưởng sản xuất khuôn thép Biện pháp: tăng cường các biện pháp đầu tư, trang bị các phương tiện BHLĐ cho phù hợp với thực tế và giám sát chặt chẽ việc mang mặc các phương tiện BHLĐ của công nhân trong giờ làm việc…
2.2.2.4 Các chỉ số đánh giá hiệu quả can thiệp
* Các chỉ số đánh giá giải pháp kỹ thuật: đối với 4 trạm trộn bê tông đã
được cải tiến kỹ thuật hệ thống thu hồi bụi: nồng độ bụi toàn phần, bụi hô hấp thải ra môi trường; công nhân tự đánh giá về mức độ bụi trong MTLĐ; tình hình công nhân mắc một số bệnh có tiếp xúc, phơi nhiễm với bụi
- Đối với khu vực sản xuất khuôn, cốt thép: yếu tố vi khí hậu, nồng độ bụi toàn phần, bụi hô hấp; công nhân tự đánh giá về mức độ bụi trong MTLĐ; tình hình công nhân mắc một số bệnh có tiếp xúc, phơi nhiễm với bụi
* Các chỉ số đánh giá giải pháp y tế: đánh giá các hoạt động CSSK và TT
- GDSK cho công nhân; tình hình bệnh tật và KCB hàng ngày của công nhân tại Phòng y tế Công ty (2007, 2008); tỷ lệ ốm nghỉ việc, tai nạn lao động, tỷ lệ chuyển viện tuyến trên của công nhân; Hiểu biết của công nhân về nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp khi tiếp xúc với bụi xi măng, về tiên lượng điều trị bệnh bụi phổi nghề nghiệp và về biện pháp đeo khẩu trang thường xuyên để phòng tránh các bệnh phổi nghề nghiệp
* Các chỉ số đánh giá giải pháp về phòng hộ cá nhân: tình hình sử dụng trang bị BHLĐ của công nhân trong giờ lao động; tình hình tăng cường, bổ sung một số trang bị BHLĐ cho công nhân; công tác quản lý trang bị BHLĐ cá nhân của Công ty…
2.3 Xử lý số liệu
Các số liệu được xử lý theo phương pháp thống kê y sinh học trên máy vi tính bằng phần mềm SPSS for Window 10.5 và Epi Inpo 6.04 Sử dụng một số thuật toán thống kê để só sánh, đánh giá các chỉ số trước và sau can thiệp
Trang 10Chương 3 Kết quả nghiên cứu 3.1 Thực trạng điều kiện môi trường lao động của công nhân Công ty bê tông xây dựng Hà Nội (2005-2007)
3.1.1 Điều kiện môi trường lao động của công nhân sản xuất bê tông xây dựng ngoài trời
3.1.1.1 Điều kiện lao động chính của công nhân sản xuất bê tông:
Phương tiện lao động chính của công nhân tại các trạm trộn bê tông là các
máy trộn bê tông (trạm trộn bê tông) Các trạm trộn bê tông được chế tạo theo công nghệ của Đức từ những năm 70 của thế kỷ XX theo quy trình bán công nghiệp, các trạm trộn đều đã hoạt động từ trên 20 năm, đã cũ và lạc hậu Do đó, quá trình SXBT gây bụi cho MTLĐ ở tất cả các khâu của quy trình trộn bê tông
3.1.1.2 Kết quả phỏng vấn công nhân trực tiếp lao động một số trạm trộn bê tông về điều kiện môi trường lao động:
- Phỏng vấn 360 công nhân tự đánh giá về yếu tố MTLĐ ảnh hưởng đến sức khoẻ: trong 3 yếu tố MTLĐ cơ bản có liên quan và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe công nhân làm việc tại các trạm trộn, yếu tố bụi được công nhân phản
ảnh là ảnh hưởng nhiều nhất đến sức khoẻ (88,61%), tiếp đến là yếu tố vi khí hậu (84,61%), tiếng ồn (40,27%)
3.1.1.3 Kết quả đo yếu tố vi khí hậu và bụi tại các trạm trộn bê tông ngoài trời (2005-2007)
Bảng 3.1 Kết quả đo yếu tố vi khí hậu tại 6 trạm trộn bê tông ngoài trời
đo
Nhiệt độ không khí (0C)
X ± SD
Độ ẩm không khí (%)
X ± SD
Tốc độ gió (m/s)
X ± SD
Trong ca bin 18 31,5 ± 1,6 67,3 ± 7,5 1,8 ± 0,3 8/2005
Chân trạm trộn 18 33,4 ± 2,1 65,4 ± 8,3 2,7 ± 0,1 Trong ca bin 18 31,8 ± 1,5 66,9 ± 6,8 1,7 ± 0,2 8/2006
Chân trạm trộn 18 33,2 ± 1,9 65,2 ± 7,6 2,5 ± 0,3 Trong ca bin 18 31,1 ± 1,8 67,6 ± 7,9 1,8 ± 0,3 8/2007
Trang 11Bảng 3.2 Kết quả đo tiếng ồn tại 6 trạm trộn bê tông ngoài trời
Tháng,
năm
Vị trí đo tại các trạm trộn
bê tông
Số mẫu
đo
Trị số ồn TB/8 giờ (dBA)
X ± SD
Trị số ồn Max (dBA)
X ± SDTrong ca bin 54 74,5 ± 3,2 79,9 ± 2,5 8/2005
Chân trạm trộn 54 77,1 ± 2,2 83,4 ± 1,4 Trong ca bin 54 75,2 ± 2,9 80,6 ± 1,8 8/2006
Chân trạm trộn 54 76,7 ± 2,5 82,7 ± 1,9 Trong ca bin 54 75,8 ± 2,8 79,8 ± 2,2 8/2007
đo
Bụi toàn phần (mg/m3)
X ± SD
Bụi hô hấp (mg/m3)
X ± SD
Hàm l−ợng SiO2(%)
X ± SD
Trong ca bin 54 3,40 ± 0,61 1,25 ± 0,72
8/2005
Chân trạm trộn 54 11,62 ± 1,82 4,45 ± 0,64 11,62 ± 1,73Trong ca bin 54 3,63 ± 0,34 1,34 ± 0,51
- Nồng độ bụi hô hấp: trong ca bin TB từ 1,25 ± 0,72 đến 1,34 ± 0,51mg/m3; tại chân trạm trộn từ 4,45 ± 0,64 đến 5,21± 0,37mg/m3, v−ợt TCCP
từ 2,45 - 3,21 lần
- Hàm l−ợng Silic trong bụi hô hấp tại các chân trạm trộn TB từ 10,53 ± 1,62% đến 12,21 ± 1.26%
Trang 12Bảng 3.4 Kết quả đo bụi và hàm lượng silic tại 6 trạm trộn bê tông,
tháng 8/2007 (chưa can thiệp)
Vị trí đo
(tại các trạm trộn bê tông)
Số mẫu
đo
Bụi toàn phần (mg/m3) -
(X ± SD)
Bụi hô hấp (mg/m3) -
(X ± SD)
Hàm lượng SiO2 (%)
- Nồng độ bụi toàn phần: tại vị trí chân các trạm trộn, tất cả các mẫu đo
đều vượt TCCP từ 2,35 - 2,89 lần Tại buồng cabin, tất cả các mẫu đo đều nằm trong giới hạn TCCP
- Nồng độ bụi hô hấp: tại chân các trạm trộn, tất cả các mẫu đo đều vượt
TCCP từ 2,11 - 2,47 lần Tại buồng cabin, tất cả các mẫu đo đều nằm trong giới hạn TCCP Hàm lượng silic trong bụi hô hấp: tại vị trí chân trạm trộn các mẫu
đo đều cao (9,10-12,56%)
3.1.2 Điều kiện môi trường lao động của công nhân sản xuất khuôn, cốt thép trong nhà
3.1.2.1 Điều kiện phương tiện lao động của công nhân sản xuất khuôn, cốt thép:
Phương tiện chủ yếu để sản xuất khuôn thép là sử dụng máy hàn điện, máy hàn bằng khí ga, ngoài ra còn có máy cắt thép, máy gỡ thép, máy dập khuôn, đá mài, rũa cùng với các nguyên liệu như sắt, thép để tạo ra sản phẩm khuôn thép (cốt thép) phục vụ cho việc sản xuất ra các cấu kiện bê tông đúc sẵn Quá trình sản xuất khuôn thép đã phát sinh ra một số yếu tố như bụi, tiếng ồn, Stress nhiệt làm ảnh hưởng đến sức khoẻ công nhân
Trang 133.1.2.2 Kết quả đo một số yếu tố vật lý, hoá học và bụi tại các vị trí sản xuất khuôn, cốt thép trong nhà (2005-2007):
Bảng 3.5 Kết quả đo yếu tố vi khí hậu tại xưởng sản xuất khuôn, cốt thép
đo
Nhiệt độ không khí (0C)
X ± SD
Độ ẩm không khí (%)
X ± SD
Tốc độ gió (m/s)
Bảng 3.6 Kết quả đo trị số tiếng ồn và cường độ chiếu sáng tại xưởng
đo
Trị số ồn TB/8 giờ (dBA)
X ± SD
Trị số ồn max (dBA)
X ± SD
ánh sáng (Lux)
X ± SD
Vị trí CN hàn 9 77,8 ± 2,5 83,5 ± 1,2 115 ± 6,5 8/2005 Vị trí CN hoàn
chỉnh khuôn thép 9 75,3 ± 1,5 79,4 ± 1,7 110 ± 7,3
Vị trí CN hàn 9 77,9 ± 2,0 83,2 ± 1,2 125 ± 5,9 8/2006 Vị trí CN hoàn
chỉnh khuôn thép 9 75,3 ± 2,6 80,1 ± 1,4 115 ± 6,2
Vị trí CN hàn 9 75,9 ± 1,8 82,5 ± 1,5 120 ± 5,8 8/2007 Vị trí CN hoàn
chỉnh khuôn thép 9 76,8 ± 2,1 79,8 ± 1,6 117 ± 6,5