Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị thủng ổ loét dạ dày - tá tràng bằng phẫu thuật nội soi
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC
HỒ HỮU THIỆN
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ KHÂU LỖ THỦNG Ổ LOÉT DẠ DÀY - TÁ TRÀNG BẰNG PHẪU THUẬT NỘI SOI
CHUYÊN NGÀNH: NGOẠI TIÊU HÓA
MÃ SỐ : 62 72 07 01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
Huế, 2008
Trang 2Luận án được hoàn thành tại: ĐẠI HỌC HUẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Văn Lình
Phản biện 1: GS.TS Hà Văn Quyết
Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Thanh Liêm
Phản biện 3: PGS.TS Nguyễn Dung
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nước họp tại Đại học Huế
Vào hồi……giờ…….ngày…….tháng……năm……
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Trung tâm Học liệu Đại học Huế
- Thư viện Đại học Y-Dược Huế
Trang 3DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐÃ CÔNG BỐ
1 Hồ Hữu Thiện, Phạm Như Hiệp, Lê Lộc, Phan Hải Thanh,
Tô văn Tánh, Dương Mạnh Hùng, Lê Dũng trí, Phạm Anh
Vũ, Phạm Văn Lình, (2006), “Kết quả điều trị thủng ổ loét
dạ dày-tá tràng bằng phẫu thuật nội soi”, Y Học Thành phố
2 Hồ Hữu Thiện, Phạm Như Hiệp, Lê Lộc, Phan Hải Thanh,
Tô văn Tánh, Phạm Anh Vũ, Phạm Văn Lình, (2006), “So sánh phẫu thuật khâu lỗ thủng ổ loét dạ dày-tá tràng bằng phương pháp mở và bằng nội soi”, Y Học thực hành, 559, tr: 264 – 270
3 Hồ Hữu Thiện, Phạm Văn Lình, (2007), “Điều trị thủng loét dạ dày-tá tràng bằng phẫu thuật nội soi”, Y Học Thực hành, 568, tr: 397 – 404
4 Hồ Hữu Thiện, Phạm Văn Lình, (2007), “ Kết quả phẫu thuật thủng ổ loét dạ dày-tá tràng hiện nay tại bệnh viện trung ương Huế”, Y Học Thực hành, 568, tr: 405 – 411
5 Phạm Như Hiệp, Lê Lộc, Nguyễn Thuần, Hồ Hữu Thiện, Phạm Anh Vũ, Phan Hải Thanh, Tô Văn Tánh, Dương Mạnh Hùng, Đặng Ngọc Hùng, Trần Ngọc Khánh, Nguyễn Thanh xuân, (2007), “Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật nội soi trong cấp cứu bụng tại bệnh viện trung ương Huế”,
Y Học Thực hành, 568, tr: 412 – 417
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
Thủng ổ loét dạ dày-tá tràng là một cấp cứu ngoại khoa thường
gặp Cho đến nay, chọn lựa phương pháp điều trị thủng ổ loét dạ dày-tá
tràng vẫn còn có nhiều quan điểm khác nhau
Từ năm 1984, việc phát hiện Helicobacter Pylori đã làm xu hướng khâu
thủng dạ dày-tá tràng đơn thuần kết hợp điều trị điều trị nội khoa sau mổ ngày
càng được sử dụng ở nhiều trung tâm [10], [13]
Do đó, trong kỷ nguyên mà phẫu thuật nội soi đã bắt đầu được sử
dụng để điều trị nhiều bệnh lý khác nhau trong ổ phúc mạc, khâu lỗ thủng
đơn thuần bằng nội soi điều trị thủng ổ loét dạ dày - tá tràng đã được nhiều
phẫu thuật viên nghiên cứu ứng dụng
Tuy vậy, trong trường hợp ổ phúc mạc bị nhiễm khuẩn, bơm hơi ổ phúc
ra, tính khả thi và hiệu quả của phẫu thuật nội soi điều trị thủng loét dạ
dày-tá tràng trong điều kiện cấp cứu của nước ta đến mức độ nào, bệnh nhân
nào thích hợp để phẫu thuật nội soi, sử dụng kỹ thuật phẫu thuật nào an
toàn và hiệu quả vẫn còn là mối quan tâm của nhiều phẫu thuật viên trong
nước
Với mong muốn giải đáp các vấn đề trên chúng tôi đã thực hiện đề
tài: “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị khâu
lỗ thủng ổ loét dạ dày-tá tràng bằng phẫu thuật nội soi”, nhằm đạt được các
mục tiêu sau đây:
1 Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng các bệnh nhân bị
thủng ổ loét dạ dày-tá tràng được điều trị bằng phẫu thuật nội soi
2 Xác định các yếu tố kỹ thuật ảnh hưởng đến kết quả điều trị trong
phẫu thuật nội soi khâu lỗ thủng ổ loét dạ dày- tá tràng
3 Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi khâu lỗ thủng ổ loét dạ
dày-tá tràng.
Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Thủng ổ loét dạ dày – tá tràng (DDTT) là một biến chứng của bệnh loét DDTT cần phải được can thiệp ngoại khoa cấp cứu Hiện nay, với các thuốc điều trị mang lại hiệu quả tốt với bệnh loét DDTT, việc xử lý thủng ổ loét DDTT chủ yếu là khâu thủng đơn thuần kết hợp với điều trị nội khoa sau khâu thủng Với những ưu thế xâm hại tối thiểu của mình, hiện nay phẫu thuật nội soi đang được áp dụng rộng rãi, kể cả đối với các mặt bệnh ngoại khoa cấp cứu như khâu lỗ thủng DDTT Tuy nhiên áp dụng loại phẫu thuật này ở nước ta vẫn còn hạn chế Bệnh nhân nào có thể chỉ định phẫu thuật nội soi khâu lỗ thủng, sử dụng kỹ thuật nào hiệu quả nhất, kết quả của phẫu thuật nội soi khâu lỗ thủng trong điều kiện cấp cứu của nước ta như thế nào là động lực thúc đẩy chúng tôi thực hiện đề tài này
NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
- Xác định các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng có giá trị trong chẩn đoán thủng ổ loét DDTT
- Xác định tỷ lệ nhiễm Helicobacter Pylori trong trường hợp thủng ổ loét DDTT
- Xác định được các tiêu chuẩn chọn bệnh nhân để phẫu thuật nội soi khâu
lỗ thủng ổ loét DDTT
- Đưa ra được các yếu tố tiên lượng mức độ thành công của phẫu thuật
- Xác định các yếu tố kỹ thuật ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật
- Đánh giá được các ưu điểm của phẫu thuật nội soi
- Xác định được các yếu tố liên quan đến kết quả phẫu thuật
CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
Luận án có 126 trang gồm: Đặt vấn đề (2 trang) Chương 1: Tổng quan tài liệu (40 trang) Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (20 trang) Chương 3: Kết quả nghiên cứu (26 trang) Chương 4: Bàn luận (36 trang) Kết luận 0(2 trang)
Luận án có 42 bảng, 10 biểu đồ, 1 sơ đồ, 42 hình và 135 tài liệu tham khảo (17 tài liệu tiếng Việt, 122 tài liệu tiếng Anh và 6 tài liệu tiếng Pháp)
Phụ lục có 03 trang
Trang 53
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tình hình phẫu thuật nội soi khâu lỗ thủng ổ loét dạ dày –tá tràng
Mouret P là người đầu tiên điều trị thủng ổ loét DDTT bằng phẫu thuật
nội soi với kỹ thuật không khâu vào năm 1990 [30] Nathason trong cùng
một năm đã công bố khâu lỗ thủng tá tràng bằng phẫu thuật nội soi [33]
Trong những năm sau đó nhiều công trình nghiên cứu về điều trị thủng ổ
loét DDTT bằng phẫu thuật nội soi ở nước ngoài đã được công bố Ở Việt
nam, từ năm 1995 khâu thủng ổ loét DDTT đã được thực hiện tại bệnh viện
Nhân dân Gia định [1] Tại bệnh viện Trung ương Huế từ năm 2000 đã bắt
đầu ứng dụng phẫu thuật nội soi trong khâu lỗ thủng ổ loét DDTT
1.2 Điều trị thủng ổ loét DDTT bằng phẫu thuật nội soi
Có hai phương pháp được sử dụng để điều trị thủng ỏ loét DDTT bằng nội soi
đó là phương pháp không khâu và phương pháp khâu Tuy vậy, phương pháp
được đa số phẫu thuật viên sử dụng hiện nay là khâu lỗ thủng với một số thay đổi
kỹ thuật phẫu thuật về: tư thế bệnh nhân; vị trí phương tiện và kíp phẫu thuật; áp
lực bơm hơi ổ bụng; kỹ thuật đặt trocar đầu tiên; số lượng, kích thước, vị trí các
trocar; kỹ thuật khâu lỗ thủng; kỹ thuật súc rửa ổ phúc mạc; dẫn lưu ổ phúc mạc
1.3 Chỉ định phẫu thuật nội soi điều trị thủng ổ loét DDTT
Chỉ định thích hợp cho mổ nội soi là những trường hợp có thời gian từ lúc
thủng đến lúc mổ dưới 24 giờ [1], [3], [82].Nghiên cứu của Kujath [71] và
Testini [120] cho thấy tỷ lệ tử vong và biến chứng cao hơn ở những bệnh nhân
thủng ổ loét DDTT có triệu chứng trên 24 giờ Những bệnh nhân có ASA III và
IV, có bệnh lý nội khoa nặng đi kèm cũng không nên chọn để mổ nội soi Kujath
và Testini nhận thấy bệnh nhân ASA III và IV, có bệnh nội khoa nặng đi kèm có
tỷ lệ tử vong và biến chứng cao hơn trong nhóm mổ nội soi cũng như mổ mở
[71] Các chống chỉ định khác bao gồm hẹp môn vị, xuất huyết tiêu hóa, chướng
bụng và nghi ngờ thủng do ung thư dạ dày [1], [3], [82], [110]
4
1.4 Kết quả điều trị biến chứng thủng ổ loét dạ dày-tá tràng bằng phẫu thuật nội soi
Nhiều nghiên cứu đã cho thấy tính khả thi và hiệu quả của phẫu thuật nội soi điều trị biến chứng thủng ổ loét DDTT [1], [4], [22],[82]
Tỷ lệ tử vong chung đối với phẫu thuật nội soi là 4,8% Tỷ lệ biến chứng khoảng 5-16%, tuỳ theo kỹ thuật đóng kín lỗ thủng [76], [85] Dò chỗ khâu sau mổ và áp xe tồn lưu là một trong những biến chứng thường gặp với tỷ lệ từ 1,5- 16% và từ 0%-9% [76]
Thời gian mổ dài là một trong những nhược điểm của mổ nội soi điều trị thủng ổ loét DDTT So sánh thời gian mổ giữa mổ nội soi và mổ mở, nhiều nghiên cứu cho thấy thời gian phẫu thuật nội soi dài hơn mổ mở [27], [77], [116]
Đau sau mổ và sử dụng thuốc giảm đau sau mổ ít là một ưu điểm nổi bật của
mổ nội soi Tuy nhiên chỉ một nghiên cứu cho thấy sự khác nhau là có ý nghĩa thống kê [113] Nhiều nghiên cứu cũng cho thấy rằng thời gian nằm viện đối với
mổ nội soi ngắn hơn hoặc bằng với mổ mở [66], [113], ăn lại sau mổ sớm hơn [65], trở lại làm việc bình thường sớm hơn [89], [65], [113]
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Từ tháng 01 năm 2005 đến tháng 4 năm 2008, 111 trường hợp thủng ổ loét DDTT được khâu lỗ thủng bằng phẫu thuật nội soi tại bệnh viện Trung ương Huế thỏa mãn các tiêu chuẩn chọn bệnh và loại trừ đã được đưa vào nghiên cứu
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu tiến cứu, can thiệp lâm sàng, ứng dụng kỹ thuật mới
2.2.1 Cỡ mẫu:
Cỡ mẫu được tính theo công thức của Lwanga S.K & Lemehow S:
p.(p-1)
N = Z21-α
e2
Trang 6-Với Z1-α: mức tin cậy 95% = 1,96
-p: tỷ lệ thành công của phẫu thuật nội soi khâu lỗ thủng, p= 95% (Tỷ lệ
thành công của phẫu thuật nội soi khâu lỗ thủng trong các nghiên cứu tiến
cứu khoảng 95% [84])
-e : độ chính xác tương đối = 0,05
Thay các giá trị vào có n = 73 Trong trường hợp số bệnh nhân không theo dõi
được với giả thiết đặt ra là 50% thì cỡ mẫu cần thiết là: 110 trường hợp
2.2.2 Phương pháp phẫu thuật :
2.2.2.1 Kỹ thuật mổ
- Các bước tiến hành phẫu thuật
+ Tư thế bệnh nhân: nằm ngửa, hai chân khép, tay trái khép sát thân,
đặt sond dạ dày và sond bàng quang Gây mê nội khí quản
+ Bố trí dàn máy nội soi và kíp mổ: dàn máy nội soi đặt ngang vai phải
của bệnh nhân Phẫu thuật viên và người phụ đứng bên trái của bệnh nhân
+ Sử dụng 3 trocar: 10 mm ở rốn dùng để đặt optic, 2 trocar 5 mm, trên
đường trung đòn phải và trái dùng để đặt dụng cụ thao tác
12 mmHg
+ Khâu lỗ thủng với Vicryl 2.0 bằng mũi chữ X nếu lỗ thủng ≤ 10 mm
hoặc khâu 3 mũi rời nếu lỗ thủng > 10 mm Buộc nút trong cơ thể Đắp
mạc nối ở các lỗ thủng lớn, xơ chai Rửa ổ bụng bằng nước muối sinh lý
ấm
+ Đặt dẫn lưu dưới gan cạnh chỗ khâu, xả hơi đóng các lỗ trocar
2.2.2.2 Điều trị sau mổ: cho ăn trở lại vào ngày thứ 3 Thuốc: Omeprazole
20mg×2lần/ngày và Cephalosporin thế hệ III 2g/ngày + metronidazole
1g/ngày Rút dẫn lưu khi bệnh nhân đã có trung tiện trở lại
2.2.2.3 Điều trị bệnh nhân giai đoạn sau khi ra viện
- Amoxicillin 2000 mg/ngày × 7 ngày, Clarithromycin 1000 mg/ngày × 7 ngày, Losec 40 mg/ngày × 30 ngày
2.2.3 Nghiên cứu đặc điểm của bệnh nhân
- Tuổi, giới, nghề nghiệp, nơi cư trú
- Tiền sử: Bệnh loét dạ dày-tá tràng, mổ bụng cũ
- Bệnh kèm theo, ASA
- Thời gian từ xuất hiện triệu chứng đến khi nhập viện
- Đặc điểm của lỗ thủng
- Tình trạng ổ phúc mạc
2.2.4 Nghiên cứu các yếu tố kỹ thuật trong mổ
- Tư thế bệnh nhân, bố trí hệ thống mổ nội soi và kíp mổ
- Kỹ thuật đặt trocar, số lượng và kích thước, áp lực bơm hơi ổ phúc mạc
- Phương pháp khâu
- Số lượng dịch súc rửa ổ phúc mạc, dẫn lưu ổ phúc mạc
2.2.5 Nghiên cứu kết quả trong mổ
- Tai biến trong mổ
- Các chỉ số huyết động và hô hấp trong quá trình gây mê
- Chuyển mổ mở
- Thời gian phẫu thuật
2.2.6 Nghiên cứu kết quả sớm sau mổ
- Thời gian có trung tiện sau mổ (ngày)
- Thời gian ăn lại sau mổ (ngày)
- Đau sau mổ
- Thời gian vận động sau mổ
- Biến chứng sau mổ: dò chỗ khâu, nhiễm trùng vết mổ, áp-xe tồn lưu
- Mổ lại -Thời gian nằm viện
2.2.7 Nghiên cứu kết quả sau khi ra viện đến 12 tháng sau mổ
- Nghiên cứu tình trạng chung, siêu âm bụng, nội soi dạ dày
2.2.8 Quản lý và xử lý số liệu: bằng phần mềm SPSS 13.0
Trang 77
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm chung:
111 trường hợp (110 bệnh nhân) với tuổi trung bình là 44,1 ± 15,4 Trẻ nhất là 15
tuổi và lớn nhất là 81 tuổi Trên 60 tuổi 18,9% trường hợp Tỷ lệ Nam/Nữ: 26,75
Tiền sử bệnh loét dạ dày-tá tràng 52,2% Tiền sử mổ bụng 5,4 %
3.2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng
3.2.1 Sốc khi nhập viện
-01 trường hợp có dấu hiệu sốc khi nhập viện chiếm tỷ lệ 0,9%
3.2.2 Triệu chứng lâm sàng:
Bảng 3.4: Triệu chứng và dấu chứng (n =111)
3.2.3 Bệnh nội khoa kèm theo:
-Bệnh nội khoa kèm theo 13,5%
3.2.4 Phân loại bệnh nhân theo ASA :
-ASA I: 52,3%, ASAII: 45,0%, ASA III : 2,7%
3.2.5 Thời gian từ xuất hiện triệu chứng đến nhập viện
-Thời gian trung bình từ lúc xuất hiện triệu chứng đến nhập viện là 5giờ 18 phút
± 5 giờ 8 phút, nhập viện trước 6 giờ (77,5%), sau 12 giờ 9,9%
3.2.6 Hồng cầu và bạch cầu
3.2.7 Phim bụng không chuẩn bị: phát hiện hơi tự do 94,6% trường hợp
3.2.8 Siêu âm bụng: phát hiện hơi tự do 87,4% trường hợp
8
3.3 đặc điểm bệnh nhân trong mổ 3.3.1 Đặc điểm của lỗ thủng:
-Lỗ thủng ở hành tá tràng 84,7%, dạ dày 15,3%
-Kết quả giải phẫu bệnh viêm mạn 100% Urease test dương tính 71% -Đường kính lỗ thủng trung bình 5,7 ± 3,0 mm Lỗ thủng trên nền ổ loét xơ
chai 37,8 %
3.3.2 Tình trạng viêm phúc mạc
-Viêm phúc mạc toàn thể 54,1%, viêm phúcmạc khu trú 45,9%
Bảng 3.9: Kết quả cấy dịch ổ phúc mạc và cấy máu (n = 111)
Viêm phúc mạc Cấy dịch ổ phúc mạc (+) Cấy máu (+)
-Tỷ lệ cấy vi khuẩn (+) trong mỗi nhóm viêm phúc mạc khác nhau không
có ý nghĩa thống kê (p= 0,75)
Bảng 3.10: Tương quan mức độ viêm phúc mạc với các đặc điểm bệnh
Các yếu tố liên quan Hệ số Sai số p O.R
-Phân tích hồi quy logistic cho thấy mức độ viêm phúc mạc tương quan một cách
chặc chẽ với số lượng bạch cầu, đau khi thăm trực tràng và đường kính lỗ thủng
3.4 Đặc điểm các yếu tố kỹ thuật trong mổ 3.4.1 Tư thế bệnh nhân, vị trí kíp mổ và hệ thống mổ nội soi
-100% trường hợp tư thế bệnh nhân, kíp mổ và hệ thống mổ nội soi được
bố trí như mô tả trong phương pháp nghiên cứu
Trang 83.4.2 Đặt trocar đầu tiên:
-Phương pháp Hasson 100% trường hợp.Thời gian đặt trocar trung bình 3 ±
2 phút
3.4.3 Áp lực bơm hơi ổ phúc mạc:
-Áp lực 12 mmHg 100% trường hợp
3.4.4 Số lượng trocar: 3 trocar (10,5,5 mm) 85,6%, 4 trocar 14,4%
3.4.5 Phương pháp khâu
Bảng 3.12: Phương pháp khâu
Mũi chữ X Mũi rời (3 mũi)
PP
khâu Đắp MN Không đắp MN Đắp MN Không đắp MN TCộng
3.4.6 Dẫn lưu ổ phúc mạc: dẫn lưu 81,1%, không dẫn lưu 18,9%
3.4.7 Số lượng dịch rửa ổ phúc mạc:
-Lượng dịch rửa trung bình là 1200 ± 520 ml
Bảng 3.14: Lượng dịch rửa trung bình trong mỗi nhóm viêm phúc mạc
Viêm phúc mạc n Lượng dịch súc rửa (ml) p
<0,0001
-Lượng dịch rửa trong mỗi nhóm viêm phúc mạc khác nhau có ý nghĩa
thống kê (p< 0,0001)
3.5 Kết quả trong mổ
3.5.1 Tai biến trong phẫu thuật: 01 trường hợp thủng túi mật trong khi khâu
3.5.2 Ảnh hưởng bơm hơi ổ phúc mạc đến huyết động và hô hấp
-Mạch tăng lên khoảng 3 nhịp/phút khi mổ được 30 phút Sự thay đổi này
có ý nghĩa thống kê với p <0,05 Sau đó thay đổi không đáng kể cho đến
ngay sau mổ (p = 0,99 và p = 0,96)
-Huyết áp tối đa giảm khoảng 10 mmHg khi mổ được 30 phút Sự thay đổi này có ý nghĩa thống kê với p<0,05 Sau đó huyết áp tối đa tiếp tục giảm nhẹ (p <0,05) và tăng trở lại sau mổ (p <0,05)
-ETCO2 tăng 3 mmHg khi mổ được 30 phút Sự thay đổi này có ý nghĩa thống kê với p<0,05 Sau đó thay đổi không có ý nghĩa thống kê cho đến ngay sau mổ (p >0,05)
Bảng 3.16 Tương quan mạch trước và trong mổ theo nhóm tuổi
Nhóm tuổi n Trước mổ Trong mổ 30’ r p
Mạch tăng trong mổ xảy ra lớn hơn trong nhóm ≥ 60 tuổi với
r = 0,9753 so với r = 0,9240 của nhóm <60 tuổi
Bảng 3.17 Tương quan huyết áp tối đa trước và trong mổ theo nhóm tuổi
Nhóm tuổi n Trước mổ Trong mổ 30’ r p
Huyết áp tối đa giảm trong mổ xảy ra lớn hơn trong nhóm ≥ 60 tuổi với r = 0,8775 so với r = 0,6685 của nhóm < 60 tuổi
3.5.3 Chuyển mổ mở:
-không có trường hợp nào chuyển sang mổ mở 3.5.4 Thời gian phẫu thuật
-Thời gian phẫu thuật trung bình 71,7 ± 22,2 phút Hoàn thành trước 90 phút chiếm 84,6%, 41,4% hoàn thành dưới 60 phút
Bảng 3.19: Tương quan thời gian phẫu thuật với đặc điểm bệnh nhân trong mổ
Trang 911
-Phân tích hồi quy tuyến tính cho thấy thời gian phẫu thuật tương quan với
đường kính lỗ thủng, tính chất của ổ loét thủng và mức độ viêm phúc mạc
3.6 Kết quả sớm sau mổ
3.6.1 Hồi phục sau mổ
-Thời gian có lưu thông ruột sau mổ trung bình 2,4 ± 0,6 ngày.Thời gian ăn lại sau
mổ trung bình 3,5 ± 0,6 ngày Đi lại được vào ngày thứ 2 sau mổ 71,6% trường hợp
3.6.2 Đau sau mổ:
Bảng 3.23: Mức độ đau và thuốc giảm đau sau mổ
Thời gian Ngày thứ 1 Ngày thứ 2 Ngày thứ 3
3.6.3 Biến chứng sau mổ
3.6.3.1 Tỷ lệ các biến chứng sau mổ
Bảng 3.24: Tỷ lệ các biến chứng sau mổ (n=111)
3.6.3.2 Tương quan biến chứng rò chỗ khâu với thời gian từ xuất hiện
triệu chứng đến lúc nhập viện
-Phân tích hồi quy logistic cho thấy thời gian từ lúc xuất hiện triệu chứng
đến lúc nhập viện tương quan đến tỷ lệ biến chứng rò chỗ khâu (p = 0,016)
-Tỷ lệ biến chứng rò chỗ khâu ở nhóm nhập viện sau 12 giờ cao hơn nhóm
nhập viện trước 12 giờ một cách có ý nghĩa thống kê (p = 0,018)
3.6.3.3 Liên quan biến chứng rò chỗ khâu với các đặc điểm bệnh nhân trước mổ
-Phân tích hồi quy logistic cho thấy biến chứng rò chỗ khâu không có
tương quan với các yếu tố: tuổi, ASA, bạch cầu và nhiệt độ
-Tỷ lệ biến chứng rò chỗ khâu khác nhau không có ý nghĩa thống kê giữa hai
nhóm mắc bệnh nội khoa kèm theo và không mắc bệnh kèm theo (p =0,87)
12
3.6.3.4 Liên quan biến chứng rò chỗ khâu với các đặc điểm bệnh nhân trong mổ
-Phân tích hồi quy logistic cho thấy không có tương quan giữa biến chứng
rò chỗ khâu với đường kính lỗ thủng (p = 0,81), tính chất ổ loét thủng
(p=0,12) và mức độ viêm phúc mạc (p=0,35)
3.6.3.5 Liên quan biến chứng rò chỗ khâu với các yếu tố kỹ thuật
-Tỷ lệ biến chứng rò chỗ khâu khác nhau không có ý nghĩa thống kê giữa phương
pháp khâu chữ X và mũi rời (p = 0,64), giữa đắp mạc nối và không đắp mạc nối (p
= 0,81), giữa hai nhóm dẫn lưu và không dẫn lưu ổ phúc mạc (p = 0,92)
-Phân tích hồi quy logistic cho thấy biến chứng rò chỗ khâu không liên quan với lượng dịch rửa (p=0,629) và thời gian phẫu thuật (p=0,323)
3.6.4 Mổ lại
-Hai trường hợp (1,8%) mổ lại đều do rò chỗ khâu lỗ thủng
3.6.5 Thời gian nằm viện
Thời gian nằm viện trung bình là 6,5 ± 3,0 ngày Nằm viện dưới 6 ngày có 77,5%
3.6.6 Tỷ lệ tử vong
-Tỷ lệ tử vong 0%
3.6.7 Thủng ổ loét tái phát
-Một trường hợp bị thủng ổ loét tái phát sau 14 tháng, được phẫu thuật lại bằng phẫu thuật nội soi
3.7 Kết quả sau khi ra viện đến 12 tháng 3.7.1 Số lượng và tỷ lệ bệnh nhân theo dõi được sau khi ra viện
Bảng 3.37: Tỷ lệ bệnh nhân theo dõi
Thời
điểm
Số trường hợp theo dõi
dự kiến
Số trường hợp theo dõi được
Tỷ lệ (%)
-Thời gian theo dõi trung bình là 6 ± 5,2 tháng
Trang 103.7.2 Kết quả sau khi ra viện
- Không có biến chứng muộn như tắc ruột dính, áp-xe tồn lưu, thoát vị vết mổ
- Sau 6 tháng: nội soi 94,3% lành ổ loét
- Sau 12 tháng: 100% lành ổ loét
Chương 4 : BÀN LUẬN 4.1 Số liệu:
Cỡ mẫu yêu cầu trong công trình này là 110, với điều kiện là phải trên
50% trường hợp theo dõi được Do đó, 111 trường hợp phẫu thuật với tỷ lệ
theo dõi được ở lần khám cuối cùng là 67,7% là hoàn toàn thỏa mãn điều
kiện để phân tích thống kê
4.2 Đặc điểm bệnh nhân
4.2.1 Đặc điểm chung
Hầu hết các nghiên cứu phẫu thuật nội soi khâu thủng ổ loét DDTT tuổi
trung bình thường thấp hơn mổ mở Trong nghiên cứu của chúng tôi tuổi
trung bình là 44,14 ± 15,46 tuổi Trong khi đó các nghiên cứu khâu thủng
bằng phẫu thuật mở như của Khorsovani có tuổi trung bình 53 ± 21 [135],
Trần Thiện Trung tuổi trung bình là 51,05 cao hơn một cách có ý nghĩa
thống kê so với nghiên cứu của chúng tôi (p=0,0003) [12]
Tuy vậy, chúng tôi đã mạnh dạn áp dụng PTNS cho các bệnh nhân lớn
tuổi Chúng tôi đã phẫu thuật 18,9% trường hợp trên 60 tuổi, trong đó có
bệnh nhân 81 tuổi Một số tác giả như Druart đã báo cáo một lô nghiên cứu
có tuổi trung bình 52,5 tuổi, trong đó 25% trên 70 tuổi [51]
4.2.2 Đặc điểm lâm sàng
Các bệnh nhân trong nghiên cứu của chúng tôi đa số đều có các triệu chứng
cấp tính của thủng ổ loét dạ dày-tá tràng Thứ tự các triệu chứng thường gặp là
khởi bệnh đột ngột 91,89%, bí trung đại tiện 83,8%, đau toàn bụng 78,4%, co
cứng thành bụng 72,1% và đau khi thăm trực tràng 58,6%(Bảng 3.4) Phân tích
hồi quy logistic ở bảng 3.10 cho thấy thăm trực tràng đau liên quan đến mức độ viêm phúc mạc với p=0,002
4.2.3 Đặc điểm cận lâm sàng
Đa số trường hợp trong nghiên cứu của chúng tôi có số lượng bạch cầu
Phân tích trong bảng 3.10 cho thấy số lượng bạch cầu liên quan mật thiết với mức độ viêm phúc mạc Do đó, theo chúng tôi số lượng bạch cầu là một yếu tố quan trọng để đánh giá trước mổ tình trạng viêm phúc mạc
4.2.4 Các đặc điểm liên quan đến chỉ định phẫu thuật
Đa số tác giả đều đồng ý không chọn bệnh nhân có dấu hiệu sốc khi nhập viện để phẫu thuật nội soi Tuy nhiên, nghiên cứu của chúng tôi có một trường hợp (0,9%) sốc khi nhập viện đã được chọn để phẫu thuật nội soi Bệnh nhân này không có tai biến trong mổ và kết quả phẫu thuật tốt Nghiên cứu của Druart năm
1997 có 20 bệnh nhân nhập viện trong tình trạng sốc và đã được hồi sức thành công trước mổ cũng được chọn để phẫu thuật nội soi [51] Nghiên cứu của Arnaud có một bệnh nhân (3,3%) sốc khi nhập viện [22], Lunevicius một trường hợp sốc khi nhập viện cũng được chọn để mổ nội soi [84] Như vậy, sốc khi nhập viện không phải là một chống chỉ định tuyệt đối Tuy vậy Katkhouda nhận thấy nhóm có sốc khi nhập viện có tỷ lệ chuyển mổ mở cao hơn và phục hồi chậm hơn nhóm không có sốc [65]
Vết mổ bụng cũ cũng làm cho nhiều phẫu thuật viên ngại khi chọn để phẫu thuật nội soi Tuy vậy, trong nghiên cứu của chúng tôi 6 trường hợp
có vết mổ bụng cũ Các trường hợp này phẫu thuật đều an toàn không có tai biến trong mổ, kết quả phẫu thuật tốt Nghiên cứu của Seelig có một trường hợp có vết mổ bụng cũ (4,1%), được phẫu thuật với kết quả tốt [110] Do
đó chúng tôi nhận thấy có thể phẫu thuật nội soi khâu lỗ thủng ổ loét DDTT cho những bệnh nhân có vết mổ cũ với điều kiện là phẫu thuật viên phải có kinh nghiệm về phẫu thuật nội soi và đặt trocar đầu tiên theo phương pháp Hasson