Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và dịch tễ học bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính trong công nhân của một số nhà máy công nghiệp ở Hà Nội
Trang 1Trường đại học y Hμ Nội
Trang 2Công trình được hoμn thμnh tại
Trường Đại học Y Hμ Nội
Người hướng dẫn khoa học:
pGS.TS nguyễn văn tường PGS.TS ngô quý châu
Phản biện 1: GS TS Trần văn sáng
GS TS Phạm Gia Khánh
Phản biện 2: PGS TS Phạm ngọc đính S TS Đỗ Kim Sơn Phản biện 3: PGS TS Khúc xuyền
: PGS TS Phạm Duy Hiển
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nước tại Trường Đại học Y Hà Nội
Vào hồi 9 giờ ngày 29 tháng 6 năm 2007
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Trường Đại học Y Hà Nội
- Viện thông tin - Thư viện Y học Trung ương
Trang 3đến luận án đ∙ công bố
1 Chu Thị Hạnh, Ngô Quý Châu, Nguyễn Văn Tường (2005),
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và dịch tễ học bệnh phổi tắc nghẽn
mạn tính trong công nhân của nhà máy thuốc lá Thăng Long, Y
học thực hành, số 513, Tr 99 – 103
2 Chu Thị Hạnh, Ngô Quý Châu, Nguyễn Văn Tường (2006),
Nghiên cứu mối liên quan giữa hút thuốc với bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính trong công nhân của một số nhà máy công nghiệp ở Hà
Nội, Nghiên cứu Y học (2006), vol 42 (3), pp 78 - 81
3 Chu Thị Hạnh, Ngô Quý Châu, Nguyễn Văn Tường (2005),
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và dịch tễ học bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính trong công nhân của một số nhà máy công nghiệp ở Hà
Nội, Y học lâm sàng, số đặc san 2(12/2006), Tr 18 - 24
4 Ngô quý Châu, Chu Thị Hạnh và cộng sự (2005), Nghiên cứu
dịch tễ học bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính ở thành phố Hà Nội, Y
học thực hành (2005), số 513, Tr 69 – 74
5 Nguyễn Thế Cường, Chu Thị Hạnh, Ngô Quý Châu(2005),
Nghiên cứu dịch tễ học bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính trong dân cư
của 2 quận Đống đa và Thanh xuân, Hà Nội, Nghiên cứu Y học,
vol 36 (3), Tr 65 - 70
6 Chu Thị Hạnh, Ngô Quý Châu (2004), Nghiên cứu sự biến đổi
của chức năng hô hấp của bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn
tính trước và sau điều trị đợt cấp, Nội khoa, số 1/2004, Tr 12 - 17
7 Ngô quý Châu, Trần Tuấn, Chu Thị Hạnh và cộng sự (2006),
Bộ câu hỏi điều tra dịch tễ học bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, Y
học lâm sàng (2006), số đặc san, 11/2006, Tr 90 - 95
Trang 4a Giới thiệu luận án
đặt vấn đề
BPTNMT trước và nay vẫn đang là một thách thức lớn về sức khoẻ
đối với y học toàn cầu, vì tỷ lệ mắc cũng như tỷ lệ tử vong ngày càng gia tăng, kèm chi phí điều trị cao và hậu quả gây tàn phế của bệnh
Các nghiên cứu về gánh nặng bệnh tật trên toàn cầu dưới sự bảo trợ của TCYTTG và Ngân hàng thế giới cho thấy, trên thế giới hiện nay có khoảng hơn 600 triệu người mắc BPTNMT và đang là gánh nặng bệnh tật, là nguyên nhân gây tàn phế đứng hàng thứ 12, dự đoán sẽ vươn lên
đứng hàng thứ 5 trong năm 2020
Tỷ lệ tử vong cũng gia tăng theo thời gian, năm 1990 có 2,2 triệu người chết vì BPTNMT và năm 2000 có 2,7 triệu người chết Hiện nay BPTNMT đang là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ 5 trong số các nguyên nhân gây tử vong TCYTTG dự đoán số người mắc bệnh sẽ tăng 3-4 lần trong thập kỷ này, gây ra 2,9 triệu người chết mỗi năm và
đến năm 2020 BPTNMT sẽ là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ
3
ở Việt nam mặc dù cho đến thời điểm hiện tại chỉ mới có một vài nghiên cứu về dịch tễ học BPTNMT trong cộng đồng, nhưng các nghiên cứu trong bệnh viện đã cho thấy tiến triển của BPTNMT ở Việt nam cũng nằm trong xu hướng chung của thế giới
Để có thể ngăn chặn sự diễn tiến của bệnh, đòi hỏi các nhà y học phải có hiểu biết toàn diện về bệnh, ngoài bệnh học thì hiểu biết về gánh nặng bệnh tật và các yếu tố nguy cơ gây bệnh là rất cần thiết Trên cơ sở
đó mới có thể đưa ra được các phương pháp chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh hữu hiệu nhất
Thêm nữa, công cuộc hiện đại hoá, công nghiệp hoá đất nước đã làm cho ngành công nghiệp phát triển hơn, sự phát triển của ngành công nghiệp đi đôi với tình trạng tăng ô nhiễm môi trường và phát sinh nhiều yếu tố độc hại cho sức khoẻ con người Trong đó tác động của khói bụi công nghiệp đối với BPTNMT cũng là một vấn đề cần phải quan tâm
Trang 5Với những lí do trên, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu đặc
điểm lâm sàng và dịch tễ học bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính trong công nhân của một số nhà máy công nghiệp ở Hà Nội” với 3 mục
đo chức năng thông khí)
ý nghi∙ thực tiễn vμ đóng góp mới của luận án
1 Đây là lần đầu tiên tỉ lệ mắc BPTNMT, tỉ lệ giới bị BPTNMT, đặc
điểm lâm sàng, x- quang phổi, chức năng thông khí (CNTK) và một
số yếu tố nguy cơ của BPTNMT trong công nhân một số nhà máy công nghiệp tại Hà Nội được nghiên cứu và công bố ở nước ta
2 Phương pháp phân tích đa biến cũng như các phân tích kiểm định khác đã được sử dụng và xác định được các yếu tố nguy cơ gây ảnh hưởng rõ rệt đến tình hình mắc BPTNMT như: tuổi, tiếp xúc với khói bếp củi bếp than, tiền sử hút thuốc lá thuốc lào
3 Kết quả nghiên cứu này sẽ giúp cho ngành Y tế nói chung, cũng như các nhà lâm sàng nói riêng có một cái nhìn toàn diện về BPTNMT trên cơ sở đó có thể đề xuất các chiến lược quản lý theo dõi, biện pháp dự phòng BPTNMT trong nhân dân nói chung và
trong công nhân của các cơ sở sản xuất công nghiệp nói riêng
Trang 6B Nội dung luận án Chương 1: Tổng quan 1.1 Tình hình mắc BPTNMT và một số yếu tố nguy cơ
1.1.1 Thế giới
Hầu hết các nghiên cứu dịch tễ học về BPTNMT là những nghiên cứu mô tả cắt ngang sử dụng bộ câu hỏi phỏng vấn để thu thập thông tin
về các triệu chứng hô hấp và tiền sử tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ
Chi phí cho các nghiên cứu loại này rất lớn do vậy các số liệu dịch
tễ học về BPTNMT không có nhiều và chủ yếu là xuất phát từ các nước phát triển trên thế giới
Tại Mỹ năm 1994 có khoảng gần 16,365 triệu người mắc BPTNMT trong đó 14 triệu người bị VPQMT và hơn 2 triệu người bị KPT Trong
số đó có tới 50% số bệnh nhân bị bỏ sót không được chẩn đoán Tỷ lệ mắc bệnh ước tính vào khoảng 4 - 5% dân số, đã có xấp xỉ 96.000 người chết trong năm vì bệnh Kể từ năm 1985 đến năm 1995 tỷ lệ tử vong do BPTNMT tăng lên 22% và là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ 4 sau bệnh tim mạch, ung thư và đột quỵ Trong số 28 nước công nghiệp,
Mỹ được xếp hàng thứ 12 về tỷ lệ tử vong do BPTNMT và các bệnh tương tự ở nam giới và hàng thứ 7 ở nữ giới Chi phí trực tiếp và gián tiếp cho bệnh trong năm 2001 là 32,1 tỷ đô la Với khoảng 15,7 triệu trường hợp mắc BPTNMT ở Mỹ, ước tính giá chi phí cho BPTNMT là 1.522 USD cho 1 bệnh nhân trong 1 năm Trong năm 1996 ở Mỹ tính ra mất
24 triệu ngày làm việc do BPTNMT
1.1.2 Việt Nam
Các nghiên cứu dịch tễ về BPTNMT trong cộng đồng ở nước ta còn rất ít Trong nghiên cứu điều tra của Nguyễn Quỳnh Loan (2002), tỷ lệ mắc BPTNMT trong cộng đồng dân cư > 35 tuổi của phường Khương Mai quận Thanh Xuân Hà Nội là 1,53%
Ngô Quý Châu và cộng sự nghiên cứu dịch tễ học BPTNMT trong cộng đồng dân cư có tuổi từ 40 trở lên của thành phố Hà Nội thấy tỷ lệ mắc chung cho cả 2 giới là 2% Tỷ lệ mắc bệnh ở nam là 3,4% và ở nữ là: 0,7% Tỷ lệ mắc VPQMT (BPTNMT giai đoạn nguy cơ): 4,8%
Trang 7Chương 2: Đối tượng vμ phương pháp nghiên cứu 2.1 Địa điểm nghiên cứu: Đề tài được tiến hành tại một số nhà máy
Công nghiệp thuộc Bộ Công nghiệp ở Hà Nội: Sơn tổng hợp, Thuốc lá
Thăng long, Phân lân Văn điển, Cơ khí động cơ Việt - Hung
2.2 Đối tượng nghiên cứu: Công nhân có tuổi ≥ 40 của 4 nhà máy
nêu trên
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu:
• Nghiên cứu mô tả cắt ngang nhằm xác định tỷ lệ mắc BPTNMT, mô tả đặc điểm lâm sàng và chức năng thông khí của BPTNMT trong công nhân của các nhà máy công nghiệp
• Nghiên cứu ngang với phương pháp phân tích đa biến nhằm mô tả và kiểm định một số yếu tố nguy cơ có liên quan đến BPTNMT trong công nhân
)1(
d
p p
ư Cỡ mẫu tính được là 1013 người
ư Thực tế tổng số công nhân mà chúng tôi nghiên cứu là 1042 người
• Chọn mẫu: Tổng số công nhân của 4 nhà máy là 2304 người, số công nhân ≥ 40 tuổi chiếm < 50%, để đảm bảo cỡ mẫu, toàn bộ số công nhân ≥ 40 của 4 nhà máy nêu trên đều được chọn vào nghiên
Trang 82.3.3 Một số định nghĩa
* Các đối tượng không trực tiếp sản xuất là những đối tượng thuộc các phòng ban: phòng hành chính, tổ chức cán bộ, tài chính kế toán, phòng kỹ thuật, nhà trẻ, nhà bếp, bảo vệ, lái xe được coi là không tiếp xúc với bụi nghề nghiệp
* Các đối tượng trực tiếp sản xuất trong các phân xưởng là những đối tượng được coi là tiếp xúc với bụi nghề nghiệp Trong đó công nhân thuộc phân xưởng sấy nghiền của nhà máy Phân lân Văn
Điển và phân xưởng sợi của nhà máy thuốc lá Thăng Long là những
đối tượng tiếp xúc với bụi trên tiêu chuẩn cho phép (>TCCP)
* Đối tượng nghi ngờ có nguy cơ mắc BPTNMT khi có ít nhất một trong số các dấu hiệu sau: Có các triệu chứng lâm sàng: ho, khạc
đờm, khó thở trên 2 năm Tiền sử được chẩn đoán là HPQ không do các bác sỹ chuyên khoa Có tiền sử hút thuốc lá, thuốc lào ≥ 15 bao - năm (số bao hút/ngày x số năm hút) Tiền sử gia đình đun bếp củi, bếp rơm rạ và bếp than tổ ong ≥ 20 năm Tiền sử nghề nghiệp: Có thời gian công tác tại nhà máy ít nhất là 20 năm
* Dựa trên cơ sở kết quả của những nghiên cứu về dịch tễ học BPTNMT ở trong nước cũng như trên thế giới, để sàng lọc chúng tôi lựa chọn tiêu chuẩn hút thuốc lá, thuốc lào ≥ 15 bao - năm, đun bếp củi, bếp than ≥ 20 năm và thời gian công tác tại nhà máy ít nhất là 20 năm
* Tiêu chuẩn xác định mắc BPTNMT: kết quả đo CNTK có biểu hiện rối loạn thông khí tắc nghẽn không hồi phục hoàn toàn sau test HPPQ: chỉ số Tiffeneau (FEV1/VC) < 70%
* Tiêu chuẩn xác định mắc BPTNMT giai đoạn nguy cơ: Có biểu hiện của các triệu chứng lâm sàng: ho, khạc đờm kéo dài trên 3 tháng mỗi năm và trong 2 năm liên tiếp và sự ho khạc này không do một nguyên nhân nào khác gây ra Kết quả đo CNTK phổi: không có rối loạn thông khí tắc nghẽn hay hướng tới rối loạn thông khí hỗn hợp, chỉ
số Tiffeneau (FEV1/VC) > 70%
Trang 9Chương 3: kết quả nghiên cứu 3.1 Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới, tuổi đời, thời gian
công tác
Đặc điểm của đối tượng
nghiên cứu
Số lượng (n)
Tỷ lệ (%) Giới tính
Tổng số đối tượng nghiên cứu của 4 nhà máy công nghiệp trong
nghiên cứu của chúng tôi là 1042 công nhân, trong đó nam công nhân
chiếm hơn một nửa (59,5%) và nữ công nhân chiếm 40,5% Sự khác
biệt giữa số lượng công nhân nam và công nhân nữ không có ý nghĩa
thống kê Số đối tượng ở độ tuổi 40- 49 tuổi chiếm đa số (77,1%)
Phần lớn (73,2%) các đối tượng nghiên cứu có tuổi nghề > 20 năm
Trang 10Bảng 3.2 Tình hình tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ của các đối tượng
nghiên cứu
Giới tính Nam
N = 620
Nữ
N = 422
Tổng số N= 1042 Các yếu tố nguy cơ
Không 189 30,5 150 30,6 339 32,5
Có 461 74,4 294 69,7 755 72,5Bụi nghề
nghiệp Không 159 25,7 128 30,3 287 27,5
Nghiên cứu tình trạng tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ (hút thuốc, khói bếp, bụi nghề nghiệp) của 1042 công nhân (bảng 3.2) chúng tôi thấy:
ư Số đối tượng hút thuốc lá chiếm tỷ lệ cao (51,7%), trong đó nam giới hút thuốc chiếm đa số (85,8% tổng số nam giới)
ư Có 67,5% số đối tượng nghiên cứu tiếp xúc khói bếp củi, bếp than
ư Đa số (72,5%) các đối tượng nghiên cứu là những công nhân trực tiếp sản xuất trong các phân xưởng
3.2 Kết quả nghiên cứu về tỷ lệ mắc BPTNMT
Dựa vào kết quả từ 1042 phiếu phỏng vấn sàng lọc chúng tôi đã lựa chọn được 667 đối tượng vào khám lâm sàng và đo chức năng thông khí cùng với test hồi phục phế quản để định bệnh Chúng tôi thấy có 196 công nhân (29,4%) có rối loạn thông khí, trong đó RLTK hạn chế chiếm tỷ lệ cao 139 người (20,8%), RLTK tắc nghẽn: 38 người chiếm 5,7%, RLTK hỗn hợp: 19 người chiếm 8,6%
Trang 11Sau test hồi phục phế quản chúng tôi thu đ−ợc kết quả nh− sau: 31/1042 đối t−ợng mắc BPTNMT trong đó có 28 công nhân nam (tỷ lệ mắc ở nam giới = 4,5%) và có 3 công nhân nữ mắc BPTNMT (tỷ lệ mắc ở nữ là 0,7%), 26 đối t−ợng mắc HPQ 99 đối t−ợng mắc VPQMT (BPTNMT giai đoạn nguy cơ) trong đó co 57 công nhân nam và 42 công nhân nữ
Qua kết quả của bảng 3.3 chúng tôi thấy, triệu chứng ho, khạc đờm
là 2 triệu chứng kinh điển của BPTNMT gặp với tỷ lệ cao (71% và 80,7%) Đặc biệt có tới 14,3% số công nhân mắc BPTNMT mà không
có biểu hiện của bất kỳ triệu chứng lâm sàng nào
Trang 12Bảng 3.5 Biểu hiện của các triệu chứng thực thể của nhóm mắc
Nghe Bình
Bảng 3.5 cho thấy kết quả khi thăm khám lâm sàng hô hấp của 31
đối tượng mắc BPTNMT, triệu chứng gặp nhiều nhất đó là RRFN giảm (38,7%), tiếp đến là tần số thở > 20 lần /phút (25,8%), gõ vang và nghe
có ran ở phổi gặp với tỷ lệ tương đương nhau (13%), các triệu chứng khác gặp với tỷ lệ ít hơn
Trang 13Bảng 3.6 Kết quả CNTK trung bình của nhóm mắc BPTNMT trước test HPPQ tính theo %(n = 31)
Trước test HPPQ các chỉ số FVC, FEV1, FEV1/ SVC, MEF 75%, MEF 50%, MEF 25% đều giảm so với số lý thuyết
Bảng 3.7 Kết quả CNTK trung bình của nhóm mắc BPTNMT sau test HPPQ tính theo %(n = 31)
MEF 75% 46,8 11,9 97,6 [42,2 – 55,3]MEF 50% 49,2 16,2 91,2 [43,1 – 55,4]MEF 25% 43,3 20,7 54,7 [36,7 – 57,8]
Sau test HPPQ các chỉ số FVC, FEV1, FEV1/ SVC, MEF 75%, MEF 50%, MEF 25% đều có tăng ít nhưng tăng không có ý nghĩa thống kê (có các khoảng trùng nhau của 95% CI)
Trang 14Biểu đồ 3.2: Kết quả CNTK trung bình của nhóm mắc BPTNMT trước
và sau test HPPQ
So sánh kết quả chức năng thông khí của nhóm công nhân mắc BPTNMT trước và sau test hồi phục phế quản, CNTK của các đối tượng mắc BPTNMT không tăng hoặc tăng rất ít (khoảng 1 - 2%), thậm chí giảm hơn so với trước khi làm test HPPQ
3.3.3 Kết quả X - quang phổi
Bảng 3.8 Dấu hiệu X quang phổi của các bệnh nhân mắc BPTNMT
MEF25%
Trước test Sau test
Trang 153.4 Liên quan giữa các yếu tố nguy cơ với BPTNMT
3.4.1 Liên quan giữa tuổi với BPTNMT
Bảng 3.9 Liên quan giữa tuổi với BPTNMT
Mắc BPTNMT
Không mắc BPTNMT Tình trạng
- 193,2]) khi so sánh với lứa tuổi < 50
Bảng 3.10 Liên quan giữa giới tính với BPTNMT
Mắc BPTNMT
Không mắc BPTNMT Bệnh
OR 95% CI(OR)
Nam 28 90,3 592 58,6
Nam giới có nguy cơ mắc BPTNMT cao hơn gấp 6 lần so nữ giới
3.4.3 Liên quan giữa hút thuốc với BPTNMT
Bảng 3.11 Liên quan giữa hút thuốc với BPTNMT
Mắc BPTNMT
Không mắc BPTNMT
512
50,6 Không hút
12,9 499
49,4
6,6 [2,3 - 26]
Đối t−ợng hút thuốc có nguy cơ mắc BPTNMT cao gấp 6,6 lần so với đối t−ợng không hút thuốc
Trang 163.4.4 Liªn quan gi÷a tiÕp xóc víi khãi bÕp vµ BPTNMT
B¶ng 3.12 Liªn quan gi÷a tiÕp xóc víi khãi bÕp vµ BPTNMT
M¾c BPTNMT
Kh«ng m¾c BPTNMT BÖnh
3.4.5 Liªn quan gi÷a tiÕp xóc víi bôi vµ BPTNMT
B¶ng 3.13 Liªn quan gi÷a tiÕp xóc víi bôi vµ BPTNMT
M¾c BPTNMT
Kh«ng m¾c BPTNMT BÖnh
3.4.6 Liªn quan gi÷a tuæi nghÒ víi BPTNMT
B¶ng 3.14 Liªn quan gi÷a tuæi nghÒ vµ BPTNMT
M¾c BPTNMT
Kh«ng m¾c BPTNMT BÖnh
Trang 17Bảng 3.15 Phân tích đa biến hồi quy Logistic các yếu tố nguy cơ liên
Tiếp xúc với bụi (1:tiếp xúc; 0:
Có 3 biến có quan hệ có ý nghĩa thống kê với BPTNMT đó là Tuổi
đời, thuốc lá và khói bếp:
ư Với những người hút thuốc > 15 bao - năm thì có nguy cơ mắc
BPTNMT cao gấp 6,7 lần so với không hút hoặc hút dưới 15 bao
- năm
ư Khi thời gian tiếp xúc với khói bếp và tuổi là tương đồng, thì
những người có thời gian tiếp xúc với khói bếp > 20 năm có nguy
cơ mắc BPTNMT cao gấp 3,2 lần so với nhóm tiếp xúc < 20 năm
ư Nguy cơ mắc bệnh ở độ tuổi 50 - 59 cao gấp 8,8 lần so với độ
tuổi 40 - 49 Những người ở độ tuổi > 60 thì nguy cơ mắc bệnh
còn cao hơn 38,6 lần so với độ tuổi 40 - 49