Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi một số chỉ số cận lâm sàng ở bệnh nhân sảng rượu
Trang 1học viện quân y
Nguyễn Mạnh Hùng
nghiên cứu đặc điểm lâm sμng
vμ biến đổi một số chỉ số cận lâm
sμng ở bệnh nhân sảng r−ợu
tóm tắt luận án tiến sĩ y học
hμ nội - 2009
học viện quân y
Nguyễn Mạnh Hùng
nghiên cứu đặc điểm lâm sμng
vμ biến đổi một số chỉ số cận lâm sμng ở bệnh nhân sảng r−ợu
Chuyên ngành: Tâm thần
Mã số : 62 72 22 45
tóm tắt luận án tiến sĩ y học
hμ nội - 2009
Trang 2Công trình được hoμn thμnh tại:
Học viện Quân y
Người hướng dẫn khoa học:
PGS TS Nguyễn văn ngân
PGS TS nguyễn sinh phúc
Phản biện 1: PGS.TS Trần Viết Nghị
Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Hữu Kỳ
Phản biện 3: PGS.TS Trần Hữu Bình
Luận án được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nước,
họp tại: Học viện Quân y
Vào hồi 14 giờ 00 phút ngày 16 tháng 10 năm 2009
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện quốc gia
- Thư viện Học viện Quân y
mở đầu
Sảng rượu được coi là một cấp cứu tâm thần, biểu hiện bằng hội chứng mê sảng, ảo thị giác thật, hưng phấn vận động, rối loạn nước-điện giải và các bệnh cơ thể nghiêm trọng: viêm phổi, suy thận, suy gan,… không được điều trị kịp thời tỷ lệ tử vong không dưới 20% [21]
Theo các tác giả Liên Xô (cũ) (1985) sảng rượu chiếm từ 1/2-3/4
các trường hợp loạn thần do rượu [16] Tại Nam Tư (cũ), trong một
nghiên cứu thống kê qua 10 năm (1978-1987) các tác giả thấy sảng rượu chiếm tới 2/3 số loạn thần do rượu [87]
Trước đây, ở nước ta rất ít gặp các bệnh lý loạn thần do rượu, từ năm 1990 trở lại đây loạn thần do rượu có xu hướng ngày càng tăng Theo Võ Văn Bản (1994) sảng rượu chiếm 16,7% số loạn thần do rượu Theo Nguyễn Văn Ngân (2002) mức độ phổ biến của sảng rượu lên đến 2/3 số loạn thần do rượu [22],[33],[38] Hiện nay, ở nước ta chưa có các số liệu chính thức về vấn đề này Nghiên cứu sảng rượu
sẽ giúp các bác sỹ, nhân viên y tế hiểu biết rõ hơn về sảng rượu, từ đó giúp cho việc chăm sóc, điều trị những bệnh nhân này được tốt hơn, hạn chế được nguy cơ tử vong, góp phần giảm bớt gánh nặng cho nền kinh tế và đảm bảo an ninh xã hội của Quốc gia Chúng tôi tiến hành
đề tài “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và biến đổi một số chỉ số cận lâm sàng ở bệnh nhân sảng rượu” nhằm các mục tiêu sau:
1 Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng ở bệnh nhân sảng rượu
2 Nghiên cứu một số chỉ số xét nghiệm chức năng gan, hoá sinh máu, công thức tế bào máu và mối liên quan của chúng với các nhóm triệu chứng lâm sàng sảng rượu
3 Khảo sát một số trắc nghiệm tâm lý (test nhân cách MMPI rút gọn và test trí nhớ Wechsler) ở bệnh nhân sau sảng rượu
Trang 3Những đóng góp mới của luận án
Hiện nay, ở Việt Nam chưa có một nghiên cứu nào toàn diện
và đi sâu về sảng rượu Trong lâm sàng tâm thần, sảng rượu là một
trường hợp cấp cứu, xử trí không tốt bệnh có tỷ lệ tử vong cao
Nghiên cứu một cách toàn diện về sảng rượu sẽ giúp cho việc chẩn
đoán, điều trị được kịp thời, góp phần làm giảm tỷ lệ tử vong
Kết quả của đề tài sẽ góp thêm tư liệu khoa học liên quan đến
loạn thần do rượu ở nước ta Giúp lựa chọn liệu pháp tâm lý thích hợp
trong điều trị chống tái nghiện rượu nguyên nhân sâu xa của các tình
trạng loạn thần do rượu, sảng rượu
bố cục của luận án
Luận án gồm 132 trang: mở đầu 2; tổng quan 36; đối tượng và
phương pháp nghiên cứu 16; kết quả nghiên cứu 39; bàn luận 37; kết
luận 2; danh mục công trình khoa học 1; bảng 53; biểu đồ 8 (không kể
phần mục lục, tài liệu tham khảo và phụ lục)
chương 1 tổng quan 1.2.1 Khái niệm chung về mê sảng
Mê sảng là một hội chứng ý thức bị mù mờ, căn nguyên được cho là
do rối loạn chức năng não cấp tính [35], [45] Mê sảng thường có
khởi phát nhanh, đặc trưng là sự mất định hướng,đôi khi toàn phần,
bệnh nhân dễ bị kích động, hay có sợ hãi, hoang tưởng và các ảo giác
nhất là các ảo giác thị giác, ý thức kém tỉnh táo từng lúc và mất ngủ
kéo dài.Trong hầu hết các trường hợp, triệu chứng trở nên xấu hơn
khi đêm xuống Nhiều bệnh nhân mê sảng bị sốt, phần đông bị run
rẩy Trong mê sảng còn có những biến đổi về thần kinh thực vật: nhịp
tim nhanh, giãn đồng tử, vã mồ hôi… Mức độ nặng nhẹ của mê sảng
có thể thay đổi rất nhiều không những giữa các bệnh nhân với nhau
mà ở ngay trên cùng một bệnh nhân Thời gian tồn tại của mê sảng
trung bình là một tuần, hồi phục hoàn toàn ở hầu hết các trường hợp
Mê sảng có thể gặp trong nhiều loại bệnh lý khác nhau nhưng thường gặp nhất ở các bệnh toàn thân như nhiễm trùng (viêm phổi, nhiễm khuẩn huyết, viêm não virut…), nhiễm độc (atropin, scopolamin ), thiếu oxy não, chấn động não và nhất là những trường hợp cai nghiện như nghiện rượu, opiats, barbiturat… [18], [36]
Phân tích nhiều bệnh lý dẫn tới mê sảng người ta thấy có 3 loại cơ chế gây sảng khác nhau [68], [72], [77]:
- Thứ nhất, ngừng rượu, thuốc ngủ và những thuốc an thần khác sau một thời kỳ ngộ độc mạn tính là nguyên nhân thông thường nhất của sảng Các thuốc này có tác dụng ức chế mạnh đối với một số vùng của hệ thần kinh trung ương Có lẽ việc giải phóng và hoạt động quá mức của những vùng não này sau khi ngừng thuốc là cơ sở của
mê sảng
- Thứ hai trong trường hợp nhiễm khuẩn, bệnh não nhiễm độc, hoặc mê sảng do thuốc gây nên như với atropin, scopolamin tình trạng mê sảng có thể do tác động trực tiếp của độc tố hoặc hoá chất ở cùng những phần đó của não
- Thứ ba các tổn thương phá huỷ như ở thuỳ thái dương khi bị chấn thương hoặc viêm não herper có thể gây mê sảng do rối loạn chức năng ở những vùng não đặc biệt này
Trong nghiên cứu này chúng tôi chỉ đề cập đến những trường hợp
mê sảng xảy ra khi cai rượu, đây là loại mê sảng thường gặp nhất và
được coi là một thể của loạn thần do rượu
1.2.2 Khái niệm chung về loạn thần do rượu và sảng rượu
Loạn thần do rượu là hậu quả của trạng thái ngộ độc rượu cấp hoặc mạn tính Những loạn thần do nhiễm độc rượu cấp tính thường
là những loạn thần nhất thời xảy ra khi bệnh nhân uống quá nhiều rượu và nhanh chóng qua đi khi lượng rượu trong người được thải trừ hết Chính vì vậy, trong lâm sàng tâm thần học ít gặp và cũng ít phải
xử lý những loạn thần cấp do rượu Trong thực hành thường gặp là những loạn thần do rượu hậu quả của tình trạng ngộ độc rượu mạn tính, phát sinh và phát triển trên cơ sở những người đã có một quá trình nghiện rượu nhiều năm Đây là những rối loạn hoạt động tâm
Trang 4thần kéo dài và mạn tính dưới dạng ngoại sinh, nội sinh và tâm thần
thực thể xuất hiện vào giai đoạn 2 và giai đoạn 3 của quá trình nghiện
rượu [21],[121]
Trước kia người ta cho rằng loạn thần do rượu xảy ra là bởi tác
động trực tiếp của rượu lên não, sau này người ta đã xác định được
loạn thần xảy ra là do kết quả tác động của quá trình nhiễm độc rượu
kéo dài đối với các cơ quan nội tạng và rối loạn chuyển hoá Những
loạn thần như vậy được gọi là những loạn thần do rối loạn chuyển
hoá rượu Loạn thần có thể xuất hiện trên đỉnh cao của giai đoạn ngộ
độc rượu khi lượng rượu trong máu ở mức tối đa, sau giai đoạn tối đa
đó khi lượng rượu trong máu đã giảm và ngay cả khi lượng rượu trong
máu không còn hoặc nồng độ rượu trong máu đã giảm còn rất ít [23]
Theo các tài liệu kinh điển loạn thần do rượu gồm: sảng rượu, ảo
giác do rượu, hoang tưởng do rượu và bệnh não thực tổn do rượu Đầu
và giữa thế kỷ XX một số tác giả như Bearhoeff K (1901); Kraepelin
E (1912); Mayer W (1960),…đã nhận thấy loạn thần do rượu còn có
những dạng hỗn hợp, phức tạp và không điển hình khác [14] Việc
xếp vào loạn thần do rượu những rối loạn khác như trầm cảm, hưng
cảm do rượu, những cơn xung động uống rượu, những cơn động kinh
do rượu…đã gây nhiều tranh cãi Những rối loạn này có được xếp vào
loạn thần do rượu hay không còn tuỳ theo quan điểm của từng tác giả
Trong đa số trường hợp người ta xếp chúng vào những hội chứng
trung gian của loạn thần do rượu [40],[42]
Đặc điểm tiến triển của loạn thần do rượu là có thể chuyển đổi từ
thể bệnh này sang thể bệnh khác nặng hơn hoặc ngược lại Trên lâm
sàng có thể thấy các trạng thái hội chứng cùng tồn tại xen kẽ hoặc
chuyển đổi kế tiếp nhau tạo thành những bệnh cảnh lâm sàng hỗn
hợp, phức tạp và không điển hình [1],[123] Trong các nghiên cứu
riêng biệt một số tác giả có xu hướng tách ra một số thể bệnh có bệnh
cảnh đặc trưng, bệnh sinh rõ ràng như sảng rượu và hội chứng
Corxakop do rượu [49],[68],[95],[114],[125]
Mặc dù, chưa thống nhất về sự tách bạch của các thể loạn thần do
rượu, nhưng riêng với sảng rượu cho đến nay đa số các tác giả đều coi
sảng rượu là một thể bệnh riêng biệt của loạn thần do rượu bởi bệnh cảnh đặc trưng của sảng và mối liên hệ thường gặp với việc cai rượu Sảng rượu lần đầu tiên được Pearson S.B (1813) miêu tả lâm sàng và
ông gọi là “loạn thần cấp xuất hiện khi cai rượu” Sutton T (1813), đã
đặt tên cho hội chứng trên là “sảng rượu” bao gồm các biểu hiện như: lú lẫn, ảo giác, toát mồ hôi cùng những rối loạn về tim mạch [124]
ở Tây Ban Nha, Morales S.E (1939) đã mô tả tỷ mỉ bệnh cảnh lâm sàng sảng rượu ở một bệnh nhân nam giới 28 tuổi Pallares F.C (1945), mô tả tương đối đầy đủ bệnh sử điển hình của một bệnh nhân sảng rượu và ông cho rằng bệnh nhân sảng rượu có tiền sử nghiện rượu lâu năm Barea F.P (1948) đã phân loại, mô tả tiến triển lâm sàng và tiên lượng sảng rượu [59]
ở những thập niên tiếp theo của Thế kỷ XX, sảng rượu tiếp tục
được các tác giả Nga nghiên cứu tương đối đầy đủ cả về mô tả lâm sàng và phân loại sảng rượu [16],[67],[83]
Cho đến nay, quan niệm về sảng rượu cơ bản đã thống nhất, hầu hết các tác giả đều cho rằng sảng rượu là một thể bệnh riêng biệt trong loạn thần do rượu được phát sinh và phát triển trên cơ sở những người đã nghiện rượu mạn tính
chương 2
đối tượng vμ phương pháp nghiên cứu
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu gồm 113 bệnh nhân sảng rượu điều trị tại Bệnh viện Tâm thần Trung ương I từ 12/ 2003 cho đến 8/ 2008 và 71 người không nghiện rượu làm nhóm chứng cho trắc nghiệm Wechsler
2.1.4 Tiêu chuẩn lựa chọn nhóm đối tượng nghiên cứu
+ Chúng tôi chọn các đối tượng nghiên cứu dựa theo tiêu chuẩn chẩn đoán sảng rượu của Bảng phân loại bệnh Quốc tế lần thứ 10 về rối loạn tâm thần và hành vi năm 1992 (ICD – 10) chương F10-F19: Các rối loạn tâm thần và hành vi do sử dụng các chất tác động tâm thần Mục F10: Các rối loạn tâm thần và hành vi do sử dụng rượu:
- Mã số F10.40: trạng thái cai với mê sảng không co giật
Trang 5- Mã số F10.41: trạng thái cai với mê sảng có co giật
(Chúng tôi có tham khảo tiêu chuẩn chẩn đoán sảng rượu theo
Bảng phân loại DSM-IV năm 1994)
+ Chỉ đưa vào nhóm nghiên cứu những bệnh nhân đáp ứng các tiêu
chuẩn sau:
- Rối loạn ý thức (giảm sự rõ rệt trong nhận thức về môi trường)
và giảm khả năng tập trung chú ý
- Rối loạn nhận thức: giảm trí nhớ, rối loạn định hướng, rối loạn
ngôn ngữ hoặc rối loạn khả năng quan sát mà trước đây không có sa
sút trí tuệ đã được xác định hoặc đang tiến triển
- Rối loạn chu kỳ thức ngủ
- Có các biểu hiện rối loạn thần kinh thực vật : run, vã mồ hôi,
tăng thân nhiệt,…
- Các rối loạn này xuất hiện cấp diễn (trong vài giờ đến vài ngày)
và tiến triển có khuynh hướng thay đổi trong ngày
- Có bằng chứng về một quá trình nghiện rượu mạn tính được tìm
thấy bằng khám xét lâm sàng và được xác định do những người thân
trong gia đình
- Bệnh cảnh không được giải thích rõ ràng bằng một rối loạn ý
thức không do rượu
2.1.5 Tiêu chuẩn chọn nhóm chứng để làm trắc nghiệm Wechsler
Người khỏe mạnh bình thường có tuổi, giới, trình độ học vấn và
nghề nghiệp tương đương với nhóm bệnh nhân để làm test Wechsler
2.1.6 Tiêu chuẩn loại trừ
Không đưa vào nghiên cứu những trường hợp sau:
+ Bệnh nhân có bệnh ở não như: u não, tai biến mạch máu não,
sán não, bệnh nhân đang có hội chứng não cấp,…
+ Bệnh nhân bị bệnh động kinh từ nhỏ và quá trình nghiện rượu diễn
ra sau đó trong nhiều năm cơn co giật động kinh không phải là hậu quả
của nghiện rượu
+ Những bệnh nhân đang sử dụng các chất ma túy hoặc mới cắt
cơn nghiện ma tuý
+ Những bệnh nhân có các bệnh hệ thống
+ Những bệnh nhân có tiền sử nghiện rượu không rõ ràng
+ Những trường hợp mê sảng do ngộ độc rượu
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu lâm sàng ở bệnh nhân sảng rượu
+ Sử dụng phương pháp nghiên cứu lâm sàng mở đánh giá trực tiếp trên cơ sở theo dõi diễn biến bệnh trong thời gian bệnh nhân nằm
điều trị tại bệnh viện, có so sánh trước – sau giữa các thời điểm điều trị khác nhau và so sánh đối chiếu giữa các nhóm bệnh nhân với nhau
để làm rõ các nội dung mà mục tiêu nghiên cứu đề ra
+ Bằng các thuật toán thống kê tìm mối tương quan giữa các nhóm triệu chứng lâm sàng với các chỉ số cận lâm sàng
+ Một số tiêu chuẩn đánh giá về lâm sàng:
- Giai đoạn khởi phát: được tính từ lúc bệnh nhân có biểu hiện
bệnh trên lâm sàng cho đến khi bệnh nhân có biểu hiện rối loạn ý thức Tính chất khởi phát của bệnh: khởi phát nhanh, đột ngột (trong khoảng 1-3 ngày) và khởi phát chậm, từ từ (trên 3 ngày) Thời gian tồn tại của giai đoạn khởi phát được tính theo ngày
- Giai đoạn toàn phát: được tính từ lúc bệnh nhân có biểu hiện
rối loạn ý thức cho đến khi bệnh có biểu hiện thuyên giảm Thời gian tồn tại của giai đoạn toàn phát cũng tính theo ngày
- Giai đoạn thuyên giảm: được tính từ lúc bệnh có biểu hiện thuyên
giảm cho đến khi tình trạng tâm thần trở lại bình thường
Ngày thứ 1 được xác định: là ngày bệnh nhân bắt đầu có biểu
hiện rối loạn một trong các năng lực định hướng
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu một số chỉ số xét nghiệm cận lâm sàng ở bệnh nhân sảng rượu
+ Cơ sở tiến hành kỹ thuật xét nghiệm: Khoa xét nghiệm Bệnh viện Tâm thần Trung ương I Bệnh nhân được làm xét nghiệm 3 lần trong quá trình điều trị:
- Lần thứ 1: lấy máu ngay sau khi bệnh nhân nhập viện
- Lần thứ 2: lấy máu vào buổi sáng ngày thứ 9 của liệu trình điều trị
- Lần thứ 3: lấy máu vào buổi sáng ngày thứ 21 của liệu trình điều trị
Trang 6+ Chuẩn bị trang thiết bị xét nghiệm: theo qui định của Khoa xét
nghiệm Bệnh viện Tâm thần Trung ương I
+ Phương pháp tiến hành kỹ thuật xét nghiệm:
- Chuẩn bị bệnh nhân: bệnh nhân được giải thích và không ăn sáng
trước khi lấy máu xét nghiệm
- Qui trình kỹ thuật: tuân thủ theo qui trình của Khoa xét nghiệm
Bệnh viện Tâm thần Trung ương I
+ Phương pháp đánh giá kết quả: kết quả xét nghiệm được so sánh
với chỉ số sinh học của người Việt Nam:
+ So sánh giá trị trung bình của các chỉ số xét nghiệm ở các thời
điểm ngày thứ 1, ngày thứ 9, ngày thứ 21 của liệu trình điều trị
+ Đánh giá sự liên quan giữa thay đổi điểm số các nhóm triệu
chứng sảng rượu với các chỉ số xét nghiệm
2.2.2.3 Phương pháp nghiên cứu một số trắc nghiệm tâm lý
* Cơ sở tiến hành kỹ thuật trắc nghiệm: phòng test tâm lý và trị
liệu tâm lý Khoa Đông y Bệnh viện Tâm thần Trung ương I Tiến
hành làm test và đánh giá kết quả do các chuyên gia tâm lý của Bệnh
viện Tâm thần Trung ương I thực hiện
- Chuẩn bị bệnh nhân: giải thích ý nghĩa công việc và hướng dẫn
cách thức tiến hành cho bệnh nhân
- Thời điểm tiến hành làm test là vào buổi sáng, khi bệnh nhân đã
ra khỏi cơn sảng rượu và tâm thần đã ổn định
- Cách tiến hành và đánh giá kết quả: Theo tài liệu “ Trắc nghiệm
tâm lý lâm sàng”
- Test MMPI rút gọn tính trị số trung bình các thang, so sánh với
chỉ số chuẩn
- Test Wechsler so sánh kết quả làm test của nhóm bệnh nhân với
nhóm chứng
2.3 Phương pháp xử lý số liệu
+ Số liệu được xử lý bằng các thuật toán thống kê y học trên máy
vi tính với phần mềm STATA 10.0
Chương 3 Kết quả nghiên cứu 3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.1 Lứa tuổi của đối tượng nghiên cứu
STT
Bệnh nhân Lứa tuổi
1 ≤ 30 tuổi 3 2,65 p5-1 > 0,05
2 31 – 40 tuổi 52 46,02 p 1-2 < 0,05
3 41 – 50 tuổi 45 39,82 p2-3 > 0,05
4 51 – 60 tuổi 12 10,62 p 3-4 < 0,001
5 > 60 tuổi 1 0,89 p4-5 > 0,05 Trung bình 41,74 ± 6,69
(t5-1 = 0,46; t1-2= 1,68; t2-3 = 0,62; t3-4 = 2,54; t4-5 = 0,75)
Bảng 3.1 Lứa tuổi có tỷ lệ cao nhất là 31-40 tuổi chiếm tỷ lệ 46,02%, tiếp đến là lứa tuổi từ 41-50 tuổi (39,82%)
Bảng 3.6 Thời gian nghiện rượu của đối tượng nghiên cứu
1 5 – 10 năm 30 26,55 p4-1> 0,05
2 11 – 15 năm 52 46,01 p1-2> 0,05
3 16 – 20 năm 25 22,13 p 2-3 <0,05
4 > 20 năm 6 5,31 p3-4> 0,05
(t4-1 = 0,52; t1-2= 1,27; t2-3= 1,38; t3-4= 1,15)
Bảng 3.6: Thời gian nghiện rượu đa số từ 11-20 năm (68,14%)
Trang 73.2 Đặc điểm lâm sμng của bệnh nhân sảng r−ợu
3.2.1 Đặc điểm giai đoạn khởi phát ở bệnh nhân sảng r−ợu
Bảng 3.9 Khoảng thời gian từ ngừng uống đến xuất hiện sảng r−ợu
STT
Bệnh nhân
Khoảng
thời gian
1 ≤ 1 ngày 8 7,08 p5-1> 0,05
2 2 ngày 58 51,33 p 1-2 < 0,05
3 3 ngày 34 30,09 p 2-3 < 0,05
4 4 ngày 6 5,31 p3-4> 0,05
5 > 4 ngày 7 6,19 p4-5> 0,05
(t5-1 = 0,02; t1-2= 1,32; t2-3= 1,56; t3-4= 0,61; t4-5= 0,02)
Bảng 3.9 cho thấy đa số bệnh nhân bắt đầu xuất hiện sảng r−ợu
sau từ 2-3 ngày (81,42%) ngừng uống r−ợu
Bảng 3.11 Thời gian tồn tại giai đoạn khởi phát sảng r−ợu
STT
Bệnh nhân
Thời gian
tồn tại
p > 0,05
(t5-1 = 0,78; t1-2= 0,78; t2-3= 0,23; t3-4= 0,20; t4-5= 0,77)
Thời gian tồn tại giai đoạn khởi phát sảng r−ợu (bảng 3.11) có tỷ
lệ cao nhất là từ 2-3 ngày và > 5 ngày (32,74%), tiếp đến là từ 3-4 ngày chiếm tỷ lệ15,93%, ≤ 1 ngày là 9,74% và từ 4-5 ngày là 8,85%
3.2.2 Đặc điểm lâm sàng giai đoạn toàn phát
Bảng 3.13 Triệu chứng rối loạn thần kinh thực vật theo thời gian
Diễn biến triệu chứng theo thời gian Triệu
Bồn chồn 66 58,41 66 54 31 15 5 2 2 0 0 0 0 Run 113 100 113 89 94 74 63 52 40 24 13 4 0 Buồn nôn 21 18,58 21 8 2 1 0 0 0 0 0 0 0
M nhanh 66 58,41 66 54 21 4 1 0 0 0 0 0 0 Vã mồ hôi 113 100 113 106 74 33 17 4 0 0 0 0 0
HA tăng 32 28,32 32 25 12 5 4 2 0 0 0 0 0
HA dđộng 3 2,65 3 2 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Bảng 3.13 cho thấy run là triệu chứng đặc tr−ng có ở 100% số bệnh nhân, ngày1 có tỷ lệ cao nhất và tồn tại dài nhất đến tận ngày18
Bảng 3.14 Các triệu chứng rối loạn ý thức xuất hiện theo thời gian
Diễn biến triệu chứng theo thời gian Triệu
p < 0,001
Trang 8Bảng 3.14 Rối loạn ý thức chủ yếu là rối loạn năng lực định hướng
thời gian, không gian, môi trường tập trung vào các ngày thứ 1 và thứ 2,
ngày thứ 3 bắt đầu giảm và đến ngày thứ 12 bệnh nhân ổn định
Bảng 3.16 Thời gian xuất hiện và tồn tại rối loạn ý thức ở bệnh nhân
Nhóm 1 Nhóm 2 Chung
Bệnh
nhân
Thời
gian n=78
Tỷ lệ
% n=35
Tỷ lệ
% n=113
Tỷ lệ
%
p
Thời gian
Thời gian
Thời gian
Thời gian
Thời gian
p < 0,001
Tồn tại
Không
Cộng 78 100,00 35 100,00 113 100,00
p < 0,001
Bảng 3.16 nhận thấy có 89,38% bệnh nhân rối loạn ý thức xuất
hiện về tối, 76,99% xuất hiện về chiều, 57,52% xuất hiện về đêm
Rối loạn ý thức tồn tại không liên tục chiếm tỷ lệ 76,99
Bảng 3.22 Các triệu chứng rối loạn tri giác xuất hiện theo thời gian
Diễn biến triệu chứng theo thời gian
Loạn cảm giác bản thể 37 32,74 37 35 15 9 6 1 0 0 0 0 0
ả o tưởng 13 11,50 13 11 5 2 0 0 0 0 0 0 0
ả o ảnh kỳ lạ 18 15,93 18 14 6 2 0 0 0 0 0 0 0 Tri giác sai thực tại 7 6,19 7 5 3 1 0 0 0 0 0 0 0
ả o giác thị giác 87 76,99 87 81 59 28 11 1 0 0 0 0 0
ảo giác thính giác 50 44,25 50 48 30 17 11 2 0 0 0 0 0
ả o giác xúc giác 66 58,41 66 61 45 22 11 0 0 0 0 0 0 Các ảo giác khác 3 2,65 3 2 2 0 0 0 0 0 0 0 0
Bảng 3.22 Rối loạn tri giác gặp nhiều ở ngày thứ 1 và thứ 2, từ ngày thứ 3 bắt đầu giảm cho đến ngày thứ 9 thì không thấy xuất hiện
Bảng 3.30 Các loại hoang tưởng xuất hiện theo thời gian
Diễn biến triệu chứng theo thời gian Triệu
HT bị hại 70 61,95 70 66 40 26 16 5 1 0 0 0 0
HT ghen tuông 19 16,81 19 17 11 8 6 5 3 2 0 0 0
HT bị theo dõi 5 4,42 5 5 1 1 1 0 0 0 0 0 0
HT bị đầu
HT tự cao 4 3,54 4 4 1 0 0 0 0 0 0 0 0 Các HT
khác 7 6,19 7 6 4 4 2 0 0 0 0 0 0
Trang 9B¶ng 3.30: hoang t−ëng bÞ h¹i vµ hoang t−ëng ghen tu«ng lµ nh÷ng
hoang t−ëng cã tû lÖ cao h¬n c¶ vµ còng cã thêi gian tån t¹i l©u nhÊt
B¶ng 3.34 Thêi gian tån t¹i giai ®o¹n toµn ph¸t ë bÖnh nh©n s¶ng r−îu
BÖnh nh©n
p < 0,001
(χ2
= 25,77)
3.3 KÕt qu¶ mét sè xÐt nghiÖm m¸u ë bÖnh nh©n s¶ng r−îu
B¶ng 3.37 KÕt qu¶ mét sè xÐt nghiÖm chøc n¨ng gan ë bÖnh nh©n s¶ng r−îu
XÐt
( X ± SD)
Ngμy 9
( X ± SD)
Ngμy 21 ( X ± SD)
Ngμy 1
( X ± SD)
Ngμy 9 ( X ± SD)
Ngμy 21 ( X ± SD)
p
GOT 114,10±92,61 62,11±45,72 45,07±33,65 68,70±55,26 66,56±42,35 38,07±19,20 p>0,05
GPT 69,00±41,23 54,30±32,88 38,46±21,18 47,88±27,59 52,16±29,73 37,39±17,23 p>0,05
GGT 301,68±290,69 85,74±74,34 70,54±53,21 182,99±173,54 48,20±31,47 98,06±72,63 p>0,05
Bilirubin
TP 23,09±7,48 18,00±5,16 16,99±4,02 29,60±14,95 19,40±7,94 17,04±2,59 p>0,05
Bilirubin
LH 7,77±1,82 4,67±2,81 4,25±1,31 16,98±12,23 5,39±0,37 4,26±0,63 p<0,001
B¶ng 3.40 KÕt qu¶ mét sè xÐt nghiÖm ho¸ sinh m¸u ë bÖnh nh©n s¶ng r−îu
( X ± SD)
Ngμy 9
( X ± SD)
Ngμy 21
( X ± SD)
Ngμy 1
( X ± SD)
Ngμy 9
( X ± SD)
Ngμy 21
( X ± SD)
p
3.4 Mèi liªn quan gi÷a triÖu chøng l©m sμng víi mét
sè kÕt qu¶ xÐt nghiÖm m¸u ë bÖnh nh©n s¶ng r−îu
B¶ng 3.42 Liªn quan gi÷a triÖu chøng l©m sµng vµ mét sè chØ sè
chøc n¨ng gan ë ngµy 1
Tr chøng
XN
RL c¬
thÓ chung
RL TKTV
C¸c triÖu chøng t©m thÇn
BÖnh c¬ thÓ kÕt hîp
Bilirubin TP 0,0425 0,1853 0,1517 0,2615
Bilirubin LH 0,0356 0,1210 0,1523 0,0947
Trang 10B¶ng 3.42 GOT, GPT cã mèi liªn quan cao (R> 0,7) víi bÖnh kÕt
hîp, liªn quan võa (R>0,4) víi c¸c triÖu chøng rèi lo¹n c¬ thÓ chung
B¶ng 3.43 Liªn quan gi÷a triÖu chøng l©m sµng vµ mét sè chØ sè
ho¸ sinh m¸u ë ngµy 1
Tr chøng
XN
RL c¬ thÓ chung RL TKTV
C¸c triÖu chøng t©m thÇn
BÖnh c¬
thÓ kÕt hîp Glucoza 0,0526 0,0718 - 0,0538 - 0.0841
Creatinin - 0,0662 - 0,1620 - 0,1454 0,1783
Cholesterol 0,0170 - 0,1299 - 0,0418 - 0,1158
Triglycerit 0,2637 0,1098 - 0,0508 0,2502
Albumin 0,1516 - 0,1534 0,2460 0,0123
Protein 0,1488 - 0,2232 0,2258 - 0,1783
Canxi 0,0185 - 0,4589 - 0,0487 0,2519
B¶ng 3.45 Mèi t−¬ng quan gi÷a chØ sè xÐt nghiÖm vµ c¸c triÖu chøng
s¶ng r−îu theo thêi gian
Mèi liªn quan Ngµy 1 Ngµy 9 Ngµy 21
GOT − BÖnh c¬ thÓ kÕt hîp 0,7754 0,2407 - 0,0940
GPT- BÖnh c¬ thÓ kÕt hîp 0,7355 0,3034 0,0939
GGT- BÖnh c¬ thÓ kÕt hîp 0,5710 - 0,0332 - 0,0619
GOT − RL C¬ thÓ chung 0,4264 - 0,1169 0
GPT − RL C¬ thÓ chung 0,4570 - 0,0234 0
Bilirubin TP – BÖnh c¬ thÓ kÕt hîp 0,2615 0,0313 - 0,1278
Triglycerit – RL C¬ thÓ chung 0,2637 - 0,0995 0
Triglycerit – BÖnh c¬ thÓ kÕt hîp 0,2502 0,1387 - 0,0841
Albumin – C¸c triÖu chøng t©m thÇn 0,2460 - 0,1659 0
Protein – RL thÇn kinh thùc vËt - 0,2232 - 0,0268 0
Protein – C¸c triÖu chøng t©m thÇn 0,2258 - 0,1310 0
Canxi – RL thÇn kinh thùc vËt - 0,4589 0 0
TiÓu cÇu – RL C¬ thÓ chung 0,2872 - 0,1856 0
TiÓu cÇu – C¸c triÖu chøng t©m thÇn 0,2455 - 0,1650 0
Hematocrit – RL C¬ thÓ chung - 0,2226 0 0
3.5 KÕt qu¶ mét sè tr¾c nghiÖm t©m lý ë bÖnh nh©n s¶ng r−îu
Bảng 3.47 Ph©n bố chỉ số c¸c thang MMPI ở bệnh nh©n sau sảng rượu
Chỉ số
< 40
Chỉ số từ 40-60
Chỉ số > 60
ChØ
sè
Thang MMPI n Tû lÖ % n Tû lÖ % n Tû lÖ %
Cả nhãm (n = 71)
Pa 1 1,41 33 46,48 37 52,11 100%
Ma 3 4,23 45 63,38 23 32,39 100%
Trung b×nh 9,73 13,70 42,64 60,06 18,63 26,25 100%
B¶ng 3.49 KÕt qu¶ tr¾c nghiÖm trÝ nhí Wechsler.
Test Wechsler BÖnh nh©n
(n = 71)
Nhãm chøng
H×nh A 1,63 ± 0,61 2,38 ± 0,63 < 0,001
H×nh B 1,28 ± 0,82 3,13 ± 1,22 < 0,001
H×nh C1 1,56 ± 0,80 2,52 ± 0,73 < 0,001
H×nh C2 0,86 ± 0,85 1,69 ± 0,78 < 0,001 Tæng ®iÓm 5,30 ± 2,19 9,68 ± 2,28 < 0,001
Nhí xu«i 6,85 ± 1,22 7,56 ± 0,64 < 0,001
Nhí ng−îc 3,25 ± 0,96 4,45 ± 0,98 < 0,001 Tæng ®iÓm 10,10 ± 1,85 12,01 ± 1,32 < 0,001