Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng rối loạn tâm thần ở bệnh nhân tai biến mạch máu não có tăng huyết áp
Trang 1Bộ giáo dục vμ đμo tạo bộ quốc phòng
học viện quân y
Đặng Hoμng Anh
nghiên cứu đặc điểm lâm sμng
rối loạn tâm thần ở bệnh nhân tai biến
mạch máu n∙o có tăng huyết áp
Chuyên ngành: Tâm thần Mã số: 62 72 22 45
Tóm tắt Luận án tiến sỹ y học
Hμ nội - 2009
Trang 2tạfghhfhgfhfghfi Học viện quân y
Cán bộ hướng dẫn khoa học:
1 PGS.TS Ngô Ngọc Tản
2 PGS.TS Nguyễn Văn Chương Nguyễn Văn Chương
Phản biện 1:
PGS.TS Trần Viết Nghị Phản biện 2:
PGS.TS Nguyễn Văn Thông
Phản biện 3:
PGS.TS Võ Văn Bản
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nước họp tại Học viện Quân Y vào 14 giờ 00 ngày 30 tháng 12 năm 2009
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc Gia
- Thư viện Học viện Quân Y
Trang 3Danh mục các công trình nghiên cứu của tác giả đ∙
đ−ợc công bố có Liên quan tới luận án
1 Đặng Hoàng Anh (2008), "Rối loạn trầm cảm sau tai biến mạch máu
não", Tạp chí y học Thực hành, Bộ Y tế, (8), tr 98 - 100
2 Đặng Hoàng Anh (2008), "Nghiên cứu đặc điểm một số rối loạn tâm
thần và chức năng tâm lý ở bệnh nhân tai biến mạch máu não", Tạp chí
y học Thực hành, Bộ Y tế, (9), tr 66 - 69
3 Đặng Hoàng Anh (2008), "Nghiên cứu mối liên quan giữa sự biến đổi
chỉ số sinh hóa với tình trạng bệnh ở bệnh nhân tai biến mạch máu
não", Tổng hội Y học Việt nam, (2), tr 238-244
4 Đặng Hoàng Anh (2009), "Nghiên cứu đặc điểm rối loạn nhận thức ở
bệnh nhân 1 năm sau tai biến mạch máu não", Tạp chí Y học Thực
hành, Bộ Y tế, (646 + 647), tr 165 - 171
Trang 4Đặt vấn đề
1.Tính cấp thiết của đề tài
Tai biến mạch máu não là vấn đề thời sự cấp bách của sức khoẻ
cộng đồng Theo Tổ chức Y tế Thế giới, tỷ lệ mắc chung trên thế giới
là 500 - 800/100 000 dân
Lâm sàng tai biến mạch máu não thường xảy ra đột ngột và nặng
nề gây ảnh hưởng lớn tới sức khoẻ, thể chất, tâm thần và chất lượng
cuộc sống của người bệnh Rối loạn tâm thần sau tai biến mạch máu
não là rối loạn tâm thần thực tổn do tổn thương tế bào não và rối loạn
chức năng não và hậu quả của phản ứng tâm lý trước một bệnh nặng
Nó mang tính chất chung của rối loạn tâm thần thực tổn và đặc trưng
do tổn thương não ở vùng chi phối chức năng thần kinh cao cấp gây ra
Các nghiên cứu cho thấy, mặc dù tai biến mạch máu não mức độ
nhẹ vẫn có di chứng do tổn thương não như suy giảm chức năng cao
cấp của não, độ tập trung chú ý, trầm cảm và những chức năng thần
kinh khác Những di chứng này gây khó khăn trong các hoạt động và
ảnh hưởng đến cuộc sống của bệnh nhân Để tìm hiểu thêm về lâm
sàng của rối loạn tâm thần ở bệnh nhân tai biến mạch não có tăng
huyết áp nhằm góp phần trong công tác điều trị, dự phòng và tiên
lượng bệnh được tốt hơn chúng tôi tiến hành đề tài "Nghiên cứu đặc
điểm lâm sàng rối loạn tâm thần ở bệnh nhân tai biến mạch máu
n∙o có tăng huyết áp” nhằm các mục tiêu sau:
2 Mục tiêu của đề tài
1 Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng rối loạn
tâm thần và tổn thương thần kinh ở bệnh nhân tai biến mạch máu não
có tăng huyết áp
2 Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến các rối loạn tâm thần ở các
bệnh nhân nói trên
3 ý nghĩa thực tiễn và đóng góp của đề tài
Tai biến mạch máu não có tăng huyết áp là bệnh lý nặng nề, những trường hợp sống sót thường để lại những di chứng nặng nề về tâm thần gây ảnh hưởng đến cuộc sống của bệnh nhân Do vậy việc xác định các rối loạn tâm thần sau tai biến mạch máu não có tăng huyết áp điều rất cần thiết giúp cho điều trị phục hồi bệnh nhân
Nghiên cứu cho thấy rối loạn tâm thần sau tai biến mạch máu não như rối loạn tư duy, nhận thức, tri giác, cảm xúc và trí nhớ đều gặp với tỷ lệ cao
và giảm dần sau 1 năm theo dõi Điều này nói lên sự hồi phục của chức năng não sau tai biến mạch máu não có tăng huyết áp
Bên cạnh đó, các rối loạn tâm thần sau tai biến mạch máu não như rối loạn nhận thức, trí nhớ và trầm cảm đều có liên quan với tai biến mạch máu não như mức độ liệt nặng, rối loạn ngôn ngữ nặng và di chứng nặng, tính chất ổ tổn thương như kích thước, vị trí, số lượng ổ tổn thương Rối loạn tâm thần còn liên quan đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân giảm hơn so với bệnh nhân không có rối loạn tâm thần
4 Cấu trúc của luận án
Luận án gồm 128 trang nội dung chính và 19 trang phụ lục bao gồm
39 bảng, 12 biểu đồ Trong 153 tài liệu tham khảo có 52 tài liệu tiếng Việt,
101 tài liệu tiếng Anh
Phần phụ lục gồm danh sách bệnh nhân nghiên cứu, nhóm chứng, mẫu bệnh án nghiên cứu, test Beck rút gọn, thang đánh giá chất lượng cuộc sống
Chương 1: Tổng quan tμi liệu
1.1 Khái niệm tai biến mạch máu não Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới, tai biến mạch máu não là
sự xảy ra đột ngột với các thiếu sót chức năng thần kinh, thường là khu trú hơn là lan toả, tồn tại quá 24 giờ hoặc gây tử vong trong 24 giờ Các khám xét loại trừ nguyên nhân chấn thương
Trang 53
Đặc điểm lâm sàng chung tai biến mạch máu n∙o
Tai biến mạch máu não có đặc điểm khởi phát đột ngột, tiến triển
nhanh Trên lâm sàng các triệu chứng thường gặp là: đau đầu, rối loạn
ý thức, rối loạn tim mạch, triệu chứng thần kinh khu trú, rối loạn
ngôn ngữ, rối loạn cảm giác và rối loạn tâm thần
1.2 Tăng huyết áp
Theo Liên uỷ ban quốc gia về THA của Hoa Kỳ, THA được xác
định khi huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg, huyết áp tâm trương ≥ 90
mmHg, hoặc đang sử dụng thuốc chống THA
1.2.1 Các yếu tố nguy cơ của tai biến mạch máu n∙o ở bệnh nhân
có tăng huyết áp
1.2.1.1 Vai trò của tăng huyết áp trong tai biến mạch máu não
Các nghiên cứu cho thấy THA là yếu tố độc lập gây ra tất cả các
loại TBMMN Khi huyết áp tâm thu ≥ 160 mmHg và hoặc huyết áp
tâm trương ≥ 95 mmHg thì nguy cơ TBMMN tăng 3,1 lần ở nam và
2,9 lần ở nữ Hơn nữa, số người bị THA được chẩn đoán, điều trị và
điều trị đúng không nhiều Theo Ban điều tra sức khoẻ và dinh dưỡng
quốc gia Hoa Kỳ năm 1992-1994, THA được kiểm soát tốt chỉ chiếm
27% Vì vậy càng làm tăng tính nguy cơ của THA đối với TBMMN
a Các thể tai biến mạch máu não thường gặp trên bênh nhân tăng
huyết áp: THA là nguyên nhân chính của TBMMN (79,18%) ở cả
nhồi máu não và chảy máu não THA lâu dài gây tổn thương thành
mạch, hình thành các mảng xơ vữa, tạo huyết khối tắc mạch; tạo các
phình mạch nhỏ trong não, dễ gây nhồi máu ổ khuyết, chảy máu não
Vị trí xuất huyết não do THA điển hình thường gặp ở 5 vị trí là bao
trong, đồi thị, cầu não, tiểu não và thân não
b Tăng huyết áp và ảnh hưởng tới điều trị, tiên lượng tai biến mạch
máu não giai đoạn cấp tính: có mối tương quan thuận giữa mức độ
4
THA với mức độ tăng kích thước khối máu tụ ở não, mức độ lan rộng của chảy máu não và tiên lượng của bệnh
1.3 Khái niệm rối loạn tâm thần thực tổn
Rối loạn tâm thần (RLTT) thực tổn có liên quan trực tiếp đến tổn thương thực thể ở não hoặc các bệnh cơ thể ngoài não dẫn đến ảnh hưởng chức năng não Lâm sàng của RLTT thực tổn rất khác nhau, phụ thuộc vào nguyên nhân, mức độ tổn thương não và tình trạng sức khỏe của người bệnh RLTT thực tổn tiến triển hay thoái triển phụ thuộc vào sự tiến triển hay suy giảm của bệnh chính
1.4 Đặc điểm rối loạn tâm thần ở bệnh nhân tai biến mạch máu não có tăng huyết áp
1.4.1 Rối loạn tâm thần ở tai biến mạch máu n∙o giai đoạn cấp tính
Đặc điểm lâm sàng chung của TBMMN giai đoạn cấp tính khởi phát đột ngột, triệu chứng thần kinh cùng các triệu chứng RLTT đa dạng như thay đổi tính tình, cáu gắt hoặc lo lắng, hoảng sợ
1.4.2 Rối loạn tâm thần ở bệnh nhân tai biến mạch máu n∙o có tăng huyết áp giai đoạn sau cấp tính
Tai biến mạch máu não là bệnh nặng và tiến triển kéo dài, ở giai
đoạn sau cấp tính các triệu chứng RLTT xuất hiện như giảm trí nhớ,
động kinh, rối loạn cảm xúc trầm cảm, suy giảm nhận thức và sa sút trí tuệ Strodl E., Kenardy J (2008) nhận thấy bệnh nhân sau TBMMN có biểu hiện suy giảm các chức năng tâm thần từ đó ảnh hưởng tới sức khỏe
tâm thần và quá trình hồi phục sau TBMMN của bệnh nhân
1.4.2.1 Rối loạn nhận thức
Là sự suy giảm các chức năng cao cấp của vỏ não Đây là một
trong những biến chứng nặng nề của TBMMN và dẫn đến sa sút trí tuệ Các biểu hiện suy giảm nhận thức bao gồm sự suy giảm ý thức,
độ tập trung chú ý, khả năng liên kết các từ trong ngôn ngữ, Bệnh
Trang 6nhân mất khả năng định hướng, mê sảng, mất nói nặng nề, rối loạn
cảm giác vận động Hậu quả của suy giảm nhận thức là dẫn đến sa sút
trí tuệ và giảm quá trình hồi phục chức năng sau TBMMN
1.4.2.2 Sa sút trí tuệ
Sa sút trí tuệ là biểu hiện rối loạn tâm thần, làm giảm nhiều và
nặng sự thích ứng trong đời sống hàng ngày và xã hội Sự xuất hiện sa
sút trí tuệ sau TBMMN phụ thuộc vào kích thước, vị trí và số lượng ổ
tổn thương Trong đó một số vị trí tổn thương có ý nghĩa đặc biệt đó
là tổn thương ở các vị trí quan trọng như thùy thái dương giữa, thùy
giữa trán, vùng đồi thị, gối bao trong bên trái và vùng nhân đuôi
1.4.2.3 Rối loạn cảm xúc
Rối loạn cảm xúc thường gặp sau TBMMN Nó có thể là triệu
chứng trong bệnh cảnh lâm sàng hoặc biến chứng của bệnh gây nên,
có thể xuất hiện ngay và có khuynh hướng gia tăng trong giai đoạn
sau cấp tính Rối loạn cảm xúc ảnh hưởng rất lớn tới quá trình điều
trị, làm giảm sự hồi phục các chức năng tâm thần, thần kinh, tăng tỷ
lệ tiến triển xấu thậm chí có thể liên quan đến tỷ lệ tử vong sau
TBMMN Lâm sàng của rối loạn cảm xúc khá đa dạng, khóc hoặc
cười, mất trạng thái cân bằng cảm xúc, khóc cười vô duyên cớ và
không kiềm chế được, cảm xúc không ổn định dễ mủi lòng rơi nước
mắt Hoặc rối loạn hoảng sợ tấn công, trầm cảm và thờ ơ lãnh đạm
hay ngược lại là rối loạn hưng cảm
1.5 Phục hồi chức năng tâm thần sau tai biến mạch máu não và
các yếu tố ảnh hưởng
Sự hồi phục các chức năng tâm thần sau TBMMN xảy ra ngay sau
khi bệnh lý TBMMN ổn định Quá trình hồi phục diễn ra nhanh hay
chậm tốt hay không phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tình trạng bệnh
lý (vị trí tổn thương, loại TBMMN, kích thước ổ tổn thương, mức độ
liệt, tình trạng hôn mê trong giai đoạn cấp tính), chức năng nhận thức, tuổi và trình độ học vấn của người bệnh, việc điều trị kịp thời, các yếu
tố nguy cơ kèm theo, các yếu tố xã hội và sự hợp tác chặt chẽ của gia
đình và người nhà, thày thuốc trong quá trình điều trị
Chương 2: đối tượng vμ phương pháp nghiên cứu 2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Nhóm nghiên cứu: gồm 122 bệnh nhân TBMMN bán cầu đại
não có THA điều trị nội trú tại Viện quân y 103 và Bệnh viện ĐKTW Thái Nguyên từ tháng 6 năm 2006 đến tháng 1 năm 2008 và sau đó theo dõi tiếp tại gia đình đến 1/2009
* Phương pháp và tiêu chuẩn chọn bệnh nhân nghiên cứu: các bệnh
nhân được thu thập được lựa chọn trong số các bệnh nhân điều trị tại các cơ sở trên theo các tiêu chuẩn chọn: độ tuổi 40 - 80 tuổi; Tiêu chuẩn THA theo JNC VI (1997); Tiêu chuẩn TBMMN (theo tiêu chuẩn của TCYTTG); Tiêu chuẩn RLTT theo ICD - X
* Tiêu chuẩn loại trừ: không đưa vào nhóm nghiên cứu những bệnh
nhân có bệnh cơ thể nặng khác kèm theo; THA thứ phát; không có hình ảnh chảy máu não hoặc nhồi máu não trên phim chụp cắt lớp vi tính sọ não; có tiền sử RLTT
2.1.2 Nhóm chứng: dùng để khảo sát các test tâm lý Nhóm chứng 1
gồm 48 bệnh nhân THA điều trị tại Bệnh viện ĐKTW Thái Nguyên
và nhóm chứng 2 gồm 40 người khỏe mạnh
2.1.2 Chọn mẫu nghiên cứu
2.1.2.1 Công thức tính cỡ mẫu
- Cỡ mẫu: Áp dụng công thức tính cỡ mẫu nghiên cứu mô tả
Z21-α/2 p.q
n =
d2
Trang 77
- p = 0,75 (theo một số nghiên cứu trước đây về RLTT sau TBMMN
bao gồm rối loạn nhận thức, rối loạn trí nhớ, rối loạn hành vi, rối loạn
cảm xúc chúng tôi ước tính tỷ lệ RLTT sau TBMMN khoảng 75%)
- Vậy q = 1- p = 0,25
- Z21-α/2 = 1,96 (khi α = 0,05, hệ số tin cậy ở mức 95%)
- d là độ chính xác mong muốn, chúng tôi chọn d = 0,06
- Thay số vào ta có: n = 102 bệnh nhân
Từ tháng 6 năm 2006 đến tháng 1 năm 2009 chúng tôi thu thập
được 122 bệnh nhân thỏa mãn tiêu chuẩn nghiên cứu
2.2 Phương pháp nghiên cứu:
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu: sử dụng phương pháp mô tả tiến
cứu phân tích từng trường hợp theo mục tiêu nghiên cứu
2.2.3 Công cụ nghiên cứu (các thang đánh giá lâm sàng)
+ Giai đoạn cấp tính: khảo sát tình trạng rối loạn ý thức bằng thang
đánh giá hôn mê Glasgow Đánh giá độ liệt bằng thang Henry
+ Giai đoạn sau cấp tính, 3 tháng, 6 tháng và 1 năm: đánh giá di
chứng bằng thang Rankin cải tiến Đánh giá trạng thái tâm thần tối
thiểu bằng thang MMSE của Folsteins Đánh giá trầm cảm bằng test
Beck rút gọn Khảo sát trí nhớ bằng test của Luria A.R và đánh giá
chất lượng cuộc sống sau 1 năm bằng thang đánh giá Spitzer W O
2.2.4 Phương pháp thu thập số liệu
Tiến hành khám, xét nghiệm tất cả các bệnh nhân TBMMN có
THA đáp ứng tiêu chuẩn chọn và ghi chép vào bệnh án nghiên cứu
2.2.5 Chỉ tiêu nghiên cứu:
+ Đặc điểm chung nhóm nghiên cứu: tuổi, giới, trình độ văn hóa
+ Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của TBMMN có THA
+ Đặc điểm lâm sàng các RLTT ở bệnh nhân sau TBMMN có THA
+ Mối liên quan giữa TBMMN và các RLTT sau TBMMN có THA
2.3 Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu được xử lý theo chương trình EPIINFO 6.0 và SPSS 11.5
8
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
3.1 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng tai biến mạch máu não
Bảng 3.5 Đặc điểm lâm sàng thần kinh
n = 122
Tỷ lệ %
Thay đổi phản xạ gân xương 103 84,42
Kết quả nghiên cứu ở bảng 3.5 cho thấy bệnh nhân có liệt nửa người gặp 95,90%; Rối loạn cảm giác là 86,06%; liệt dây VII trung ương
là 84,42%; Rối loạn ngôn ngữ gặp 94,26%;
Bảng 3.7 Đánh giá mức độ di chứng theo thang Rankin cải tiến
Sau cấp tính
Sau 3 tháng
Sau 6 tháng
Sau 1 năm Giai đoạn
Mức độ
di chứng
n=122 Tỷ lệ
%
n=116 Tỷ lệ
%
n=114 Tỷ lệ
%
n=109 Tỷ lệ
%
p
Mức độ 0 0 0 0 0 1 0,87 9 8,25 <0,001 Mức độ 1 7 5,73 12 10,34 25 21,92 36 33,02 <0,001 Mức độ 2 33 27,04 35 30,17 36 31,57 24 22,01 >0,05 Mức độ 3 26 21,31 30 25,86 24 21,05 23 21,10 >0,05 Mức độ 4 34 27,86 24 20,68 16 14,03 9 8,25 <0,001 Mức độ 5 22 18,03 15 12,93 12 10,52 8 7,33 <0,001 Mức độ 6 0 0 6 5,17 8 7,01 13 11,92 <0,001
p<0,001
Kết quả nghiên cứu ở bảng 3.7 cho thấy: nhóm không có di chứng và
di chứng mức độ nhẹ tăng dần theo thời gian theo dõi Mức độ di chứng nặng 4 và 5 có sự giảm dần với tỷ lệ 45,89% ở giai đoạn sau
Trang 8cÊp tÝnh so víi 15,58% sau 1 n¨m Sù kh¸c biÖt gi÷a c¸c nhãm cã ý
nghÜa thèng kª víi p < 0,001
B¶ng 3.10 §Æc ®iÓm æ tæn th−¬ng trªn phim chôp c¾t líp vi tÝnh sä n∙o
n = 122
Tû lÖ
%
p
Sè l−îng
<0,001
KÝch
<0,001
Nh©n bÌo, bao
VÞ trÝ
< 0,001
Di lÖch ®−êng gi÷a 39 31,96
Trµn m¸u n·o thÊt 17 13,93
Phï nÒ n·o xung
quanh
118 96,72
C¸c tæn
th−¬ng
kh¸c kÌm
theo
Tæn th−¬ng kÌm
theo
10 8,19
<0,001
KÕt qu¶ nghiªn cøu ë b¶ng 3.10 cho thÊy: nhãm cã 1 æ tæn
th−¬ng chiÕm tû lÖ cao nhÊt 78,68%% Nhãm æ tæn th−¬ng kÝch th−íc
d−íi 30mm chiÕm 52,46% vµ kÝch th−íc ≥ 50 mm chiÕm 18,85%
Nhãm tæn th−¬ng ë nh©n bÌo, bao trong gÆp nhiÒu nhÊt 67,21%; Ýt
nhÊt lµ tæn th−¬ng ë thïy chÈm gÆp 6,56%, sù kh¸c biÖt gi÷a c¸c
nhãm vÞ trÝ tæn th−¬ng cã ý nghÜa thèng kª víi p < 0,001
3.2 §Æc ®iÓm c¸c rèi lo¹n t©m thÇn sau tai biÕn m¹ch m¸u n·o
B¶ng 3.11 Tû lÖ cã rèi lo¹n t©m thÇn sau tai biÕn m¹ch m¸u n∙o
Sau cÊp tÝnh
Sau 3 th¸ng
Sau 6 th¸ng
Sau 1 n¨m Giai ®o¹n
Rèi lo¹n t©m thÇn
n=122 Tû lÖ
%
n=116 Tû lÖ
%
n=114 Tû lÖ
%
n=109 Tû lÖ
%
p
RL t− duy 120 98,36 114 98,27 111 97,36 89 81,65 <0,001
RL tri gi¸c 121 99,18 112 96,55 113 99,12 100 91,74 >0,05
RL c¶m xóc 120 98,36 113 97,41 109 95,61 100 91,74 >0,05
RL trÝ nhí 119 97,54 109 93,96 108 94,73 85 77,98 <0,001
RL hµnh vi 120 98,36 105 90,51 90 78,94 74 67,88 <0,001
KÕt qu¶ nghiªn cøu ë b¶ng 3.11 cho thÊy: c¸c RLTT sau TBMMN gÆp ®a d¹ng vµ tû lÖ cao ë giai ®o¹n sau cÊp tÝnh Theo dâi ë c¸c thêi
®iÓm tiÕp theo 3 th¸ng, 6 th¸ng vµ 1 n¨m sau TBMMN cho thÊy c¸c
RLTT gi¶m dÇn so víi ë giai ®o¹n sau cÊp tÝnh
B¶ng 3.12 §Æc ®iÓm rèi lo¹n trÝ nhí sau tai biÕn m¹ch m¸u n∙o
Sau cÊp tÝnh
Sau 3 th¸ng
Sau 6 th¸ng
Sau 1 n¨m Giai ®o¹n
Rèi lo¹n trÝ nhí
n=122 Tû lÖ
%
n=116 Tû lÖ
%
n=114 Tû lÖ
%
n=109 Tû lÖ
%
p
Gi¶m nhí ng¾n h¹n 101 82,78 89 76,72 85 74,56 75 68,80 < 0,05 Gi¶m nhí dµi h¹n 35 28,68 28 24,13 28 24,56 24 22,01 > 0,05 Gi¶m nhí toµn bé 18 14,75 21 18,10 14 12,28 11 10,09 > 0,05 Nhí bÞa 30 24,59 13 11,20 12 10,52 8 7,33 < 0,001
KÕt qu¶ nghiªn cøu ë b¶ng 3.12 cho thÊy: nhãm bÖnh nh©n cã gi¶m nhí ng¾n h¹n gÆp cao nhÊt 82,78% ë giai ®o¹n sau cÊp tÝnh vµ gi¶m xuèng 68,80% sau 1 n¨m, sù kh¸c biÖt gi÷a c¸c giai ®o¹n cã ý nghÜa thèng kª víi p < 0,05
Trang 911
Bảng 3.15 Đặc điểm rối loạn hình thức tư duy
sau tai biến mạch máu n∙o
Sau cấp tính
Sau 3 tháng
Sau 6 tháng
Sau 1 năm Giai đoạn
Rối loạn tư duy n= 122 Tỷ lệ % n= 116 Tỷ lệ % n= 114 Tỷ lệ % n=109 Tỷ lệ %
p
Khó diễn đạt 83 68,03 80 68,96 74 64,91 65 59,63 > 0,05
Nói khó 93 76,22 84 72,41 81 71,05 63 57,79 < 0,05
Tư duy chậm 97 79,50 102 87,93 91 79,82 84 77,06 > 0,05
Tư duy ngắt quãng 17 13,93 34 29,31 52 45,61 48 44,03 < 0,05
Nói nhiều 15 12,29 15 12,93 14 12,28 12 11,01 > 0,05
Thêm từ 3 2,45 11 9,48 12 10,52 10 9,17 p< 0,05
Mất nói 11 9,01 10 8,62 6 5,26 4 3,66 p> 0,05
Kết quả nghiên cứu ở bảng 3.15 cho thấy: tư duy khó diễn đạt gặp
68,03% và sau 1 năm là 59,63% Tư duy chậm, nói lặp lại gặp 79,50% và
sau 1 năm là 77,06% Nói nhiều gặp 12,29% và tỷ lệ gặp sau 1 năm là
11,01%, mất nói gặp 9,01% và sau 1 năm là 3,66% Sự khác biệt giữa các
giai đoạn của các nhóm bệnh nhân không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05
Bảng 3.17 Đánh giá suy giảm nhận thức bằng trắc nghiệm MMSE
Sau cấp
tính
Sau 3 tháng
Sau 6 tháng
Sau 1 năm
Nhóm chứng 1
Nhóm chứng 2 Giai đoạn
Điểm
MMSE
n=
122
Tỷ lệ
%
n=
116
Tỷ lệ
%
n=
114
Tỷ lệ
%
n=
109
Tỷ lệ
%
n=
48
Tỷ lệ
%
n= 40 Tỷ lệ %
p
0-13 điểm 33 27,1
2 25 21,55 23 20,17 19 17,43 0 0 0 0 < 0,001 14-19 điểm 26 21,3
1 14 12,06 16 14,03 14 12,84 0 0 0 0 < 0,001 20-23 điểm 29 23,8
4 29 25,0 19 16,66 18 16,52 2 4,16 1 2,50 < 0,001
≥ 24 điểm 34 27,8
5 48
41,3
7 56
49,1
2 58 53,21 46
95,8
3 39 97,50 < 0,001
Kết quả nghiên cứu ở bảng 3.17 cho thấy: nhóm có điểm MMSE
dưới 20 điểm giảm dần sau 1 năm theo dõi Số bệnh nhân điểm MMSE
≥ 24 ở giai đoạn sau cấp tính là 27,85% và sau 1 năm tăng lên 53,21 Sự
khác biệt giữa các giai đoạn và giữa nhóm nghiên cứu và các nhóm
chứng có ý nghĩa thống kê với p < 0,001
12
Bảng 3.19 Đánh giá trầm cảm bằng test Beck
Sau cấp tính
Sau 3 tháng
Sau 6 tháng
Sau 1 năm
Nhóm chứng 1
Nhóm chứng 2 Giai đoạn
Mức độ trầm cảm
n= 100 Tỷ lệ
%
n= 97 Tỷ lệ
%
n= 99 Tỷ lệ
%
n= 95 Tỷ lệ
%
n= 48 Tỷ lệ
%
n= 40 Tỷ lệ
%
p
4 - 7 điểm 23 23,00 16 16,49 17 17,17 8 8,42 2 4,16 1 2,50 <0,001 8-15 điểm 10 10,00 5 5,15 5 5,05 2 2,11 3 6,26 0
> 15 điểm 2 2,00 2 2,06 0 0 0 0 0 0 0 <0,05 < 4 điểm 65 65,00 74 76,28 77 77,77 85 89,47 43 89,58 39 97,50
Không khảo
Kết quả nghiên cứu ở bảng 3.19 cho thấy: nhóm bệnh nhân trầm cảm ở giai đoạn sau cấp tính là 35,00%; sau 1 năm giảm còn 10,53%
Sự khác biệt giữa các giai đoạn và giữa nhóm nghiên cứu với nhóm chứng có ý nghĩa thống kê với p < 0,001
3.3 Mối liên quan giữa tai biến mạch máu não và rối loạn tâm thần
3.3.1 Liên quan giữa tai biến mạch máu n∙o và rối loạn nhận thức sau tai biến mạch máu n∙o
Bảng 3.22 Liên quan giữa mức độ nặng của bệnh với rối loạn
nhận thức sau tai biến mạch máu n∙o
năm
Rối loạn nhận
thức
OR hiệu chỉnh
95%CI
Rối loạn ý thức khi xảy
6,53 3,20 - 13,88
p<0,001 Nặng 23 22 13 27
Mức độ liệt
5,97 2,96 - 12,94
p<0,001
Rối loạn ngôn
26,97 1,75 - 41,95
p<0,001 Kết quả nghiên cứu ở bảng 3.22 cho thấy: biểu hiện lâm sàng mức độ nặng với độ liệt nặng (độ 4-5 Henry) và rối loạn ngôn ngữ
Trang 10nặng (mất nói, rối loạn ngôn ngữ toàn phần) có liên quan đến sự suy
giảm nhận thức sau TBMMN với p < 0,001
Bảng 3.25 Mối liên quan giữa vị trí ổ tổn thương với rối loạn nhận
thức sau tai biến mạch máu n∙o
Sau cấp tính
Sau 3 tháng
Sau 6 tháng
Sau 1 năm
Rối loạn
nhận thức
Vị trí tổn
thương
Có Không Có Không Có Không Có Không
p
Có 54 28 42 39 38 42 33 43
Nhân
bèo Không 34 6 26 9 20 14 18 15
>0,05
Có 12 1 10 1 8 3 7 3
Thùy
>0,05
Có 16 6 13 8 10 11 9 11
Đồi thị
Không 72 28 55 40 48 45 42 47
>0,05
Có 14 6 13 6 10 8 8 8
Thùy
>0,05
Có 7 1 5 1 3 2 3 2
Thùy
>0,05
Có 17 1 12 3 12 3 10 3
Thùy
thái
dương
Không 71 33 56 45 46 53 41 55
<0,05
Kết quả nghiên cứu ở bảng 3.25 cho thấy: tổn thương não ở thùy thái
dương liên quan với rối loạn nhận thức sau TBMMN với p < 0,05 Tổn
thương ở vị trí thùy đỉnh, thùy trán, thùy chẩm và đồi thị không liên
quan đến rối loạn nhận sau TBMMN với p > 0,05
Bảng 3.26 Mối liên quan giữa tính chất ổ tổn thương thần kinh với rối loạn nhận thức sau tai biến mạch máu n∙o
Rối loạn nhận
thức Tính chất
ổ tổn thương
OR hiệu chỉnh
95%CI
Kích
2,81 - 13,89 p<0,001
Số lượng
1,41 - 6,38 p<0,05
Có 15 23 9 27
Di lệch
1,14 – 4,53 p<0,05
Kết quả nghiên cứu ở bảng 3.26 cho thấy: kích thước ổ tổn thương ≥
50 mm liên quan với rối loạn nhận thức sau TBMMN có ý nghĩa thống kê với p < 0,001 Số lượng ổ tổn thương trên 2 ổ liên quan đến rối loạn nhận thức sau TBMMN có ý nghĩa thống kê với p < 0,05
Bảng 3.32 Mối liên quan giữa tổn thương bán cầu trái và trầm cảm
Trầm cảm Trầm cảm
p
Bán cầu
Kết quả nghiên cứu ở bảng 3.32 cho thấy tổn thương bán cầu trái có
liên quan đến trầm cảm sau TBMMN có ý nghĩa thống kê với p < 0,05