Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh và giá trị của chụp cắt lớp vi tính xoắn ốc trong chẩn đoán phình động mạch chủ bụng dưới thận
Trang 1Bộ giáo dục vμ đμo tạo Bộ y tế
trường đại học y hμ nội
đoμn văn hoan
nghiên cứu đặc điểm hình ảnh vμ giá trị của chụp cắt lớp vi tính xoắn ốc trong chẩn đoán phình động mạch chủ bụng dưới thận
Chuyên ngμnh : X quang Mã số : 62.72.05.01
Tóm tắt luận án tiến sĩ y học
Hμ nội – 2009
Trang 2Công trình được hoàn thành tại :
trường đại học y hμ nội
Người hướng dẫn khoa học : GS TS Hoμng đức Kiệt
GS Đặng hanh đệ
Phản biện 1 : PGS TS Nguyễn Duy Huề
Phản biện 2 : PGS TS Phạm Ngọc Hoa
Phản biện 3 : PGS TS Thái Khắc Châu
Luận án đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nước tổ
chức tại Trường Đại học Y Hà Nội
Vào hồi: 14 giờ ngày 01 tháng 02 năm 2010 2006.
Có thể tìm hiểu luận án tại :
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Thông tin Y học Trung ương
- Thư viện Trường Đại học Y Hà Nội
Trang 3Danh mục các công trình nghiên cứu của tác giả
có liên quan đến đề tμi luận án đ∙ được công bố
1 Đoàn Văn Hoan (2006), “Nghiên cứu đặc điểm
hình ảnh phồng động mạch chủ ngực bằng chụp
cắt lớp vi tính.”, Công trình nghiên cứu khoa học,
hội nghị khoa học bệnh viện Bạch mai lần thứ 26,
4 Đoàn Văn Hoan (2002), “Nghiên cứu giá trị của
siêu âm 2D trong chẩn đoán các đặc điểm của
phồng động mạch chủ bụng dưới thận”, Công trình
nghiên cứu khoa học bệnh viện Bạch mai, năm
2001-2002, 1, nhà xuất bản Y học, tr 25-29
Trang 4C¸c ch÷ viÕt t¾t
CLVT : C¾t líp vi tÝnh CLVTXO : C¾t líp vi tÝnh xo¾n èc
d−íi thËn
SA : Siªu ©m TMCD : TÜnh m¹ch chñ d−íi
Trang 5Đặt vấn đề
Phình động mạch chủ bụng (PĐMCB) thường gặp ở người cao tuổi, năm 1987 ở Mỹ
có từ 2 –5 % nam giới trên 60 tuổi bị PĐMCB Tỷ lệ tử vong do PĐMCB đứng hàng thứ
10 các nguyên nhân gây tử vong hàng năm ở những người nam giới trên 55 tuổi Nam
mắc bệnh PĐMCB nhiều hơn nữ giới, tỷ lệ nam - nữ là 4 –1
Bệnh PĐMCB ngày càng tăng, theo các tác giả châu Âu, PĐMCB tăng từ 1,5% vào
năm 1960 lên 3% vào năm 1980 ở Việt nam tỷ lệ mổ PĐMCB đều tăng lên hàng năm
ở các bệnh viện lớn Đa số tác giả thống nhất có PĐMCB khi kích thước ngang ĐMC
lớn hơn 1,5 lần kích thước ĐMCB bình thường ngay trên khối phình
Các dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng của bệnh PĐMCBDT thể hiện ít rầm rộ, tiến
triển chậm hơn các bệnh lý khác của mạch máu
Điều trị ngoại khoa là phương pháp triệt để nhất, tỷ lệ biến chứng thấp và có hiệu
quả cao nhằm kéo dài tuổi thọ cho bệnh nhân Điều trị đặt ống ghép nội mạch qua da là
phương pháp mới có kết quả tốt, đang được nhiều tác giả quan tâm
Trong những năm gần đây, chụp CLVTXO đã được sử dụng rộng rãi để chẩn đoán
bệnh Vai trò của nó trong chẩn đoán PĐMCB đã được khẳng định với nhiều ưu điểm
như: tạo ảnh cắt ngang liên tục có độ phân giải cao, có nhiều thông tin hơn các phương
pháp khác, có thể tái tạo hình nhiều mặt phẳng (MPR) thuận tiện để xác định và nghiên
cứu tổn thương ảnh 3D bề mặt, ảnh hình chiếu cường độ tối đa (MIP) là những hình
ảnh tái tạo với nhiều chiều hướng khác nhau trong không gian ở nước ta máy chụp
CLVTXO được trang bị ngày càng nhiều từ các bệnh viện trung ương đến các bệnh
viện tỉnh, thành phố trong cả nước để chẩn đoán bệnh
Mặc dù PĐMCBDT đã được nghiên cứu và điều trị thành công nhưng vẫn luôn cần
được nghiên cứu sâu hơn trên nhiều khía cạnh và hoàn cảnh khác nhau, đặc biệt là vai
trò của chụp CLVTXO trong chẩn đoán và điều trị bệnh Vì vậy, chúng tôi thực hiện
đề tài này nhằm mục tiêu:
1 Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh của phình động mạch chủ bụng trên chụp
CLVTXO
2 Nghiên cứu giá trị của chụp CLVTXO trong chẩn đoán PĐMCBDT có đối
chiếu với siêu âm và phẫu thuật
Những điểm mới về mặt khoa học và giá trị thực tiễn của đề tài :
1 Nghiên cứu giá trị chụp CLVTXO trong chẩn đoán PĐMCBDT, máy được trang bị
ở bệnh viện trung ương và hầu hết các tỉnh thành trong cả nước, nó đã và đang thay
thế phưong pháp chụp mạch trong chẩn đoán bệnh lý mạch máu
2 Nghiên cứu đã đưa ra các số liệu một cách tương đối đầy đủ về giá trị của chụp
CLVTXO trong chẩn đoán PĐMCBDT và các đặc điểm của nó
3 Đề tài được thực hiện trên máy khá hiện đại được trang bị ở các bệnh viện lớn trung
ương tại Hà nội nên số liệu có độ tin cậy cao
Bố cục luận án :
Luận án gồm 121 trang, ngoài phần đặt vấn đề : 2 trang, kết luận : 2 trang và đề
xuất : 1 trang, luận án có 4 chương: Chương 1: Tổng quan: 39 trang; Chương 2: Đối
tượng và phương pháp nghiên cứu: 12 trang; Chương 3: Kết quả nghiên cứu: 33 trang;
Chương 4: Bàn luận: 34 trang Trong luận án có: 36 bảng, 3 biểu đồ, 31 hình ảnh minh
Trang 6hoạ Để nghiên cứu, luận án có 158 tài liệu tham khảo, tiếng Việt: 49, tiếng Pháp : 29
Galien là người đầu tiên mô tả một “Phình động mạch” PĐM ngoại vi được biết
đến sớm hơn, chủ yếu sau chấn thương
Vào đầu thế kỷ XX người ta phẫu thuật thắt đầu gần và đầu xa của khối phình nhưng đều bị thất bại (Matas, Bigger) Năm 1864 Moore đã luồn một đoạn chỉ kim loại vào trong lòng khối phình động mạch với mục đích tạo ra huyết khối bên trong túi phình
Năm 1951, ở Paris Ch Dubostt là người đầu tiên phẫu thuật cắt bỏ khối phình hình thoi và ghép nối thành công bằng một ĐMC đồng loại bảo quản, đến nay hàng trăm khối PĐMCBDT đã được cắt đoạn và ghép thành công ở các trung tâm chuyên khoa Vào năm 1990, Parodi và Volodos thực hiện kỹ thuật can thiệp nội mạch đầu tiên để
điều trị PĐMCB, kỹ thuật này ngày càng phát triển và được chỉ định rộng rãi ở các nước phát triển
khoa thành công bệnh nhân PĐMCBDT đầu tiên, đến nay phẫu thuật điều trị PĐMCB
đã có nhiều tiến bộ và thu được kết quả thành công rõ rệt
PĐMCB có xu hướng ngày càng gia tăng, bệnh nhân đến bệnh viện thường đã có triệu chứng lâm sàng Nhiều bệnh viện lớn trong toàn quốc đã chẩn đoán và điều trị thành công loại bệnh này
1.2 nguyên nhân PĐMCB vμ cơ chế bệnh sinh
PĐMCBDT là đoạn hay gặp nhất, khoảng (75 – 80%)
Xơ vữa ĐM là nguyên nhân chính gây phình ĐMCB (90%),
Yếu tố nguy cơ: tăng huyết áp, hút thuốc lá, rối loạn chuyển hoá lipid, đái tháo
đường
Yếu tố thuận lợi: nam giới, người cao tuổi, nhất là sau 70 tuổi
Một số tác giả cho rằng PĐM có tính chất gia đình
1.3 Triệu chứng lâm sμng - Chỉ định vμ điều trị phẫu thuật PĐMCBDT
Các nước Âu, Mỹ có 72% bệnh nhân PĐMCB không có triệu chứng lâm sàng, bệnh
được phát hiện một cách tình cờ PĐMCB khi đã hình thành thì ngày càng to dần và tiến triển dẫn đến vỡ khối phình Kích thước khối phình có liên quan chặt chẽ đến nguy cơ gây vỡ, kích thước 4cm có nguy cơ vỡ là 15%, khối phình lớn trên 7cm nguy cơ vỡ 95%
Điều trị nội khoa PĐMCBDT hiện nay chưa có kết quả Điều trị bằng đặt ống ghép nội mạch qua da là phương pháp mới, hiệu quả cao và đang được nhiều tác giả quan
Trang 7tâm Điều trị phẫu thuật là phương pháp triệt để nhất, nhằm loại bỏ khối phình và tái
lưu thông lại dòng máu, tỷ lệ an toàn cao
1.4 phương pháp chẩn đoán hình ảnh ứng dụng chẩn đoán
PĐMCBDT
Chụp bụng không chuẩn bị thấy: mờ hình bầu dục, giới hạn không rõ, đậm độ
nhạt nằm trên đường đi của động mạch chủ bụng, hay cạnh cột sống Đôi khi có dấu hiệu gián tiếp chèn ép vào tổ chức xung quanh, xói mòn thân đối sống, gây tắc ruột, ứ nước thận
Chụp mạch bằng cộng hưởng từ (Magnetic Resonance Angiography) là
phương pháp rất có hiệu quả trong chẩn đoán PĐMCBDT, phát hiện các biến chứng cũng như ảnh hưởng của khối phình tới các tạng lân cận Đối với máy có từ trường lớn, trên 1,5T và có bộ phận phần mềm chuyên dụng, cho ta hình ảnh đẹp, rõ nét và nhiều thông tin tương đương chụp mạch số hoá xoá nền hay chụp mạch CLVTXO
Chụp mạch thường quy hoặc số hoá xóa nền (D.S.A): chụp mạch cho ta rất
nhiều thông tin chính xác như hình dạng và kích thước khối phình, đầu trên của khối phình so với các ĐMT (khoảng 80%), ảnh hưởng tới ĐMTT, ĐMMTTT, ĐMMTTD,
ĐM sinh dục Phương pháp này hiện nay trên thế giới và ở Việt nam ngày càng ít sử dụng để chẩn đoán PĐMCB
Siêu âm (hai chiều, Doppler): thuận tiện, đơn giản, nhanh chóng, không xâm
phạm, ít tốn kém và dễ dàng nhắc lại Nó xác định được chính xác kích thước của khối phình theo chiều trước sau, chiều ngang và chiều dài, hình dạng, vị trí của khối phình trên hay dưới ĐMT, tình trạng xơ vữa, vôi hoá thành mạch Xác định huyết khối thành mạch, độ dầy huyết khối, mật độ huyết khối đồng đều hay không đồng đều Theo dõi các PĐMCBDT nhỏ chưa có chỉ định mổ
Chụp mạch máu bằng cắt lớp vi tính : (CT Angiography)
Máy chụp cắt lớp vi tính đầu tiên được G.N Hounsfield phát minh và trình bày vào năm 1972, từ đó đến nay đã trải qua nhiều thế hệ máy Các máy chụp cắt lớp vi tính luôn luôn đổi mới nhằm vào mục đích là: rút ngắn thời gian quét của bóng và thời gian tạo ảnh Cải thiện chất lượng ảnh, nâng cao độ phân giải đối quang và độ phân giải không gian
Công nghệ chụp xoắn ốc ra đời, đã rút ngắn được thời gian thăm khám cho bệnh nhân, dữ liệu thu được đặc điểm thể tích một vùng, có tính liên tục, không phải là cộng dữ liệu của các lớp cắt
Chụp được hình ảnh có đậm độ thuốc cản quang cao trong mạch máu cần thăm khám ảnh không gian ba chiều dựng lại từ các dữ liệu này đạt được chất lượng cao vì không bị khoảng phân cách giữa các lớp cắt, có nhiều ưu điểm so với chụp CLVT ngắt quãng
Thực hiện thăm khám bệnh nhân nặng, yếu, tình trạng bệnh nhân không nhịn thở
được, máy thực hiện trong một thời gian ngắn so với máy chụp cắt lớp ngắt quãng, do
đó hạn chế được hình nhiễu ảnh do cử động của bệnh nhân, nhịp tim, nhịp thở gây ra Công nghệ đa dãy đầu dò (Multidetector CT Scanner) cho phép chụp lớp cắt với độ dầy dưới 1mm, nâng cao độ phân giải của ảnh và khả năng tái tạo 3D
Trang 8định siêu âm và chụp cắt lớp vi tính xoắn ốc, không phân biệt tuổi, giới
Tất cả bệnh nhân này khi mổ đều có PĐMCBDT
Tiêu chuẩn loại trừ: bệnh nhân không thực hiện thăm khám đầy đủ hoặc mô tả các
yếu tố không đúng theo yêu cầu của mục tiêu đề tài Bệnh nhân không được chụp CLVTXO, không siêu âm mà thăm khám bằng các kỹ thuật khác như chụp mạch, chụp MRI Bệnh nhân từ chối hoặc không đủ điều kiện phẫu thuật Khối phình từ trên động mạch chủ ngực xuống ĐMCB hoặc khối phình xuất phát từ trên động mạch thận Bệnh nhân mổ PĐMCBDT nhưng không mô tả đầy đủ các yếu tố mà nội dung đề tài yêu cầu
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu: tiến cứu mô tả cắt ngang, đối chiếu đặc điểm hình ảnh
PĐMCBDT trên chụp CLVTXO với phẫu thuật Quy trình chụp CLVTXO được thống nhất kỹ thuật tại bệnh viện Việt - Đức, bệnh viện Bạch mai và bệnh viện Hữu nghị Thời gian tiến hành nghiên cứu (04 năm): từ 01/ 04 đến 12/ 07
Cõ mẫu: tính theo công thức cho một tỷ lệ của nghiên cứu mô tả (Lwangga và
ư
Trong đó: N: cỡ mẫu nghiên cứu
P: độ chính xác của chụp CLVTXO trong chẩn đoán dấu hiệu PĐMCB vỡ đã được công bố (P = 73% ) [81] Z1-α: độ tin cậy ở mức xác xuất 90% ε : độ chính xác tương
đối (0,01)
Cỡ mẫu tính được cho nghiên cứu theo công thức là 100
Phương tiện nghiên cứu
Máy siêu âm dùng để thăm khám: được trang bị tại bệnh viện Việt - Đức, bệnh viện
Hữu nghị và bệnh viện Bạch mai như: Hitachi EUB 555, ALOKA 5000 (BV Bạch mai), GE RT Fino, LOGIC.500 (BV Việt Đức), Siemens (BV Hữu nghị)
Chụp cắt lớp vi tính xoắn ốc: thực hiện trên máy có kỹ thuật chụp xoắn ốc, từ một đến
bốn dãy đầu thu tại bệnh viện Việt - Đức (Prospeed S), bệnh viện Hữu nghị (Lightspeed Plus), bệnh viện Bạch mai (Siemens Somatom)
Máy bơm thuốc cản quang tĩnh mạch có điều khiển theo chương trình kèm theo máy chụp cắt lớp vi tính Nếu không có máy bơm, ta tiêm bằng tay với tốc độ khoảng 2,5 - 3 ml/giây Thời gian từ lúc bắt đầu tiêm thuốc cản quang đến khi chụp khoảng
20 giây Thuốc cản quang có hàm lượng Iode 350 – 370 mg/ml, thường dùng Télébrix
35
Các biến số nghiên cứu:
Đặc điểm chung bệnh nhân PĐMCBDT: tuổi, giới, tiền sử bệnh nhân, hoàn cảnh
phát hiện bệnh, triệu chứng lâm sàng, các bệnh khác kèm theo
Thu thập dữ liệu trên phim chụp CLVTXO và trên siêu âm: hình dạng, vị trí trên hay
Trang 9dưới động mạch thận, kích thước, giới hạn của khối phình, tình trạng vôi hóa thành mạch, huyết khối bám thành, mật độ huyết khối, bóc tách nội mạc, dấu hiệu vỡ, doạ vỡ khối phình, dịch quanh khối phình, bệnh lý khác kèm theo
Tiêu chuẩn vàng: lấy kết quả phẫu thuật mô tả là tiêu chuẩn vàng làm cơ sở để chụp
CLVTXO và siêu âm đối chiều
Phương pháp xử lý số liệu:
Việc xử lý số liệu trong luận án chúng tôi dựa theo phương pháp thống kê Y học của
tổ chức Y tế thế giới EPI - INFO 6.0 (WHO - 1994) tại bộ môn toán trường Đại học Y
Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với P < 0,001
3.1.2 Giới Khi nghiên cứu 104 bệnh nhân PĐMCBDT thấy 90 bệnh nhân là nam giới
tỷ lệ 86,5% và 14 bệnh nhân là nữ giới tỷ lệ 13,5% Khác biệt có ý nghĩa thống kê với
Trang 10Hót thuèc 15 14,
4 T¨ng HA + Hót
Mæ sái thËn, niÖu qu¶n 03 2,9
3.1.4 TriÖu chøng ®Çu tiªn ®−îc ph¸t hiÖn do P§MCBDT:
B¶ng 3.4 TriÖu chøng l©m sµng ®Çu tiªn ®−îc ph¸t hiÖn
Kh«
ng thÊy
Cén
g
Trang 113.1.6.2 Tính chất khối PĐMCBDT sờ thấy:
Bảng 3.7 Tính chất khối PĐMCBDT sờ thấy
Dấu hiệu
De Bakey
3.1.7 Thời gian từ khi phát hiện bệnh đến khi đ−ợc phẫu thuật
Bảng 3.8 Thời gian phát hiện triệu chứng đầu tiên đến khi mổ
Thời
gian
Bệnh nhân
≤ 1 nă
m
2 nă
m
3 nă
m
4 nă
m
≥ 5 năm Cộn
Trang 12bệnh viện Hữu nghị, có 104 bệnh nhân khối phình nằm dưới động mạch thận và chỉ có
1 bệnh nhân khối phình ở dưới cơ hoành, trên động mạch thận, không ảnh hưởng tới
Hình thoi Hình túi Cộng
Tỷ lệ % 92,3 7,7 100
3.2.3 Giới hạn trên của khối PĐMCBDT so với ĐM thận
Trong 104 trường hợp khối PĐMCBDT, có 93 trường hợp giới hạn trên của khối phình nằm dưới ĐM thận (89,4%)
Bảng 3.13 Tỷ lệ giới hạn trên khối PĐMCBDT so với ĐM thận
3.2.4 Giới hạn dưới của khối PĐMCBDT
Trong 104 bệnh nhân PĐMCBDT có 50 trường hợp giới hạn dưới của khối phình lan vào ĐM chậu gốc (48,1%)
Bảng 3.14 Giới hạn đầu dưới của khối PĐMCBDT
Vào ĐM chậu Đầu
dưới
Bệnh nhân
Trên chạc
ba
Đến chạc
Cộn
g
Tỷ lệ % 11,5 40,4 22 18 60 48,1
3.2.5 Huyết khối trong PĐMCBDT
Bảng 3.15 Đậm độ huyết khối trong PĐMCBDT
Có huyết khối Đậm độ HK
Trang 13LÖch vÒ mét bªn trong lßng khèi
Xung quanh lßng khèi
Tû lÖ % 10,5 89,5 18,3 81,7
3.2.7 VÞ trÝ khèi P§MCBDT trong æ bông trªn CLVTXO
B¶ng 3.18 VÞ trÝ khèi ph×nh trong æ bông trªn CLVTXO
3.2.8 Tû lÖ v«i ho¸ thµnh khèi ph×nh
B¶ng 3.19 Tû lÖ v«i ho¸ thµnh khèi P§MCBDT
Thµnh §M
Sè l−îng V«i ho¸
Kh«ng v«i Céng
Sè bÖnh nh©n 72 32 104
Tû lÖ % 69,2 30,8 100
3.2.9 Viªm x¬ quanh khèi P§MCBDT
B¶ng 3.20 Tû lÖ viªm x¬ quanh khèi P§MCBDT
Thµnh §M
BÖnh nh©n
Viªm x¬
quanh khèi
Kh«ng cã viªm Céng
VÞ trÝ
Sè l−îng
Khèi ph×nh lÖch ph¶i
Khèi ph×nh ChÝnh gi÷a
Khèi ph×nh
ë bªn tr¸i
Trang 14Liềm suy giảm tia
X
Thoát thuốc cản quang
Tỷ lệ % 84,2 73,7 36,8
3.3 Giá trị CLVTXO trong chẩn đoán PĐMCBDT
3.3.1 Chẩn đoán PĐMCBDT: Nghiên cứu 104 bệnh nhân được chụp CLVTXO và
siêu âm chẩn đoán PĐMCBDT, đều phù hợp với kết quả phẫu thuật Giá trị chẩn đoán
đúng của chụp CLVTXO và SÂ trong chẩn đoán PĐMCBDT đạt 100%
3.3.2 Giới hạn trên của khối PĐMCBDT so với ĐM thận
Bảng 3.22 Chụp CLVTXO chẩn đoán giới hạn trên khối phình
Phẫu thuật
vào ĐMT
Lan vào
3.3.3 Giới hạn dưới khối PĐMCBDT phát triển vào ĐM chậu
Bảng 3.24 Chụp CLVTXO chẩn đoán đầu dưới khối PĐMCBDT