MỤC LỤC A MỞ ĐẦU 1 Lý do chọn đề tài1 2 Tình nghiên cứu liên quan3 3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu5 4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu5 5 Phương pháp nghiên cứu6 B NỘI DUNG 1 Một số khái niệm liên qu[.]
Trang 1MỤC LỤC
A MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài1
2 Tình nghiên cứu liên quan3
3.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu5
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu5
5 Phương pháp nghiên cứu6
B NỘI DUNG
1 Một số khái niệm liên quan7
2 Quan điểm của Đảng về chính sách10
3 Thực trạng thực hiện chính sách tín dụng nước sạch và vệ sinh môi
trường cho người nghèo nông thôn ở huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa16
Trang 2THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG NƯỚC SẠCH
VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG CHO NGƯỜI NGHÈO Ở NÔNG
THÔN Ở HUYỆN HÀ TRUNG, TỈNH THANH HÓA
A MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài :
1,9 tỷ người – Bạn có biết rằng con số này có ý nghĩa gì không? Đâychính là số người sống trong vùng khan hiếm nước sạch được Cục Quản lý tàinguyên Nước của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường thống kê trong Ngày nướcThế Giới năm 2018, chưa kể những người đang sống trong vùng thiếu nướcthì con số này lên đến 2,1 tỷ người Nước là một phần thiết yếu của cuộcsống Tuy nhiên, hiện nay chúng ta đang phải đối mặt với cuộc khủng hoảngnghiêm trọng liên quan đến nguồn nước trên phạm vi toàn cầu mà nguyênnhân chính là do suy giảm hệ sinh thái, ô nhiễm môi trường và biến đổi khíhậu Chưa bao giờ vấn đề sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước lại trở lên nóngbỏng như thời gian qua Các nhà khoa học đã cảnh báo, trong thế kỷ 21,nguồn cung cấp nước sạch được dự báo sẽ giống như tình trạng khan hiếmdầu hiện nay Bởi thế, bảo vệ và sử dụng bền vững nguồn tài nguyên nướcđang là vấn đề cấp thiết của không riêng một quốc gia nào Nước vô cùngquan trọng với con người Con người sống không thể thiếu nước Hiện tại,gần 90% nguồn nước sạch trên thế giới đang được dùng để sản xuất thựcphẩm và năng lượng
Việt Nam nói riêng cũng như nhiều nước trên thế giới nói chung đangtrong tình trạng thiếu nước sạch ở một số tỉnh thành Nhìn vào thực tiễnchúng ta thấy rằng, tình trạng thiếu nước sinh hoạt, nước phục vụ cho sảnxuất thường tái diễn hàng năm Tình trạng khan hiếm nước sạch nghiêm trọngxảy ra không chỉ ở các khu vực thành thị như Hà Nội và thành phố Hồ Chí
Trang 3Minh mà còn khắp các vùng nông thôn ở Tây Nguyên, vùng biển, thậm chí,vùng sông nước Đồng bằng sông Cửu Long, do tình trạng hạn hán và xâmnhập mặn Mặc dù, có mạng lưới sông ngòi dày đặc và có nhiều ao hồ, nhưngViệt Nam vẫn là một quốc gia rơi vào tình trạng thiếu nước Số liệu thống kêcủa Hiệp hội Tài nguyên nước Quốc tế (IWRA) cho thấy, nguồn nước nội địacủa Việt Nam đạt trung bình kém, ở mức 3.840 m3/người/năm thấp hơn 400m3/người/năm so với mức bình quân toàn cầu Trong khi đó, dự báo lượngnước bình quân đầu người ở Việt Nam chỉ còn một nửa con số vừa nêu đếnnăm 2025 Nguồn nước là công cụ, phương tiện để người dân sinh sống hàngngày, dùng để ăn, uống, tắm, phục vụ những nhu cầu cơ bản nhất của conngười Việc cung cấp nước sạch cho người dân là một nhiệm vụ cũng nhưmột thách thức đối với Đảng và Nhà nước ta trong việc bảo vệ sức khỏe vàcải thiện điều kiện sinh hoạt cho người dân
Huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa được xem là huyện phát triển đi đầutrong nhiều ngành lĩnh vực như nông nghiệp chăn nuôi, trồng cây ăn quả…tuy nhiên ở đây vẫn còn nhiều hộ nghèo, hộ cận nghèo có cuộc sống chưa ổnđịnh Năm 2016, Phòng giao dịch Ngân hàng CSXH huyện Hà Trung có tổng
dư nợ cho vay là 277.461/ 278.360 triệu đồng, với 10.279 hộ đang còn dư nợ.Trong năm Phòng giao dịch đã cho vay 2 chương trình mới là cho vay hộnghèo làm nhà phòng chống lụt bão theo Quyết định số 48 TTg và cho vay hộnghèo làm nhà ở theo Quyết định số 33 TTg Từ nguồn vốn tín dụng chínhsách xã hội góp phần giúp cho 1.749 lượt hộ nghèo, cận nghèo, mới thoátnghèo, 451 hộ tại vùng khó khăn được vay vốn để phát triển kinh tế gia đình,thu hút tạo việc làm cho 98 lao động, xây dựng được 2.818 công trình nướcsạch, công trình vệ sinh ở nông thôn Thực tế cho thấy, những chính sách hỗtrợ của Đảng và Nhà nước mang lại hiệu quả tích cực nhằm ổn định cuộcsống cho người nghèo Qua quá trình thực địa từ môn học An sinh xã hội, mộtthực trạng ở đây được thấy rằng, vẫn có nhiều hộ nghèo chưa tiếp cận đượcnguồn vốn, đặc biệt trong khoản vay vốn nước sạch để cung cấp cho sinh hoạt
Trang 4và trồng trọt, ở nhiều nơi còn tình trạng vệ sinh môi trường xuống cấp, hệthống xả thải từ các nhà máy ra các con sông khiến chúng bị ô nhiễm nghiêmtrọng ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của người dân nơi đây
Xuất phát từ tình hình đó, em chọn đề tài “Thực hiện chính sách tín dụng nước sạch và vệ sinh môi trường cho người nghèo nông thôn ở Huyện hà Trung, tỉnh Thanh Hóa” để tìm hiểu việc thực hiện chính sách
này như thế nào trong thực tiễn, những ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân còntồn đọng vì sao chính sách này chưa triệt để Với tư cách là sinh viên ngànhCông tác xã hội, phải hiểu biết về chính sách sau đó mới tuyên truyền, vậnđộng đến đối tượng phù hợp, sau đó quay trở lại đề xuất ý kiến từ thực tiễn đểsửa đổi, bổ sung chính sách cho phù hợp với từng giai đoạn, thời kì
2 Tình hình nghiên cứu liên quan :
Chính sách tín dụng nước sạch và vệ sinh môi trường cho người nghèo
ở nông thôn đã có một số nghiên cứu tiếp cận, tuy nhiên em nhận thấy vẫncòn khá ít, cụ thể như sau :
“ Tiểu luận về chính sách nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2006 – 2010” của ngành Kinh tế Nông lâm, Khoa Kinh tế, trường
Đại học Tây Nguyên, năm 2011, đã nêu được thực trạng thực hiện chính sáchnước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn ở một số tỉnh thành như BìnhPhước, Bạc Liêu, An Giang, và một số giải pháp
Giáo trình “ Chính sách xã hội” của Ts Dương Thị Thục Anh, Khoa
Chính trị học, Học viện Báo Chí và Tuyên Truyền, năm 2014, chương 5nghiên cứu về chính sách thu nhập và giảm nghèo, an sinh xã hội ở nước tahiện nay
“ Chính sách an sinh xã hội, Thực trạng và giải pháp” của PGS.TS Lê
Quốc Lý, Nxb Chính trị Quốc gia, đã tổng kết thực tiễn việc thực hiện chínhsách an sinh xã hội ở Việt Nam, Chương II nghiên cứu về những trở ngại
Trang 5trong thực thi các chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam gần đây qua đánh giácủa nhóm cán bộ thực thi và đối tượng thụ hưởng chính sách Các chính sách
xã hội được tìm hiểu khảo sát bao gồm chính sách bảo hiểm y tế, chính sáchbảo hiểm xã hội, chính sách trợ cấp xã hội và chính sách xóa đói giảm nghèo
“ Tín dụng chính sách cho người nghèo – nguồn lực quan trọng cho xây dựng nông thôn mới”, của tác giả Phương Nguyên, đăng trên Tạp chí
Cộng Sản, năm 2019, khẳng định vốn tín dụng có vai trò quan trọng trongviệc phát triển kinh tế nông thôn Bài báo liên quan đến việc phát triển và xâydựng nông thôn mới, chỉ ra một số hạn chế trong chính sách tín dụng với khuvực nông thôn và đề xuất giải pháp
Các đề tài, tài liệu nêu trên đều nghiên cứu độc lập ở quy mô cấp quốcgia hoặc một địa phương cụ thể Các tác giả đều đi sâu phân tích thực trạngthực hiện chính sách xã hội ở Việt Nam nói chung, những khó khăn, hạn chếcủa các chính sách này Ở huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa chưa có nghiêncứu nào về chính sách tín dụng nước sạch và vệ sinh môi trường cho người
nghèo ở nông thôn Vì vậy, em chọn đề tài “ Thực hiện chính sách tín dụng nước sạch và vệ sinh môi trường cho người nghèo nông thôn ở huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa” để góp phần đóng góp vào công trình nghiên cứu
về các vấn đề thực hiện chính sách ở địa phương mình
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu :
3.1 Mục đích nghiên cứu :
- Đề tài nghiên cứu với mục đích nghiên cứu về thực tiễn tình hình thực
hiện chính sách tại địa phương, những ưu điểm, khó khăn, hạn chế và nguyênnhân của nó là gì, từ đó đề ra những giải pháp trong thời gian tới
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu :
- Phân tích thực trạng thực hiện chính sách tín dụng nước sạch và vệsinh môi trường cho người nghèo ở nông thôn hiện nay
Trang 6- Đề xuất giải pháp trong thời gian tới góp phần đảm bảo an sinh xãhội, phát triển kinh tế đất nước.
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu :
4.1 Đối tượng nghiên cứu :
Thực hiện chính sách tín dụng nước sạch và vệ sinh môi trường chongười nghèo ở nông thôn
4.2 Phạm vi nghiên cứu :
Nội dung thực hiện chính sách tín dụng nước sạch và vệ sinh môitrường ở huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa Tập trung nghiên cứu chính sáchnước sạch và vệ sinh môi trường ( ô nhiễm nguồn nước) do Bộ Phát Triển vàNông Thôn và Bộ Tài Nguyên và Môi Trường phối hợp cùng các ban ngànhthực hiện
4.3 Thời gian nghiên cứu : 2014 – 2020
5 Phương pháp nghiên cứu :
- Phương pháp thu thập thông tin :
+ Tìm hiểu thông qua tài liệu, sách, báo điện tử, báo online, các vănbản, nghị định mà Chính phủ, các Bộ ban hành
+ Thông qua việc quan sát, tìm hiểu thực địa tại địa phương
- Phương pháp phỏng vấn sâu
Trang 7B NỘI DUNG
1 Một số khái niệm liên quan :
1.1 Khái niệm “Chính sách xã hội” :
Có rất nhiều khái niệm chính sách xã hội, nhưng tóm lại có thể hiểu
Chính sách xã hội là tổng thể các hệ thống quan điểm, chủ trương, phương hướng và biện pháp được thể chế hóa bằng pháp luật của Nhà nước để giải quyết những vấn đề xã hội đặt ra trong một thời gian và không gian nhất định, nhằm tăng cường phúc lợi, đảm bảo công bằng xã hội và tạo điều kiện cho người dân hòa nhập phát triển xã hội
Như vậy, Chính sách là do một chủ thể quyền lực hoặc chủ thể quản lýđưa ra để quản lý xã hội, chính sách được ban hành căn cứ vào đường lốichính trị chung của Đảng và tình hình thực tế của đất nước và nhằm vào mộtmục đích nhất định, một mục tiêu ưu tiên, có sự tính toán và chủ đích rõ ràng
1.2 Khái niệm “Chính sách tín dụng nước sạch và vệ sinh môi trường”:
1.2.1 Tín dụng nước sạch :
a Tín dụng hay còn gọi là Cho vay, là việc một bên (bên cho vay)
cung cấp nguồn tài chính cho đối tượng khác (bên đi vay) trong đó bên đi vay
sẽ hoàn trả tài chính cho bên cho vay trong một thời hạn thỏa thuận và thườngkèm theo lãi suất Do đó, Tín dụng phản ánh mối quan hệ giữa hai bên - Mộtbên là người cho vay, và một bên là người đi vay Quan hệ giữa hai bên ràngbuộc bởi cơ chế tín dụng, thỏa thuận thời gian cho vay, lãi suất phải trả
b Nước sạch:
Nước được sử dụng trong sinh hoạt hàng ngày gồm 2 loại : Nước hợp
vệ sinh và nước sạch nông thôn
Trang 8a Nước hợp vệ sinh là nước được sử dụng trực tiếp hoặc sau lọc thỏamãn các yêu cầu chất lượng : không màu, không mùi, không vị, không chứacác thành phần gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, có thể dùng để uốngsau khi đun sôi.
b Nước sạch nông thôn là nước đáp ứng quy định mức giới hạn các chỉtiêu chất lượng đối với nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt thông thường( gồm 14 chỉ tiêu không vượt quá giới hạn cho phép theo quy chuẩn Quốc gia
về chất lượng nước sinh hoạt QCVN : 02/2009/BYT ngày 17/6/2009 của Bộ
Y Tế) Quy chuẩn này quy định mức giới hạn các chỉ tiêu chất lượng đối vớinước sử dujgn cho mục đích sinh hoạt thông thường, không sử dụng để ănuống trực tiếp hoặc dùng cho chế biến thực phẩm tại các cơ sở chế biến thựcphẩm ( gọi là nước sinh hoạt)
Vậy, “tín dụng nước sạch” là hoạt động cho vay vốn của Nhà nướcthông qua những quy định được ban hành trong chính sách cho người dân vay
mà có điều kiện ràng buộc nhất định Chính sách này nhằm mục tiêu cung cấpnước sạch cho dân cư vùng nông thôn, mang tính xã hội và nhân văn sâu sắc,không chỉ góp phần cải thiện điều kiện sống, nâng cao nhận thức của ngườidân nghèo khu vực nông thôn mà còn phát triển kinh tế - xã hội cho khu vựcchậm phát triển này
1.2.2 Vệ sinh môi trường:
Vệ sinh môi trường là các biện pháp nhằm cải tạo và làm sạch môitrường sống, góp phần bảo vệ sức khoẻ nhân dân Đó là các biện pháp đượcthực hiện để bảo đảm vệ sinh thực phẩm, vệ sinh nước sinh hoạt, vệ sinh côngcộng, vệ sinh khi chôn cất người chết , như: xây dựng hệ thống cống rãnhthoát nước, thu gom và xử lí rác thải; cung cấp đầy đủ nước sạch cho ngườidân, không phóng uế và đổ rác bừa bãi, thường xuyên phun thuốc diệt muỗi,diệt côn trùng, chôn cất người chết tại các khu tập trung, xa khu dân cư Ở
Trang 9đây, em tập trung vào vệ sinh môi trường ở khía cạnh vệ sinh nước sinh hoạt
và nước thải ra môi trường
1.3 Khái niệm “ Nghèo ở nông thôn” :
Theo quyết định số 59/2015/QĐ-TTg của Thủ Tướng Chính Phủ vềviệc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 –
2020 đưa ra những tiêu chí để đo lường khái niệm nghèo như sau :
Điều 1 : Các tiêu chí tiếp cận đo lường nghèo đa chiều áp dụng cho giai
2 Tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản : Các dịch
vụ xã hội cơ bản (05 dịch vụ): y tế; giáo dục; nhà ở; nước sạch và vệ sinh;thông tin;
Điều 2 Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình áp
dụng cho giai đoạn 2016-2020
1 Hộ nghèo ở nông thôn: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trởxuống;
- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến1.000.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cậncác dịch vụ xã hội cơ bản trở lên
Như vậy, nghèo ở nông thôn được xác định dựa trên những tiêu chíđược quy định trong những quyết định của Thủ Tướng Chính Phủ đáp ứng
Trang 10được một trong hai tiêu chí về thu nhập bình quân đầu người và sự thiếu hụtchỉ số đo lường về tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản ( y tế; giáo dục; nhà ở;nước sạch và vệ sinh; thông tin )
2 Quan điểm của Đảng về chính sách :
2.1 Quan điểm của Đảng về xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam :
Trước đây, công tác xóa đói giảm nghèo thường được nhìn nhận là sự
hỗ trợ phần lớn hoặc cho không của Nhà nước đối với người nghèo Để phùhợp với tình hình mới, Đảng và Nhà nước ta đã và đang thay đổi quan điểm,phương thức xóa đói giảm nghèo theo hướng giảm dần sự hỗ trợ cho không,phát huy tinh thần tự lực của người dân nghèo, giúp họ tự vươn lên thoátnghèo đa chiều và bền vững
Ngay sau khi Cách mạng tháng Tám thành công, thành lập ra nước ViệtNam Dân chủ Cộng hòa (2/9/1945), một trong sáu nhiệm vụ hàng đầu đượcChủ tịch Hồ Chí Minh và Chính phủ Cách mạng lâm thời xác định, đó là phải
“diệt giặc đói” Nhưng đến Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng(năm 1996), công tác xóa đói giảm nghèo bắt đầu được nhìn nhận và tiếp cậnmột cách khá toàn diện và khoa học Báo cáo chính trị Đại hội VIII nhấnmạnh: “Khuyến khích làm giàu hợp pháp đi đôi với xoá đói, giảm nghèo,không để diễn ra chênh lệch quá đáng về mức sống và trình độ phát triển giữacác vùng, các tầng lớp dân cư” Sau Đại hội VIII, chủ trương này được cụ thểhoá thành các chính sách phát triển kinh tế - xã hội, thực hiện công bằng, bìnhđẳng, tiến bộ xã hội, và tiếp tục được duy trì, phát triển trong những kỳ Đạihội sau Trên thực tế, từ chủ trương của Đảng, cả hệ thống chính trị từ Trungương tới địa phương đều đã thực hiện đồng bộ và hiệu quả công tác xóa đóigiảm nghèo , thu được nhiều kết quả to lớn, làm cho bộ mặt kinh tế - xã hội,nhất là ở vùng nông thôn, miền núi, biên giới không ngừng phát triển; tỷ lệ hộđói nghèo giảm đều qua từng năm
Trang 11Tuy nhiên, trong giai đoạn này và nhiều năm về sau, công tác xóa đóigiảm nghèo chủ yếu được thực hiện theo phương thức Nhà nước hỗ trợ phầnlớn hoặc cho không Ở cấp quốc gia, khi đó, Việt Nam là một nước nghèo,chậm phát triển nên nhận được khá nhiều sự quan tâm, hỗ trợ, ưu đãi củacộng đồng quốc tế, vì vậy chưa có nhiều kinh nghiệm trong công tác quản trịcác nguồn lực xóa đói giảm nghèo; công tác xóa đói giảm nghèo ở một số địaphương đạt hiệu quả không cao; nguồn vốn thiếu tập trung, cá biệt có trườnghợp chạy theo thành tích, phong trào, gây thất thoát, lãng phí… Về phía ngườidân nghèo xuất hiện thói quen và tâm lý trông chờ, ỷ lại vào sự đầu tư củaNhà nước; nhiều người nhận được tiền hỗ trợ nhưng không biết sử dụng hiệuquả Mối liên kết, tương hỗ giữa các cộng đồng nghèo, cận nghèo, khá giảkhông cao, thiếu bền vững, nên khi hết nguồn lực hỗ trợ của Nhà nước thìnguy cơ tái nghèo lại hiện hữu.
Nhận thấy những điểm bất cập này, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
IX của Đảng (năm 2001) đã có sự thay đổi và phát triển mới trong nhận thứcđối với công tác xóa đói giảm nghèo Trong Báo cáo chính trị Đại hội IX đãxác định: “Khuyến khích làm giàu hợp pháp, đồng thời ra sức xoá đói giảmnghèo, tạo điều kiện về cơ sở hạ tầng và năng lực sản xuất để các vùng, cáccộng đồng đều có thể tự phát triển, tiến tới thu hẹp khoảng cách về trình độphát triển kinh tế, văn hoá, xã hội” Có nghĩa là trước đây, công tác xóa đóigiảm nghèo được đề cập một cách khá chung chung, thì đến Đại hội IX đãxuất hiện các từ khóa: “tạo điều kiện về cơ sở hạ tầng”, “năng lực sản xuất”,
“tự phát triển” Điều này thể hiện sự song hành trong xóa đói giảm nghèogiữa việc Nhà nước tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất hạ tầng kỹ thuật với việckhuyến khích người dân tự nâng cao năng lực sản xuất, chủ động thoát nghèo
Lúc này, công tác xóa đói giảm nghèo của nước ta có nhiều khởi sắc,góp phần đưa Việt Nam từ vị trí là nước nghèo, chậm phát triển vươn lên trởthành nước có mức thu nhập trung bình Nhưng cũng vì thế mà khó khăn mới
Trang 12lại xuất hiện Là nước có mức thu nhập trung bình, nghĩa là Việt Nam sẽkhông còn được hưởng hoặc giảm dần sự hỗ trợ từ quốc tế cho quốc gianghèo Điều đó cũng có nghĩa là Việt Nam sẽ phải dần tự lực cánh sinh, dựavào nội lực là chính trong công tác xóa đói giảm nghèo, quan trọng nhất làphải bảo đảm duy trì được kết quả của công tác xóa đói giảm nghèo, tránhnguy cơ tái nghèo Để bảo đảm cho điều đó, tại Đại hội đại biểu toàn quốc lầnthứ XI của Đảng (năm 2011) đã xác định: “Thực hiện có hiệu quả hơn chínhsách giảm nghèo phù hợp với từng thời kỳ; đa dạng hoá các nguồn lực vàphương thức để bảo đảm giảm nghèo bền vững, nhất là tại các huyện nghèonhất và các vùng đặc biệt khó khăn” Như vậy, đã xuất hiện thêm các từ khóahoặc các nội hàm mới:“đa dạng hóa các nguồn lực và phương thức”, “giảmnghèo bền vững”, “các huyện nghèo nhất và các vùng đặc biệt khó khăn” Nộihàm này đã trở thành tiền đề; là chủ trương, đường lối để Quốc hội, Chínhphủ, các bộ ngành trung ương và các địa phương xây dựng, ban hành cơ chế,chính sách, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, các chương trình, dự án vềxóa đói giảm nghèo một cách sát thực, đồng bộ, hiệu quả.
Chưa dừng lại ở đó, đến Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII củaĐảng (năm 2016), đã tiếp tục nhấn mạnh: “Đổi mới chính sách giảm nghèotheo hướng tập trung, hiệu quả và tiếp cận phương pháp đo lường nghèo đachiều nhằm bảo đảm an sinh xã hội cơ bản và tiếp cận các dịch vụ xã hội cơbản”
Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 59/2015/QĐ-TTg, về
chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020 Theo đóxác định chuẩn nghèo mới thay thế cho chuẩn nghèo cũ: quy định chuẩnnghèo mới ở khu vực nông thôn là 700.000 đồng/người/tháng (chuẩn cũ là400.000 đồng/người/tháng); ở khu vực thành thị 900.000 đồng/người/tháng(chuẩn cũ là 500.000 đồng/người/tháng); đồng thời quy định thêm chuẩn cậnnghèo ở khu vực nông thôn là 1.000.000 đồng/người/tháng; ở khu vực thành
Trang 13thị 1.300.000 đồng/người/tháng Điều quan trọng không kém là đã xác định rõ
10 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản gồm: tiếp cậncác dịch vụ y tế; bảo hiểm y tế; trình độ giáo dục của người lớn; tình trạng đihọc của trẻ em; chất lượng nhà ở; diện tích nhà ở bình quân đầu người; nguồnnước sinh hoạt; hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh; sử dụng dịch vụ viễn thông; tài sảnphục vụ tiếp cận thông tin Từ 10 chỉ số này để xác định mức độ thiếu hụt tiếpcập đối với 5 dịch vụ xã hội cơ bản bao gồm: y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch
và vệ sinh, thông tin
Tiểu luận tập trung nghiên cứu, khai thác chính sách cho người nghèo ở
nông thôn liên quan đến tín dụng nước sạch và vệ sinh môi trường Quyết định số 62/2004/QĐ- TTg của Thủ Tướng Chính Phủ về tín dụng thực hiện
chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn nhưsau :
Về mục đích tín dụng,
Cơ chế tín dụng này nhằm thực hiện Chiến lược quốc gia về cấp nước
sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2020 theo Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg ngày 25 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ; bao
Về đối tượng được hưởng,
1 Hộ gia đình định cư hợp pháp tại địa phương thuộc khu vực nôngthôn chưa có nước sạch hoặc đã có nhưng chưa đạt tiêu chuẩn và chưa bảo
Trang 14đảm vệ sinh; có đơn xin vay vốn để xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp côngtrình cấp nước sạch và vệ sinh môi trường; có cam kết sử dụng vốn vay đúngmục đích, trả nợ đúng hạn và được chính quyền cấp xã xác nhận thì:
a) Được vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội
b) Mức vốn cho vay đối với mỗi loại công trình tối đa là 4 triệuđồng/hộ
c) Lãi suất, thời hạn, điều kiện, thủ tục cho vay, bảo đảm tiền vay và xử
lý rủi ro thực hiện theo quy định tại Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04
tháng 10 năm 2002 về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chínhsách khác
d) Trong thời gian chưa trả hết nợ, hộ dân không được tự động bán,chuyển nhượng, cầm cố công trình cho người khác Trường hợp các hộ dânbán, chuyển nhượng nhà, đất có chung hoặc có riêng các công trình này thìphải có cam kết trả nợ, được ủy ban nhân dân xã và Ngân hàng Chính sách xãhội xác nhận, với nguyên tắc người bán phải trả được nợ hoặc người mua phảithừa kế số nợ này
Về hạn mức cho vay,
Ưu đãi đối với Chương trình tín dụng nước sạch và vệ sinh môi trường:đối với mỗi loại công trình, mức cho vay tối đa là 6 triệu đồng/hộ/công trình.Qua sửa đổi từng năm, mức vốn cho vay đối với mỗi loại công trình tối đa là
10 triệu đồng,
Về lãi suất, lãi suất cho vay ở thời điểm hiện tại là 0,9%/năm
Về nguồn vốn cho vay,
1 Nguồn vốn huy động theo kế hoạch được Thủ tướng Chính phủ giaohàng năm