24 Hiệu pptx BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH CHẾ BIẾN CHÀ BÔNG TỪ MỰC XÀ KHÔ Người thực hiện Lê Đức Hiệu Mã sinh viên 611021 Lớp K61CNTPB GV hướng dẫn TS Bùi Thị Thu Hiền TS Trần Thị[.]
Trang 1BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH CHẾ BIẾN CHÀ BÔNG
Trang 21 • Mở đầu
NỘI DUNG TRÌNH BÀY
Trang 3Diện tích biển: 1.000.000 Km2
Bờ biển: 3260 km Khoảng 11.000 loài sinh vật Lãnh hải: 226.000 Km2
Sản lượng khai thác lớn (Năm 2007: 60 000 tấn) Gía trị dinh dưỡng cao nhưng mực có vị chát và màu đen
Danh pháp: Sthenoteuthis oualaniens, tên tiếng anh: Purpleback flying squid,
Gía thấp Tươi: 30 - 50 ngàn/kg, khô: 150 – 200 ngàn/kg Khó tiêu thụ tại Việt Nam do không hợp khẩu vị
ĐẶT VẤN ĐỀ
MỞ ĐẦU
Trang 5• Xây dựng được quy trình công nghệ chế biến chà bông từ mực xà khô.
• Đánh giá được chất lượng nguyên liệu.
• Xử lý màu, vị chát nguyên liệu.
• Xác định thông số công nghệ cho quá trình sản xuất (Công thức phối trộn thịt
và bổ sung gia vị, điều kiện sấy)
• Đánh giá được chất lượng thành phẩm.
• Tính toán sơ bộ giá thành sản phẩm.
MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
Mục đích
Yêu cầu
MỞ ĐẦU
Trang 6ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Mực xà khô:
Được mua tại Đà Nẵng, mực sau khi ngư dân đánh bắt
sẽ mổ bỏ nội tạng, rồi phơi trên dàn phơi ngay trên tàu.
Mực khô được đóng trong bì xác rắn, bảo quản ở nơi
khô ráo, thoáng mát Gía bán: 180 ngàn/kg.
Khoảng 20 – 25 con cho 1 kg mực xà khô.
Nguyên liệu phụ: Thịt lợn, muối, đường, bột ngọt,
sorbitol, tiêu.
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 7NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
sản xuất dự kiến chà bông mực xà
khô
lượng sản phẩm chà bông mực xà
khô.
Tính toán giá thành
sơ bộ cho 1 kg sản phẩm chà bông mực xà khô
Trang 8PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Quy trình Công nghệ sản xuất chà bông từ mực xà khô
Mực xà khô Nướng Cán Xử lý màu Xử lý vị.
Đánh tơi
Phối trộn thịtThịt lợn thăn Luộc chín Đánh bông
Bổ sung gia vị
Sấy khôĐánh bông
Chà bông
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
(Nguồn: Viện Nghiên cứu Hải sản)
Sơ đồ 1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất chà bông từ mực xà khô
Trang 9PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm 1: Thí nghiệm xử lý màu của mực xà khô
Thí nghiệm 1a: Xác định nồng độ dung dịch H2O2 dùng trong quá trình xử lý màu
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Xử lý màu bằng dd H2O2(ngâm 30 phút, mực/dd=1:4)
Trang 10PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm 1: Thí nghiệm xử lý màu của mực xà khô
Thí nghiệm 1b: Xác định thời gian ngâm H2O2 trong quá trình xử lý màu.
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Mực xà khô Nướng Cán
6050
40
Sơ đồ 3: Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định thời gian
ngâm H2O2 trong quá trình xử lý màu
Đánh giá cảm quan theo TCVN 3215 – 79
Trang 11PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm 1: Thí nghiệm xử lý màu của mực xà khô
Thí nghiệm 1c: Xác định tỉ lệ mực/dd H2O2 trong quá trình xử lý màu
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nguyên liệu sau xử lý
Đánh giá cảm quan
1:1 1:2
Xử lý dd H2O2(nồng độ xác định tại Thí nghiệm 1a, thời gian xác định tại thí nghiệm 1b, tỉ lệ
mực/dd ngâm H2O2
1:51:4
1:3
Sơ đồ 4: Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định thời gian
ngâm H2O2 trong quá trình xử lý màu
Đánh giá cảm quan theo TCVN 3215 – 79
Trang 12PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm 2: Thí nghiệm xử lý vị chát của mực xà khô
Thí nghiệm 2a: Xác định nồng độ NaCl trong quá trình xử lý vị chát.
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Xử lý NaCl(thời gian ngâm
Sơ đồ 5: Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định nồng độ
dung dịch NaCl dùng để xử lý vị chát
Đánh giá cảm quan theo TCVN 3215 – 79
Trang 13PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm 2: Thí nghiệm xử lý vị chát của mực xà khô
Thí nghiệm 2b: Xác định thời gian ngâm dd NaCl để xử lý vị chát
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Xử lý NaCl(Nồng độ đã xác định tại Thí nghiệm 2a, mực/dd=1:4) thời gian ngâm (Phút)
Mực xà khô Nướng Cán
HấpĐánh giá cảm quan Nguyên liệu sau hấp
Sơ đồ 6: Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định thời gian
ngâm dung dịch NaCl để xử lý vị chát
Đánh giá cảm quan theo TCVN 3215 – 79
Trang 14ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm 2: Thí nghiệm xử lý vị chát của mực xà khô
Thí nghiệm 2c: Xác định tỉ lệ mực/dd ngâm NaCl để xử lý vị chát
Sơ đồ 7: Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định thời gian
ngâm dung dịch NaCl để xử lý vị chát
Đánh giá cảm quan theo TCVN 3215 – 79
Trang 15ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm 3: Xác định công thức phối trộn thịt
Mực xà khô Nướng Cán Xử lý màu. Xử lý vị
Đánh tơi
Phối trộn thịt/mựcThịt lợn thăn Luộc chín Đánh bông
Bổ sung gia vị
Sấy khôĐánh bông
Trang 16ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm 4: Xác định công thức phối trộn gia vị
Thí nghiệm 4a: Xác định tỉ lệ bổ sung đường
Mực xà khô Nướng Cán Xử lý màu. Xử lý vị
Đánh tơi
Phối trộn thịt/mực
Bổ sung 1% muối, 0.5% mì chính 0.5% tiêu, 2%
sorbitol tỉ lệ đường là
Sấy khôĐánh bông
Trang 17PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm 4: Xác định công thức phối trộn gia vị
Thí nghiệm 4b: Xác định tỉ lệ bổ sung muối
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Mực xà khô Nướng Cán Xử lý màu. Xử lý vị
Đánh tơi
Phối trộn thịt/mực
Bổ sung đường xác đinh tại TN 4a, 0.5% mì chính 0.5% tiêu, 2% sorbitol, tỉ lệ muối thay đổi
Sấy khôĐánh bông
Trang 18ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm 5: Xác định chế độ sấy
Thí nghiệm 5a: Xác định thời gian sấy
Mực xà khô Nướng Cán Xử lý màu. Xử lý vị
Đánh tơi
Phối trộn thịt
Bổ sung gia vị
Sấy khô Nhiệt độ 90⁰C, thời gian (Phút) lần lượt:
Đánh bông
Sơ đồ 11: Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định thời gian sấy
40 50 60 70 80Đánh giá cảm quan Chà bông
Đánh giá cảm quan theo TCVN 3215 – 79
Đo hàm ẩm sản phẩm theo TCVN 3700 – 90
Trang 19ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
độ thay đổi lần lượt:
Sơ đồ 12: Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định nhiệt độ sấy
700C 800C 900C 1000C 1100CĐánh giá cảm quan Chà bông
Đánh giá cảm quan theo TCVN 3215 – 79
Đo hàm ẩm sản phẩm theo TCVN 3700 - 90
Trang 20Phương pháp phân tích
Xác định hàm lượng nước theo TCVN 3700 – 90.
Xác định hàm lượng protein theo TCVN 3705 – 90.
Phương pháp đánh giá cảm
quan
Đánh giá cảm quan theo TCVN 3215 –
79.
Đánh giá cảm quan băng phép thử cho điểm thị hiếu
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 21ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Điểm chưa trọng lượng
Vị ngọt thanh của mực nướng, hậu vị có vị
ngái
Khô, không dính ướt,, dẻo dai, có khuyết tật nhỏ như rách, thủng
3 Màu vàng sẫm, kém bóng Mùi mực khô, và thấy rõ
2 Màu vãng sẫm hoặc màu
nâu, không đồng đều
Mùi tanh, hơi có mùi
chua
Mực ít vị ngọt, xát, vị chát nổi trội
ẩm ướt, dính, nhớt, thịt dai,
chắc
1 Màu sẫm, nâu, hơi thâm
đen, không đồng đều
Mùi chua, khét rõ rệt Vị chát, kháng rõ ràng Ẩm, nhớt, thịt mềm, nhão
0 Màu đen xỉn, có nhiều
đốm lạ
Mùi thối của xác chết
phân hủy
Vị chát, chua, Ẩm, nhớt, thịt nhão, mềm,
không có sợi cơ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Bảng đánh giá cảm quan
Bảng 1: Cách cho điểm cảm quan nguyên liệu mực xà khô
Trang 22PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Bảng đánh giá cảm quan
Bảng 2: Bảng cách cho điểm cảm quan nguyên liệu sau xử lý màu
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5 Màu trắng hồng nhạt, đều của mực Mềm mại, có độ đàn hồi tốt
4
Màu trắng, thoang thoảng có hơi hồng màu của mực Mềm mại, độ đàn hồi tốt
3 Màu trắng nhạt, hoặc màu hơi đỏ Mềm mại, kém đàn hồi
2 Màu trắng bệch, hoặc màu nâu đỏ Mềm, hơi nhũn, đàn hồi kém
Trang 23PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Bảng đánh giá cảm quan
Bảng 3: Bảng cách cho điểm cảm quan nguyên liệu sau xử lý vị
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Điểm chưa trọng lượng
2 Vị ngái thấy rõ ở hậu vị hoặc cảm nhận được vị mặn Mực hơi nhũn, kém đàn hồi
1 Vị chát nhẹ hoặc hơi mặn Mực nhũn, không còn độ đàn hồi
Trang 24PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Bảng đánh giá cảm quan
Bảng 4: Bảng cách cho điểm cảm quan sản phẩm chà bông mực xà khô
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Vị đậm đà, thơm ngon, ngọt của thịt,
mặn vừa, hải hòa về vị
tơi xốp, mềm mịn, dai vừa phải
đồng đều
4
có màu vàng, có 1 ít chỗ không đều màu
Sản phẩm có mùi thơm,
chưa hải hòa,
Vị đậm đà, vẫn cảm nhận được các vị khác nhau của gia vị, ít hài hòa
tơi xốp, mềm nhưng chưa đồng
đều
3
có màu vàng Không đều màu cho toàn sản phẩm
Sản phẩm có mùi thơm, nhưng vẫn thoảng có
Vị không đồng đều, phân biệt rõ vị, hơi mặn, hơi ngọt hoặc nhạt
Trang 25Kết quả đánh giá nguyên liệu mực xà khô và thịt lợn thăn
Bảng 5: Bảng kết quả đánh giá nguyên liệu mực xà khô và thịt lợn thăn
Xếp loại chất lượng nguyên liệu mực xà khô loại khá.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Trang 26Kết quả xác định chế độ xử lý màu mực xà khô bằng dung dịch H 2 O 2
Kết quả xác định nồng độ dung dịch H 2 O 2 dùng để xử lý màu nguyên liệu
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Hình 1: Ảnh hưởng của nồng độ H2O2 đến điểm cảm quan của mực xà khô
(Các giá trị có chữ ở mũ khác nhau thì khác biệt có ý nghĩa ở mức ý nghĩa α = 0.05)
Trang 27Kết quả xác định chế độ xử lý màu mực xà khô bằng dung dịch H 2 O 2
Kết quả xác định tỉ lệ mực/dd H 2 O 2 dùng để xử lý màu nguyên liệu
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Hình 2: Ảnh hưởng của tỉ lệ mực/dd H2O2 đến điểm cảm quan của mực xà khô
(Các giá trị có chữ ở mũ khác nhau thì khác biệt có ý nghĩa ở mức ý nghĩa α = 0.05)
Trang 28Kết quả xác định chế độ xử lý màu mực xà khô bằng dung dịch H 2 O 2
Kết quả xác định thời gian ngâm H 2 O 2 để xử lý màu nguyên liệu
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Hình 3: Ảnh hưởng của thời gian ngâm H2O2 đến điểm cảm quan của mực xà khô
(Các giá trị có chữ ở mũ khác nhau thì khác biệt có ý nghĩa ở mức ý nghĩa α = 0.05)
Trang 29Kết quả xác định chế độ xử lý vị của mực xà khô bằng dung dịch NaCl
Kết quả xác định nồng độ NaCl dùng để xử lý vị chát mực xà khô
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Hình 4: Ảnh hưởng của nồng độ NaCl đến điểm cảm quan của mực xà khô
(Các giá trị có chữ ở mũ khác nhau thì khác biệt có ý nghĩa ở mức ý nghĩa α = 0.05)
Trang 30Kết quả xác định chế độ xử lý vị của mực xà khô bằng dung dịch NaCl
Kết quả xác định tỉ lệ mực/dd NaCl
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Hình 5: Ảnh hưởng của tỉ lệ mực/dd NaCl đến điểm cảm quan của mực xà khô
(Các giá trị có chữ ở mũ khác nhau thì khác biệt có ý nghĩa ở mức ý nghĩa α = 0.05)
Trang 31Kết quả xác định chế độ xử lý vị của mực xà khô bằng dung dịch NaCl
Kết quả xác định thời gian ngâm NaCl
Hình 6: Ảnh hưởng của thời gian ngâm NaCl đến điểm cảm quan của mực xà khô
(Các giá trị có chữ ở mũ khác nhau thì khác biệt có ý nghĩa ở mức ý nghĩa α = 0.05)
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Trang 32Kết quả xác định tỉ lệ phối trộn thịt lợn
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Hình 7: Ảnh hưởng của tỉ lệ bổ sung thịt lợn đến điểm cảm quan sản phẩm
(Các giá trị có chữ ở mũ khác nhau thì khác biệt có ý nghĩa ở mức ý nghĩa α = 0.05)
Trang 33Kết quả xác định tỉ lệ bổ sung gia vị
Kết quả xác định tỉ lệ bổ sung muối
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Hình 8: Ảnh hưởng của tỉ lệ bổ sung muối đến điểm cảm quan sản phẩm
(Các giá trị có chữ ở mũ khác nhau thì khác biệt có ý nghĩa ở mức ý nghĩa α = 0.05)
Trang 34Kết quả xác định tỉ lệ bổ sung gia vị
Kết quả xác định tỉ lệ bổ sung đường
Hình 9: Ảnh hưởng của tỉ lệ bổ sung đường đến điểm cảm quan sản phẩm
(Các giá trị có chữ ở mũ khác nhau thì khác biệt có ý nghĩa ở mức ý nghĩa α = 0.05)
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Trang 35Kết quả xác định chế độ sấy
Kết quả xác định nhiệt độ sấy
Hình 10: Ảnh hưởng của nhiệt độ sấy đến điểm cảm quan sản phẩm
(Các giá trị có chữ ở mũ khác nhau thì khác biệt có ý nghĩa ở mức ý nghĩa α = 0.05)
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Trang 36Kết quả xác định chế độ sấy
Kết quả xác định thời gian sấy
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Hình 11: Ảnh hưởng của thời gian sấy đến điểm cảm quan sản phẩm
(Các giá trị có chữ ở mũ khác nhau thì khác biệt có ý nghĩa ở mức ý nghĩa α = 0.05)
Trang 37Đề xuất quy trình sản xuất chà bông từ mực xà khô
Mực xà khô Nướng (120⁰C trong 1
– 2 phút)
Cán bằng máy cán răng khế
Xử lý màu
H2O2 2%, tỉ lệ mực/dd 1:3, thời gian ngâm 30
phút
2
Xử lý vị
NaCl 0.5%, tỉ lệ mực/dd 1:3, thời gian ngâm 20
phút
Đánh tơi
Phối trộn thịt (Thịt/mực là 20%)Thịt lợn thăn Luộc chín Cắt khúc (3 – 4 cm) Đánh bông
Tẩm gia vị (2% muối, 2.5%
đường, 0.5% mì chính, 0.5% tiêu, 2% sorbitol)
Sấy khô (1000C, 60 phút hoặc
900C, 70 phút) đảo 10 phút 1 lần
Đánh bông bằng máy xay trong 5 giấy
Chà bông mực
xà khô
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Sơ đồ 13: Sơ đồ quy trình sản xuất chà bông từ mực xà khô
Trang 38Kết quả đánh giá chất lượng sản phẩm
Bảng 6: Bảng kết quả đánh giá chất lượng sản phẩm
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Sản phẩm xếp loại chất lượng loại khá
Sản phẩm có hàm lượng Protein cao.
Hàm ẩm của sản phẩm cao (32%)
Trang 39Đ ánh giá hiệu quả kinh tế
Định mức tiêu hao nguyên liệu
Bảng 7: Bảng định mức tiêu hao nguyên liệu
Trang 40Đ ánh giá hiệu quả kinh tế
Tính toán sơ bộ giá thành cho 1 kg chà bông mực xà khô
Bảng 8: Chi phí nguyên liệu cho 1 kg chà bông mực xà khô
Trang 41KẾT LUẬN
• Nguyên liệu được xử lý màu bằng dung dịch H 2 O 2 chuẩn thực phẩm với nồng
độ 2%, tỉ lệ mực/dd là 1:4, thời gian ngâm trong 30 phút.
• Nguyên liệu được xử lý vị chát bằng dung dịch NaCl nồng độ 0.5%, tỉ lệ mực/dd là 1:3, thời gian ngâm trong 20 phút.
• Xác định được tỉ lệ phối trộn thịt lợn/mực sau đánh tơi là 20%.
• Xác định được tỉ lệ bổ sung gia vị với tỉ lệ 1.5% muối, 2% đường, 0.5% tiêu, 0.5% mì chính, 2% sorbitol
• Sau khi phối trộn gia vị, nguyên liệu được mang đi sấy tại nhiệt độ 100 0 C trong
60 phút hoặc sấy tại 90 0 C trong 70 phút.
• Đã đề xuất được quy trình sản xuất chà bông từ mực xà khô.
• Đã xây dựng được định mức và tính toán giá thành sản phẩm là 418 nghìn đồng cho 1 kg sản phẩm chà bông từ mực xà khô.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 42• Tìm hiểu và tối ưu hóa quá trình sấy nhằm tạo ra sản phẩm có hàm ẩm đạt yêu cầu.
• Thử nghiệm sản xuất ở quy mô lớn.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ