Báo cáo thực tập Công ty TNHH XD, Cơ khí và Thương mại Bình Minh Nền kinh tế xã hội phát triển kèm theo sự tăng vọt yêu cầu các sản phẩm cơ khí. Tăng khối lượng sản phẩm và yêu cầu tăng độ chính xác càng thúc đẩy mạnh mẽ các phương thức sản xuất dây chuyền chế tạo và lắp ráp hình thành. Đặc biệt là ngành chế tạo máy là một ngành quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Phạm vi sử dụng của ngành chế tạo máy sử dụng rất rộng rãi. Từ con tàu vũ trụ cho đến giày dép và quần áo, tất cả sản phẩm này đều được chế tạo nhờ các máy móc khác nhau. Ngành chế tạo máy là nền tảng của công nghiệp chế tạo máy. Chính vì vậy, Đảng và Nhà nước ta đã và đang quan tâm đặc biệt đến ngành chế tạo máy công cụ. Vì vậy nhu cầu kiến thức đáp ứng cho ngành chế tạo máy ngày càng nhiều, đã có rất nhiều trường chú trọng đến việc đào tạo ra những cán bộ, kĩ sư, công nhân phục vụ cho ngành chế tạo máy. Trong đó phải kể đến trường ĐHCN Hà Nội, là một trong những nơi đào tạo ra những kĩ sư, cán bộ, công nhân cơ khí dẫn đầu trong cả nước. Nằm trên mảnh đất thuộc huyện Từ Liêm của thành phố Hà Nội, Trường ĐHCN Hà Nội tự hào với bề dày truyền thống hơn 100 năm hình thành và phát triển. Buổi ban đầu sơ khai trường là một trường công nhân đến nay trường đã trở thành một trường ĐH phát triển với quy mô rộng lớn trên toàn quốc, với đa dạng những ngành nghề. Để có được những thành quả đó là sự phấn đấu không ngừng của ban lãnh đạo nhà trường các thầy cô giáo giảng dạy và toàn thể các học sinh trong trường.
NGHIÊN CỨU BẢN VẼ CHI TIẾT (SẢN PHẨM) ĐIỂN HÌNH ĐANG SẢN XUẤT
Nội quy làm việc, an toàn lao động, trang phục, 5S của nhà máy
1 Thực hiện nghiêm túc thời gian làm việc:
- Các trường hợp làm ca, kíp sẽ theo phân công của quản lý theo thời điểm cụ thể
2 Khi vào xưởng phải mang đầy đủ bảo hộ lao động, theo quy chuẩn của công ty
3 Chấp hành nghiêm chỉnh nội quy an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy
4 Nếu muốn nghỉ có việc riêng phải xin phép trước 01 ngày Trong giờ làm việc muốn ra ngoài phải xin phép cấp trên
5 Trong giờ làm việc phải hết sức nghiêm túc, thực hiện đúng các quy trình kỹ thuật và công nghệ, thực hiện tốt quy trình vận hành máy móc thiết bị
6 Sử dụng thời gian lao động có hiệu quả, nâng cao năng suất, đảm bảo chất lượng, có ý thức tiết kiệm điện, nước, vật tư, tài sản của công ty
7 Chấp hành nghiêm mệnh lệnh của cấp trên, sắp xếp nơi làm việc gọn gàng, ngăn lắp không đi lại lộn xộn đến những nơi không có nhiệm vụ, không tụ tập nói chuyện gây mất trật tự làm ảnh hưởng đến công việc của người khác
8 Không được sử dụng vật tư, tài sản của công ty vào việc riêng
9 Không hút thuốc lá, uống rượu, ăn quà vặt và sử dụng điện thoại trong khi làm việc
10 Không được tiết lộ thông tin, tài liệu ra ngoài phạm vi công ty
1.1.2 An toàn lao động, trang phục:
Quy chuẩn bảo hộ lao động:
• Giày bảo hộ có gắn mũi thép
S1< Sàng lọc>: Lọại bỏ những thứ không cần thiết ra khỏi nơi làm việc
S2: Để mọi thứ ngăn lắp theo một trình tự nhất định, tiện lợi và đảm bảo an toàn khi sử dụng
S3: Vệ sinh sạch sẽ máy móc thiết bị và nơi làm việc
S4: Duy trì S1, S2, S3 hàng ngày
S5: Tạo ý thức và thói quen về thực hành 5S nơi làm việc.
Phân tích được các yêu cầu kỹ thuật, vật liệu, dung sai, độ bóng bề mặt của chi tiết (sản phẩm) điển hình đang sản xuất tại nhà máy
Hình 1.2: Chi tiết gia công
- Kích thước đường kính các cổ trục lắp ghép yêu cầu cấp chính xác là 6
- Trục dài 207mm gia công yêu cầu đạt dung sai ±0,23mm
- Chiều dài hai bậc trục dài 41mm yêu cầu gia công đạt dung sai ±0,12mm
- Chiều dài rãnh then dài 35mm yêu cầu gia công đạt dung sai ±0,12mm
- Chiều dài rãnh then dài 58mm yêu cầu gia công đạt dung sai ±0,12mm
- Bề rộng rãnh then 10mm, yêu cầu dung sai ±0.02mm
• Vật liệu: Thép C45 đảm bảo độ cứng vững dễ gia công, giá thành rẻ
- Bề mặt trụ ∅35 gia công yêu cầu đạt dung sai ±0,02
- Bề mặt trụ ∅30 gia công yêu cầu đạt dung sai ±0,02
- Độ nhám của các ngõng trục lắp ghép đạt Ra =2,5
- Độ nhám của các đoạn lắp ghép đạt Ra=1,25
Phân tích chức năng làm việc và tính công nghệ trong kết cấu chi tiết (sản phẩm)
- Trục bậc là chi tiết dùng chủ yếu để truyền chuyển động giữa các trục với nhau Truyền momen quay giữa các trục
- Trục bậc có các bề mặt cơ bản cần gia công là các bề mặt trụ tròn xoay ngoài và các bề mặt lỗ
- Các bề mặt tròn xoay thường dùng làm mặt lắp ghép nên các bề mặt này thường được gia công với độ chính xác khác nhau
1.3.2 Tính công nghệ trong kết cấu chi tiết:
- Chi tiết gia công là chi tiết dạng trục
- Các bề mặt trục có khả năng gia công bằng các dao tiện thông thường
- Đường kính trục giảm dần về hai phía
- Trong kết cấu trục có hai then bằng
- Kết cấu trục không đối xứng vì vậy không thể gia công trên máy chép hình thủy lực
- Trục có độ dài là 207mm và đường kính trục nhỏ nhất là ∅30 nên trục đủ độ cứng vững
- Trục là trục bậc vì vậy phải gia công trước khi mài khả năng bị biến dạng khi nhiệt luyện là có nhưng vẫn đề có thể chấp nhận được
- Khi gia công trục chúng ta phải gia công hai lỗ tâm hai đầu làm chuẩn định vị
- Không thể thay thế trục bậc thành trục trơn được bởi trục bậc phải có trục bậc để chống di trượt trục ra khỏi giá đỡ.
Phân tích dạng sản xuất của chi tiết (sản phẩm)
• Với sản lượng 3300 chiếc, khối lượng 1,34kg Ta xác định dạng sản xuất chi tiết này là dạng sản xuất hàng loạt vừa
TÌM HIỂU QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG, CHẾ TẠO
Tìm hiểu phương pháp chế tạo phôi
Chủ yếu đặt mua phôi từ các doanh nghiệp khác.
Tìm hiểu về các dụng cụ đo và phương pháp kiểm tra sản phẩm
• Dụng cụ đo: Panme, Thước cặp
• Phương pháp kiểm tra sản phẩm
• Thước cặp dùng kiểm tra kích thước bao và đường kính lỗ trụ trong
• Panme có thể sử dụng đo khoảng cách giữa 2 mặt trên và dưới của chi tiết càng
Hình 2.1: Thước cặp và panme được sử dụng trong công ty
Quy trình công nghệ gia công chi tiết (sản phẩm)
• Nguyên công 1: Khỏa mặt khoan tâm 2 bề mặt E,F
• Nguyên công 2: Tiện thô và tiện tinh các bề mặt A,C, vát mép
• Nguyên công 3: Tiện thô và tinh bề mặt B, vát mép
• Nguyên công 4: Phay rãnh then G,H
• Nguyên công 5: Mài các bề mặt B,C
Phương pháp gá đặt và kết cấu của đồ gá trong các nguyên công
• Nguyên công 1: Khỏa mặt khoan tâm 2 bề mặt E,F:
Hình 2.2: Sơ đồ gá đặt nguyên công 1
• Nguyên công 2: Tiện thô và tiện tinh các bề mặt A,C vát mép
Hình 2.3: Sơ đồ gá đặt nguyên công 2
• Nguyên công 3: Tiện thô và tinh bề mặt B, vát mép
Hình 2.4: Sơ đồ gá đặt nguyên công 3
• Nguyên công 4: Phay rãnh then G,H
Hình 2.5: Sơ đồ gá đặt nguyên công 4
• Nguyên công 5: Mài các bề mặt B,C
Hình 2.6: Sơ đồ gá đặt nguyên công 5 mài bề mặt B
Hình 2.7: Sơ đồ gá đặt nguyên công 5 mài bề mặt C
Chế độ cắt, dụng cụ cắt, máy cắt sử dụng trong các nguyên công
• Nguyên công 1: Khỏa mặt khoan tâm 2 bề mặt E,F:
Bước Máy Dao t(mm) S(mm/v) n(v/ph) T0(phút)
• Nguyên công 2: Tiện thô và tiện tinh các bề mặt A,C vát mép:
Bước Máy Dao t(mm) S(mm/v) n(v/ph) T0(phút)
• Nguyên công 3: Tiện thô và tinh bề mặt B vát mép:
Bước Máy Dao t(mm) S(mm/v) n(v/ph) T0(phút)
• Nguyên công 4: Phay rãnh then G,H:
Bước Máy Dao t(mm) S(mm/ph) n(vg/ph) T0(ph)
• Nguyên công 5: Mài các bề mặt B,C:
Mài 3A151 Cn.36CV1.G 0,098 1.84 1080 175 0.208 Bước Máy Dao t(mm) S(mm/p) nđ(v/ph) nct(v/ph) T0(phút)
Phân tích điều kiện gia công thực tế so với lý thuyết đã học trong nhà trường
Điều kiện gia công thực tế đầy đủ các thông số đã học lý thuyết trong nhà trường Tuy nhiên, trong gia công thực tế, để đảm bảo tiết kiệm thời gian gia công đẩy nhanh tiến độ, nâng cao năng suất, người lập trình đã có những chế độ cắt riêng cho từng loại vật liệu, từng nguyên công
TÌM HIỂU MỘT SỐ MÁY CÔNG CỤ TRONG NHÀ MÁY
Công dụng và đặc tính kỹ thuật của một số máy công cụ
Hình 3.1: Máy tiện OKUMA & HOWA HJ-28 Bảng 3.1: Thông số kỹ thuật máy tiện OKUMA & HOWA HJ-28
Tên sản phẩm OKUMA & HOWA HJ-28
Tốc độ tối đa 4000 rpm
Chống tâm Không có sẵn
+ Gia công được các chi tiết dạng trục như trục trơn trục bậc
+ Gia công được các lỗ suốt, lỗ kín, lỗ bậc
+ Gia công được các loại ren, ren trong, ren ngoài
+ Gia công được các chi tiết côn trong côn ngoài
+ Gia công được các chi tiết định hình
- Quy tắc trước khi sử dụng máy tiện:
+ Phải mặc quần áo bảo hộ lao động gọn gàng đi giày, dép co quai hậu, nữ tóc dài phải cuốn gọn gàng và cho vào trong mũ bảo hộ
+ Kiểm tra an toàn điện như máy đã tiếp đất chưa, đèn chiếu sáng chỗ gia công + Kiểm tra tình trạng của máy ở chế độ chạy không tải
+ Sắp xếp lại vị trí làm việc, kiểm tra lại dụng cụ gá lắp, dụng cụ cắt, dụng cụ đo, chi tiết kẹp chặt
+ Khi chi tiết gia công có khối lượng lớn hơn 20kg cần phải dùng cơ cấu nâng hạ + Khi mài dao không mài ở mặt đầu của đá mài, không để độ hở giữa bệ tỳ và đá mài quá lớn, không nên ấn dao quá mạnh vào đá, phả dùng kính hoặc tấm kính che an toàn
+ Không đeo găng tay hoặc bao tay khi làm việc, nếu ngón tay bị đau phải băng lại và đeo găng cao su mỏng
+ Không để dung dịch trơn nguội hoặc dầu bôi trơn văng ra nền xung quanh chỗ làm việc
+ Gá dao chắc chắn, sử dụng ít miếng đệm khi gá dao
+ Kẹp chặt phôi cẩn thận, không để chìa khoá mâm cặp trên mâm cặp sau khi kẹp và tháo phôi
Sau khi kẹp chặt phôi không cho phép các chấu kẹp nhô ra khỏi đường kính ngoài của mâm cặp vượt quá 1/3 chiều dài của chấu Khi các chấu kẹp nhô ra quá lớn thì phải thay chấu kẹp (nếu chấu kẹp thuận thì phải thay bằng chấu kẹp ngược)
+ Khi gia công vật liệu dẻo có phoi dây cần phải dùng cơ cấu bẻ phoi để tránh phoi quấn vào chi tiết gia công Khi phoi quấn vào chi tiết gia công hoặc dao không được dùng tay tách phoi mà phải dùng cây móc phoi chuyên dụng
+ Khi gia công vật liệu giòn phoi vụn phải dùng tấm chắn bảo vệ trong suốt hoặc đeo kính bảo hộ lao động
+ Không được rời khỏi vị trí làm việc khi máy đang chạy
+ Dừng máy, điều chỉnh các càng gạt về vị trí an toàn, ngắt điện khỏi máy, dùng chổi quét dọn phoi ở ổ dao và băng máy, dùng giẻ sạch để lau sạch các dụng cụ đo, dụng cụ cắt và để vào tủ đúng vị trí đã quy định Sắp xếp gọn gàng các chi tiết đã gia công
+ Bôi trơn các bề mặt làm việc ở trên bàn dao và băng máy
+ Bàn giao máy cần nêu rõ tình trạng của máy trong thời gian làm việc
Hình 3.2: Máy tiện CNC Mazak
- Được thiết kế với vẻ bề ngoài hiện đại, được trang bị bộ điều khiển Fanuc hoặc Mitsubish của Nhật
- Máy có thiết kế hiện đại, đặc biệt cho phép gia công nhiều chủng loại sản phẩm tinh xảo, vận hành an toàn, tiếng ồn nhỏ, năng suất cao và vận hành dễ dàng hơn
- Bộ điều khiển FANUC có giao diện thân thiện sử dụng ngôn ngữ ISO cùng với hệ thống Simulation hiện đại, dễ hiểu, độ anh toàn đáng tin cậy
- Cổng truyền Pro RS-232 thích ứng với Windows 98/ 2000/ XP
Bảng 3.2: Thông số kỹ thuật máy tiện CNC Mazak
200 (500U) Đường kính gia công tối đa 280 mm 330 mm 350 mm
Chiều dài gia công tối đa 310 mm 285/519 mm 541/1063 mm
Tốc độ trục chính 6000 rpm,
Khả năng dự trữ dao 8, *12 8 12
- Sau đây là cách sử dụng máy tiện:
+ Phải mặc quần áo bảo hộ lao động gọn gàng đi giày, dép co quai hậu, nữ tóc dài phải cuốn gọn gàng và cho vào trong mũ bảo hộ
+ Kiểm tra an toàn điện như máy đã tiếp đất chưa, đèn chiếu sáng chỗ gia công + Kiểm tra tình trạng của máy ở chế độ chạy không tải
+ Sắp xếp lại vị trí làm việc, kiểm tra lại dụng cụ gá lắp, dụng cụ cắt, dụng cụ đo, chi tiết kẹp chặt
+ Khi chi tiết gia công có khối lượng lớn hơn 20kg cần phải dùng cơ cấu nâng hạ
+ Khi mài dao không mài ở mặt đầu của đá mài, không để độ hở giữa bệ tỳ và đá mài quá lớn, không nên ấn dao quá mạnh vào đá, phả dùng kính hoặc tấmkính che an toàn
+ Không deo găng tay hoặc bao tay khi làm việc, nếu ngón tay bị dau phải băng lại và đeo găng cao su mỏng
+ Không để dung dịch trơn nguội hoặc dầu bôi trơn văng ra nền xung quanh chỗ làm việc
+ Gá dao chắc chắn, sử dụng ít miếng đệm khi gá dao
+ Kẹp chặt phôi cẩn thận, không để chìa khoá mâm cặp trên mâm cặp sau khi kẹp và tháo phôi
+ Sau khi kẹp chặt phôi không cho phép các chấu kẹp nhô ra khỏi đường kính ngoài của mâm cặp vượt quá 1/3 chiều dài của chấu Khi các chấu kẹp nhô ra quá lớn thì phải thay chấu kẹp (nếu chấu kẹp thuận thì phải thay bằng chấu kẹp ngược)
+ Khi gia công vật liệu dẻo có phoi dây cần phải dùng cơ cấu bẻ phoi để tránh phoi quấn vào chi tiết gia công Khi phoi quấn vào chi tiết gia công hoặc dao không được dùng tay tách phoi mà phải dùng cây móc phoi chuyên dụng
+ Khi gia công vật liệu giòn phoi vụn phải dùng tấm chắn bảo vệ trong suốt hoặc đeo kính bảo hộ lao động
+ Không được rời khỏi vị trí làm việc khi máy đang chạy
+ Dừng máy, điều chỉnh các càng gạt về vị trí an toàn, ngắt điện khỏi máy, dùng chổi quét dọn phoi ở ổ dao và băng máy, dùng giẻ sạch để lau sạch các dụng cụ đo, dụng cụ cắt và để vào tủ đúng vị trí đã quy định Sắp xếp gọn gàng các chi tiết đã gia công
Hình 3.3: Máy phay khoan Fanuc Robodrill α-D14MiB
Bảng 3.3: Bảng thông số kỹ thuật của máy phay khoan
Fanuc Robodrill α-D14MiB Hành trình di chuyển [mm]
Dung lượng ổ dao 14 dao α-D14MiB Thế hệ 31i-B
Bảng 3.4: Khả năng lựa chọn tối ưu trục chính theo ứng dụng yêu cầu:
Tốc độ trục chính tối đa Ứng dụng
Phù hợp đa dạng ứng dụng
Trục chính moment cao Phù hợp cho gia công tải nặng với sản phẩm từ sắt
Trục chính gia tốc cao
Phù hợp gia công tốc độ cao, hiệu quả cao các sản phẩm nhôm
Trục chính tốc độ cao 24000 vòng/phút
Phù hợp gia công các sản phẩm yêu cầu độ bóng cao
Hình 3.4: Máy phay CNC VF-4 Bảng 3.5: Bảng thông số kĩ thuật máy phay CNC VF-4 Hành trình:
Mũi trục chính tới bàn máy (~ max) 742 mm
Mũi trục chính đến bàn máy (~min) 107 mm
Dẫn động Inline Direct-Drive
Momen max với tùy chọn hộp số 339 Nm @ 450 rpm
Côn trục chính CT or BT 40
Bôi trơn bạc đạn Air / Oil Injection
Chiều rộng 457 mm Độ rộng rãnh chữ T 16 mm
Khoảng cách rãnh chữ T 80 mm
Trọng lượng max trên bàn (phân bổ đều) 1588 kg
Tốc độ cắt max 16.5 m/min
Lực đẩy dọc trục Z 18683 N Đài thay dao:
Số đầu dao 20 Đường kính dao max (có dao 2 bên) 89 mm
Trọng lượng dao max 5.4 kg
Thời gian thay dao trung bình Tool- to-Tool 4.2 s
Thời gian thay dao trung bình Chip- to-Chip (avg) 4.5 s
Dung tích thùng trơn nguội 208 L
Lưu lượng cần thiết 113 L/min @ 6.9 bar
Kích thước đường ống dẫn khí 3/8 in
Khớp nối (khí) 3/8 in Áp suất khí tối thiểu 5.5 bar
Thông số kỹ thuật điện:
Tốc độ trục chính 8100 rpm
Hệ thống dẫn động Inline Direct-Drive
Công suất trục chính 22.4 kW Điện áp xoay chiều đầu vào (3 pha) -
Full tải (3 Pha) - Điện áp thấp 70 A Điện áp xoay chiều đầu vào (3 pha) -
Full tải (3 Pha) - Điện áp cao 35 A
Máy cưa vòng AMADA CRH-300
Hình 3.5: Máy cưa phôi AMADA CRH - 300
- Nơi sản xuất: Nhật Bản
- Kích thước gia công chi tiết lớn nhất: 300 mm
- Kích thước máy(DxRxC): 1000x1900x1200 mm
* Kí hiệu: Máy khoan KIWA
* Công dụng: gia công các lỗ trụ, côn
+ Đường kính lớn nhất gia công được: 75mm
+ Kích trước làm việc của bàn máy: 1300 x 2065(mm)
+ Khoảng dịch chuyển lớn nhất của trục chính: 450(mm)
+ Kích thước phủ bì: Dài x Rộng x Cao = 3620 x 1550 x 3875 (mm)
+ Góc quay lớn nhất của cần xung quanh trục: 360 0
+ Dịch chuyển thẳng đứng lớn nhất của cần: 900 (mm)
- Số vòng quay trục chính (v/ph):
- An toàn sử dụng máy khoan:
+ Thực hiện các quy định an toàn lao động khi sử dụng máy công cụ
+ Trước khi làm việc phải kiểm tra đầu cặp, áo khoan phải kẹp chặt mũi khoan, không được sử dụng áo khoan, đầu cặp có hiện tượng hư hỏng, mũi khoan chưa được kẹp chặt, tình trạng an toàn của máy, cho máy chạy thử không tải
+ Đầu cặp, áo khoan phải kẹp chặt mũi khoan, không được sử dụng áo khoan, đầu cặp có hiện tượng hư hỏng
+ Các chi tiết khoan phải kẹp chặt trực tiếp hay bằng bộ gá xuống máy Cấm dùng tay giũ chi tiết cần khoan
+ Khi khoan phải cho mũi khoan ăn từ từ, muốn thay đổi tốc độ phải dừng hẳn máy
+ Khi máy đang chạy không được dùng miệng để thổi hoặc dùng tay gỡ phoi
+ Không dùng tay hãm trục chính
+ Cấm sử dụng các mũi khoan cùn, có hiện tượng rạn nứt Khi thay mũi khoan phải cho máy dừng hẳn
+ Khoan các chi tiết kim loại dẻo bằng mũi kim ruột gà Công nhân phải mài thêm rãnh bẻ góc
+ Cấm đeo găng tay khi làm việc Cấm dùng tay để giữ chi tiết khoan
+ Khi muốn khoan lỗ to, nên khoan lỗ nhỏ trước sau đó khoan rộng thêm
+ Khi khoan tấm mỏng phải lót ván gỗ bên dưới.
Xích tốc độ, tiến dao trên máy
❖ Bước 1: Nghiên cứu công nghệ gia công chi tiết
- Đọc hiểu bản vẽ chi tiết: Hình dáng, độ chính xác, độ bóng và vật liệu
- Chọn phôi, chọn máy và cách gá lắp
- Chọn tiến trình công nghệ hợp lý.Chọn dao và xác định chế độ cắt gọt cho từng bước công nghệ Lập phiếu nguyên công
❖ Bước 2: Thiết kế quỹ đạo cắt
- Lập quỹ đạo chuyển động của dao thật chi tiết, hợp lý và chính xác
- Tính toán tọa độ của các điểm chuyển tiếp trên quỹ đạo chuyển động của dao
❖ Bước 3: Lập chương trình điều khiển NC
Một số đồ gá chuyên dùng trên máy
- Đối với các chi tiết có các tiết diện phẳng gá đặt trên ê tô
- Các chi tiết có tiết diện lớn, độ dày mỏng, dạng tấm thì thường sử dụng đồ gá hút chân không
- Đối với các chi tiết có tiết diện phức tạp, không thể sử dụng đồ gá vạn năng thì cần chế tạo phù hợp Ví dụ: Phay rãnh, khoan lỗ trên chi tiết dạng trục
- Ngoài ra để thuận tiện và gia công nhanh chóng hàng loạt chi tiết ta có thể sử dụng JIG CNC
Cách gá đặt chi tiết: Gá chi tiết lên đồ gá sau đó gạt (hoặc ấn) để đóng khí giúp hút chặt chi tiết lên đồ gá từ đó ta có thể gia công chi tiết mà gá đặt nhanh chóng và thuận tiện nhờ JIG CNC.
Kích thước và khả năng gá đặt của chi tiết (sản phẩm) trên máy
Với các máy với kích cỡ khác nhau, khả năng gá đặt chi tiết trên máy khá đa dạng, nhiều kích thước từ nhỏ tới lớn
TÌM HIỂU CƠ CẤU TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trong công ty
+ Tổ CNC: phay CNC, tiện CNC
- Đặc thù của công ty:
+ Chuyên gia công cơ khí chính xác, mặt hàng chủ lực là khuôn đúc và chi tiết đồ gá Các sản phẩm chủ yếu là dạng đơn chiếc có hình dạng phức tạp
+ Tổng số nhân viên của các tổ sản xuất vào khoảng 20 người làm việc 1 ca hành chính trên ngày
+ Vì là công ty chuyên về cơ khí nên số nhân viên Nam chiếm phần lớn công ty đến 90%
+ Mức lương bình quân của công nhân trong công ty giao động từ 7 triệu đồng đến 20 triệu đồng
- Cơ sở hạ tầng máy móc thiết bị:
+ Công ty có mặt bằng rộng khoảng 400m2
+ Các máy móc đang sử dụng trong công ty là:
Hình 4.1: Sơ đồ tổ chức công ty
Chức năng và nhiệm vụ của cán bộ kỹ thuật trong các phân xưởng
- Tìm và tạo thị trường, ký kết các hợp đồng gia công, chế tạo các sản phẩm
- Tiếp xúc với khách hàng, nắm bắt các yêu cầu của khách hàng
- Trao đổi và soạn thảo hợp đồng, xem xét các họat động do khách hàng yêu cầu để trình lên Giám đốc xem xét và ký kết
- Theo dõi tiến độ làm việc phù hợp với hợp đồng
- Lập các bản vẽ chi tiết cho các tổ sản xuất theo yêu cầu hợp đồng
- Giải quyết và trình lãnh đạo giải quyết khi có sự cố xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng
- Trên cơ sở kế hoạch đã được xác định trong phạm vi cho phép tùy theo tính chất công việc mà huy động nguồn vốn thích hợp, bảo đảm cho các
32 họat động sản xuất kinh doanh của công ty được thực hiện với hiệu quả kinh tế cao
- Lập dự thảo về tài chính và thống nhất với kế họach sản xuất kinh doanh của công ty
- Thanh tóan đầy đủ, đúng hạn kịp thời, đúng chế độ các khỏan thanh tóan
- Phải trả ngân sách nhà nước, thanh tóan các khỏan cần thiết với khách hàng và với nhân viên và thu hồi vốn với các khách hàng còn thiếu nợ nếu có
- Trích lập và sử dụng các quỹ theo đúng chính sách chế độ và mục đích
- Thường xuyên kiểm tra tài chính đối với họat động kinh doanh
- Có trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc các công tác về kỹ thuật để các đơn vị triển khai sản xuất
- Lập dự trù các vật tư cần thiết
- Tính toán và thiết kế bản vẽ, lập quy trình công nghệ và phương án tiến hành cho các đơn vị thực hiện
- Thường xuyên kiểm sóat quá trình sản xuất và máy móc trang thiết bị nếu có sai phạm gì thì kịp thời khắc phục
- Lập kế hoạch sửa chữa và bảo trì các thiết bị máy móc
- Thường xuyên kiểm tra các sản phẩm để đảm bảo chất lượng khi giao cho khách hàng để có uy tín trong sản xuất kinh doanh
- Đầu tư, nghiên cứu, thiết kế các sản phẩm mới
- Nhà kho: có trách nhiệm lưu trữ và bảo quản các thiết bị phụ tùng cơ khí để đáp ứng yêu cầu khi sản xuất Đảm bảo đầy đủ các dụng cụ để cho các tổ cơ khí sản xuất đúng tiến độ
❖ Tất cả các tổ cơ khí này trực tiếp tiến hành gia công các sản phẩm theo quy trình công nghệ đã được phòng kỹ thuật lập bản vẽ Căn cứ vào bản vẽ đã được lập sẵn gia công các sản phẩm theo yêu cầu của bản vẽ.
Cách bố trí các phân xưởng trong nhà máy và cách bố trí các máy trong mỗi phân xưởng
- Việc bố trí thiết bị trong phân xưởng có liên quan đến nhiều vấn đề như công nghệ, thao tác vận hành, sửa chữa, thông gió, ánh sáng tự nhiên, mỹ quan, sắp xếp gọn gàng, màu sắc hài hòa, thông thoáng… Các máy móc, thiết bị phải được xếp đặt một cách liên tục theo đúng quy trình công nghệ Máy này nối tiếp máy kia một cách hợp lý, đường đi không được cắt nhau hoặc bố trí theo đường xoắn ốc Các dây chuyền phức tạp, dài có thể bố trí theo đường zíchzắc, dây chuyền đơn giản thì bố trí theo đường thẳng
Hình 4.2: Sơ đồ bố trí phân xưởng
Phương pháp quản lý chất lượng sản phẩm
• Đọc thông tin về nhiệm vụ được giao, yêu cầu phải rõ ràng, phải hiểu rõ về cấu trúc yêu cầu của chi tiết
• Sau khi gá đặt và setup chương trình thành công, tiến hành gia công chi tiết đầu tiên sau khi gia công xong chi tiết được lấy ra và được người vận hành đo kiểm trực tiếp tại máy nếu kích thước được đảm bảo tiến hành vận hành gia công chi tiêt
• Sau đó tiếp tục đưa chi tiết vào phòng quản lí chất lương phẩm để nhân viên
QC tiến hành đo kiểm lại một lần nữa thật chính xác
+ Một phương pháp phổ biến nhất để đảm bảo chất lượng sản phẩm phù hợp với quy định là bằng cách kiểm tra các sản phẩm và chi tiết bộ phận nhằm sàng lọc và loại ra bất cứ một bộ phận nào không đảm bảo tiêu chuẩn hay quy cách kỹ thuật
+ Nhiệm vụ của QC là thông báo lỗi hỏng để các bộ phận kịp xử lí và sửa chữa
+ Kiểm soát các yếu tố sau đây:
+ Phương pháp và quá trình
- Kiểm soát chất lượng toàn diện:
+ Kiểm soát chất lượng toàn diện huy động nỗ lực của mọi đơn vị trong công ty vào các quá trình có liên quan đến duy trì và cải tiến chất lượng Điều này sẽ giúp tiết kiệm tối đa trong sản xuất, dịch vụ đồng thời thỏa mãn nhu cầu khách hàng
Công tác kỹ thuật viên, các loại sổ tay, các loại bảng biểu cần thiết cho công việc dưới xưởng
- Trong phân xưởng sản xuất, lắp ráp: mỗi vị trí làm việc, với mỗi loại sản phẩm khác nhau đều có bản vẽ chi tiết hay bản vẽ lắp gắn tại nơi làm việc Điều này giúp cho người quản lý cũng như công nhân nắm vững yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm, giảm bớt các sai xót trong quá trình sản xuất, giảm phế phẩm
- Các loại sổ tay dùng trong phân xưởng:
+ Bảng tra chế độ cắt
+ Sổ tay lập trình CNC
Phương pháp phân tích lỗi và khắc phục sự cố trong phân xưởng nhà máy
- Trong quá trình gia công nếu có sự cố va chạm của máy với sản phẩm thì cần dừng máy ngay và báo cáo cho quản lý và các bên liên quan để họp bàn và phân tích nguyên nhân lỗi
- Sau khi phân tích ra nguyên nhân thì sẽ giải quyết theo các cách sau:
+ Nếu là người vận hành thì sẽ được đào tạo lại
+ Nếu là yếu tố về chương trình thì nên chạy mô phỏng lại chương trình
+ Nếu là yếu tố về máy móc thì cần được sửa chữa ngay hoặc nếu cần sẽ được thay thế
+ Các yếu tố khác (điện, phôi, …) sẽ được đánh giá cẩn thận
=> Cách khắc phục sản phẩm bị lỗi: Thông thường thì sản phẩm sẽ được kiểm tra lại bằng các dụng cụ đo và đối chiếu với bản vẽ để đưa ra đánh giá Để đảm bảo an toàn về chất lượng thì người đánh giá sẽ là người có kinh nghiệm, khi đó họ có thể tiếp tục là sản phẩm hay nên thay thế 1 sản phẩm khác.
Tìm hiểu phương pháp đào tạo nguồn nhân lực tại cơ sở thực tập
- Nhân viên mới của công ty trước khi được bổ nhiệm chính thức cần trải qua ít nhất 2 tháng thử việc và đào tạo
- Nhân viên mới của công ty trước khi xuống xưởng thì được phổ biến các nội quy công ty
- Được hướng đãn các phương pháp bảo hộ và an toàn lao động
- Làm quen với nhà xưởng cũng như được giới thiệu nhiệm vụ của các bộ phận trong nhà máy
- Quan sát thực tế các thao tác vận hành máy của công nhân dưới xưởng
- Làm quen với các dụng cụ đo kiểm, được hướng dẫn và tập đo kiểm
- Nhân viên được hướng đãn và tìm hiểu bản vẽ, đọc thành thạo và hiểu các nội dung trên bản vẽ
- Quản lí hướng đẫn tác phong làm việc cũng như vận hành máy đúng cách
- Được hướng đãn và tập thực hành các thao tác cơ bản trên máy
- Làm quen với phương pháp lập trình gia công chi tiết cơ bản đơn giản
- Luôn được quản lí bộ phận quan sát và hướng dẫn mỗi khi có thắc mắc về quá trình làm việc
- Sau khoảng gần 1 tháng đã quen với các bước cơ bản thì nhân viên được giao và hướng đẫn các chi tiết có độ khó cao hơn
- Sau khoảng thời gian 2 tháng học và thử việc, nhân viên được cán bộ của bộ phận quan sát và đánh giá tay nghề nếu đáp ứng thì nhân viên chính thức được bổ nhiệm và làm việc tại phân xưởng.
Tìm hiểu các phương pháp cải tiến chất lượng sản phẩm tại cơ sở thực tập
- Các phương pháp cải tiến chất lượng sản phẩm:
+ Tìm ra các công nghệ mới khi gia công chi tiết phức tạp