Ngµy so¹n 29/12/20 Ngµy d¹y 4/1/20 TuÇn 19 Bµi 18 TiÕt 91, 92 V¨n b¶n bµn vÒ ®äc s¸ch ( Chu Quang tiÒm ) A Môc tiªu cÇn ®¹t 1 KiÕn thøc Gióp HS hiÓu ®îc ý nghÜa vµ tÇm quan träng cña viÖc ®äc s¸ch vµ[.]
Trang 1Ngày soạn: 29/12/20
Ngày dạy: 4/1/20
Tuần 19- Bài 18
Tiết 91, 92:
Văn bản:
bàn về đọc sách
( Chu Quang tiềm )
A.Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức :
- Giúp HS hiểu đợc ý nghĩa và tầm quan trọng của việc đọc sách
và phơng pháp đọc sách
- Phơng pháp đọc sách có hiệu quả
2 Kĩ năng
- Biết cách đọc hiểu một văn bản dịch ( Không sa đà vào phần dịch ngôn từ )
- Nhận ra bố cục chặt chẽ , hệ thống luận điểm rõ ràng trong một văn bản nghị luận
- Rèn luyện thêm cách viết một bài văn nghị luận
B Chuẩn bị :
1 Thầy : Soạn giáo án + bảng phụ ghi các bài tập
2 Trò : Soạn bài theo hớng dẫn của GV
C Tổ chức dạy và học
Bớc I ổn định tổ chức
Bớc II Kiểm tra: Kiểm tra chuẩn bị bài của HS ( 5phút )
Bớc III Bài mới
Hoạt động 1 : Tạo tâm thế ( 2phút , thuyết trình )
* Yêu cầu của quá trình tích luỹ tri thức của mỗi con ngời ngày càng cao vì thế đọc sách trở thành công việc vô cùng quan trọng
Đọc sách, đọc sách gì và đọc nh thế nào chúng ta cùng tìm hiểu qua văn bản "Bàn về đọc sách" của Chu Quang Tiềm- một nhà mĩ học và lý luận văn học nổi tiếng của Trung Quốc Cô trò ta cùng tìm hiểu bài hôm nay
Thầy Trò Kiến thức cần đạt Hoạt động 2: Tri
giác
( 17phút, vấn đáp )
H: Dựa vào chú
thích trong sgk hãy
giới thiệu những nét
cơ bản về tác giả
H: Tác phẩm đợc
trích dịch từ đâu?
HS khác nhận xét cách đọc
1 HS giới thiệu
Cá nhân HS trả lời Cá nhân HS nêu ý
I Đọc, chú thích
1 Tác giả: 1897-1986
Là nhà Mĩ học và lý luận văn học nổi tiếng của Trung Quốc
2 Tác phẩm: Trích trong “ Danh nhân
TQ bàn về niềm vui
Trang 2G: Hớng dẫn cách
đọc :
Yêu cầu đọc rõ
ràng , mạch lạc , nhng
vẫn với giọng tâm
tình , nhẹ nhàng nh
lời trò chuyện , chú ý
các hình ảnh so sánh
trong bài
H: Bài văn có bố cục
mấy phần, nội dung
của từng phần
Hoạt động 3 :
Phân tích cắt
nghĩa :
( 47phút , vấn đáp ,
thảo luận nhóm )
H: Đọc lại phần 1
H: Trớc khi nói về
tầm quan trọng của
việc đọc sách , tác
giả đã làm ntn?
G: Hai câu này có
thể coi là mở bài của
văn bản
H: Phần mở bài này
có tác dụng gì?
H: Sách có ý nghĩa
ntn trên con đờng
phát triển của nhân
kiến
HS khác nhận xét,
bổ sung
3 HS đọc nối tiếp
- HS đọc
- Dùng hai câu giới thiệu về việc viết bài nói về việc đọc sách cách đây mời mấy năm và sự thay
đổi, bổ sung nhiều
điều trớc cha bàn hết
- Cho ngời đọc thấy
đây không phải là lần đầu bàn về việc
đọc sách
Cá nhân HS nêu ý kiến
- Đối với mọi ngời,
đọc sách là chuẩn bị
và nỗi buồn ccủa việc đọc sách”
3.Bố cục: 3 phần + Từ đầu thế giới mới: Tầm quan trọng,
ý nghĩa của việc
đọc sách + Tiếp lực lợng: Khó khăn nguy hại của việc đọc sách trong tình hình hiện nay
+ Còn lại: Bàn về
ph-ơng pháp đọc sách
=> Bố cục chặt chẽ, hợp lí
II Tìm hiểu văn bản
1 Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách
* Tầm quan trọng của sách
- Sách đã ghi chép lu truyền mọi Kiến thức, mọi thành tựu
mà loài ngời đã tìm tòi
- Những cuốn sách có giá trị có thể xem là những cột mốc trên con đờng tiến hoá học thuật của nhân loại
- Sách là kho tàng
Trang 3H: Đối với mỗi ngời,
việc đọc sách có
tầm quan trọng ntn?
H: Việc đọc sách có
ý nghĩa gì?
G: Liên hệ “ không có
sách thì không có tri
thức, không có tri
thức thì không có sự
tiến bộ của loài ngời
( Lê Nin )
Thực tế
H: Em có nhận xét
gì về kiểu câu và
cách lập luận của tác
giả
H: Tác giả đã nêu ra
những cái , nguy hại
nào trong việc đọc
sách ngày nay?
H: Tác giả đã phân
tích cái hại này bằng
cách nào?
Tác dụng của cách
phân tích này?
H: Trong luận điểm
này, tác giả đã đa ra
2 vấn đề: Cách lựa
chọn sách cần đọc
và cách đọc có hiệu
quả
cho cuộc trờng chinh vạn dặm trên con đ-ờng học vấn, đợc phát hiện thế giới mới, tiến lên thu đợc các thành tựu mới
Nghe – cảm nhận
Kiểu câu chủ yếu:
Câu dài kèm theo lời giải thích cách lập luận chặt chẽ, hợp lí
Tiết 2
- Cá nhân HS tìm – trả lời
Phân tích lí giải những nguy hại đó bằng những hình
ảnh so sánh cụ thể, sát thực
- Đọc chi tiết
=> Nâng cao nhận thức cho ngời đọc và tăng thêm tính thuyết phục cho ý kiến của mình
HS trao đổi nhanh – trả lời
- Dùng nhiều hình
ảnh so sánh đối lập Giọng văn: trò chuyện, tâm tình Rèn luyện tính cách, học cách làm ngời
quý báu của di sản tinh thần
* ý nghĩa của đọc sách
- Tích luỹ nâng cao vốn tri thức
- Trình độ học vấn
đợc nâng cao
- Kế thừa t tởng , kinh nghiệm của nhân loại
=> Khám phá thế giới mới
2 Những thờng gặp của việc đọc sách trong tình hình hiện nay
- Sách nhiều khiến ngời ta không chuyên sâu
- Sách nhiều dễ khiến ngời đọc lạc h-ớng
3 Bàn về phơng pháp đọc sách
* Cách lựa chọn sách
- Sách đọc để có kiến thức phổ thông
- Sách đọc để trau dồi học vấn chuyên môn
* Cách đọc:
- Chọn cho tinh, đọc cho kĩ – Tập thành nếp suy nghĩ sâu
xa trầm ngâm tích luỹ
Trang 4Em hãy cho biết tác
giả đã đa ra những
ý kiến nào để làm
sáng tỏ 2 vấn đề
này
H: Em có nhận xét
gì về giọng điệu
của đoạn văn
H: Đọc sách ngoài
việc học tập tri thức,
nó còn giúp con ngời
điều gì?
Hoạt động 4 : Đánh
giá , tổng kết
( 3phút , vấn đáp )
H: Bài viết “ Bàn về
đọc sách” có sức
thuyết phục cao
Theo em điều ấy
đ-ợc tạo nên từ những
yếu tố cơ bản nào?
H: Từ cách lập luận
hấp dẫn đó, tác giả
đã nêu nên điều gì?
- Gọi 2học sinh đọc
ghi nhớ / SGK/7
Hoạt động 5: Hớng
dẫn HS luyện tập
( 5phút , cá nhân )
H: Phần bài tập yêu
cầu gì?
G: Cần rút ra những
thu hoạch, suy nghĩ
có tính thiết thực
gắn với từng cá
nhân
HS thảo luận nhóm
Đại diện trả lời – các nhóm khác nhận xét
bổ sung
Cá nhân HS trả lời
2 HS đọc ghi nhớ
-Nêu yêu cầu bài tập – suy nghĩ trả lời Các HS khác bổ sung
4 Cách lập luận của tác giả
- Cách dẫn dắt, bàn bạc vừa có lí vừa có tình
- Bố cục hợp lí, chặt chẽ
- Trình tự lập luận logic, tự nhiên, nhất quán
- Cách viết giàu hình
ảnh, so sánh, cách so sánh cụ thể, sinh
động
III Tổng kết 1.NT :
- Bố cục chặt chẽ , hợp lí
- dẫn dắt tự nhiên , xác đáng bằng giọng chuyện trò , tâm tình của một học giả
có uy tín đã làm tăng tính thuyết phục của văn bản
- Lựa chọn ngôn ngữ giàu hình ảnh với những cách ví von
cụ thể và thú vị
2 ND :
* Ghi nhớ: sgk/7
IV Luyện tập.
Suy nghĩ của bản
thân em sau khi đọc xong văn bản này ?
*Củng cố : BTTN : ( 3phút )
Trang 5Câu 1 : Văn bản “ Bàn về đọc sách’’ đợc viết theo phơng thức
biểu đạt nào?
A Tự sự B Biểu cảm C Lập luận
D Thuyết minh
Câu 2 : Câu nào sau đây thể hiện đúng và đầy đủ nhất nội
dung chính của văn bản “ Bàn về đọc sách’’ ?
A Tầm quan trọng của việc đọc sách
B ý nghĩa và tầm quan trọng của sách
C Phơng pháp lựa chọn sách và đọc sách
D Những khó khăn nguy hại của việc đọc sách trong tình hình hiện nay
Bớc IV : Hớng dẫn học và chuẩn bị bài về nhà : ( 2phút )
- Học ghi nhớ
- Làm nốt phần bài tập
- Chuẩn bị phần tiếng việt: Khởi ngữ
Ôn lại kiến thức về chủ ngữ, vị ngữ trong câu
*Tự rút kinh nghiệm :
-
-
Trang 6-Ngày soạn: 29/12/20
Ngày dạy: 6/1/20 , Lớp 9C, 9D
Tiết 93: Khởi ngữ
A Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức :
- Giúp HS: nắm đợc đạc điểm khởi ngữ
- Công dụng của khởi ngữ
2 Kĩ năng :
- Nhận diện khởi ngữ
- Đặt câu có khởi ngữ
3 Thái độ :
- Giáo dục học sinh có ý thức dùng khởi ngữ dể đạt hiệu quả cao trong giao tiếp
B Chuẩn bị :
1 Thầy : Bảng phụ
2 Trò : Chuẩn bị bài theo yêu cầu
C Tổ chức dạy và học :
Bớc I : Ôn định tổ chức :
Bớc II : Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh ( 5phút ) Bớc III Bài mới
Hoạt động 1 : Tạo tâm thế ( 2phút , thuyết trình )
Tiếng việt rất phong phú và đa dạng Để tìm hiểu thêm về sự giàu
đẹp của tiếng việt bài hôm nay chúng ta sẽ học một bộ phận của câu đó là khởi ngữ
Hoạt động2,3,4 :
Tri giác ( 17phút ,
vấn đáp )
G: Treo bảng phụ ghi
lại các VD trong sgk
H: Trong cácVD trên,
từ ngữ nào chỉ
rađối tợng ( sự vật,
ngời, sự việc ) đợc
nói đến trong câu
H: Xác định chủ
ngữ, vị ngữ trong
những câu trên
H: Phân biệt những
từ ngữ in đậm với
chủ ngữ trong câu
về vị trí trong câu
và quan hệ với vị
HS quan sát - đọc
Cá nhân HS nêu ý kiến – HS khác nhận xét
HS thảo luận nhóm
Đại diện trả lời Các nhóm khác nhận xét – bổ sung
Cá nhân nêu ý kiến – chỉ ra đối tợng ( nêu
I Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu
VD: a- Còn anh, anh / ghìm nỗi xúc
động b- Giàu, tôi / cũng giàu rồi
c- Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ, chúng ta có thể tin giàu và
đẹp
Phân biệt:
Trang 7H: Những từ ngữ in
đậm đó tuy nằm
ngoài nòng cốt câu
nhng nó có tác dụng
ntn trong câu?
G: Những từ ngữ đó
đợc gọi là khởi ngữ
H: Thế nào là khởi
ngữ?
H: Em có nhận xét
gì về mối quan hệ
giữa khởi ngữ với
phần câu còn lại?
G: Nhấn mạnh:
- Khởi ngữ có mối
quan hệ trực tiếp với
phần câu còn lại:
+/ Yếu tố khởi ngữ
đợc lặp lại y nguyên
ở phần câu còn lại
( VD a,b )
+/ Đợc lặp lại bằng 1
từ thay thế : từ “ nó”
( VD c )
H: Trớc các từ ngữ in
đậm trên, ta có thể
thêm những quan hệ
từ nào?
G: Hoặc sau khởi
ngữ ta có thể thêm
từ “thì”
H: Trong bài học này
em cần nắm vững
những đơn vị kiến
thức nào?
đề tài ) đợc nói
đến trong câu nhằm nhấn mạnh cho
sự vật, sự việc đợc nói đến trong câu 2-3 HS trả lời
Trao đổi nhanh - trả
lời
Cá nhân HS nêu ý kiến
Cá nhân HS nhắc lại
2 HS đọc ghi nhớ
Trao đổi trong nhóm tìm ra KN -trả lời
- Đặt câu hỏi để tìm đề tài nói đến trong câu
“ cái gì là đối tợng
đợc nói đến trong câu này”
- Các từ in đậm
đứng trớc chủ ngữ
- Quan hệ với vị ngữ: Các từ in đậm không
có quan hệ C-V với VN
=> nằm ngoài nòng cốt câu
* Có thể thêm vào
tr-ớc khởi ngữ các quan
hệ từ: còn, về, đối với
=> Cách để phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ trong câu
* Ghi nhớ: sgk/8
II Luyện tập
Bài tập 1/8 Tìm khởi ngữ:
a- Điều này b- Đối với chúng mình
c- Một mình d- Làm khí tợng e- Đối với cháu
Trang 8Hoạt động 5 : Củng
cố , luyện tập
( 20phút , cá nhân
)
H: Nêu yêu cầu của
bài tập
Trao đổi nhanh –
tìm ra khởi ngữ?
H: Qua bài tập 1, em
có thể rút ra cách
tìm khởi nhữ ntn?
G: Hớng dẫn HS chữa
bài
H: Vì sao em có thể
chuyển đợc nh vậy?
G: Thông thờng phụ
ngữ của ĐT, TT đợc
đa lên đầu câu để
làm KN Trờng hợp
CN, VN muốn thành
KN thì phải đợc lặp
lại trong câu bằng
đại từ hoặc bằng
chính nó
2 HS lên bảng làm
Bài tập 2/8 a- Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm
b- Hiểu, tôi hiểu rồi giải thì tôi cha giải
đợc
BớcIV: Hớng dẫn học và chuẩn bị bài ở nhà ( 2phút )
- Học ghi nhớ
- Đặt câu có khởi ngữ
- Tìm những câu có khởi ngữ trong văn bản “ Bàn về đọc sách”
- Chuẩn bị bài : Các thành phần biệt lập ( tiếp theo )
* Tự rút kinh nghiệm :
-
****************************************
Trang 9Ngày soạn : 29/12/20
Ngày dạy:6/1/20 , Lớp 9C, 9D
Tiết 94: Phép phân tích và tổng hợp
Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức :
Giúp HS nắm đợcđặc điểm của phép lập luận phân tích và
tổng hợp
- Sự knác nhau giữa hai phép lập luận phân tích và tổng hợp
- Tác dụng của hai phép lập luận phân tích và tổng hợp
2.Kĩ năng :
- Nhận diện đợc phép lập luận phân tích và tổng hợp
- Vận dụng hai phép lập luận này khi tạo lập và đọc – hiểu văn bản nghị luận
3 Thái độ :
- Giáo dục học sinh vận dung phép phân tích tổng hợp phù hợp
để đạt hiệu quả cao trong khi nói và viết
B Chuẩn bị :
1 Thầy : Chuẩn bị bảng phụ, ghi các ví dụ
2 Trò : Soạn bài theo hớng dẫn của GV
C Tổ chức dạy và học :
1 ổn định tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ : ( 5phút , cá nhân )
H1 : Khởi ngữ là gì ? Cách nhận diện KN? Đặt câu có khởi ngữ ? Bớc III Bài mới
Hoạt động1 : Tạo tâm thế : ( 1phút , thuyết trình ) Một công và
cần thiết việc rất quen thuộc trong các giờ giảng văn và trong các bài văn nghị luận đó là phép phân tích và tổng hợp Vậy để các
em hiểu rõ hơn chúng ta hãy vào bài hôm nay
Hoạt động 2,3,4 :
Tri giác
( 18phút , vấn đáp )
H: Bài văn đã nêu
những dẫn chứng gì HS đọc văn bảntrong sgk
I Tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp
1 Đọc văn bản sau: Trang phục
Trang 10về trang phục?
Vì sao không ai làm
cái điều phi lí nh tác
giả đã nêu ra?
Việc không làm đó
cho thấy những quy
tắc nào trong ăn mặc
của con ngời?
G: Tác giả đã tách ra
từng trờng hợp để cho
ta thấy “quy tắc
ngầm của văn hoá” chi
phối cách ăn mặc của
con ngời
H: Từ nhng ý trên, văn
bản đa ra luận điểm
chính
nào?
H: Tác giả đã dùng
phép lập luận nào để
rút ra 2 luận điểm
đó
H: Để làm rõ cho
những quy tắc đó,
tác giả đã làm cách
nào?
G: Cách làm này gọi là
phép lập luận phân
tích
H: Em hiểu thế nào là
phép lập luận phân
tích
HS thảo luận trả lời câu hỏi
- Không ai ăn mặc chỉnh tề lộ cả da thịt -> quy tắc: ăn mặc chỉnh tề,
đồng bộ
- Cô gái một mình trong
anh thanh niên
đi đám cới, đi đám ma
-> ăn mặc phù hợp với hoàn cảnh chung <
công cộng và riêng >
< tuỳ công việc, sinh hoạt >
- Hoà mình vào cộng đồng, ăn mặc giản dị -> Ăn mặc phù hợp với đạo đức
-> 2 luận điểm chính:
- ăn mặc hoàn cảnh chung
- ăn mặc đạo
đức
- Tác giả trình bày từng tình huống giả
định - từng phơng diện của vấn đề trang phục để nói tới những quy tắc chung trong trang phục
- Đa ra các giả thiết:
có lẽ ., chắc không
- Lời giải thích,
* Phép lập luận phân tích
* Phép lập luận tổng hợp
Trang 11Vai trò của phép lập
luận phân tích trong
bài văn nghị luận?
H: Sau khi đã nêu
những biểu hiện của
những quy tắc ngầm
về trang phục, bài
viết đã chốt lại vấn
đề nh thế nào?
Đó là phép lập luận
nào?
H: Phép lập luận tổng
hợp là gì? Phép lập
luận tổng hợp thờng
đợc đặt ở vị trí nào
của bài văn?
H: Phép lập luận tổng
hợp có vai trò ntn đối
với bài văn nghị luận?
H: Theo em giữa phép
lập luận phân tích và
tổng hợp có mối quan
hệ với nhau ntn?
- GV gọi 2học sinh
đọc ghi nhớ :
Hoạt động 5: Củng
cố , luyện tập
( 17phút , thảo luận
nhóm )
HS đọc yêu cầu bài
tập
Chia lớp 3 nhóm theo 3
yêu cầu khác nhau
trong bài
Nhóm 1.Bài1
Thời gian 5 phút Đại
diện nhóm trình bày
kết quả
chứng minh
Cá nhân HS nêu ý kiến
-> Đọc ý 1 của ghi nhớ
-> Giúp hiểu vấn đề một cách cụ thể
Cá nhân nêu ý kiến
- Câu cuối cùng
- Phép lập luận tổng hợp
-> Giúp nâng cao, khẳng định lại vấn
đề
HS đọc ý 2 của ghi nhớ
Cá nhân HS trả lời
- Tuy đối lập nhng không tách rời nhau:
phân tích rồi phải tổng hợp mới có ý nghĩa, mặt khác trên cơ sở phân tích mới có sự tổng hợp
Hs thảo luận nhóm các ý của bài tập - Đại diện nhóm trả lời
* Ghi nhớ : ( SGK/ 12 )
II Luyện tập.
Nhóm 1: Phân tích luận điểm “Học vấn không chỉ là chuyện
đọc sách, nhng đọc sách vẫn là con đ-ờng quan trọng của học vấn”
- Học vấn là thành quả tích luỹ
- Bất kỳ ai muốn phát triển học thuật
- Đọc sách là hởng thụ thành quả
Nhóm 2: Phân tích
lý do phải chọn đọc sách
- Sách có nhiều phải chọn đọc sách
- Chọn những cuốn sách cơ bản đích thực
- Đọc sách cũng nh
đánh trận
Nhóm 3: Phân tích