Ngµy so¹n 12/8/20 Ngµy d¹y 17/8/20 TuÇn 1 – Bµi 1 TiÕt 1+2 V¨n b¶n Phong c¸ch Hå ChÝ Minh ( Lª Anh Trµ) A Môc tiªu cÇn ®¹t 1 KiÕn thøc Gióp HS ThÊy ®îc mét sè biÓu hiÖn cña phong c¸ch Hå ChÝ Minh tro[.]
Trang 1Ngày soạn : 12/8/20
Ngày dạy : 17/8/20
Tuần 1 – Bài 1
Tiết 1+2:
Văn bản: Phong cách Hồ Chí Minh.
( Lê Anh Trà)
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức :
Giúp HS :
- Thấy đợc một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt
- y nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
- Đặc điểm của bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể
2 Kĩ năng :
- Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giứo và bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn hóa , lối sống
3 Thái độ :
- Giáo dục học sinh có ý thức tu dỡng, học tập, rèn luyện theo gơng Bác
B Chuẩn bị:
1 Thầy :: SGV- SGK- Tài liệu- Thiết bị dạy học
2 Trò : SGK- Soạn bài
C tiến trình bài dạy :
Bớc I: Ôn định tổ chức :
Bớc II : Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
Bớc III : Bài mới
Hoạt động 1 : Tạo tâm thế (Thuyết trình , 2phút )
Hồ Chí Minh không chỉ là anh hùng dân tộc vĩ đại mà còn là danh nhân văn hoá thế giới( Ngời đợc tặng danh hiệu danh nhân văn hoá thế giới năm 1990) Bởi vậy, phong cách sống và làm việc của Bác Hồ không chỉ là phong cách sống và làm việc của ngời anh hùng dân tộc vĩ đại mà còn là của một nhà văn hoá lớn, một con ngời của nền văn hoá tơng lai Vậy vẻ đẹp văn hoá của phong cách
Hồ Chí Minh đợc
Trang 2hình thành và biểu hiện trong suốt cuộc đời của Ngời ra sao, chúng ta sẽ tìm hiểu bài
Thầy.
Hoạt động 2 : Tri
giác
( 15phút , vấn đáp )
H: Văn bản ra đời vào
thời điểm nào?
H: Lê Anh Trà đã viết
về đề tài nào?
H: Tác giả muốn giúp
ta hiểu thêm gì về
Bác kính yêu?
GV hớng dẫn HS đọc
văn bản: giọng đọc
chậm rãi, khúc triết
Gv đọc mẫu và gọi 2
HS đọc tiếp
GV yêu cầu 2 HS nêu
và giải đáp nghĩa của
một số từ Hán Việt
trong phần chú thích
SGK- 7
H: Lê Anh Trà thể hiện
bài viết bằng kiểu văn
bản nào?
H: Theo em vì sao ông
chọn kiểu văn bản đó?
Trong bài viết tác giả
đã dùng những yếu tố
gì để làm nổi bật vẻ
đẹp tâm hồn của
Bác?
H: Văn bản có bố cục
gồm mấy phần? Mỗi
phần tơng ứng với
đoạn nào của văn bản?
H: Nội dung chính của
các phần trong văn
bản?
Trò.
HS dựa vào phẩm chú thích nhỏ cuối văn bản
để trả lời
- HS trả lời
2 HS đọc tiếp văn bản
HS giải thích nghĩa các từ: Phong cách, truân chuyên, uyên thâm, siêu phàm, hiền triết, danh nho…
HS: Kiểu văn bản nhật dụng
- Giúp cho ngời dân VN hiểu thêm về Bác qua bài báo ngắn và ngôn ngữ dễ hiểu, mang tính đại chúng…
- Thuyết minh và nghị luận
HS: Văn bản có bố cục gồm ba phần
- Tơng ứng với 3 đoạn trong văn bản…
HS:
- Đoạn 1: Từ đầu đến
hiện đại: Quá trình
hình thành phong cách
Hồ Chí Minh
Kiến thức cần
đạt
I Đọc- chú thích:
1.Tác giả,tác phẩm
a.Tác giả :
b Tác phẩm : Văn bản đợc trích trong Hồ Chí Minh và văn hóa Việt Nam của Lê Anh Trà
2 Đọc:
3 Từ khó:
4 Kiểu loại: văn bản nhật dụng
- Phơng thức nghị luận và thuyết minh
5 Bố cục văn bản : 3 đoạn
Trang 3Hoạt động 2: Phân
tích , cắt nghĩa
( 50phút , vấn đáp )
GV yêu cầu HS đọc lại
đoạn đầu của văn
bản
H: Phong cách Hồ Chí
Minh đợc hình thành
nh thế nào?
H: Hồ Chí Minh đã tiếp
thu tinh hoa văn hoá
nhân loại trong hoàn
cảnh?
GV tích hợp với lịch sử
lớp 9 qua bài “Những
hoạt động của Nguyễn
ái Quốc”
H: Em hãy đọc một vài
câu thơ diễn tả
những gian khó Bác vợt
qua trong quá trình
tìm đờng cứu nớc?
H: Ngời đã làm thế
nào để tiếp nhận vốn
tri thức của các nớc trên
thế giới?
H: Em có nhận xét gì
về cách tiếp thu nền
văn hoá các nớc của Bác
?
- Đoạn 2: tiếp đến hạ
tắm ao:những vẻ đẹp
của phong cách Hồ Chí Minh
- Đoạn 3: còn lại: Bình luận và khẳng định ý nghĩa văn hoá của phong cách Hồ Chí Minh
1 em đọc
HS: từ sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại
HS: Trong quá trình Bác đi tìm đờng cứu nớc từ năm 1911…
HS:
“Đời bồi tàu lênh đênh theo sóng bể
Ngời đi hỏi khắp bóng
cờ châu Mĩ, châu Phi Những đất tự do, những trời nô lệ
Những con đờng cách mạng đang tìm đi…”
( “Ngời đi tìm hình của nớc”- Chế Lan Viên)
HS:
- Ngời ghé lại nhiều hải cảng…
- Nói và viết thạo nhiều thứ tiếng ngoại quốc
- Học hỏi, tìm hiểu văn hoá thế giới một cách uyên thâm…
H: Ngời tiếp thu một cách chủ động và tích cực: nắm vững ngôn ngữ giao tiếp; học qua thực tế và sách vở-> có kiến thức uyên thâm
II Tìm hiểu văn bản:
1 Quá trình hình thành phong cách Hồ Chí Minh
=> Ngời tiếp thu một cách chủ động và tích cực: nắm vững ngôn ngữ giao tiếp; học qua thực tế và sách vở nên có kiến thức uyên thâm
Trang 4H: Ngời đã đạt đợc kết
quả nh thế nào trong
quá trình tìm hiểu
đó?
H: Thái độ của Ngời
khi tiếp thu tinh hoa
văn hoá nhân loại ra
sao?
H: Em suy nghĩ gì trớc
sự tiếp thu tinh hoa
văn hoá nhân loại của
Bác?
H: Những tinh hoa văn
hoá nhân loại đã góp
phần làm nên vẻ đẹp
nào ở Ngời?
H: Có ý kiến cho rằng:
“ Phong cách Hồ Chí
Minh là sựu kết hợp hài
hoà giữa truyền thống
và hiện đại” dựa trên
cơ sở nào để khẳng
định điều đó?
GV bình và chuyển ý
GV dùng lệnh yêu cầu
HS đọc phần 2
H: Để làm nổi bật lên
phong cách của Ngời,
tác giả đã dùng phơng
thức biểu đạt nào?
H: Lê Anh Trà đã dùng
biện pháp nghệ thuật
gì để giới thiệu về
phong cách HCM ? tác
dụng?
H: Phong cách HCM
thể hiện trên những
phơng diện nào?
HS: Ngời chịu ảnh h-ởng của tất cả các nền văn hoá và tiếp thu cái hay cái đẹp của nó
đồng thời phê phán những tiêu cực của CNTB
HS tự bộc lộ
HS: hiện đại…
HS thảo luận: Phong cách HCM là sự kết hợp
2 yếu tố…
- Hiện đại: tinh hoa văn hoá của các nớc tiên tiến trên thế giới
- Truyền thống: nhân cách Việt Nam, nét
đẹp văn hoá Việt và văn hoá phơng Đông
HS đọc phần 2 của văn bản
HS: thuyết minh
HS: nghệ thuật liệt
kê-> giúp ngời đọc hiểu
đợc mọi biểu hiện của phong cách HCM
HS:
- Nơi ở và làm việc…
- Trang phục…
- Việc ăn uống…
- T trang của Ngời…
HS: Tác giả liên tởng tới Nguyễn Trãi và Nguyễn Bỉnh Khiêm- những
ng-ời anh hùng và danh nhân văn hoá Việt
- Tiếp thu một cách chọn lọc
- Tiếp nhận tinh hoa văn hoá tiến bộ của nhân loại nhng không đoạn tuyệt với văn hoá truyền thống của dân tộc
2 Biểu hiện của phong cách
Hồ Chí Minh:
- Dùng yếu tố thuyết minh kết hợp với nghị luận để giới thiệu về phong cách HCM
- Sử dụng phép liệt kê và so sánh…-> vẻ
đẹp riêng của
vị lãnh tụ vĩ
đại của dân tộc VN
=> Phong cách HCM là sự kế tục và phát huy nét đẹp tâm hồn ngời Việt-một vẻ đẹp
Trang 5H: Khi giới thiệu về
phong cách HCM, tác
giả đã liên tởng tới
những ai? điều đó gợi
cho em suy nghĩ gì?
H: Qua lời giới thiệu
của tác giả, em hiểu
thêm gì về Bác kính
yêu?
H: Từ vẻ đẹp của Ngời,
em liên tởng tới những
bài thơ, câu văn hay
mẩu chuyện nào về
Bác?
GV bình và chuyển ý
GV dùng lệnh yêu cầu
HS đọc phần còn lại
H: Đoạn văn diễn tả
điều gì?
H: Tác giả đã dùng
nghệ thuật gì giúp
ngời đọc cảm nhận
đ-ợc vẻ đẹp phong cách
HCM ?
H: Qua đó, em hiểu
gì về thái đọ và tình
cảm của tác giả đối với
Bác?
H: Qua bài viết, tác giả
gửi gắm đến ngời
đọc điều gì?
H: Em sẽ làm gì để
xứng đáng với Bác
kính yêu?
Hoạt động 4: Tổng
kết , đánh giá (
Nam-> Phong cách HCM là sự kế tục và phát huy nét đẹp tâm hồn ngời Việt- một vẻ
đẹp bình dị mà thanh cao…
HS tự trình bày
HS các nhóm thi đọc thơ và kể chuyện về Bác
VD:
“ Nhớ ông cụ mắt sáng ngời
áo nâu túi vải đẹp tơi lạ thờng…”
“ Nhà gác đơn sơ một góc vờn…giữa thế gian”
HS đọc
Đánh giá về phong cách HCM
HS: dùng phép liệt kê
và dùng câu ghép có nhiều vế câu có ý khẳng định
HS: Cảm phục trớc vẻ
đẹp thanh cao giản dị của vị chủ tịch nớc và
ca ngợi nét đẹp trong phong cách của Ngời
HS: Lòng yêu kính và
tự hào về Bác
HS: Học tập và noi
g-ơng Bác
HS: Kết hợp yếu tố thuyết minh và nghị luận nhuận nhị
- Sử dụng khéo léo các biện pháp nghệ thuật liệt kê, so sánh và lối lập luận vững vàng
bình dị mà thanh cao…
3 Vẻ đẹp phong cách HCM
- Ca ngợi vẻ
đẹp thanh cao giản dị…
-> Khẳng
định vẻ đẹp
và sức sống lâu bền của phong cách Hồ Chí Minh đối với con ngời, dân tộc VN
kết :
1.NT :
- Sử dụng ngôn
trọng , vận dụng các
ph-ơng thức biểu
đạt tự sự , biểu cảm , lập luận
- Vận dụng các hình thức so sánh , các biện pháp đối lập
2 Nội dung :
Trang 63phút , vấn đáp )
H: Những yếu tố nghệ
thuật nào làm nên sức
hấp dẫn và thuyết
phục của bài viết?
H: Em nhận xét gì về
vai trò của yếu tố
nghệ thuật trong văn
bản nhật dụng khi dùng
văn thuyết minh?
( tích hợp chờ tiết 4,5)
H: Qua văn bản, em
hiểu thêm gì và Bác
kính yêu?
H: Lê Anh Trà đã bồi
đắp cho ngời đọc
tình cảm gì?
H: Em học tập đợc gì
về Bác ?
H: Hãy đọc bài thơ
hoặc hát một bài về
Bác
GV bình và chốt lại
kiến thức cơ bản của
bài giảng
HS tự trình bày
- Phong cách HCM vừa mang vẻ đẹp trí tuệ vừa mang vẻ đẹp đạo
đức…
HS tự bộc lộ
HS đọc thơ, kể chuyện hoăch hát về Bác
( Ghi nhớ / SGK/7 )
Hoạt động 5: Củng cố , luyện tập ( 7phút , cá nhân )
IV Luyện tập.
1.Bài tập: Nêu những nét khác nhau giữa văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ” và văn bản “ Phong cách Hồ Chí Minh” từ đó nêu cảm nghĩ của em về vẻ đẹp tâm hồn của Bác
HD: GV đã yêu cầu HS đọc lại văn bản “ Đức tính giản dị của Bác Hồ” và trong quá trình tìm hiểu bài mới cũng đã so sánh nhằm khắc sâu bài giảng vì vậy HS có thể đối chiếu 2 văn bản này trên phơng diện nghệ thuật và nội dung…
- Văn bản: “Đức tính giản dị của Bác Hồ” chỉ trình bày những biểu hiện về lối sống giản dị của Bác
- Văn bản: “ Phong cách Hồ Chí Minh” nêu cả quá trình hình thành phong cách sống của Bác trên nhiều phơng diện…và những biểu hiện của phong cách đó-> nét hiện đại và truyền thống trong phong cách của Bác; lối sống giản dị mà thanh cao; tâm hồn trong sáng và cao thợng…=> mang nét đẹp của thời đại và của dân tộc VN…
Trang 7Bớc IV : Hớng dẫn học và chuẩn bị bài về nhà : ( 3phút )
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Su tầm thơ văn viết về Bác.Viết đoạn văn bày tỏ lòng yêu kính
và biết ơn Bác
- Chuẩn bị bài : Đấu tranh cho một thế giới hòa bình
Ngày soạn:………
Ngày dạy:…………
Tiết 3:
Các phơng châm hội thoại.
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức :
Giúp HS:
- Nắm đợc nội dung phơng châm về lợng , phơng châm về chất
2 Kĩ năng :
- Nhận biết và phân tích đợc cách sử dụng phơng châm về lợng
và phơng châm về chất trong một tình huống giao tiếp cụ thể
- Vận dụng phơng châm về lợng và phơng châm về chất trong
hoạt động giao tiếp 3 Thái độ :
- Giáo dục học sinh có ý thức sử dụng phơng châm hôị thoại để
đạt hiệu quả cao trong giao tiếp
B.Chuẩn bị:
1.Thầy: SGV- SGK- Soạn giáo án- Thiết bị dạy học
C Tiến trình bài dạy :
Bớc I.ổn định tổ chức:
Bớc II :Kiểm tra bài cũ: ( 5phút )
H: GV đa ngữ liệu kiểm tra lại kiến thức về phần hội thoại để từ
đó vào bài mới
H: Đọc và xác định vai trong cuộc hội thoại ?
Bớc III : Bài mới: GV dùng ngữ liệu kiểm tra bài cũ và dẫn dắt vào bài mới
Hoạt động 1 : Tạo tâm thế : ( 2phút , thuyết trình )
Lớp 8 các em đã nắm đợc thế nào là hội thoại Để đạt hiệu quả cao trong giao tiếp chúng ta cần vận duụn thêm các yếu tố nào , bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó
Hoạt động của
thầy.
Hoạt động 2 3, 4
Hoạt động của trò.
HS đọc ngữ liệu và
Kiến thức cần đạt
I Ph ơng châm về
Trang 8Tri giác
( phân tích , tổng
hợp -18 phút , vấn
đáp , thảo luận )
H-ớng dẫn HS tìm hiểu
khái niệm phơng
châm về lợng
GV dùng đèn chiếu
đ-a ngữ liệu cho HS
tìm hiểu
H: An yêu cầu Ba giải
đáp điều gì?
H: Câu trả lời của Ba
đáp ứng điều cần
giải đáp cha? vì
sao?
H: Theo em, Ba cần
trả lời thế nào?
H: Qua đó em rút ra
đợc kết luận gì khi
hội thoại?
GV cho HS tìm hiểu
VD 2
H: Yếu tố nào tác
dụng gây cời trong
câu chuyện ?
H: Theo em, anh có “
lợn cới” và anh có “ áo
mới” phải trả lời câu
hỏi của nhau nh thế
nào là đủ?
H: Để cuộc hội thoại
có hiệu quả cần chú
ý điều gì?
GV: Gọi đó là phơng
châm về lợng trong
giao tiếp…
H: Thế nào là phơng
châm về lợng trong
giao tiếp?
GV nhắc lại đơn vị
kiến thức trong phần
ghi nhớ 1
GV đa bài tập nhanh
nghiên cứu ngữ liệu
HS:
- Điều cần đợc giải
đáp là địa điểm bơi…
- Cần trả lời bơi ở
địa điểm nào ( hồ bơi nào, bãi tắm nào, hoặc con sông nào…) HS:
- lợng thông tin thừa trong các câu trả lời của cả hai đối tợng giao tiếp
H: Bác có thấy con lợnchạy qua đây không?
TL: Tôi không thấy
-> Nói và đáp đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu cũng không thừa
HS tự trình bày sự hiêủ biết của mình
HS đọc ghi nhớ 1
HS làm và chữa bài tập nhanh
HS đọc và nghiên cứu ngữ liệu
HS: Truyện cời phê phán tính nói khoác
- Khi giao tiếp cần tránh nói những điều
mà mình không tin là
đúng sự thật
HS đọc ghi nhớ 2
l ợng
- Khi giao tiếp cần nói có nội dung
=> Nội dung của lời nói phải đáp ứng yêu cầu của cuộc giao iếp, không thừa và không thiếu
*Ghi nhớ 1:
SGK trang 9
II Ph ơng châm
về chất.
->Khi giao tiếp cần tránh nói những
điều mà mình không tin là đúng
sự thật
*Ghi nhớ 2- 10
Trang 9Hoạt động 2: Hớng
dẫn HS tìm hiểu khái
niệm phơng châm
về chất
GV dùng thiết bị đa
ngữ liệu cho HS tìm
hiểu
H: Truyện cời phê
phán điều gì?
H: Qua đó em thấy
khi giao tiếp cần
tránh điều gì?
GV đa bài tập nhanh
GV yêu cầu HS đọc
ghi nhớ 2
H: Khi GV hỏi bạn A
nghỉ học có lí do
không( em cũng
không biết rõ lí do)?
lí do gì thì em sẽ
trả lời ra sao? Vì
sao?
HS: Trả lời không biết
HS: Đa lí do không xác thực sẽ ảnh hởng tới bạn và nh vậy là nói dối
Hoạt động 5: Hớng dẫn HS luyện tập.
( 18phút , cá nhân , nhóm )
III III.Luyện tập:
Bài tập 1: HS đọc bài , nêu yêu cầu – HS làm miệng
- Câu a : thừa cụm từ “ nuôi ở nhà”
- Câu b : thừa cụm từ “ có hai cánh”
Bài tập 2: Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống:
a Nói có căn cứ chắc chắn là nói có sách mách có chứng
b Nói sai sự thật một cách cố ý, nhằm che giấu một điều gì đó là nói dối
c Nói một cách hú hoạ, không có căn cứ là nói mò
d Nói nhảm nhí, vu vơ là nói nhăng nói cuội
e Nói khoác lác, làm ra vẻ tài giỏi hoặc nói những chuyện bông
đua, nói khoác lác cho vui là nói trạng
=> các từ ngữ này đều chỉ những cách nói tuân thủ hoặc vi phạm phơng châm hội thoại về chất
Bài tập 3: HS thảo luận 2phút , đại diện trình bày
Câu hỏi “ Rồi có nuôi đợc không?”, ngời nói đã không tuân thủ
ph-ơng châm về lợng( hỏi một điều thừa)
Trang 10Bài tập 4: Đôi khi ngời nói phải dùng cách diễn đạt nh:
a nh tôi đợc biết, tôi tin rằng, nếu tôi không lầm, tôi nghe nói, theo tôi nghĩ, hình nh là,…-> Để bảo đảm tuân thủ phơng châm về chất, ngời nói phải dùng những cách nói trên nhằm báo cho ngời nghe biết là tính xác thực của nhận định hay thông tin mà mình
đa ra cha đợc kiểm chứng
b nh tôi đã trình bày, nh mọi ngời đều biết.-> Để đảm bảo
ph-ơng châm về lợng, ngời nói phải dùng những cách nói trê nhằm báo cho ngời nghe biết là việc nhắc lại nội dung đã cũ là do chủ ý của ngời nói
Bài tập 5: Các câu thành ngữ , tục ngữ sau nhắc nhở ngời nói cần chú ý đến phơng châm hội thoại nào trong giao tiếp:
- Nói có sách, mách có chứng
- Nói khoác một tấc đến giời
- Biết thì tha thốt, không biết thì dựa cột mà nghe
A Phơng châm về lợng C Phơng châm quan hệ
B Ph ơng châm về chất D Phơng châm cách
thức
Bài tập 6: Tự luận :
Có ngời cho rằng văn bản dới đây là một văn bản tự sự, lại có ngời cho rằng đó là một văn bản thuyết minh, ý kiến em thế
nào ?
Bớc IV : Hớng dẫn học và chuẩn bị bài về nhà : ( 3phút )
- Nắm chắc phần ghi nhớ
- Hoàn chỉnh các bài tập trên và làm bài tập 5
HD: Tìm hiểu nghĩa gốc và nghĩa chuyển của các thành ngữ và rút ra bài học trong giao tiếp
- Chuẩn bị bài : Các phơng châm hội thoại ( tiếp theo )
-
-Ngày soạn :
Ngày dạy:………… Lớp………
Tiết 4:
Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong
văn bản thuyết minh.
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức :