Ngµy so¹n 27/2/20 Ngµy d¹y 5/3/20 , Líp 9C, 9D TuÇn 26 Bµi 25 TiÕt 130 Tr¶ bµi TËp lµm v¨n sè 6 ë nhµ A Môc tiªu cÇn ®¹t 1 KiÕn thøc ¤n tËp vÒ v¨n nghÞ luËn nãi chung, kiÓu bµi nghÞ luËn vÒ t¸c phÈm t[.]
Trang 1Ngày soạn : 27/2/20
Ngày dạy :5/3/20 , Lớp 9C, 9D
Tuần 26 : Bài 25
Tiết 130
Trả bài Tập làm văn số 6 ở nhà.
A.Mục tiêu cần đạt :
1.Kiến thức : Ôn tập về văn nghị luận nói chung, kiểu bài nghị luận về tác phẩm
truyện (hoặc đoạn trích nói riêng)
- Củng cố các kĩ năng về việc xây dựng bố cục, tạo liên kết và diễn đạt trong bài văn nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)
- Rút kinh nghiệm qua một bài viết cụ thể
2 Kĩ năng :
- Rèn kĩ năng viết bài văn nêu nghi luận về một tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích )
3 Thái độ :
- Giáo dục học sinh tình cảm gia đình, tình cha con sâu sắc , mãnh liệt , căm ghét chiến tramh
B Chuẩn bị :
1.Thầy : Chấm bài và chữa bài cho học sinh
2 Trò : Ôn lại cách làm bài văn nghị luận về một tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích)
C Tổ chức dạy và học :
Bớc I : Ôn định tổ chức : ( 5phút )
Bớc II :.Kiểm tra bài cũ : Thế nào là nghị luận về một tác phẩm truyên( hoặc đoạn trích ) ? Nêu dàn ý ?
Bớc III : Bài mới :
Thầy Trò Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1 : Hớng dẫn học
sinh tìm hiểu đề bài
? Nhắc lại đề bài?
? Xác định yêu cầu của từng đề?
? Nêu phơng hớng làm bài? (1
đề giáo viên gọi 1 học sinh khá
trình bày phơng hớng làm bài)
- Giáo viên bổ sung và đa ra
biểu điểm cụ thể
Hoạt động 2 : Hớng dẫn học
sinh lập dàn ý :
H : Nhắc lại dàn ý chung của
bài Nghị luận về một sự việc
hiện tợng đời sống ?
HS xem lại dàn ý ở vở ôn.
Hoạt động 3 : Đánh giá chung
về bài làm của lớp
- GVnêu một số u điểm bài làm
của học sinh
Nhợc điểm ?
- Học sinh nêu
đề bài
- Xác định yêu cầu của đề ?
- Học sinh nắm đợc biểu
điểm để tự
đánh giá bài làm của mình
- HS nhắc lai
- HS nhận xét
- HS chú ý lắng nghe ( có thể
I.Tìm hiểu đề : Đề bài : Suy nghĩ của em về tình
cảm gia đình trong chiến tranh qua
truyện ngắn Chiếc lợc ngà của
Nguyễn Quang Sáng
* Thể loại: Nghị luận,
* ND: Tình cảm gia đình trong chiến tranh
Yêu cầu : Nêu suy nghĩ của em về vấn đề trên
II.Lập dàn ý :
HS xem lại dàn ý ở vở ôn
III Nhận xét đánh giá
1.Uu điểm :
- Đại đa số các bài làm đúng yêu cầu của đề bài về mặt thể loại và nội dung
- Một số bài đã nêu đợc đời sống tình cảm gia đình trong chiến tranh qua nhân vật bé Thu và ông Sáu
Trang 2nh-Hoạt động 4 : Trả bài và chữa
bài
GV ghi lỗi sai lên bảng - Gọi
học sinh nhận xét , chữa lại các
lỗi sai :
+Về câu
+Dùng từ
+ Chính tả
ghi vào vở )
- HS nghe và ghi vào vở
-HS lên bảng chữa - HS ghi các lỗi sai và cả
phần chữa đúng vào vở
:Mai , Lệ , Nga , Thơng ( 9C ) , Lan , Nhi , Liên , Đào Ninh , Thúy ( 9D )…
- Một số bài trôi chảy, Luận điểm
đầy đủ , bố cục rõ ràng mạch lạc, lập luận chặt chẽ : Mai , Lan , Nhi
…
- Một số bài trình bày sạch đẹp, không sai chính tả, liên kết chặt chẽ : Thúy , Thu , , An , Mai , Nga ( 9C )
2 Nhợc điểm :
Một số bài do nhận thức không đầy
đủ về yêu cầu của bài nên còn lạc sang văn tự sự
- Nhiều bài còn sơ sài, thếu các luận
điểm và luận cứ -Một số bài còn thiếu những dẫn chứng cụ thể
- Một số bài kỹ năng phân tích, tổng hợp còn yếu, thiếu tính liên kết rời rạc ,lủng củng Nh Hiếu Tuyền , Thịnh , Thanh , Hải Anh , Lực , Nam
- Nhiều bài viết cẩu thả, sai chính tả, gạch xoá nhiều nh Hải Anh , Hiếu , Phạm Mạnh - Bố cục không
rõ ràng, các ý còn liền vào nhau, lẫn vào nhau nh : Lực , Hải Anh ( 9C ) , Hải , Tùng , Tuyền , Hoàng Mạnh ( 9D )
VI Trả bài và chữa bài :
1 Chữa bài : a.Chữa câu:
Câu1: Có thái độ hỗn xợc với cha
->Thiếu chủ ngữ
- Chữa lại : Thêm chủ ngữ : Bé Thu vào đầu câu
- Bé Thu có thái độ hỗn xợc vớ cha Câu 2: Xuồng cha cập bến, đã nhảy thót lên bờ -> Thiếu chủ ngữ
* Chữa lại : Thêm chủ ngữ “ ông
Sáu vào sau trạng ngữ ’’ vào đầu câu
- Xuồng cha cập bến ông Sáu đã
Trang 3- GV lựa chọn 1,2 bài làm khá
nhất (Mai , Nhi ) 1-2 đoạn viết
thành công về mặt này hay mặt
khác đọc hoặc giao cho học sinh
đọc
- HS nêu những ấn tợng , nhận
xét về các bài và đoạn vừa
nghe
- Giáo viên nhận xét , chỉ rõ chỗ
hay trong từng bài để học sinh
học tập
nhảy thót lên bờ,
b Dùng từ :
Văn bản này đã nói lên tình cảm
gia đình trong chiến tranh qua văn bản này - > Dùng từ lặp -> bỏ từ
đó đi
*Chữa lại : Văn bản này đã nói lên
tình cảm gia đình trong chiến tranh qua văn bản này
c Chính tả : Học sinh trao đổi bài
cho nhau , tự chữa vào bài của mình
2 Trả bài :
3 Đọc bài văn hay: Mai ( 9C ) , Nhi ( 9D )
* Kết quả :
Bớc IV : Hớng dẫn học và chuẩn bị bài về nhà : ( 1phút )
- Tiếp tục sửa chữa các lỗi còn lại
- Chuẩn bị bài : Viết bài Tập lam văn số 7
: * Rút kinh nghiệm
Lớp sốSĩ Sốbà
i
0- < 2 8-9-10 TB
9C
9D
27
27
25
27
0 0
0 0
3 2
12 7,4
20 26
75 96,2
Trang 4Ngày soạn : 4/3/20
Ngày soạn : 8/3//20 , Lớp 9C, 9D
Tiết 131+132 Tổng kết phần văn bản nhật dụng A- Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức :
- Đặc trng của văn bản nhật dụng là tính cập nhật của nội dung
- Những nội dung cơ bản của các văn bản nhật dụng đã học
2 Kĩ năng :
- Tiếp cận một văn bản nhật dụng
- Tổng hợp và hệ thống kiến thức
3 Thái độ :
- Giáo dục học sinh quan tâm tới những vấn của xã hội một cách thờng xuyên
B Chuẩn bị :
1 Thầy : Bảng phụ , tranh ảnh minh hoạ
2 Trò : Đọc kĩ bài và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa
C Tổ chức dạy và học :
Bớc I :ổn định tổ chức
Bớc II - Kiểm tra bài cũ:
GV có kế hoạch kiểm tra sự chuẩn bị của HS làm 2 lần: trớc khi học từ 1 tuần
đến 3 ngày; HS tiếp tục chuẩn bị bổ sung và hoàn thiện Kiểm tra xác suất trớc khi tiến hành ôn tập
Bớc III : Bài mới
Hoạt động 1 : Tạo tâm thế ( 2phút , thuyết trình )
H : Hãy kể tên các văn bản nhật dụng đã học trong chơng trình Ngữ văn Trung học cơ sở
- HS kể , dẫn dắt vào bài ôn tập các văn bản nhật dụng đã học trong chơng trình Ngữ văn THCS các lớp 6, 7, 8, 9)
đạt
Hoạt động 2 , 3, 4 :Tri
giác
( 30phút , vấn đáp , thảo
luận )
Giáo viên yêu cầu học sinh
đọc mục 1 SGK
H: Văn bản nhật dụng có
phải là khái niệm thể loại
không?
Những đặc điểm chủ yếu
- Học sinh đọc
- Không phải là khái niệm thể loại
- Không chỉ kiểu văn bản
- Chỉ để cập nhật đến chức năng đề tài, tính cập nhật
- Đề tài rất phong phú Mỗi văn bản
là một đề tài: thiên nhiên, văn hoá, môi trờng, giáo dục, chính trị, xã
hội, đạo đức, lối sống
I/ khái niệm văn bản nhật dụng
Trang 5cần lu ý của khái niệm này?
H: Văn bản nhật dụng có
chức năng gì?
- Bàn luận, thuyết minh, tờng thuật, miêu tả, đánh giá, nhiều vấn đề những hiện tợng của đời sống con ngời và xã hội
H: Em hiểu thế nào là tính
cập nhật? Tính cập nhật với
tính thời mị có liên quan gì
với nhau?
H? Học văn bản nhật dụng
để làm gì?
- Tính cập nhật: là tính thời sự kịp thời, đáp ứng yêu cầu, đòi hỏi của cuộc sống hàng ngày
- Không chủ mở rộng hiệu biết toàn diện mà còn tạo điều kiện tích cực
để thực hiện nguyên tắc giúp học sinh hoà nhập với cuộc sống, xã hội rút ngắn khoảng cách giữa nghệ thuật và xã hội
*HĐ2: Tìm hiểu nội dung văn bản nhật dụng II - Nội dung
văn bản nhật dụng
H: Em hãy hệ thống (kể
tên, nội dung) các văn bản
nhật dụng từ lớp 6 đến lớp
9
Giáo viên chuẩn bị kiến
thức vào bảng
- Học sinh kể và nêu nội dung
6 1/ Cầu Long Biên chứng nhân
lịch sử
2/ Động Phong Nhã
3/ Bức th của thủ lĩnh da đỏ
- Giới thiệu và bảo vệ di tích lịch sử, danh lam - thắng cảnh
- Giới thiệu danh lam thắng cảnh
- Quan hệ giữa thiên nhiên và con ngời
7 4/ Công trờng mở ra
5/ Mẹ tôi
6/ Cuộc chia tay của những con
búp bê
7/ Ca Huế trên sông Hơng
- Giáo dục, nhà trờng, trẻ em
- Giáo dục, nhà trờng, trẻ em
- Giáo dục, nhà trờng, trẻ em
- Văn hoá dân gian (ca nhạc cổ truyền)
8 8/ Thông tin về ngày trái đất
năm 200
9/ Ôn dịch thuốc lá
10/ Bài toán dân số
- Môi trờng
- Chống tệ nạn ma tuý thuốc lá
- Dân số và tơng lai nhân vật
9 11/ Tuyên bố thế giới về sự sống
còn, quyền đợc bảo vệ và phát
triển của trẻ em
12/ Đấu tranh cho 1 thế giới hoà
bình
13/ Phong cách Hồ Chí Minh
- Quyền sống của con ngời
- Chống chiến tranh, bảo vệ hoà bình thế giới
- Hội nhập với thế giói và giữ gìn bản sắc dân tộc
Trang 6H: Những vấn đề - trên có đạt
những yêu cầu của văn bản
nhật dụng không? Có mang
tính cập nhật không? Có ý
nghĩa lâu dài không? Có giá trị
văn học không?
Tất cả các văn bản trên đều đạt các yêu cầu của văn bản nhật dụng: vừa có tính cập nhật vừa
có tính lâu dài Nhiều văn bản không hoặc ít có giá trị văn học:
các bản tuyên bố
III - Hình thức của văn bản nhật dụng
- Hành chính, Nghị luận
- Tự sự
- Miêu tả
- Biểu cảm
- Thuyết minh
- Th từ
- hồi ký
- Thông báo
- Xã luận
- Bút kí
- Các bảng thống kê Thông tin
- Thông bố ôn dịch bức đấu tranh
- Cuộc chia tay
- Cầu Long Biên
- Cổng trờng mở ra
- Động Phong Nhã
- Bức th
- Thông tin về cổng trờng mở ra
- Thông tin về TĐ
- Đấu tranh
- Cầu Long Biên H: Ta có thể rút ra kết luận gì
về hình thức biểu đạt của văn
bản nhật dụng?
- Văn bản nhật dụng có thể sử dụng tất cả mọi thể loại, kiểu loại văn bản
- Văn bản nhật dụng không phải
là KN thể loại
H: Chứng minh sự kết hợp giữa
các thể loại một cách cụ thể
trong các văn bản nhật
- Học sinh chứng minh bằng nhiều dẫn chứng cụ thể
dụng đã học?
*HĐ4: Tìm hiểu phần học văn bản nhật dụng
H: Các em đã chuẩn bị bài
và học các bài văn bản
nhật dụng nh thế nào ở các
lớp 6, 7, 8, 9? Kết quả?
Qua mỗi cách chuẩn bị bài
và học bài có gì thay đổi?
Lí do và kết quả của sự
thay đổi đó?
- Đọc thật kĩ tác phẩm, chú thích về sự kiện, hiện tợng hay vấn đề
- Thói quen liên hệ: 1 thực tế bản thân, thực tế cộng đồng
- Có ý kiến quan niệm riêng, có thể đề xuát giải pháp Ví dụ: Chống hút thuốc lá, đổ rác bậy
- Không dùng bao bì ni lông
- Vận dụng các kiến thức của các môn học khác để đọc hiểu văn bản nhật dụng và ngợc lại
Trang 7- Căn cứ vào đặc điểm thể loại, phân tích các chi tiết cụ thể về hình thức biểu đạt để khái quát chủ đề
- Kết hợp xem tranh ảnh, nghe và xem chơng trình thời sự
*Hoạt động 5: Củng cố , luyện tập
( 8phút , cá nhân )
V - Luyện tập
H: Tìm hiểu một trong các vấn đề cập nhật sau (ở đâu, bằng cách nào, trình bày
cụ thể)
- Vấn đề phá rừng
- Vấn đề an toàn giao thông qua phần đờng bộ Hải Vân
- Bỏ thi tốt nghiệp
H: Vấn đề mới nhất mà em vừa cập nhật đêm qua hoặc sáng, tra nay là gì? Từ nguồn nào?
Bớc VI : Hớng dẫn học và chuẩn bị bài về nhà ( 2phút )
- Nắm chắc nội dung ôn tập
- Viết 1 bài văn ngắn về tình hình an toàn giao thông hiện nay
- Soạn bài: "Bến quê"
Trang 8
-Ngày soạn : 4/3/20
Ngày dạy: 13/3/20 , Lớp 9C, 9D
Tiết 133
Chơng trình địa phơng
phần tiếng Việt
A.Mục tiêu cần đạt :
1.Kiến thức :
- Mở rộng vốn từ ngữ địa phơng
- Hiểu tác dụng của từ ngữ địa phơng
2.Kĩ năng :
- Nhận biết đợc một số từ địa phơng , biết chuyển chúng sang từ ngữ toàn dântơng ứng và ngợc lại có
3 Thái độ :
- Giáo dục học sinh lòng yêu thích văn học địa phơng
B Chuẩn bị :
1 Thầy : Giáo án , bảng phụ
2 Trò : Đọc kĩ và chuẩn bị các bài tập trong SGK
C Tiến trình bài dạy :
Bớc I : Ôn định tổ chức :
Bớc II : Kiểm tra bài cũ ( 5phút , thuyết trình )
- Nêucác điều kiện sử dụng hàm ý ? Cho ví dụ ?
- Nhắc lại khái niệm từ địa phơng ?
Bớc III : Bài mới :
Hoạt động 1 : Tạo tâm thế ( 2phút , thuyết trình )
Các em ạ ! Đất nớc Việt Nam có54 dân tộc anh em sing sống trên cả ba miền từ Bắc , Trung , Nam Ngoài ngôn ngữ chung , mõi miền , mỗi dân tộc lại có ngôn ngữ địa phơng riêng của mình Bài học hôm nay cô cùng các em sẽ tìm hiểu sâu hơn về vấn
đề này
Hoạt động 2 , 3 4 : Tri giác
(20phút , thảo luận nhóm )
1 Xác định từ ngữ địa phơng và giải nghĩa các từ ngữ ấy
+ GV yêu cầu HS tìm hiểu một số đoạn trích trong SGK và trả lời các câu hỏi:
(1) Các đoạn trích:
a Mỗi lần bị xúc động, vết thẹo dài trên má phải lại đỏ ửng lên, giần giật, trông rất dễ
sợ Với vẻ mặt xúc động ấy và hai tay vẫn đa về phía trớc, anh chầm chậm bớc tới, giọng lặp bặp run run:
- Ba đây con!
- Ba đây con!
b Nghe mẹ nó bảo gọi ba vào ăn cơm thì nó lại bảo:
- Thì má cứ kêu đi
Mẹ nó đâm nổi giận quơ đũa bếp doạ đánh, nó phải gọi nhng lại nói trổng:
- Vô ăn cơm!
Anh Sáu vẫn ngồi im, giả vờ không nghe, chờ nó gọi “Ba vô ăn cơm” Con bé cứ đứng trong bếp nói vọng ra:
- Cơm chín rồi!
Anh cũng không quay lại Con bé bực quá, quay lại mẹ và bảo:
- Con kêu rồi mà ngời ta không nghe
c Bữa sau, đang nấu cơm thì mẹ nó chạy đi mua thức ăn Mẹ nó dặn, ở nhà có gì cần thì gọi ba giúp cho Nó không nói không rằng, cứ lui cui dới bếp Nghe nồi cơm sôi,
nó giở nắp, lấy đũa bếp sơ qua – nồi cơm hơi to, nhắm không thể nhắc xuống để chắt nớc đợc, đến lúc đó nó mới nhìn lên anh Sáu Tôi nghĩ thầm, con bé đang bị dồn vào thế bí, chắc nó phải gọi ba thôi Nó nhìn dáo dác một lúc rồi kêu lên:
- Cơm sôi rồi, chắt nớc giùm cái! – Nó cũng lại nói trổng
Trang 9(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lợc ngà)
(2) Đối chiếu các câu sau đây, cho biết từ “kêu” ở câu nào là từ địa phơng, tù “ kêu” ở câu nào là từ toàn dân Hãy dùng cách diễn đạt khác hoặc dùng từ đồng nghĩa để làm
rõ sự khác nhau đó
a Nó nhìn dáo dác một lúc rồi kê lên:
- Cơm sôi rồi, chắt nớc giùm cái! – Nó cũng lại nói trổng
(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lợc ngà)
b Con kêu rồi mà ngời ta không nghe
(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lợc ngà)
(3) Trong hai câu đố sau, từ nào là từ địa phơng? Những từ đó tơng đơng với những từ nào trong ngôn ngữ toàn dân?
a Không cây không trái không hoa
Có lá ăn đợc, đố là lá chi?
b Kín nh bng lại kêu là trống
Trống hổng trống hảng lại kêu là buồng?
+ HS trao đổi, thảo luận và trả lời:
(2)
a Nó nhìn dáo dác một lúc rồi kêu lên:
- Kêu: Từ toàn dân (kêu, kêu gọi, kêu to, kêu cứu, kêu gào, kêu thét, kêu rên, kêu cầu
…), có thể thay bằng “nói to” lên
b Con kêu rồi mà ngời không nghe
- Kêu: từ địa phơng, tơng đơng từ toàn dân là “gọi”
(3) Các từ địa phơng trong hai câu đố là: trái (quả), chi (gì), kêu (gọi), trống hổng trống hảng (trống huếch trống hoác)
(4) Xem bảng ở mục (1)
(5)
a Không nên để bé Thu dùng từ ngữ toàn dân vì bé Thu sinh ra tại địa phơng đó, cha
có điều kiện học tập hoặc quan hệ xã hội rộng rãi, do đó cha thể có đủ một vốn từ ngữ toàn dân cần thiết thay thế cho từ ngữ địa phơng
b Trong lời kể của tác giả có một số từ ngữ địa phơng để tạo sắc thái địa phơng cho câu chuyện Tuy nhiên, mức độ sử dụng của tác giả là vừa phải
Hoạt động 5 : Hớng dẫn ôn tập về từ ngữ địa phơng ( 7phút )
1 Từ ngữ địa phơng dùng để xng hô:
- Nghệ Tĩnh: mi (mày), choa (tôi), nghỉ (hắn)
- Thừa Thiên – Huế: eng (anh), ả (chị), mụ (chỉ ngời đàn bà lớn tuổi hoặc gọi vợ), mạ (mẹ)
- Nam Trung Bộ: tau (tao), mầy (mày), bọ (tôi – cách xng hô của ngời đàn ông lớn tuổi: Bọ mời các chú vô nhà, cũng có thể dùng để chỉ ngời lớn tuổi: Mời các bọ uống nớc!), mạ (mẹ)
Trang 10- Nam Bộ: tui (tôi), ba (cha, bố), ổng (ông ấy), bả (bà ấy), chỉ (chị ấy), ảnh (anh ấy), má (mẹ), anh Hai (anh cả), chị Hai (chị cả)
- Bắc Ninh, Bắc Giang: u, bầm, bủ (mẹ), thầy (cha, bố)
- Phú Thọ: bá (bác)
…
2 Từ ngữ địa phơng dùng để gọi tên các sự vật, hiện tợng, hoạt động, trạng thái.
a Nghệ Tĩnh:
- nhút: một loại da muối
- tắc: một loại quả họ quýt
- chộ: thấy
- nuộc chạc: mối dây
- rứa: thế
- chừ: giờ, bây giờ
- răng: sao
- đừ: dẻo
- mô: đâu
- nậy: lớn
- bờ biển: bãi cát, bãi đất
ven sông
- chẻo: một loại nớc chấm
- ngái: xa
- nốc: chiếc thuyền
- nỏ: không, chẳng
- ri: này
- nờ: nhỉ
- cởi: sơng
- tru: con trâu
- tê: kia, tê tồ: kia mới đợc
- cơn: cây
…
b Phú Thọ, Bắc Ninh, Bắc Giang:
- Nhõm: mỗi một (còn nhõn
cái kẹo)
- Thôi: xong, rồi
- Khểnh: chơi (nằm khểnh)
- roạn: xong, rồi
- nhái: sợ
…
c Nam Bộ:
- nón: mũ và nón
- mận: quả doi
- trái: quả
- heo: lợn
- ghe: thuyền
- mắc: đắt
- giả đò: giả vờ
- hết sảy: tuyệt vời
- chớ bộ: có biết không,
t-ởng à (Đẹp lắm chớ bộ)
- lộc bình: bèo Nhật Bản
- bí rợ: bí ngô, bí đỏ
- dùa: vợ, ngời vợ
- đuông: con sâu ăn đọt dừa
(hiện con sâu này là một món nhậu đặc sản)
- lận: rất xa
- ngày mốt: ngày kia
- vờn: vờn và nông thôn (miệt vờn)
- thơm: quả dứa
- chén: cái bát
- cá lóc: cá quả
- vô: vào
- reo: kích động (làm reo)
- ghiền: nghiện
- ngó lơ: ngoảnh mặt đi chỗ khác
- xớ rớ: vớ vẩn, táy máy (Đừng có xớ rớ)
- trâm bầu: râm bụt
- hoa quế: con trai
- trển: trên ấy
- hôn: không (Phải hôn?
=phải không?)
- mai mốt: ngày mai, ngày kia trong một tơng lai gần
…
d Thừa Thiên – Huế
- đào: quả doi
- sơng: gánh
- bắp, bẹ: ngô
- chuột na: da chuột