1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận văn Đánh giá hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển tại Công ty cổ phần Giao nhận và vận chuyển in Do Trần

108 51 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển tại Công ty cổ phần Giao nhận và vận chuyển
Tác giả Phan Hồng Tuyết
Người hướng dẫn PGS.TS Hồ Thị Thu Hòa
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải TP.HCM
Chuyên ngành Kinh Tế Vận Tải
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LU Ậ N V Ề HO ẠT ĐỘ NG GIAO NH Ậ N HÀNG HÓA (16)
    • 1.1 Khái ni ệ m chung v ề d ị ch v ụ giao nh ận và ngườ i giao nh ậ n (18)
      • 1.1.1 D ị ch v ụ giao nh ậ n (18)
        • 1.1.1.1 Khái ni ệ m (18)
        • 1.1.1.2 Đặc điểm (18)
        • 1.1.1.3 Vai trò của giao nhận đối với sự phát triển của thương mại (19)
      • 1.1.2 Ngườ i giao nh ậ n (21)
        • 1.1.2.1 Khái niệm (21)
        • 1.1.2.2 Quyền và nghĩa vụ của người giao nhận (21)
        • 1.1.2.3 Trách nhi ệ m c ủa ngườ i giao nh ậ n (22)
        • 1.1.2.4 Vai trò của người giao nhận trong thương mại quốc tế (23)
      • 1.1.3 Các ch ứ ng t ừ liên quan đế n ho ạt độ ng giao nh ậ n hàng hóa v ậ n chuy ể n b ằ ng đườ ng bi ể n (0)
        • 1.1.3.1 Tờ khai hải quan (25)
        • 1.1.3.2 Hợp đồng mua bán ngoại thương (Sales Contract) (25)
        • 1.1.3.3 Vận đơn đường biển (Bill of Lading) (26)
        • 1.1.3.4 Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin) (26)
        • 1.1.3.5 Hóa đơn thương mạ i (Commercial Invoice) (26)
        • 1.1.3.6 Phiếu đóng gói (Packing List) (26)
        • 1.1.3.7 Chứng từ bảo hiểm (27)
    • 1.2 Giao nh ậ n hàng hóa v ậ n chuy ể n b ằng đườ ng bi ể n (27)
  • CHƯƠNG 2: GIỚ I THI Ệ U T Ổ NG QUAN V Ề CÔNG TY C Ổ PH Ầ N GIAO NH Ậ N VÀ V Ậ N CHUY Ể N IN DO TR Ầ N (29)
    • 2.1 L ị ch s ử hình thành và phát tri ể n (29)
      • 2.1.1 L ị ch s ử hình thành (29)
      • 2.1.2 Quá trình phát tri ể n (30)
    • 2.2 Ch ức năng, nhi ệ m v ụ , ngành ngh ề kinh doanh (31)
      • 2.2.1 Ch ức năng, nhiệ m v ụ (31)
      • 2.2.2 Ngành ngh ề kinh doanh (31)
    • 2.3 Cơ cấ u t ổ ch ứ c (33)
      • 2.3.1 Sơ đồ cơ cấ u t ổ ch ứ c (33)
      • 2.3.2 Ch ức năng, nhiệ m v ụ c ủ a b ộ máy qu ả n lý (33)
    • 2.4 Tình hình nhân l ự c (36)
    • 2.5 Cơ sở v ậ t ch ấ t k ỹ thu ậ t (38)
    • 2.6 Khách hàng, th ị trường và đố i th ủ c ạ nh tranh (39)
      • 2.6.1 Khách hàng (39)
      • 2.6.2 Th ị trường và đố i th ủ c ạ nh tranh (40)
    • 2.7 Đánh giá chung kế t qu ả ho ạt độ ng s ả n xu ất kinh doanh năm 2019 (41)
  • CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘ NG GIAO NH Ậ N HÀNG HÓA NH Ậ P KH Ẩ U (43)
    • 3.1 T ổ ng quan v ề b ộ ph ậ n giao nh ậ n hàng hóa nh ậ p kh ẩu đườ ng bi ể n (0)
    • 3.2 Đánh giá q uy trình t ổ ch ứ c ho ạt độ ng giao nh ậ n hàng hóa nh ậ p kh ẩu đượ c v ậ n (43)
      • 3.2.1. Quy trình t ổ ch ứ c ho ạt độ ng giao nh ậ n hàng hóa nh ậ p kh ẩ u nguyên container (43)
        • 3.2.1.1 Sơ đồ quy trình (43)
        • 3.2.1.2 Di ễ n gi ả i quy trình (45)
      • 3.2.2. Quy trình t ổ ch ứ c ho ạt độ ng giao nh ậ n hàng hóa nh ậ p kh ẩ u hàng l ẻ LCL v ậ n (52)
        • 3.2.2.1 Sơ đồ quy trình (52)
        • 3.2.2.2 Diễn giải quy trình (54)
      • 3.2.3. Đánh giá quy trình tổ ch ứ c ho ạt độ ng giao nh ậ n hàng hóa nh ậ p kh ẩ u v ậ n chuy ể n (60)
    • 3.3 Đánh giá kế t qu ả ho ạt độ ng kinh doanh giao nh ậ n hàng hóa nh ậ p kh ẩ u v ậ n (66)
      • 3.3.3 Đánh giá tình hình th ự c hi ệ n l ợ i nhu ậ n (73)
    • 3.4 Đánh giá các tiêu chí về quy trình giao nh ậ n hàng nh ậ p b ằng đườ ng bi ể n t ạ i công (76)
      • 3.4.1 Th ờ i gian (76)
      • 3.4.2 Chi phí (77)
      • 3.4.3 An toàn, chính xác (78)
    • 3.5 Các nhân t ố ảnh hưởng đế n ho ạt độ ng nh ậ p kh ẩ u b ằng đườ ng bi ể n t ạ i công ty (78)
      • 3.5.1 Các nhân t ố khách quan (78)
      • 3.5.2 Các nhân t ố ch ủ quan (81)
    • 3.6 Thu ậ n l ợi, khó khăn và m ộ t s ố v ấn đề phát sinh trong ho ạt độ ng giao nh ậ n hàng hóa nh ậ p kh ẩ u v ậ n chuy ể n b ằng đườ ng bi ể n t ạ i công ty (0)
      • 3.6.1 Thu ậ n l ợ i (85)
      • 3.6.3 M ộ t s ố v ấn đề phát sinh (88)
    • 3.7 M ộ t s ố gi ả i pháp nh ằ m nâng cao k ế t qu ả d ị ch v ụ giao nh ậ n hàng hóa nh ậ p kh ẩ u (90)
      • 3.7.2 Đánh giá điể m m ạnh, điể m y ếu, cơ hộ i, thách th ứ c c ủ a công ty (91)
      • 3.7.3 Đánh giá xu hướ ng phát tri ể n c ủ a th ị trườ ng giao nh ậ n (92)
      • 3.7.4 M ộ t s ố gi ả i pháp nh ằ m nâng cao k ế t qu ả ho ạt độ ng giao nh ậ n hàng hóa v ậ n (94)
        • 3.7.4.1 Hướng dẫn nhân viên tận dụng tốt phần mềm F.A.S.T (94)
        • 3.7.4.2 Đào tạo và hướ ng d ẫ n nhân viên tham gia l ớ p h ọ c nghi ệ p v ụ chuyên ngành (0)
        • 3.7.4.3 Cải thiện và đầu tư cơ sở vật chất và phát triển hệ thống thông tin (0)
        • 3.7.4.4 Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng (97)

Nội dung

B Ộ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP.HCM KHOA KINH T Ế VẬN TẢI ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU VẬN CHUYỂN BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO

CƠ SỞ LÝ LU Ậ N V Ề HO ẠT ĐỘ NG GIAO NH Ậ N HÀNG HÓA

Khái ni ệ m chung v ề d ị ch v ụ giao nh ận và ngườ i giao nh ậ n

Theo Hiệp hội giao nhận quốc tế FIATA (Federation Internationale des Associations de Transitaries et Assimilaimes), Liên đoàn quốc tế của các hiệp hội giao nhận (The International Federation of Freight Forwarder Association), Hiệp hội dịch vụ giao nhận, vận tải, logistics và khai báo hải quan của Châu Âu (The European Association forwarding, transport, logistics, custom services) đã chấp nhận một sự mô tả chính thức về dịch vụ giao nhận và logistics như sau:“Dịch vụ nhận hàng hóa và logistics nghĩa là mọi loại dịch vụ có liên quan đến công việc vận chuyển (được thực hiện bằng đơn hoặc đa phương thức), gom hàng, lưu kho bãi, sắp xếp, đóng gói và phân phối hàng hóa, cũng như bổ sung dịch vụ và tài chính, khai báo hàng hóa chính thức, mua bảo hiểm hàng hóa và thanh toán hoặc thu nhận chứng từ liên quan đến hàng hóa Các dịch vụ giao nhận cũng bao gồm các dịch vụ logistics với công nghệ thông tin - truyền tin hiện đại có liên quan đến việc vận chuyển, sắp xếp, lưu kho hàng hóa và hiển nhiên là quản lý toàn bộ chuỗi cung ứng Các dịch vụ này có thể thu xếp khéo léo sao cho có thể áp dụng một cách linh hoạt các dịch vụ đó.” [2, trang 35]

Theo Luật Thương Mại của Việt Nam Mục 10 Điều 163 “Dịch vụ giao nhận”:

“Dịch vụ giao nhận hàng hóa là hành vi thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo sự ủy thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc của người làm dịch vụ giao nhận khác (gọi chung là khách hàng) [6]

Mang tính thụ động: do phụ thuộc vào nhu cầu của khách hàng, các quy định của người vận chuyển, các ràng buộc về pháp luật, tập quán của nước người xuất khẩu, nhập khẩu, nước thứ ba

Mang tính thời vụ: hoạt động giao nhận phụ thuộc vào hoạt động xuất nhập khẩu

Mà hoạt động xuất nhập khẩu mang tính thời vụ nên hoạt động giao nhận mang tính thời vụ

Mang đặc điểm của dịch vụ vận tải Bởi vì dịch vụ giao nhận bao hàm cả dịch vụ vận tải Dây chuyền vận tải này có ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng dịch vụ Do vậy, khi tổ chức một dây chuyền vận tải, người giao nhận cần phải nắm rõ:

– Những yêu cầu về chứng từ

– Các phương tiện vận tải khác nhau, lợi ích và bất lợi của mỗi loại, giá cả

– Theo kịp những thay đổi của các hãng tàu và các công hội hàng hải

Phụ thuộc vào cơ sở vật chất và trình độ của người giao nhận Trong thực tế, việc giao và nhận hàng cũng như việc thực hiện các công việc khác không phải chỉ diễn ra trong phạm vi một quốc gia mà nó đồng thời diễn ra ở nhiều nước khác nhau Do vậy một công ty giao nhận không thể có đủcơ sở vật chất, phương tiện vận chuyển cũng như các điều kiện khác để đáp ứng được yêu cầu này Họ thường phải đi thuê các nhà chuyên chở: hãng tàu, hãng hàng không, đường sắt… để hoàn thành công việc của mình Người giao nhận phải có khảnăng và sẵn sàng giải quyết mọi vấn đề về hậu cần và vận tải trên quy mô toàn thế giới

1.1.1.3 Vai trò c ủ a giao nh ận đố i v ớ i s ự phát tri ể n c ủa thương mạ i

❖ Đối với nền kinh tế

Giao nhận tạo điều kiện cho hàng hóa được lưu thông nhanh chóng, an toàn và tiết kiệm chi phí mà không có sự can thiệp và tham gia củavngười xuất khẩu cũng như người nhập khẩu

Giao nhận giúp cho người chuyên chở đẩy nhanh tốc độ vòng quay của phương tiện vận tải, tận dụng được tối đa và hiệu quả sử dụng các phương tiện vận tải cũng như các phương tiện vận chuyển hỗ trợ khác

Giao nhận giúp gia tăng giá trị kinh doanh của doanh nghiệp vận tải giao nhận vì hoạt động giao nhận có quy mô rộng và phức tạp hơn nhiều so với hoạt động vận tải giao nhận thuần túy cho nên các dịch vụ mà khách hàng yêu cầu từ người kinh doanh vận tải giao nhận cũng phải đa dạng và phong phú

Không những vậy, giao nhận góp phần mở rộng thị trường trong buôn bán quốc tế, như chiếc cầu nối trong việc dịch chuyển hàng hóa trên các tuyến đường vận chuyển biển trên toàn thế giới đúng theo yêu cầu về thời gian và địa điểm mà bên kinh doanh dịch vụ giao nhận ký kết hợp đồng với nhà xuất khẩu hoặc nhập khẩu

❖ Đối với lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu

Dịch vụ giao nhận không chỉ góp phần giúp cho hoạt động xuất nhập khẩu trở nên nhanh chóng, thuận tiện, và an toàn hơn mà giao nhận còn mang lại rất nhiều lợi ích cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu điển hình như là:

Giảm thiểu nhiều rủi ro có thể xảy ra cho hàng hóa trong suốt quá trình vận chuyển vì thông thường người giao nhận là người có nhiều kinh nghiệm trong việc thuê phương tiện vận chuyển, họ có mối quan hệ chặt chẽ với các hãng tàu vì vậy mà họ không chỉ được hưởng những ưu đãi về giá dịch vụ vận chuyển với hãng tàu, mà họ còn nắm rõ được hãng tàu nào có uy tín, cước phí phù hợp, lịch trình tàu chạy, và dịch vụ khách hàng tốt nhất

Bên cạnh đó, còn giúp cho chủ hàng tiết kiệm được thời gian làm các thủ tục liên quan đến nghiệp vụ giao nhận và tìm kiếm đại lý ở nước xuất khẩu, tiết kiệm được chi phí phát sinh cho chủ hàng

Ngoài ra, nhờ trình độ chuyên môn của lĩnh vực này nên người kinh doanh dịch vụ giao nhận thường tiến hành các công việc một cách nhanh chóng do đó tránh được tình trạng chậm trễ trong suốt quá trình thay mặt chủ hàng thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu Trong trường hợp hàng hóa phải chuyển tải dọc đường thì người giao nhận sẽ đảm nhiệm trách nhiệm việc này, giúp doanh nghiệp không cần người đại diện tại các nước chuyển tải cũng như đảm bảo an toàn cho hàng hóa, và hạn chế tổn thất ở mức thấp nhất trong quá trình chuyển tải hàng hóa Bên cạnh đó, người giao nhận có thể thay mặt doanh nghiệp nếu được công ty ủy quyền để làm các thủ tục khiếu nại với người vận chuyển hoặc cơ quan bảo hiểm khi có tổn thất xảy ra Người làm dịch vụ giao nhận có thể giúp doanh nghiệp

4 làm các chứng từ hợp lý cũng như thực hiện việc áp dụng mã thuế sao cho số thuế doanh nghiệp nộp là hợp lý

Người kinh doanh dịch vụ giao nhận gọi là “Người giao nhận - Forwarder - Freight Forwarder - Forwarding Agent" Người giao nhận có thể là chủ hàng, chủ tàu, công ty xếp dỡ hay kho hàng, người giao nhận chuyên nghiệp hay bất kỳ một ngưoi nào khác Người giao nhận phải có các trình độchuyên môn như:

– Kết hợp giữa nhiều phương thức vận tải khác nhau

– Biết vận dụng tối đa dung tích, trọng tải của các công cụ vận tải nhờ vào dịch vụ gom hàng

– Biết kết hợp giữa vận tải – giao nhận – xuất nhập khẩu và liên hệ tốt với các tổ chức có liên quan đến quá trình vận chuyển hàng hóa như Hải quan, đại lý tàu, bảo hiểm, ga, cảng… [3, trang 221]

1.1.2.2 Quy ền và nghĩa vụ c ủa ngườ i giao nh ậ n

Theo Ðiều 167 Luật thương mại 2005 quy định, người giao nhận có những quyền và nghĩa vụ sau đây:

– Người giao nhận được hưởng tiền công và các khoản thu nhập hợp lý khác – Thực hiện đầy đủnghĩa vụ của mình theo hợp đồng

Giao nh ậ n hàng hóa v ậ n chuy ể n b ằng đườ ng bi ể n

1.2.1 Cơ sở pháp lý, nguyên t ắ c giao nh ậ n

Việc giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu phải dựa trên cơ sở pháp lý như các công ước quốc tế, luật Việt Nam: Công ước quốc tế thống nhất một số qui tắc về vận đơn đường biển, ký tại Brussel ngày 25-8-1924 (Nghị định thư sửa đổi công ước năm 1968 gọi là Hague - Visby 1968); Công ước của Liên hiệp quốc về vận chuyển bằng đường biển, 1978; Luật hàng hải Việt Nam – 2005; Thể lệ bốc dỡ và giao nhận hàng hoá tại cảng biển Việt Nam; Luật thương mại Việt Nam – 2005; Công ước quốc tế về hợp đồng mua bán hàng hoá – 1980 (công ước Vien 1980 về buôn bán quốc tế); Hợp đồng mua bán hàng hóa, hợp đồng vận chuyển; Qui tắc và thực hành thống nhất tín dụng chứng từ (UCP - 600); Rotterdam Rules – 2009 [2, trang 64]

Các văn bản hiện hành qui định những nguyên tắc giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu tại các cảng biển Việt Nam như sau:

– Việc bốc dỡ, giao nhận, bảo quản hàng hoá tại cảng được thực hiện trên cơ sở hợp đồng ký kết giữa cảng với chủ hàng hoặc giữa người vận chuyển với uỷ thác – Đối với hàng hoá không qua cảng (không lưu kho tại kho bãi của cảng) thì có thể do các chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác giao nhận trực tiếp với ngừơi vận tải

– Trong trường hợp hàng hoá phải lưu kho bãi của cảng thì chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác phải giao nhận trực tiếp với người vận chuyển động thời giao nhận với cảng khối lượng hàng hoá lưu kho bãi của cảng

– Việc giao nhận hàng hoá, các bên được quyền lựa chọn phương thức có lợi nhất và thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng Nguyên tắc chung về giao nhận hàng hoá là nhận bằng phương thức nào thì giao bằng phương thức ấy Phương thức giao nhận gồm: giao nhận nguyên bao, kiện, bó, tấm, cây, chiếc; giao nhận nguyên hầm cặp chì; giao nhận theo sốlượng, trọng lượng, thểtích theo phương thức cân, đo, đếm; giao nhận theo mớn nước; giao nhận theo nguyên container niệm chì; kết hợp các phương thức giao nhận nói trên; các phương thức giao nhận khác

– Việc xếp dỡ hàng hoá trong phạm vi cảng là do cảng tổ chức thực hiện Trường hợp chủ hàng muốn đưa phương tiện vào xếp dỡ thì phải thỏa thuận với cảng và phải trả các lệ phí, chi phí liên quan cho cảng [1, trang 64 – 65]

1.2.2 Phương pháp gử ii hàng b ằ ng container

1.2.2.1 Phương pháp gử i hàng nguyên container (FCL/FCL)

Các hãng tàu chợđưa ra khái niệm về thuật ngữ“FCL” là: “Hàng xếp trong nguyên một container, người gửi hàng và người nhận hàng chịu trách nhiệm xếp hàng vào và dỡ hàng ra khỏi container” Khi người gửi hàng có khối lượng hàng hóa lớn và đồng nhất đủ chứa đầy một hoặc nhiều container thì áp dụng phương pháp FCL / FCL [3, trang 123]

1.2.2.2 Phương pháp gử i hàng l ẻ b ằ ng container (LCL/LCL)

Thuật ngữ LCL được hiểu dưới khái niệm như sau: “Những lô hàng lẻ đóng chung trong một container mà người gom hàng dù là hãng tàu hay người giao nhận phải chịu trách nhiệm xếp hàng vào và dỡ hàng ra khỏi container” Khi người gửi hàng có khối lượng hàng hóa nhỏ không đủ để xếp đầy một container thì áp dụng phương pháp LCL/LCL Theo

LCL/LCL, trách nhiệm của chủhàng ít hơn Để tạo điều kiện thuận lợi cho chủhàng, cũng như người chuyên chở, người giao nhận đứng ra kinh doanh dịch vụ gửi hàng lẻ bằng container – được gọi là người gom hàng (Consolidator) Họ tập hợp những lô hàng lẻ của nhiều chủ hàng thành lô hàng hỗn hợp (Cosolidation/ Groupage) đóng vào container và tiến hành tổ chức chuyên chở theo phương án FCL/ FCL [3, trang 124]

GIỚ I THI Ệ U T Ổ NG QUAN V Ề CÔNG TY C Ổ PH Ầ N GIAO NH Ậ N VÀ V Ậ N CHUY Ể N IN DO TR Ầ N

L ị ch s ử hình thành và phát tri ể n

Công ty Cổ phần Giao nhận và Vận chuyển In Do Trần (gọi tắt là Tập đoàn ITL/ Công ty ITL/ ITL Corp/ ITL) được thành lập ngày 26/01/2000, hoạt động trong lĩnh vực vận chuyển hàng hóa quốc tế Năm 2007, công ty chuyển thành sang loại hình công ty cổ phần và mở rộng thêm lĩnh vực hoạt động Công ty đã có 20 năm hoạt động trong ngành dịch vụ giao nhận và vận chuyển hàng hóa tại thị trường Việt Nam với pháp nhân đầu tiên là Công ty Cổ Phần Giao Nhận và Vận Chuyển In Do-Trans

Bảng 2.1 - Thông tin Công ty ITL

Tên Công ty Cổ phần Giao nhận và Vận chuyển In Do Trần

Tên tiếng Anh INDO - TRANS LOGISTICS CORPORATION (ITL CORP)

Trụ sở chính 52-54-56 Trường Sơn, phường 2, quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh

Nguồn: Thông tin doanh nghiệp – Top 500 Company

Hình 2.1 - Logo Tập đoàn ITL

Nguồn: Trang chủ công ty ITL - https://itlvn.com/

− Tháng 06/2005: ITL được chỉ định làm đại lý hàng hóa chính thức cho hãng hàng không Thai Cargo tại Việt Nam và khu vực Đông Dương

− Tháng 03/2007: ITL được chỉ định làm đại lý hàng hóa chính thức cho hãng hàng không Qatar Airways tại Việt Nam

− Tháng 01/2010: ITL trở thành đại lý hàng hóa chính thức cho hãng hàng không Northwest Airlines (Hiện tại trực thuộc hãng hàng không Delta Airlines)

− Tháng 05/2010: Khánh thành hai trung tâm phân phối lớn - LDC Hiệp Phước (4.000 m2) tại thành phố Hồ Chí Minh và LDC Tiên Sơn (3.000 m2) tại Bắc Ninh

− Tháng 02/2011: Với tư duy hợp tác phát triển, ITL và Mitsubishi Logistics Corp đã bắt tay khai thác thị trường Việt Nam thông qua công ty liên doanh MLC-ITL

− Tháng 06/2011: Singapore Post mua lại 30% cổ phần tại ITL (10.8 triệu USD) và trở thành cổ đông lớn

− Tháng 11/2012: ITL thành lập công ty liên doanh tại Việt Nam với CEVA Logistics

- một trong những công ty quản lý chuỗi cung ứng hàng đầu thế giới, với tên gọi ITL CEVA Logistics

− Tháng 02/2014: Quatium Solutions Singapore hợp tác với ITL thành lập Quatium

− Tháng 09/2015: ITL và Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam (VNR) đã ký kết thực hiện dự án xã hội hóa đường sắt Trung tâm Logistics – ga quốc tế Yên Viên

− Tháng 12/2015, Công ty Cổ phần Kho Vận Miền Nam (SOTRANS) và ITL đã ký kết hợp đồng hợp tác chiến lược trong việc phát triển dịch vụ logistics

− Tháng 07/2016: ITL ra mắt nền tảng quản lý bán hàng online http://myface.vn

− Tháng 01/2019: ITL được bổ nhiệm trở thành Tổng đại lý của Hong Kong Air Cargo

− Tháng 06/2019: Liên doanh với ICD Tân Cảng Sóng Thần, thành lập khu phức hợp logistics ITL-ICD Tân Cảng Sóng Thần với diện tích hơn 60,000 m 2 nằm tại vị trí chiến lược trong trung tâm logistics khu vực phía Nam

− Tháng 07/2019: Tập đoàn đầu tư Symphony International Holdings (Singapore) mua lại 28.57% cổ phần ITL (42,6 triệu USD)

− Tháng 07/2020: ITL hoàn tất thủ tục mua lại Sotrans, trở thành chủ sở hữu của công ty hàng đầu trong ngành giao nhận vận tải quốc tế, giao nhận hàng hóa Xuất Nhập Khẩu và dịch vụ Kho đa chức năng tại Việt Nam

Ch ức năng, nhi ệ m v ụ , ngành ngh ề kinh doanh

Công ty ITL cung cấp các dịch vụ vận tải, hàng không, hậu cần, thương mại điện tử và thuê kho bãi mang tính tích hợp sáng tạo ITL đóng vai trò vai trò cốt lõi trong hoạt động kinh doanh của khách hàng thông qua mạng lưới phân phối và lưu thông hàng hóa, thỏa mãn mọi yêu cầu của khách hàng mọi lúc mọi nơi với dịch vụ tốt nhất và chuyên nghiệp nhất Chức năng chủ yếu của ITL là tập trung khai thác nghiệp vụ đại lí tàu biển, đại lí hãng hàng không, cung cấp dịch vụ logistics như hoạt động giao nhận, vận tải nội địa, trung tâm phân phối… Ngoài ra, ITL còn liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp có quy mô lớn trên thế giới Do đó, ITL nhận được nhiều ưu đãi về giá cả và dịch vụ của hãng tàu và các hãng hàng không Đáp ứng các nhu cầu của khách hàng, đảm bảo việc thực hiện các hợp đồng ngoại thương, hợp đồng kinh tế với các khách hàng trong và nước

2.2.2.1 D ị ch v ụ đạ i lý hàng không

Trung tâm Vận tải hàng không ITL là tổng đại lý khai thác hàng hóa hàng đầu ở

Viêt Nam và khu vực Đông Dương cho các hãng hàng không ITL là đại diện của hơn 22 hãng hàng không danh tiếng trên thế giới như: Thai Airways, Qatar Airways, Air Bridge Cargo, Jestar Airlines, Ana Cargo, Air France, Delta Airlines, Vietnam Airlines, với công suất khai thác hàng hóa cho hơn 200 chuyến bay mỗi tuần

Hình 2.2 – Một số hãng hàng không nổi bật ITL đang làm đại diện

Nguồn: Trang chủ công ty ITL - https://itlvn.com/ 2.2.2.2 V ậ n t ả i giao nh ậ n qu ố c t ế

– Dịch vụ vận chuyển bằng đường hàng không: gồm các dịch vụ giao nhận tại sân bay, dịch vụ giao nhận hàng tận nơi (Airport-to-Airport, Airport-to-Door, Door-to-Airport và Door-to-Door) tùy theo nhu cầu của khách hàng

– Dịch vụ vận chuyển bằng đường biển: ITL cung cấp đầy đủ các dịch vụ giao nhận và vận chuyển bằng đường biển như vận tải hàng nguyên container (FCL), vận chuyển hàng lẻ (LCL) ở tất cả các tuyến thương mại

– Vận tải đường bộ: vận chuyển hàng nguyên container (FTL), vận chuyển hàng lẻ

(LTL), mạng lưới phân phối toàn quốc

– Vận tải đa phương thức: sự kết hợp giữa vận tải đường biển, đường hàng không, đường bộ hoặc đường sắt Khả năng thiết lập giải pháp của ITL cung cấp cho khách hàng khảnăng tối ưu hóa chi phí và phương thức vận chuyển để đảm bảo sự cân bằng tốt nhất giữa chi phí, độ tin cậy và thời gian vận chuyển

– Vận chuyển xuyên biên giới: ITL cung cấp tất cả giải pháp logistics theo yêu cầu của khách hàng Từ dịch vụ nhận hàng và đóng gói, lưu kho và phân phối đến các trạm trung chuyển biên giới cho đến việc cung cấp dịch vụ logistics đảo chiều, ITL có thểđáp ứng mọi yêu cầu về dịch vụ logistics

ITL là nhà cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường sắt với lịch vận chuyển ổn định 5 ngày mỗi tuần Ngoài ra, ITL đã đầu tư và vận hành ga đường sắt Yên Viên tại

Hà Nội Ngoài mô hình dịch vụ vận chuyển truyền thống như đường sắt nội địa, ITL còn điều chỉnh và cung cấp các dịch vụ phụ kèm theo để thiết kế giải pháp cho các nhu cầu cụ thể của khách hàng

2.2.2.4 Last-mile và chuy ể n phát nhanh

Speedlink là một trong những công ty con của ITL chuyên cung cấp các dịch vụ giao hàng tận nơi và chuyển phát nhanh hàng đầu tại Việt Nam Speedlink cung cấp đầy đủ các dịch vụ lấy và giao hàng cũng như các dịch vụ logistics kèm theo bao gồm dịch vụ kho bãi, giao hàng qua kênh thương mại điện tử, đóng gói hàng hóa, dịch vụ thư tín, quản lý trả giao nhận hàng thu tiền tận nơi (COD).

Speedlink cung cấp đầy đủ các giải pháp thương mại điện tử như tính năng Quản lý và Thực Hiện Đơn Hàng, Chiến Thuật Quảng Cáo Trực Tuyến theo xu hướng mới nhất và Giao Hàng Tận Nơi bao gồm các giao dịch thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với khách hàng (B2C) và giữa những người tiêu dùng với nhau (C2C), các dịch vụ giao hàng thu tiền tận nơi (COD) và quản lý gửi trả hàng.

Cơ cấ u t ổ ch ứ c

2.3.1 Sơ đồ cơ cấ u t ổ ch ứ c

Hình 2.3 –Cơ cấu tổ chức Tập đoàn ITL

Nguồn: Phòng Nhân sự công ty ITL 2.3.2 Ch ức năng, nhiệ m v ụ c ủ a b ộ máy qu ả n lý

Diễn giải theo hình 2.3 – Cơ cấu tổ chức Tập đoàn ITL năm 2019

❖ Tổng Giám đốc Điều hành – CEO (Chief Executive Officer)

Giám đốc điều hành là người đại diện pháp luật của ITL, trực tiếp quản lý và điều hành tất cả các hoạt động của tập đoàn Với cương vị là giám đốc điều hành trực tiếp điều hành một sốlĩnh vực trọng yếu như công tác kế hoạch, chủtrương đầu tư, các định hướng trong công tác kinh doanh, công nghệ thông tin, đổi mới và sắp xếp lại doanh nghiệp, tài chính, đối ngoại, quan hệ cộng đồng, xét duyệt và thông qua các vấn đề quan trọng của tập đoàn.

❖ Tổng Giám đốc Vận hành COO – (Chief Operations Officer)

Phó giám đốc điều hành là người giải quyết những vấn đề phát sinh và điều hành những hoạt động hằng ngày của tập đoàn, xem xét những vấn đề của từng bộ phận và báo cáo lại cho tổng giám đốc điều hành hoặc những trực tiếp giải quyết những công việc gấp thay cho tổng giám đốc điều hành Bên cạnh đó là người trực tiếp đại diện thay cho tổng giám đốc điều hành làm việc với các cơ quan, đối tác khi có sự ủy quyền từ tổng giám đốc điều hành

❖ Các công ty liên kết

Thông qua hoạt động Đầu tư và sát nhập, ITL đầu tư vào các công ty liên kết tập trung vào phân khúc thị trường thích hợp, ví dụ: hàng siêu trường siêu trọng - Dầu khí và Năng lượng/ Logistics Cảng… Các công ty liên kết đã hỗ trợ ITL phát triển thêm các phân khúc thị trường đặc biệt và chuyên sâu hơn

Hình 2.4 – Danh sách các công ty liên kết của ITL

Nguồn: Trang chủ công ty ITL - https://itlvn.com/

❖ Trung tâm vận tải hàng không ITL

Trung tâm vận tải hàng không ITL là Tổng đại lý khai thác hàng hóa hàng đầu ở

Viêt Nam và khu vực Đông Dương cho 22 hãng hàng không, khai thác hàng hóa cho hơn

200 chuyến bay mỗi tuần, công suất 150.000 tấn mỗi năm

Speedlink là một trong những công ty con của ITL chuyên cung cấp các dịch vụ giao hàng chặng cuối và chuyển phát nhanh hàng đầu tại Việt Nam Speedlink cung cấp đầy đủ các dịch vụ lấy và giao hàng cũng như các dịch vụ logistics kèm theo bao gồm dịch vụ kho bãi, giao hàng qua kênh thương mại điện tử, đóng gói hàng hóa, dịch vụ thư tín, quản lý trả giao nhận hàng thu tiền tận nơi (COD), vận chuyển quốc tế

Dựa trên kinh nghiệm nhiều năm phát triển các ứng dụng cho ngành Logistics, chức năng của Logtechub là cung cấp các hệ thống phần mềm đến khách hàng gọi là eSCM (Excellence Supply Chain Management), gồm: quản lý giao nhận và chuyển phát nhanh

(eCOS), quản lý quan hệ khách hàng (eCRM), quản lý thương mại điện tử, bán hàng online (eCOM), quản lý đại lý vận tải quốc tế (eFMS), quản lý vận tải hàng container, hàng lẻ và hàng phân phối (eTMS)

Thực hiện công tác tuyển dụng nhân sự, ký hợp đồng lao động cho người lao động, quản lý hồ sơ, lý lịch của nhân viên toàn công ty, điều động nhân sự, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, quản lý lương và phúc lợi cho người lao động, phân tích tình hình chất lượng, sốlượng đội ngũ cán bộ nhân viên lập báo cáo định kỳ, đột xuất theo yêu cầu của ban giám đốc công ty.

❖ Tài chính kế toán và Thu mua

Bộ phận tài chính kế toán: Ghi chép và thanh toán các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong quá trình quản lý kinh doanh của công ty, quản lý tài chính của công ty với các bộ phận, hạch toán thu nhập, chi phí, khấu hao, công nợ, nghiệp vụ khác, thuế GTGT và báo cáo thuế, lập quyết toán Theo dõi công nợ, quản lý tổng quát công nợ toàn công ty, xác định và đề xuất lập dự phòng hoặc xử lý công nợ phải thu khó đòi toàn công ty

Bộ phận thu mua: Tìm kiếm nhà cung cấp đáp ứng nhu cầu của các phòng ban, thực hiện các quy trình thanh toán của bộ phận thu mua, làm tờ trình giá, so sánh giá, kiểm tra hợp đồng cung ứng theo yêu cầu, thực hiện thủ tục thanh toán theo đúng quy trình, kiểm tra chứng từ thanh toán, làm việc với bộ phận kế toán thanh toán, lưu trữ và theo dõi hồ sơ Cập nhật dữ liệu thu mua trên hệ thống công ty, theo dõi tạm ứng, thực hiện các công việc của phòng thu mua và các bộ phận khác

Chức năng chính của bộ phận Marketing là nghiên cứu dự báo thị trường, tổ chức triển khai chương trình phát triển sản phẩm mới, dịch vụ mới, định vị thương hiệu ITL trên thị trường, xây dựng và thực hiện kế hoạch chiến lược Marketing, đồng thời thiết lập mối quan hệ hiệu quả với giới truyền thông

❖ Phòng Kiểm toán nội bộ

Chức năng chính của kiểm toán nội bộ là chịu trách nhiệm trong việc kiểm toán báo cáo tài chính và công tác kiểm toán tính hiệu quả, tính tuân thủ mọi hoạt động cũng như tư vấn cho nhà quản lý hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ Bằng cách phân tích,

19 kiểm tra, giám sát quy trình hoạt động của các phòng ban trong bộ máy kinh doanh, kiểm toán nội bộ sẽ đưa ra những lời tư vấn giúp công ty hoạt động năng suất và hiệu quả hơn

Chức năng của bộ phận HSE là đảm bảo thực hiện đầy đủ các yêu cầu của Nhà nước và Pháp luật trong lĩnh vực An toàn lao động & Môi trường Đánh giá nội quy an toàn lao động, báo cáo tai nạn lao động, biện pháp ứng phó, phòng ngừa tai nạn lao động… Từ đó theo dõi, kiểm tra và đề ra biện pháp khắc phục, hạn chế các nguy cơ, đề xuất biện pháp kiểm soát, khắc phục an toàn liên quan đến máy móc, người lao động

Chức năng của phòng kinh doanh là tìm kiếm, chăm sóc và mở rộng nguồn khách hàng có nhu cầu xuất – nhập khẩu, nhu cầu vận chuyển nội địa và quốc tế Đây là bộ phận làm công tác mở rộng thị trường, nắm bắt các thông tin về giá cả vận tải nói chung, theo dõi hành trình hoạt động vận tải của từng lô hàng nói riêng Gồm bộ phận Kinh doanh Chiến lược, bộ phận Kinh doanh Quốc tế và bộ phận Đại lý Quốc tế

Chức năng của phòng nghiệp vụ chính là thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động giao nhận hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng không, đường biển, đường sắt, đường bộ (FTL: bộ phận vận tải container đường bộ và Dash: bộ phận vận chuyển hàng hóa theo mô tuýp chành tuyến Bắc – Nam) và thực hiện thủ tục hải quan

Tình hình nhân l ự c

Bảng 2.2 –Cơ cấu nhân lực của Tập đoàn ITL tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019

STT CƠ CẤU NHÂN LỰC Sốlượng (người) Tỷ trọng (%)

II Theo trình độ học vấn 1800 100%

4 Từ Cao Đẳng trở lên 1188 66%

2 Phòng Tổ chức hành chính 380 21.11 %

5 Phòng Dịch vụ Phức hợp 325 18.05 %

6 Trung tâm vận tải hàng không 400 22.22 %

Nguồn: Phòng Nhân sự công ty ITL

Từ bảng 2.2 có thể thấy cơ cấu lao động của công ty là cơ cấu trẻ, đội ngũ nhân viên năng động, có khả năng sáng tạo và không theo rập khuôn, có tinh thần học hỏi cao Tuy nhiên độ tuổi này có nguy cơ nhảy việc cao, vì vậy công ty cần có chính sách giữ chân, chếđộ phúc lợi tốt Độ tuổi từ 41 tuổi trở lên chiếm tỷ trọng thấp nhất Những người trong đội ngũ này thường giữ vị trí cấp cao giúp duy trì, định hướng và phát triển công ty một cách đúng đắn nhờ vào bề dày kinh nghiệm Số nhân viên nam chiếm tỷ trọng cao hơn vì

21 tính chất công việc của bộ phận vận hành cần dùng nhiều sức lực như: hiện trường, đóng gói và vận chuyển hàng hóa, còn lại nhân viên nữ tập trung làm việc tại văn phòng Nhân viên khối văn phòng phải có trình độ học vấn từ cao đẳng trở lên ngoài những yêu cầu về kiến thức, kinh nghiệm, Còn đối với nhân viên trong khối vận hành, yêu cầu phải tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên, ngoại trừ tài xế xe tải và xe máy không yêu cầu trình độ học vấn, chỉ yêu cầu về bằng lái xe.

Cơ sở v ậ t ch ấ t k ỹ thu ậ t

Bảng 2.3 – Danh mục hạ tầng và trang thiết bị của Tập đoàn ITL năm 2019

STT Danh mục Sốlượng Ghi chú

Văn phòng và trung tâm phân phối 70 + Tại Việt Nam và khu vực Cambodia,

1 Hà Nội DC 92,000m 2 Trung tâm phân phối, bãi container

2 Đà Nẵng DC 32,000m 2 Trung tâm phân phối

3 Bình Dương DC 51,000m 2 Trung tâm phân phối, Kho CFS, Kho ngoại quan

4 HCM DC 10,000m 2 Trung tâm phân phối, Pharmacy Center

5 Cần Thơ DC 10,000m 2 Trung tâm phân phối, Vận tải bộ và sà lan

Yên Viên 18,984m 2 Xây dựng đường sắt H1 H2 H3, mở rộng bãi hàng, tải trọng xe nâng…

Nguồn: Phòng Nhân sự công ty ITL

Khách hàng, th ị trường và đố i th ủ c ạ nh tranh

ITL luôn tự hào mang đến các dịch vụ về logistic chất lượng nhất đến với khách hàng của mình Mang tâm thế cải tiến nhưng vẫn đảm bảo chất lượng, ITL đã thu về cho mình những khách hàng lớn với nhiều lĩnh vực khác nhau tại Việt Nam và ngoài nước

Hình 2.5 – Danh sách các khách hàng nổi bật của ITL

Nguồn: Trang chủ công ty ITL

ITL hiện đang là một trong những công ty hàng đầu cung cấp các dịch vụ và giải pháp Logistic tại Việt Nam cũng như khu vực Đông Dương Với quan điểm luôn vươn xa trên thế giới, chính vì vậy các đối tác hiện nay của ITL về lĩnh vực logistic có UPS, Keppel

Logistics, Singapore Post, về lĩnh vực hàng không gồm ASIA GSA, Air Logistic Group, về lĩnh vực cung cấp dịch vụ visa thì có VFS.Global, Worldwide Agency, ngoài ra thì còn nhiều đối tác khác

Hình 2.6 –Danh sách các đối tác toàn cầu của ITL

Nguồn: Trang chủ công ty ITL

2.6.2 Th ị trường và đố i th ủ c ạ nh tranh

Với sự phát triển của ngành Logistic hiện nay tại Việt Nam thì việc luôn có các đối thủ cạnh tranh trong và ngoài nước là điều không thể tránh khỏi Nhưng ITL xem các đối thủ cạnh tranh của mình là một trong những động lực lớn để công ty cải tiến dịch vụ của công ty ngày một tốt hơn Một vài đối thủ cạnh tranh tiêu biểu gồm:

❖ Tập đoàn Giao nhận Toàn cầu DHL: Được thành lập vào năm 1969, chuyên cung cấp các dịch vụ vận chuyển bưu kiện quốc tế nổi tiếng hiện nay DHL đến với Việt Nam vào năm 1988, được chia ra làm 3 bộ phận: Express, Global Mail và Logistic Đến nay, DHL vẫn được xem là một trong những đối thủ đáng cạnh tranh của ITL

❖ Tập đoàn FedEx: Được thành lập vào năm 1998, chuyên về các dịch vụ logistic lớn trong và ngoài nước FedEx hiện nay cũng chia ra nhiều công ty con nhằm cung cấp các dịch vụ về logistic như: vận chuyển - giao nhận hàng hóa trong và ngoài nước, kho bãi, và một số các dịch vụ liên quan

❖ Tập đoàn Gemadept: là tập đoàn Việt Nam tiên phong trong nhiều lĩnh vực như khai thác nhóm cảng biển – cảng sông chiếm vị trí trọng điểm khắp đất nước; cung cấp dịch vụ logistics tích hợp như trung tâm phân phối, cảng hàng hóa hàng không, vận tải đường biển, vận tải thủy nội địa, vận tải bộ, vận tải hàng dự án, vận tải hàng siêu trường siêu trọng, đại lý giao nhận,…; trồng rừng; bất động sản

Đánh giá chung kế t qu ả ho ạt độ ng s ả n xu ất kinh doanh năm 2019

❖ Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ITL

Bảng 2.4 – Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh năm 2019

Nguồn: Phòng kế toán công ty ITL

Nhìn chung, kết quả kinh doanh của công ty ITL từ năm 2018 đến 2019 đã đạt được một bước đột phá đáng kể

Năm 2018, doanh thu là 2,328,987,033,754 đồng Thành công này là kết quả của việc tạo ra một số lượng hợp đồng với các khách hàng tiềm năng và gia tăng đơn hàng nhờ vào việc ITL Corp ngày càng đánh bóng thương hiệu đang liên doanh hoạt động tại Việt Nam với các “đại gia” logistics trên thế giới như: Ceva Logistics, Keppel Logistics…

Trong năm 2019, các giá trị của ba khía cạnh vẫn tăng đáng kể, đặc biệt, tốc độ tăng trưởng lợi nhuận cao hơn nhiều so với doanh thu Cụ thể, lợi nhuận tăng với tốc độ 46.30% so với năm 2018 với hơn 98,086,872,717 đồng Một phần lớn nhờ vào công tác quản lý ở

ITL ngày càng chặt chẽ hơn, cắt giảm một số chi phí không cần thiết, tạo ra thêm nhiều dịch vụ gia tăng cho khách hàng Đồng thời, năm 2019 ITL liên doanh với ICD Tân Cảng Sóng Thần thành lập khu phức hợp Logistics với diện tích hơn 50,000m 2 Bên cạnh đó,

ITL còn liên doanh với GogoVan thành lập GogoX, ra mắt ứng dụng giúp khách hàng tiếp cận trực tiếp với tài xế thông qua điện thoại thông minh Hơn thế nữa, Tập đoàn đầu tư Symphony International Holdings (Singapore) đã mua lại 28,57% cổ phần ITL (khoảng

42,6 triệu USD), đây đều là những dấu mốc quan trọng giúp ITL ngày càng phát triển và hoàn thiện

❖ Thị phần của Công ty ITL

Ngày 23/12/2019, Vietnam Report (VNR) – công ty tiên phong trong lĩnh vực báo cáo đánh giá xếp hạng doanh nghiệp công bố Top 10 Công ty Vận tải và Logistics uy tín năm 2019 Các công ty được đánh giá, xếp hạng dựa trên 3 tiêu chí chính:

(1) Năng lực tài chính thể hiện trên báo cáo tài chính năm gần nhất;

(2) Uy tín truyền thông được đánh giá bằng phương pháp Media Coding - mã hóa các bài viết về công ty trên các kênh truyền thông có ảnh hưởng;

(3) Khảo sát các chuyên gia trong ngành và khảo sát doanh nghiệp được thực hiện trong tháng 11/2019 về quy mô vốn, thịtrường, lao động, tốc độtăngtrưởng doanh thu, lợi nhuận, kế hoạch hoạt động trong năm 2019…

Hình 2.7 – Vị thế của công ty ITL trên thịtrường năm 2019

Nguồn: Báo cáo Đánh giá Việt Nam (Vietnam Report)

Theo thống kê của VNR và quá trình phát triển của ITL, có thể thấy trong năm 2019 ITL đã đạt được thành công trên thị trường giao nhận khắc nghiệt, điều nay cho thấy công ty đã có những định hướng đúng đắn, cũng như chiến lược phát triển hiệu quả để đáp ứng nhu cầu của khách hàng đồng thời hoàn thành tốt những tiêu chí mà công ty đã đặt ra

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘ NG GIAO NH Ậ N HÀNG HÓA NH Ậ P KH Ẩ U

Đánh giá q uy trình t ổ ch ứ c ho ạt độ ng giao nh ậ n hàng hóa nh ậ p kh ẩu đượ c v ậ n

3.2.1 Quy trình t ổ ch ứ c ho ạt độ ng giao nh ậ n hàng hóa nh ậ p kh ẩ u nguyên container FCL v ậ n chuy ể n b ằng đườ ng bi ể n t ạ i công ty

Bảng 3.2 – Quy trình giao nhận hàng nhập khẩu FCL vận chuyển bằng đường biển

Nhân viên Sales Mẫu Booking

Hợp đồng ngoại thương Hóa đơn thương mại Phiếu đóng gói Vận đơn đường biển Bước

Mẫu khai manifest Thông báo hàng đến

Hợp đồng ngoại thương Hóa đơn thương mại Phiếu đóng gói Vận đơn đường biển

Giấy giới thiệu Thông báo hàng đến Vận đơn đường biển

Lệnh giao hàng Phiếu cược container

Tờ khai nhập khẩu Vận đơn đường biển

Lệnh giao hàng Phiếu EIR

Mã vạch hải quan Bước

7 Nhân viên FTL Tờ khai thông quan

Biên bản bàn giao hàng Bước

Nhân viên Seafreight Các chứng từ nêu trên

Nguồn: Phòng vận hành đường biển công ty ITL

Bộ phận Đại lý quốc tế (Agency) tìm kiếm và mở rộng các mối quan hệ với các công ty Forwarder/ Logistics trên thế giới (gọi tắt là Agent) để hợp tác, mở rộng mạng lưới phục vụ rộng khắp Các lô hàng nhập khẩu của công ty ITL chiếm trên 60% là hàng từ các đại lý

Bộ phận Kinh doanh (Sales) tìm kiếm khách hàng mới có nhu cầu nhập khẩu, đồng thời khai thác tối đa từkhách hàng cũ và khách hàng hiện tại đểtăng lượng hàng giao nhận cho công ty Sales đóng vai trò là cầu nối giữa doanh nghiệp với khách hàng, thực hiện đàm phán hợp đồng, kí kết hợp đồng và theo dõi xuyên suốt quá trình thực hiện lô hàng

Nhân viên Sales tiếp nhận thông tin từ agent nước xuất khẩu hoặc khách hàng nhập khẩu các thông tin cơ bản theo biểu mẫu Booking note mà công ty đưa ra, gồm:

– Tên người gửi hàng (Shipper)

– Tên người nhận hàng (Consignee)

– Cảng xếp hàng (Port of Loading)

– Cảng dỡ hàng (Port of Discharge)

– Trọng lượng (Gross Weight) – Thể tích (Measurement)

– Dự kiến ngày tàu đi (ETD)

– Dự kiến ngày tàu đến (ETA)

– Yêu cầu khác (nếu có)

Sau khi nhận và kiểm tra các thông tin cần thiết Nhân viên Sales sẽ chuyển tiếp nội dung email booking cho nhân viên Seafreight

❖ Bước 2: Nhận và kiểm tra bộ chứng từ

Nhân viên Seafreight nhận bộ chứng từ đại lý hoặc khách hàng nhập khẩu Sau đó, nhân viên tiến hành kiểm tra kĩ lưỡng nội dung chứng từ Bao gồm:

– Hợp đồng ngoại thương (Sales Contract): cần kiểm tra các thông tin cơ bản như số hợp đồng, ngày hợp đồng được thiết lập, phương thức thanh toán

– Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): cần kiểm tra các thông tin như người phát hành hóa đơn, thông tin của người mua, số hiệu hợp đồng, ngày phát hành hóa đơn, điều kiện giao hàng

– Phiếu đóng gói (Packing List): cần kiểm tra các thông tin như ngày phát hành Phiếu đóng gói, số hiệu phiếu đóng gói, miêu tả hàng hóa và cách thức đóng gói, cảng bốc hàng và cảng dỡ hàng, tổng trọng lượng và tổng trị giá của hàng hóa

– Vận đơn đường biển (Bill of Lading): kiểm tra các thông tin trên vận đơn như ngày phát hành vận đơn, số vận đơn, ngày lên tàu của hàng hóa, loại vận đơn (bản gốc hay bản điện telex), trạng thái cước vận chuyển (prepaid hay collect), thông tin người gửi hàng và nhận hàng, số hiệu tàu, cảng bốc và cảng dỡ hàng, miêu tả chi tiết hàng hóa, hình thức đóng gói, số container và số seal

– Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin – C/O): kiểm tra các thông tin như ngày phát hành C/O, form của C/O (việc kiểm tra này giúp nhân viên chứng từ biết được C/O thuộc form nào, được hưởng những mức ưu đãi gì, có được giảm thuế trong khi khai hải quan điện tử về hàng hóa hay không), nguồn gốc xuất xứ hàng hóa, miêu tả chi tiết hàng hóa, cách thức đóng gói và tổng trọng lượng của hàng hóa, số hiệu và ngày phát hành C/O

Sau đó, nhân viên Seafreight tiến hành kiểm tra chéo thông tin trên các chứng từ có trùng khớp với nhau hay không như: thông tin người mua, thông tin người bán, số hợp đồng, số vận đơn, tên hàng hóa, số lượng hàng, trọng lượng hàng, số container, số seal, ngày giao hàng cảng bốc hàng và cảng dỡ hàng

Nếu chứng từđã trùng khớp, nhân viên tiến hành in các chứng từ và gửi mail bộ chứng từ cho consignee nếu lô hàng được booking từ đại lý Nếu chứng từ chưa trùng khớp phải tiến hành liên hệ với đại lý hoặc consignee để chỉnh sửa đến khi chính xác Việc kiểm tra chéo phải thực hiện ngay khi nhận được bộ chứng từ, không chờđến lúc lên tờ khai mới kiêm tra

❖ Bước 3: Khai Manifest và nhận Thông báo hàng đến

Trước ngày tàu cập 3 – 4 ngày, nhân viên Seafreight sẽ nhận được email phân quyền khai manifest từ hãng tàu, tiến hành điền các thông tin cơ bản vào mẫu file excel khai Manifest theo yêu cầu của cơ quan hải quan dựa trên HBL

Hình 3.1 – Biểu mẫu excel khai manifest hàng FCL từcơ quan hải quan

Nguồn: Phòng vận hành đường biển công ty ITL

Tiếp đó, nhân viên Seafreight tiến hành đăng tải file excel lên Cổng thông tin một cửa quốc gia (https://vnsw.gov.vn/) bằng tài khoản doanh nghiệp

Hình 3.2 – Khai manifest trên Cổng hải quan một cửa quốc gia

Nguồn: Phòng vận hành đường biển công ty ITL

Sau khi khai manifest thành công, nhân viên Seafreight gửi email xác nhận với hãng tàu đã hoàn thành khai xong manifest Trước ngày tàu cập từ 1 – 2 ngày, hãng tàu sẽ gửi Debit note và Thông báo hàng đến

❖ Bước 4: Khai hải quan điện tử

Sau khi đã đăng nhập vào hệ thống VNACCS thành công, nhân viên chứng từ OPS sẽvào “Phần dành cho danh nghiệp kê khai” tiến hành khai thông tin của khách hàng dựa vào những thông tin mà khách hàng đã cung cấp:

– Mã doanh nghiệp (Mã số thuế)

– Tên doanh nghiệp: nhân viên khai báo hải quan phải khai tên đầy đủ, đúng loại hình kinh doanh của doanh nghiệp

– Địa chỉ: nơi mà công ty đang hoạt động hiện tại

Tiếp đó, nhân viên chứng từ OPS tiến hành truyền tờ khai bước 1, khai các thông tin được yêu cầu trên hệ thống, chọn “Mã phân loại hàng hóa loại 2” đối với hàng FCL, bắt buộc kiểm tra cẩn thận các thông tin:

– Tên người nhập khẩu, địa chỉ, mã bưu chính

– Số vận đơn, số container, số seal

– Ngày hàng đến, tên tàu chặng cuối, địa điểm dỡ hàng

– Ngày hóa đơn thương mại, phương thức thanh toán, điều kiện giao hàng

Nhân viên chứng từ OPS tự tính số thuế phải nộp tùy thuộc vào loại hàng, áp mã

HS và tra biểu thuê, thông thường sẽ gồm thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (VAT)

Sau khi nhân viên chứng từ OPS truyền tờ khai thành công, hệ thống hải quan sẽ trả về kết quả phân luồng:

– Luồng xanh: Hàng hóa được chấp nhận thông quan trên cơ sở các thông tin được khai báo trên hệ thống máy tính Với kết quả phân luồng xanh, hàng hóa được miễn kiểm tra chứng từ và kiểm tra thực tế hàng hóa

Đánh giá kế t qu ả ho ạt độ ng kinh doanh giao nh ậ n hàng hóa nh ậ p kh ẩ u v ậ n

3.3.1 Đánh giá tình hình th ự c hi ệ n s ản lượ ng

❖ Đánh giá tình hình th ự c hi ệ n s ản lượ ng giao nh ậ n nh ậ p kh ẩ u hàng nguyên container FCL năm 2019 theo th ờ i gian

Bảng 3.5 –Đánh giá tình hình thực hiện sản lượng giao nhận nhập khẩu hàng nguyên container FCL năm 2019 theo thời gian

Năm 2018 Năm 2019 Tỉ lệ đạt (%)

Nguồn: Phòng vận hành đường biển công ty ITL

Dựa vào bảng 3.5, có thể thấy sản lượng giao nhận nhập khẩu hàng nguyên container bằng đường biển tại công ty ITL có sự gia tăng đáng kể, năm 2019 tăng 661 TEU đương tương tăng 51.28% so với năm 2018

Trong đó, quý I và quý IV hàng năm là hai quý chiếm tỉ trọng và mức độ ảnh hưởng cao Nguyên nhân là do sự thay đổi của mùa vụ, các dịp lễ tết, giáng sinh đều tập trung chủ yếu ở các quý này Nhu cầu mua sắm tăng cao dẫn đến nhu cầu sản xuất và nhập khẩu hàng hóa tăng cao.

Sự gia tăng sản lượng này một phần lớn là nhờ vào việc năm 2019 công ty ITL liên doanh cùng với với ICD Tân Cảng Sóng Thần, thành lập khu phức hợp logistics ITL

– ICD Tân Cảng Sóng Thần với diện tích hơn 60,000 m 2 Nhờ thương vụ này mà ITL đã mang về cho mình thêm nhiều khách hàng đắt giá, tiêu biểu là khách hàng Techtronic Industries với lượng hàng thiết bị, phụ tùng, linh kiện lắp đặt máy móc công nghiệp từ Trung Quốc, với sản lượng hàng hóa nhập khẩu trung bình 50 - 55 TEU/ tháng

❖ Đánh giá tình hình th ự c hi ệ n s ản lượ ng giao nh ậ n nh ậ p kh ẩ u hàng l ẻ năm 2019 theo th ờ i gian

Bảng 3.6 –Đánh giá tình hình thực hiện sản lượng giao nhận nhập khẩu hàng lẻ LCL năm 2019 theo thời gian

Năm 2018 Năm 2019 Tỉ lệ đạt (%)

Nguồn: Phòng vận hành đường biển công ty ITL

Dựa vào bảng 3.6, có thể thấy sản lượng giao nhận nhập khẩu hàng lẻ LCL bằng đường biển tại công ty ITL có gia tăng tương đối cao, năm 2019 tăng 2,756 CBM đương tương tăng 39.8% so với năm 2018

Có thể thấy, quý I năm 2019 tăng 1,157.8 CBM tương đương tăng 62.2% so với cùng kỳ năm 2018 Bên cạnh đó, quý IV năm 2019 tăng 930.3 CBM tương đương tăng

139.1% so với quý IV năm 2018 Đây là hai quý chiếm tỉ trọng và mức độảnh hưởng cao Nguyên nhân là do các dịp lễ tết đều tập trung chủ yếu ở các quý này, nhu cầu mua sắm tăng cao dẫn đến nhu cầu sản xuất và nhập khẩu hàng hóa tăng cao

Bên cạnh đó, sự gia tăng sản lượng nhập khẩu một phần nhờ vào ngày 30 tháng 12 năm 2018, Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) được kí kết, xúc tiến thương mại và thúc đẩy nhập khẩu vào Việt Nam Nhờ vào đó, ITL thu cho mình khách hàng mới là Công ty Thủy Sản Simmy với mặt hàng thủy sản từ Chile, sản lượng hàng hóa nhập khẩu trung bình 400 CBM/ tháng

❖ Đánh giá tình hình thự c hi ệ n s ản lượ ng giao nh ậ n hàng hóa nh ậ p kh ẩ u năm

Bảng 3.7 –Đánh giá tình hình thực hiện sản lượng giao nhận nhập khẩu hàng nguyên container FCL năm 2019 theo thịtrường

Năm 2018 Năm 2019 Tỉ lệ đạt (%)

Nguồn: Phòng vận hành đường biển công ty ITL

Dựa vào bảng 3.7, có thể thấy sản lượng giao nhận hàng hóa nhập khẩu hàng nguyên container qua 2 năm có sự tăng trưởng tương đối cao Năm 2019, sản lượng hàng FCL nhập khẩu từ các thị trường khác nhau trên thế giới tăng 661 Teu tương đương tăng 51.28% so với sản lượng năm 2018

Bên cạnh đó, có thể năm 2019 thấy sản lượng giao nhận hàng nhập khẩu nguyên container FCL từ thị trường Châu Á chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng sản lượng giao nhận của công ty chiếm 64.25% , thị trường thứ 2 là Châu Âu chiếm 20.5%, Mỹ chiếm

11.95% và thị trường khác chiếm 3.4% Điều đó có thể cho thấy rằng, các Hiệp Định Thương Mại giữa Việt Nam và các nước Đông Nam Á nói chung và Châu Á nói riêng đang được thực hiện theo chiều hướng phát triển, nhiều Hiệp Định thương mại giữa Việt Nam và các nước Châu Á được đàm phán và ký kết hơn, nhiều thuế suất thuế nhập khẩu được cắt giảm dẫn đến kết quả hàng hóa lưu thông giữa các nước liên tục tăng từ đó tình hình giao nhận nhập khẩu của công ty cũng ngày càng phát triển hơn Sản lượng giao nhận xuất nhập khẩu vào Mỹ còn chiếm tỉ lệ thấp vì giữa Việt Nam và Mỹ vẫn chưa có nhiều Hiệp Định Thương Mại được ký kế, Việt Nam còn phải chịu loại thuế suất nhập khẩu từ Mỹ còn khá cao vì vậy việc xuất khẩu khẩu vào thị trường này vẫn còn khó khăn và chưa phát triển

Bảng 3.8 –Đánh giá tình hình thực hiện sản lượng giao nhận nhập khẩu hàng lẻ LCL năm 2019 theo thịtrường

Năm 2018 Năm 2019 Tỉ lệ đạt (%)

Nguồn: Phòng vận hành đường biển công ty ITL

Dựa vào bảng 3.8, có thể thấy được sản lượng giao nhận nhập khẩu hàng lẻ LCL theo thịtrường tăng theo từng năm Năm 2019, công ty đã thực hiện giao nhận hàng nhập khẩu 9,673 CBM tăng 2756 CBM so với năm 2018 tương đương tăng 39.84% Điều đó cho thấy rằng công ty không những phát triển đối với hàng nhập khẩu nguyên container mà hàng nhập khẩu hàng lẻ cũng phát triển không kém

Nhìn chung, thị trường Châu Á cũng là thị trường chiếm tỷ lệ cao nhất trong 4 thị trường chủ lực của công ty Năm 2019, tổng sản lượng hàng lẻ đạt được tại thị trường Châu Á là 6,036 CBM tăng 1900 CBM Thị trường Châu Âu chiếm vị trí thứ 2 với tổng sản lượng đạt được là 1,773 CBM vào năm 2019 tăng 342 CBM so với năm 2018 Thị trường

Mỹ chiếm tỷ lệ thấp chỉđạt 1,864 CBM tăng 514 CBM so với năm 2018 Điều đó cho thấy rằng, công ty không chỉ có kinh nghiệm trong hoạt động giao nhận hàng nguyên container mà dịch vụ giao nhận hàng lẻ cũng rất tiềm năng và phát triển nhờ vào đội ngũ chuyên nghiệp và cơ sở hạ tầng như kho bãi đầy đủ dẫn đến tình hình giao nhận lẻ nhập khẩu cũng tăng và chiếm một tỷ trọng không nhỏ trong tổng doanh thu của công ty

3.3.2 Đánh giá tình hình th ự c hi ệ n doanh thu

❖ Đánh giá tình hình thự c hi ệ n doanh thu theo th ờ i gian

Bảng 3.9 –Đánh giá tình hình thực hiện doanh thu giao nhận hàng hóa nhập khẩu năm 2019 theo thời gian

(Đơn vị tính: nghìn Việt Nam đồng)

Nguồn: Phòng vận hành đường biển công ty ITL

Dựa vào bảng 3.9, có thể thấy doanh thu giao nhận hàng hóa nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển tại công ty ITL có sự gia tăng đáng kể, năm 2019 tăng 1,999,972,150 đồng đương tương tăng 12.07% so với năm 2018

Trong đó, quý I và quý IV hàng năm là hai quý chiếm tỉ trọng và mức độ ảnh hưởng cao Nguyên nhân là do sựthay đổi của mùa vụ, các dịp lễ tết, giáng sinh đều tập trung chủ yếu ở các quý này Nhu cầu mua sắm tăng cao dẫn đến nhu cầu sản xuất và nhập khẩu hàng hóa tăng cao Cụ thể, quý I năm 2019 tăng 28.33% tương đương

1,184,051,134.145 đồng so với cùng kỳ năm 2018 Mặc dù, quý IV chiếm tỉ trọng cao nhưng lại giảm 419,912,045.40 đồng so với cùng kỳ năm 2018 bởi vì ảnh hưởng của COVID – 19

❖ Đánh giá tình hình thự c hi ệ n doanh thu theo d ị ch v ụ giao nh ậ n (FCL, LCL)

Bảng 3.10 –Đánh giá tình hình thực hiện doanh thu giao nhận hàng hóa nhập khẩu năm 2019 theo dịch vụ giao nhận FCL, LCL

(Đơn vị tính: nghìn Việt Nam đồng)

Nguồn: Phòng vận hành đường biển công ty ITL

Đánh giá các tiêu chí về quy trình giao nh ậ n hàng nh ậ p b ằng đườ ng bi ể n t ạ i công

Thời gian phương tiện giao nhận dừng lại ở các điểm xếp dỡ hàng hóa, để thực hiện các nghiệp vụ thì phụ thuộc vào năng suất của phương tiện xếp dỡ, chất lượng phục vụ tại các điểm vận tải và trình độ tổ chức của người chuyên chở Cho nên rút ngắn thời gian quay vòng của các phương tiện trong giao nhận, thực chất là giảm bớt chi phí sản xuất và tăng tốc độ của phương tiện giao nhận tức là đồng thời rút ngắn thời gian vận chuyển hàng hóa và sử dụng các phương tiện xếp dỡ có năng suất cao Thời gian giao hàng sẽ được tính từ khi xếp hàng lên phương tiện chuyên chở cho đến khi kết thúc việc việc dỡ hàng và giao cho người nhập khẩu bao gồm: thời gian xếp hàng lên tàu, thời gian chuyên chở hàng hóa… [5]

Quy trình giao nhận hàng nhập bằng đường biển tại công ty ITL được xây dựng theo một hệ thống chuẩn mực và được kiểm tra định kỳ 2 lần/ năm Công việc của từng phòng ban ở thời điểm hiện tại được phân chia rõ ràng, và cụ thể thuận tiện cho nhân viên biết sẽ phải làm những công việc gì và khi nào thực hiện những công việc đó là phù hợp Quy trình càng được cụ thể hóa cho thấy sự phân bổ công việc của nhân viên cũng cao kết quả là hiệu suất công việc của nhân viên sẽ được nâng cao hơn Bên cạnh đó, thời gian thực hiện nghiệp giao nhận được xem là một trong những yếu tố quan trọng và là tiêu chí để đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ công ty cung cấp và là yếu tố cạnh tranh đối với các đối thủ khác trên thị trường giao nhận hiện nay

Bảng 3.15 – Thời gian thực hiện nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu trung bình tại công ty ITL

Thời gian trung bình để thực hiện nghịệp vụ giao nhận nhập khẩu bằng đường biển tại ITL 10 7 5

Nguồn: Phòng vận hành đường biển công ty ITL

Từ bảng 3.15, có thể thấy rằng, năm 2017 thời gian thực hiện nghiệp vụ giao nhận đối với hàng xuất khẩu của công ty ITL là 10 ngày, qua từng năm thời gian thực hiện ngày càng được rút ngắn hơn điều này chứng tỏ công ty ITL luôn có sự cải tiến và nâng cao nghiệp vụ thực hiện của công ty bằng cách đào tạo trình độ chuyên môn của nhân viên, loại bỏ những bước không cần thiết trong quy trình, kết hợp các bước dư thừa vào những bước chính, công ty luôn thúc đẩy nhân viên của họ hoàn thiện công việc một cách nhanh nhất nhưng vẫn mang lại hiệu quả cao nhất

Hiện nay, thời gian thực hiện nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của công ty ITL diễn ra tương đối nhanh chóng, và đáp ứng kịp thời các nhu cầu của khách hàng do trình độ của nhân viên ở bộ phận giao nhận đặc biệt là chuyên viên điều độ là những người có kinh nghiệm lâu năm vì vậy họđã có kinh nghiệm nhất định về chuyên môn và kỹ năng giải quyết các vấn đề phát sinh vì vậy khi có những tình huống phát sinh, nhân viên của công ty ITL có thể xử lý nhanh chóng

Cung cấp một dịch vụ nhanh gọn và kịp thời phụ thuộc rất nhiều vào kỹ năng của người vận chuyển đặc biệt là nhân viên ITL Trong suốt quá trình vận chuyển hàng hóa cho khách hàng, nhân viên công ty ITL luôn có kinh nghiệm trong việc sắp xếp giờ vận chuyển hàng hóa như thế nào là phù hợp, cũng như kỹ năng tính toán thời gian lấy hàng và thời gian vận chuyển từ cảng đến kho của khách hàng như thế nào để không tiêu tốn quá nhiều thời gian và nhân lực

Bên cạnh đó, hoạt động giao nhận tại công ty ITL còn được hỗ trợ bởi các phần mềm hệ thống hiện đại giúp xử lý thông tin của khách hàng như FAST Nhờ có những phần mềm này mà hoạt động nhập liệu thông tin khách hàng ngày càng chính xác hơn, khách hàng cũng có thể dễ dàng kiểm tra thông tin chuyến hàng của mình thông qua các phần mềm mà công ty sử dụng, giúp hoạt động tìm kiếm và truy xuất dữ liệu được rút ngắn thời gian và kết quả đạt được cũng khả thi hơn Ngoài ra, bộ phận chăm sóc khách hàng của công ty ITL luôn hoạt động và đáp ứng rất nhanh những thắc mắc cũng như giúp đỡ khách hàng giải quyết những vấn đề phát sinh về hàng hóa của mình

Chi phí là yếu tố quyết định khả năng cạnh tranh của công ty với các đơn vị kinh doanh giao nhận khác trên thịtrường giao nhận hiện nay Tình hình chi phí thực hiện nghiệp

61 vụ xuất khẩu của công ty ITL được nhân viên đánh giá là nằm ở mức tương đối và khá phù hợp cho khách hàng bởi vì hiện tại công ty cũng đang kinh doanh tôt mảng vận chuyển nội địa vì vậy công ty có thể cắt giảm được một khoản chi phí không nhỏ cho dịch vụ này, điều này cho thấy trong thời gian qua công ty ITL đã tận dụng tốt tiềm lực tài chính của mình thông qua việc đầu tư các xe vận chuyển, các trang thiết bị máy móc phục vụ cho quá trình hoạt động của nghiệp vụ, giúp giảm thiểu các chi phí liên quan đến vận chuyển hàng hóa Tuy nhiên, khi đến những mùa cao điểm, số lượng xe vận chuyển hiện có không đáp ứng đủ nhu cầu của khách hàng vì vậy công ty vẫn còn thuê ngoài, dẫn đến những khoảng thời gian trọng điểm chi phí thực hiện của công ty tăng cao điều này làm cho tổng chi phí thực hiện nghiệp vụ cũng tăng theo Cho thấy được công ty ITL vẫn chưa thực sự quản lý tốt chi phí của mình

Theo bộ phận giao nhận công ty ITL thì quy trình thực hiện nghiệp vụ hàng hóa xuất khẩu của công ty hiện tại tương đối an toàn, hàng hóa được vận chuyển đến đúng vị trí quy định đã thỏa thuận thuận với khách hàng Tuy nhiên về độ chính xác thì vẫn chưa thực sự tốt, điển hình là sốlượng đơn hàng làm sai chứng từ vẫn còn khá nhiều dao động từ 11-14 bộ/ năm Điều này cho thấy rằng, tuy hàng hóa được vận chuyển an toàn nhưng về độ chính xác vẫn chưa đảm bảo chủ yếu là do sự không cẩn thận của nhân viên, không kiểm tra kỹ càng các thông tin cần thiết của lô hàng dẫn đến tình trạng sai thông tin trên chứng từ thậm chí giao sai địa chỉ của khách hàng dẫn đến trong thời gian vừa qua công ty ITL đã chịu thêm các chi phí phát sinh về việc sửa đổi chứng từ cũng như bù đắp khoảng chi phí đền bù thiệt hại cho khách hàng trong trường hợp giao hàng hóa sai địa điểm.

Các nhân t ố ảnh hưởng đế n ho ạt độ ng nh ậ p kh ẩ u b ằng đườ ng bi ể n t ạ i công ty

3.5.1.1 Ho ạt độ ng giao nh ậ n trên th ị trườ ng qu ố c t ế

Hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế bằng đường biển nên sẽ chịu nhiều tác động từ tình hình kinh tế quốc tế Chỉ sự thay đổi về pháp luật hay chính sách xuất nhập khẩu của các nước Việt Nam có quan hệ ngoại thương cũng sẽ tác động đến khối lượng xuất nhập khẩu tăng lên hay giảm đi Trong thời gian gần đây có thể thấy, tình hình kinh tế thế

62 giới đầy biến động, điển hình là tình hình chính trị hiện nay trên thế giới vẫn đang rất căng thẳng đã tác động không nhỏ đến tình hình ngoại thương giữa các nước

Trong hoạt động xuất nhập khẩu, vận tải biển đóng vai trò rất quan trọng và cũng là phương thức phổ biến trong hoạt động giao nhận ngày nay Hoạt động giao nhận nhập khẩu phát triển phụ thuộc vào sự phát triển hoạt động nhập khẩu trong nước

Năm 2018 – 2019, nhiều hiệp định thương mại giữa các nước được ký kết, tạo tiền đề vững chắc cho hoạt động xuất nhập khẩu trên thế giới ngày càng phát triển, chính vì công ty ITL đã thiết lập mối quan hệ thân thiết cũng như có nhiều chi nhánh đại lý tại nước ngoài nên đã tận dụng được thế mạnh đó không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ cho các hàng hóa giao nhận nhập khẩu, đẩy mạnh đầu tư phát triển cơ sở vật chất và dịch vụ khác hàn Cho thấy rằng, khi tình hình hoạt động giao nhận của thế giới phát triển hơn cũng sẽ tạo nên sự tác động mạnh mẽ đến thị trường giao nhận trong nước

3.5.1.2 Tình hình kinh doanh xu ấ t nh ậ p kh ẩu trong nướ c

Hoạt động xuất nhập khẩu trong nước có sự ảnh hưởng và tác động không nhỏ đến giao nhận hàng hóa của công ty Lượng hàng hóa xuất nhập khẩu luân chuyển trên thị trường càng nhiều và càng dồi dào cho thấy nhu cầu sử dụng giao nhận của các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu cũng tăng cao

Hình 3.6 – Kim ngạch, tốc độtăng xuất khẩu nhập khẩu và cán cân thương mại của

Việt Nam giai đoạn từnăm 2011 - 2019

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Theo thống kê của Hải quan Việt Nam, kết thúc năm 2019, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của cả nước đạt 517.26 tỷ USD, tăng 7.6% (tương ứng tăng 36.69 tỷ USD) so với năm 2018 Trong đó trị giá hàng hóa xuất khẩu đạt 264.19 tỷ USD, tăng 8.4% và nhập khẩu đạt 253.07 tỷ USD, tăng 6.8%

Hiện nay, hầu hết các khách hàng lớn tại công ty ITL trong thời gian gần đây như TTI, VISION, ANSELL… đều là những công ty chuyên nhập khẩu máy móc, linh kiện Cùng với thống kê của tổng cục hải quan điều này đã cho thấy rằng mặt hàng linh kiện điện tửcũng là mặt hàng đang được nhập khẩu nhiều nhất tại Việt Nam trong thời gian gần đây, kim ngạch nhập khẩu của nhóm hàng này trong năm 2019 đạt 36.75 tỷ USD tăng 11,8% so với năm 2018 Cùng với bề dày kinh nghiệm trên thị trường giao nhận của công ty trong suốt thời gian vừa qua cùng với mối quan hệ mật thiết với những khách hàng lớn Trong thời gian tới sẽ ngày càng nhiều công ty nhập khẩu linh kiện khác biết đến công ty ITL, khách hàng sẽ tìm cách liên lạc với công ty để sử dụng dịch vụ thay vì công ty chủ động liên lạc với khách hàng Tình hình nhập khẩu như thế sẽ giúp cho công ty ITL giảm được một lượng chi phí không nhỏ cho việc giới thiệu sản phẩm và dịch vụ của mình đến với khách hàng thông qua các phương thức truyền thống như điện thoại hoặc gặp mặt trực tiếp

3.5.1.3 S ự bi ến độ ng c ủ a giá c ả trên th ị trườ ng

Một trong những nhân tố tác động đến khách hàng cũng như hoạt động giao nhận của công ty ITL hiện nay đó chính là sự biến động về giá cả vận tải của các hãng tàu và các chi phí phát sinh không chỉ cho dịch vụ giao nhận đường biển mà còn ảnh hưởng đến dịch vụ vận chuyển nội địa của công ty Đây là một nhân tố hết sức nhạy bén và có sự ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình kinh doanh giao nhận xuất nhập khẩu của công ty ITL Hầu hết các công ty cung cấp dịch vụ giao nhận nói chung đều định giá dịch vụ của mình dựa trên mức giá chung của thị trường điều này làm cho các công ty thụ động trong việc xác định mức giá phù hợp Nguyên nhân của việc tăng giá là do tình hình giá cảxăng dầu trên thị trường biến động làm ảnh hưởng đến giá cả dịch vụ

Cụ thể là, trong những tháng cuối năm 2019 khi tình hình giá cảxăng dầu trên thế giới biến động đã làm cho mức giá dịch vụ vận chuyển đường biển mà hãng tàu báo giá cho công ty ITL tăng, mặc dù trước đó công ty đã có mối quan hệ thân thiết với các hãng tàu lớn và được hưởng mức giá ưu đãi Trước tình hình biến đổi của giá cả thịtrường, nếu công ty ITL vẫn giữ mức giá mà hãng tàu báo cho công ty để gửi khách hàng, thì công ty

64 sẽ mất đi phần chênh lệch lợi nhuận từ chi phí vận chuyển đường biển, vì không quản lý được các chi phí này nên công ty đã tăng mức giá dịch vụ vận chuyển cho khách hàng dẫn đến chi phí thực hiện nghiệp vụ giao nhận của công ty tăng Điều này đã tạo nên cho công ty một áp lực không hề nhỏ trong việc tìm kiếm và giữ chân khách hàng, vì hiện nay những công ty giao nhận vận tải có quy mô sẵn sàng chấp nhận khó khăn về sự biến động của giá cả chịu lỗ để duy trì mối quan hệ với khách hàng

3.5.1.4 S ự c ạ nh tranh trong ngành giao nh ậ n

Từ thời điểm Việt Nam gia nhập các tổ chức mang tầm quốc tế và ký kết các hiệp định thương mại với nhiều nước trên thế giới, cùng với các chính sách đổi mới của nhà nước thì hiện nay số lượng các công ty cung cấp dịch vụ giao nhận trên thị trường ngày càng tăng cao Mặc dù đã có hơn 20năm kinh nghiệm trên thịtrường giao nhận nhưng với sự cạnh tranh gay gắt hiện nay trên thị trường, công ty ITL không chỉ đối mặt với những đối thủ có tiềm lực mạnh về vốn mà còn có những công ty đã có kinh nghiệm trên thị trường giao nhận thế giới điều này đã tạo nên một thách thức không nhỏđối với công ty Trước tình hình cạnh tranh như vậy, đã có tác động không nhỏ đến quá trình tìm kiếm khách hàng Nếu ngày trước, công ty ITL dễ dàng liên lạc với khách hàng cũng như chào hàng các dịch vụ của mình thông qua các trang thông tin về logistic hoặc giao nhận thì ngày nay việc tìm kiếm và trao đổi thông tin với khách hàng trở nên khó khăn hơn Trước sự cạnh tranh như thế, các công ty đều tích cực tìm kiếm khách hàng dẫn đến giá cung cấp dịch vụ tại các công ty đều rất cạnh tranh, công ty ITL đứng trước áp lực cung cấp dịch vụ tốt nhất cho khách hàng nhưng với mức chi phí thấp nhất mà công ty có thể cung cấp

Hiện nay, công ty ITL đang sử dụng phần mềm FAST, đây là phần mềm quản lý doanh nghiệp dành cho các nhân viên nội bộ trong công ty Từ các khâu nhỏ trong quy trình nghiệp vụ thực hiện hoạt động giao nhận của công ty ITL đều được nhập liệu và khai báo thông tin trên phần mềm FAST Thứ nhất, các thông tin khi được khai báo trên phần mềm sẽ dễ quản lý và có thể truyền dữ liệu cho các phòng ban khác có liên quan, ngoài ra cũng rất tiện lợi và dễ sử dụng để ghi chép lại các chi phí dịch vụ mà khách hàng sử dụng của công ty thuận tiện cho các phòng ban cũng như phòng kế toán dễ tính toán và tính công

65 nợ cho khách hàng cuối tháng Ngoài ra, phần mềm FAST còn giúp cho công ty thống kê được những khách hàng của mình trong tháng đã sử dụng bao nhiêu dịch vụ của công ty thông qua việc tạo job cho khách hàng, số thứ tự của job sẽ cho thấy được số lượng dịch vụ khách hàng sử dụng Ngoài ra, phần mềm FAST còn là công cụ hỗ trợ cho hoạt động báo giá vận chuyển cho công ty trên website chính thức của ITL, mọi thông tin trên phần mềm FAST đều được các nhân viên của các phòng ban nắm và quản lý, vì vậy khi có phát sinh chi phí có thể dễ dàng quy trách nhiệm nếu trong trường hợp có sai sót

Mặc dù hệ thống phần mềm FAST thuận tiện và nhanh chóng cho việc trao đổi thông tin giữa các phòng ban nhưng bên cạnh đó vẫn tồn đọng những rủi ro phát sinh trong quá trình sử dụng chủ yếu là do trình độ chuyên môn của nhân viên chưa cao dẫn đến trình trạng những thông tin trong mỗi job không chính xác gây ảnh hưởng đến công việc các phòng ban khác Theo số liệu thống kê của phòng kinh doanh, hơn 65% số job trong quý

4 năm 2019 nhập báo giá sai do sự không cẩn thận của nhân viên thực hiện nhập liệu thông tin, 20% nhập sai tên cảng do sự thiếu kiến thức về các tên cảng trên thế giới, và 10% do quá trình trao đổi giữa nhân viên và khách hàng không rõ ràng và chi tiết dẫn đến tình trạng thông tin bị sai lệch Việc thông tin không chính sách do sự thiếu chuyên nghiệp của nhân viên kinh doanh đã làm ảnh hưởng đến tình hình công nợ của công ty rất nhiều, những thiếu sót này đã dẫn đến thu tiền khách hàng không đủ và công ty phải đứng ra bù đắp các chi phí phát sinh đó cho khách hàng.

Hình 3.10 – Những rủi ro khi sử dụng phần mềm FAST

Nguồn: Sinh viên khảo sát nhân viên phòng vận hành đường biển

Thu ậ n l ợi, khó khăn và m ộ t s ố v ấn đề phát sinh trong ho ạt độ ng giao nh ậ n hàng hóa nh ậ p kh ẩ u v ậ n chuy ể n b ằng đườ ng bi ể n t ạ i công ty

giao nhận của công ty còn được hỗ trợ bởi hệ thống thông tin và phần mềm quản lý hiện đại và tiện lợi vì vậy mà thông tin được xử lý nhanh hơn, dữ liệu được truy xuất nhanh chóng Các nhân viên trong công ty có thể trao đổi thông tin qua lại giữa các phòng ban, giúp giải quyết công việc hiệu quả, và kịp thời xử lý với những vấn đề phát sinh triệt để

3.5.2.6 Kho ảng cách đị a lý c ủ a công ty

Khoảng cách vị trí địa lý bãi xe vận chuyển của công ty ITL cũng là một trong những điểm khó khăn có tác động không nhỏ đến quá trình thực hiện nghiệp vụ tại công ty, cụ thể là bãi xe vận chuyển của công ty nằm ở vị trí khá xa so với các cảng trong thành phố dẫn đến các hoạt động vận chuyển hàng hóa hoặc điều độ xe giao nhận từ vị trí của công ty đến cảng để giao hàng cho khách hàng tốn kém rất nhiều thời gian, trong trường hợp có những lô hàng khách hàng yêu cầu thời gian thực hiện nhanh chóng nhưng vì khoảng cách địa lý của công ty xa các cảng nên công ty thường gặp khó khăn về thời gian thực hiện giao nhận và khoảng cách cho giao nhận tới cảng cũng bị ảnh hưởng, thông thường công ty không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng mà công ty chỉ có thể giải quyết tình huống này bằng cách đàm phán với khách hàng về thời gian giao nhận cũng như đề xuất những dịch vụ giảm giá kèm theo để công ty có thể sắp xếp thời gian thực hiện yêu cầu của khách hàng một cách nhanh chóng nhất

3.6 Thuận lợi, khó khăn của hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển

3.6.1 Thu ậ n l ợ i Đầu tiên, cơ cấu tổ chức hoạt động của ITL được thực hiện chuyên nghiệp và hiệu quả Đội ngũ nhân viên dày dặn kinh nghiệm kết hợp với đội ngũ nhân viên trẻ có kiến thức chuyên môn đã giúp cho chất lượng dịch vụ của công ty ngày càng được nâng cao hơn Mạng lưới đại lý của ITL có mặt khắp các nước góp phần tạo ưu thế cạnh tranh cho công ty trên thị trường giao nhận Nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu rất trôi chảy vì công ty có mối quan hệ thân thiết với hãng tàu, hãng hàng không và cơ quan Hải Quan Điều này đã góp phần giúp cho quá trình làm việc của ITL diễn ra thuận lợi, tăng khảnăng cạnh tranh cũng như giúp cho hoạt động giao nhận nói riêng và hoạt động logistics nói chung diễn ra nhanh chóng và không gặp nhiều khó khăn

Thứ hai, đa dạng trong lĩnh vực kinh doanh chính là thế mạnh của ITL Hiện nay, ITL là nhà cung cấp giải pháp Logistics tích hợp hàng đầu về vận chuyển hàng không, vận tải quốc tế, logistics tổng hợp, dịch vụ đường sắt, thủ tục hải quan, dịch vụ phân phối tại Đông Dương, hậu cần thương mại điện tử, chuyển phát nhanh, dịch vụ kho bãi với hệ thống đạt tiêu chuẩn quốc tế trải dài khắp Việt Nam và có diện tích hơn 300.000m2, đồng thời là đại diện của hơn 22 hãng hàng không, quản lý hơn 300 chuyến bay mỗi tuần và công suất 150.000 tấn hàng hóa mỗi năm Đây chính là điểm mạnh giúp ITL khẳng định vị thế của mình trên thịtrường logistics cũng như tạo niềm tin mãnh liệt cho khách hàng nhờ vào bề dày kinh nghiệm của mình

Thứ ba, trong suốt quá trình phát triển từ những ngày thành lập công ty đến nay đã hơn 20 năm trên thịtrường logistics, điều đó chứng tỏITL đã tạo dựng rất nhiều mối quan hệ với các hãng tàu lớn và vừa, ngoài ra còn thiết lập hợp đồng hợp tác làm ăn với các công ty dịch vụ vận chuyển nội địa, các đại lý của ITL tại rất nhiều nước khác nhau Từ đó, quy trình thực hiện nghiệp vụ cũng như quá trình cung cấp dịch vụ cho khách hàng diễn ra chuyên nghiệp, nhanh chóng, không tốn nhiều thời gian và chi phí mà vẫn hiệu quả

Thứ tư, nhân viên luôn có tinh thần chủ động làm việc và linh hoạt trong mọi tình huống, phục vụ tận tình tạo cho khách hàng cảm giác thân thiện, làm cho khách hàng thấy rằng chất lượng dịch vụ khách hàng của công ty rất tốt, có sự quan tâm đến nhu cầu của khách hàng, làm khách hàng cảm thấy được tôn trọng Từ đó các giao dịch giữa ITL với khách hàng cũng trở nên thoải mái và dễ dàng trao đổi hơn, dễ dàng thành công trong các cuộc đàm phán tiếp theo

Thứnăm, tính đến thời điểm này nhân sự của ITL phần lớn là đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, chăm chỉ, nghiêm túc và linh hoạt, nhanh chóng tiếp cận công nghệ thông tin vì vậy rất dễ thành thạo trong việc sử dụng các phần mềm mới của ITL, cũng như bắt kịp sựthay đổi nhanh chóng của thịtrường

Cuối cùng, công ty có nhiều chi nhánh trên các thành phố lớn của Việt Nam và Đông Dương, cho thấy mức độ phủ sóng rộng khắp của công ty Chứng minh rằng tiềm lực tài chính của công ty khá vững mạnh để có thể duy trì hoạt động các chi nhánh của mình Điều này còn cho thấy được tầm phát triển vĩ mô của công ty ITL trong tương lai

Thứ nhất, thống phần mềm tại công ty tuy hiện đại nhưng vẫn còn nhiều phức tạp, dễ gây tình trạng nhầm lẫn, hoặc nhập lệnh sai khiến cho nhân viên còn gặp bối rối khi sử dụng Thêm vào đó, mặc dù nhân viên hiện tại có nhiều kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn, nhưng do tính chất ngành luôn có những vấn đề mới nảy sinh, cùng với tính chất công việc yêu cầu cần phải cập nhật kiến thức và thông tin về nghiệp vụthường xuyên nên nhân viên vẫn còn gặp khó khăn trong việc giải quyết

Thứ hai, ITL chuyên môn hóa các phòng ban có nhiệm vụ, chức năng khác nhau nên nhau cầu trao đổi thông tin và liên lạc giữa các phòng ban diễn ra liên tục, nhưng tình trạng cập nhật chậm trễ vẫn còn diễn ra Hoạt động trao đổi giữa phòng ban vẫn chưa thật sự hiệu quả và mang lại kết quả như mong muốn, ví dụ có những lô hàng khách hàng đã gửi lịch kéo container, nhân viên phòng giao nhận nhận được thông tin nhưng không thông báo ngay cho bộ phận vận chuyển, đến khi khách hàng truy hỏi về vị trí hiện tại của xe thì nhân viên mới bắt đầu thực hiện

Thứ ba, mặc dù ITL đã đầu tư trang thiết bị hạ tầng hùng hậu nhưng số lượng xe vận chuyển của công ty tính đến nay chỉ đáp ứng được một phần nhu cầu chuyên chở của công ty Trong mùa cao điểm, nhu cầu vận chuyển của khách hàng tăng đột biến, cùng với việc có thêm khách hàng mới tìm đến, khiến công ty thụ động trong việc kiểm soát tình hình, dẫn đến phải thuê ngoài dịch vụ vận tải quá nhiều, làm cho chi phí hoạt động tăng., chất lượng dịch vụ cũng giảm sút

Thứ tư, chi phí thực hiện dịch vụ Logistics tại Việt Nam vẫn còn cao hơn rất nhiều so với các nước khác Nguyên nhân là do các doanh nghiệp logistics Việt Nam vẫn còn hoạt động với quy mô nhỏ, năng lực vẫn còn hạn chế Ngoài ra, các công ty vẫn còn chưa có sự đầu tư nhất định về việc áp dụng các công nghệ và trang thiết bị hiện đại trong quá trình quản lý, khai thác sử dụng dẫn đến chi phí cao Điều này đã tạo điều kiện và cơ hội cho các doanh nghiệp Logistics nước ngoài thâm nhập vào thịtrường Việt Nam ngày càng nhiều hơn, điển hình là các tập đoàn lớn như: Maersk Logistics , APL, OOCL Logistics, NYK Logistics,… với mạng lưới dày đặc, nguồn lực tài chính vững mạnh, và bề dày kinh nghiệm cũng như độ phủ sóng của các tập đoàn lớn này trên thị trường giao nhận thế giới cũng cho thấy được các tập đoàn này vừa là các nhà cung cấp dịch hàng đầu nhưng cũng vừa là các đối thủ cạnh tranh nặng ký nhất đối với ITL trên thị trường cạnh tranh gay gắt hiện nay

Thứ năm, môi trường pháp lý của Việt Nam và các nước khác vẫn còn rất nhiều sự khác biệt Hơn nữa là hệ thống pháp luật Việt Nam vẫn chưa hoàn thiện, các quy định vẫn chưa chặt chẽ, rõ ràng, minh bạch và cơ quan Nhà nước thì luôn cập nhật và cải cách liên tục về các thủ tục hành chính, điều này làm cho các thủ tục thông quan hàng hóa vẫn còn chậm dẫn đến tốc độ luân chuyển hàng hóa trên cả lĩnh vực nhập khẩu và xuất khẩu đều diễn ra chậm hơn các nước trong khu vực

Cuối cùng, theo khảo sát của Hiệp Hội Doanh nghiệp dịch vụ Logistics Việt Nam, quý I năm 2020 hầu hết các doanh nghiệp logistics đều bị ảnh hưởng khá nặng nề, doanh thu trung bình giảm từ 10% - 50% so với cùng kì năm 2019 và ITL cũng không phải là ngoại lệ Nguyên nhân chính là do dịch bệnh COVID-19 tác động mạnh mẽ đối với lĩnh vực thương mại Việt Nam không chỉ bịảnh hưởng trong quan hệthương mại trực tiếp đối với Trung Quốc mà còn ảnh hưởng trên các thị trường thứ ba, từ xuất khẩu, nhập khẩu, thương mại biên giới cho đến thương mại nội địa, sản xuất công nghiệp, quản lý chuỗi cung ứng Do giãn cách xã hội, nhiều nhà máy phải tạm ngưng hoạt động nên lượng hàng hóa cần lưu chuyển ít đi dẫn đến việc vận chuyển và giao nhận hàng hóa trong chuỗi cung ứng cũng giảm Một số khách hàng Trung Quốc gặp khó khăn về tài chính dẫn đến mất khảnăng trả nợ cho nhà cung cấp Việt Nam, kéo theo việc chủ hàng chậm thanh toán cho doanh nghiệp logistics

❖ Sai sót trong quá trình kiểm tra chứng từ

Nhân viên chứng từ OPS không cẩn thận trong quá trình kiểm tra chứng từ dẫn đến lúc lập tờkhai, để tờ khai thiếu hay không khớp với Hợp đồng ngoại thương, Hóa đơn thương mại, Phiếu đóng gói, Vận đơn đường biển và Thông báo hàng đến mà không phát hiện trước khi tiến hành khai hải quan thì sẽ mất rất nhiều thời gian để sửa lại tờ khai, dẫn đến việc tiến hành ra cảng nhận hàng chậm trễ, mất nhiều chi phí phát sinh như tiền lưu container, lưu bãi gây mất uy tín công ty Đặc biệt, hiện theo qui định hiện nay phải đóng thuế trong vòng 1 ngày khi khai hải quan mới được cán bộ hải quan tiếp nhận hồsơ và khai hải quan, ra cảng nhận hàng, giả định người khai hải quan khai sai Chi Cục Hải Quan hay Cảng đến, sau khi đã đóng

M ộ t s ố gi ả i pháp nh ằ m nâng cao k ế t qu ả d ị ch v ụ giao nh ậ n hàng hóa nh ậ p kh ẩ u

3.7 1 Định hướ ng phát tri ể n c ủ a công ty Định hướng chất lượng dịch vụ: Nhanh chóng, chính xác, giảm tối đa các chi phí phát sinh, đưa ra giá dịch vụ thấp nhất có thể để cạnh tranh được với các công ty hoạt động cùng ngành Tăng cường nghiên cứu các sản phẩm dịch vụ mới và ứng dụng công nghệ Marketing trong chiến lược kinh doanh của mình, với trụ cột là chiến lược dịch vụ mới và chiến lược giá cả mềm dẻo, linh hoạt Định hướng đối tác chiến lược: Sáp nhập và liên kết vẫn là xu hướng mà tập đoàn ITL sẽ tiếp tục phát triển trong những năm tới để có thể nhanh chóng gia tăng quy mô và phát triển ngành kinh doanh theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu Bằng cách tăng cường việc liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp logistics nước ngoài; Tiếp tục mở rộng thêm các chi nhánh ITL trên toàn khu vực Đông Nam Á Tham gia vào tổ chức, hiệp hội liên doanh chuyên ngành để củng cố thêm sức mạnh cạnh tranh cho công ty Định hướng nhân sự: Công ty phải duy trì mức lương và mức đãi ngộ hợp lý để nhân viên yên tâm công tác Tiếp tục nâng cao nghiệp vụ và kiến thức cho nhân viên bằng

74 cách tổ chức các khóa học về nghiệp vụ, đào tạo và phát triển nội bộ, đề cử nhân viên ưu tú được đào tạo nước ngoài Công ty dự định mở rộng tổng số nhân viên lên đến 2500 trở thành tập đoàn đa quốc gia phát triển mạnh trên cả các châu lục , lẫn Châu Âu , Châu Á, Châu Phi… Phát triển đội ngũ nhân lực có chuyên môn và năng lực tiếp tục là bài toán khó để tập đoàn ITL tìm ra lời giải

3.7 2 Đánh giá điể m m ạnh, điể m y ếu, cơ hộ i, thách th ứ c c ủ a công ty

Một số điểm mạnh, điểm yếu và cơ hội thách thức của công ty cổ phần giao nhận và vận chuyển In Do Trần mà trong quá trình thực tế sinh viên quan sát thấy được

Bảng 3.16 – Bảng đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của công ty ITL Điểm mạnh Điểm yếu

Thiết lập mối quan hệ thân thiết với các hãng tàu

Thời gian thực hiện nghiệp vụ nhanh chóng, và hiệu quả Áp dụng những quy chuẩn chất lượng ISO,

Tinh thần làm việc của nhân viên linh hoạt, chủ động Độ phủ sóng và quy mô công ty tương đối

Sử dụng các hệ thống phần mềm hiện đại phục vụ cho quá trình thực hiện nghiệp vụ

Quy trình thực hiện nghiệp vụ được phân chia chi tiết, cụ thể

Một số cơ sở vật chất, máy móc thiết bị xuống cấp

Sự cập nhật và tiếp thu các kiến thức chuyên môn của nhân viên còn hạn chế

Quá trình trao đổi thông tin giữa các phòng ban chưa hiệu quả

Kế hoạch tuyển dụng nhân sự chưa hợp lý Trình độ chuyên môn của nhân viên chưa đồng đều

Tình hình nhập khẩu được Nhà nước hỗ trợ và thúc đẩy

Các hiệp định thương mại giữa Việt Nam và các nước trên thế giới ngày càng nhiều

Chi phí thực hiện tăng, nhiều đối thủ cạnh tranh với tầm vĩ mô

Thủ tục thực hiện các khâu thông quan, luật pháp còn rườm rà

Nguồn: Sinh viên tổng hợp dựa trên thực tế

Có thể thấy, ITL đang làm vận dụng rất tốt các điểm mạnh của mình để nâng cao vị thế trên thị trường giao nhận nói riềng và thị trường logistics nói chung Nhờ vào độ phủ sóng rộng khắp, cùng với tinh thần làm việc chủ động, linh hoạt của đội ngũ nhân viên bên cạnh quy trình thực hiện nghiệp vụ cụ thể, chi tiết nên ITL đã và đang làm hài lòng các nhu cầu của khách hàng Bên cạnh đó, đội ngũ nhân viên trẻ với sự học hỏi và cầu tiến cao dễ dẫn đến tình trạng nhảy việc, ITL vẫn còn đang thụ động trong quá trình tuyển dụng nhân viên, dẫn đến công việc bị trị trệ, các nhân viên cũ phải đảm đương việc đang bị bỏ dỡ Cơ hội phát triển lớn nhất của ITL chính là từ các hiệp định thương mại giữa Việt Nam và các nước trên thế giới như EVFTA, CPTPP giúp cho hoạt động giao nhận ngày càng sôi nổi Bên cạnh đó, thách thức lớn nhất của ITL chính là “chạy đua” chất lượng và giá cả dịch vụ với các đối thủ của mình

3.7 3 Đánh giá xu hướ ng phát tri ể n c ủ a th ị trườ ng giao nh ậ n

Theo các báo cáo và nghiên cứu của Vietnam Report, có 4 xu hướng phát triển chính cho ngành logistics nói chung và là cơ hội cho ngành giao nhận nói riêng:

❖ Ứng dụng công nghệ 4.0 trong ngành vận tải và logistics

Với sự phát triển bùng nổ của cuộc cách mạng 4.0, đã có nhiều ứng dụng khoa học công nghệ vào hoạt động logistics Hiện nay, các nước phát triển đang từng bước thực hiện E-Logistics, Green Logistics, E-Documents và ứng dụng công nghệ điện toán đám mây, công nghệ Blockchain, trí tuệ nhân tạo hay robot vào thực hiện một số dịch vụ, như dịch vụ đóng hàng vào container hay dỡ hàng khỏi container, xếp dỡ hàng hóa trong kho, bãi

Tuy hiện nay, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics của Việt Nam ứng dụng công nghệ vào hoạt động kinh doanh còn ở trình độ thấp, chủ yếu là sử dụng phần mềm khai hải quan điện tử, công nghệ định vị xe, email và internet cơ bản , nhưng theo nhận định của gần 80% các chuyên gia trong khảo sát của Vietnam Report thì trước xu hướng số hóa, các doanh nghiệp trong ngành vận tải và logistics Việt Nam sẽ dần thích ứng, đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng công nghệ vào hoạt động logistics, nhằm chuẩn hóa quy trình vận hành, tối ưu chi phí và nguồn lực của doanh nghiệp, giám sát và tăng cường khả năng quản lý, đánh giá chất lượng dịch vụ, và gia tăng sự trung thành của khách hàng

❖ Xu hướ ng mua s ắ m tr ự c tuy ế n m ở cơ hộ i cho các doanh nghi ệ p v ậ n t ả i và logistics

Với tỷ lệ 70% dân số Việt Nam đang sử dụng Internet, truy cập bình quân mỗi người khoảng 28 giờ/tuần đã tạo điều kiện cho ngành thương mại điện tử phát triển mạnh Năm 2018, theo báo cáo của Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số Việt Nam, thịtrường thương mại điện tử đạt 8 tỷ USD, có mức tăng trưởng 30% so với 2017 và dự báo vẫn tiếp tục tăng trưởng cao trong nhiều năm tới, đạt 10 tỷ USD vào năm 2020 Thương mại điện tử phát triển kéo theo nhiều người tiêu dùng chuyển qua mua sắm trực tuyến và sự phát triển của mô hình kinh doanh mới cho các công ty dịch vụ chuyển phát với tần suất giao hàng nhỏ lẻ lớn và độ phủ của dịch vụ rộng khắp các tỉnh thành Nhiều trang thương mại điện tửcũng đầu tư vào xây dựng nền tảng công nghệ và hệ thống logistics, mở rộng quy mô kho bãi, tăng điểm phân phối hàng hóa để đáp ứng nhu cầu của người dùng.

❖ Mua bán sáp nh ậ p (M&A) ti ế p t ục sôi độ ng v ớ i v ậ n t ả i và logistics

Các chuyên gia trong khảo sát của Vietnam Report đã đưa ra dự báo trong vòng 2-

3 năm tới, làn sóng M&A vẫn tiếp tục sôi động trong lĩnh vực vận tải và logistics do áp lực cạnh tranh gay gắt trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, cùng với sự tiến bộ của khoa học công nghệ và tác động của cuộc cách mạng 4.0

Cùng với tiềm năng tăng trưởng cao của ngành vận tải và logistics Việt Nam và khảnăng cạnh tranh kém của các doanh nghiệp trong nước, tạo cơ hội lớn cho nhiều doanh nghiệp nước ngoài tham gia vào thị trường logistics Việt Nam thông qua hình thức M&A để tận dụng mạng lưới sẵn có, cùng nguồn khách hàng và kinh nghiệm vận hành nội địa Trong năm 2019, đã có nhiều thương vụ M&A trị giá hàng triệu đô, như Tập đoàn Symphony International Holdings (Singapore) mua cổ phần của Công ty CP Giao nhận và Vận chuyển Indo Trần (ITL Corp) từ Singapore Post với giá 42,6 triệu USD, SSJ Consulting đã chi gần 40 triệu USD để mua 10% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết đang lưu hành của Gemadept

Hoạt động M&A cũng tạo ra thách thức cho doanh nghiệp nước phải cải tiến và đổi mới để tối ưu doanh nghiệp của mình, nhưng cũng là cơ hội tốt cho doanh nghiệp và các doanh nghiệp khác khi được học tập kinh nghiệm quản lý, chuyển giao công nghệ, tối ưu hóa chi phí logistics của các doanh nghiệp đã có kinh nghiệm trong nhiều châu lục

❖ Đầu tư vào kho, trung tâm logistics và chu ỗ i cung ứ ng l ạ nh

Với sự gia tăng mạnh của số lượng các doanh nghiệp thương mại điện tử, cùng với nhu cầu thuê mặt bằng lưu giữ, phân loại hàng hóa, hoàn tất đơn hàng…, nhiều doanh nghiệp đã nắm bắt xu thế, xây dựng và đầu tư hệ thống kho, trung tâm logistics với chức năng cung ứng dịch vụ vận tải, hoàn tất đơn hàng, phân phối… một cách chuyên nghiệp theo hướng hiện đại với chất lượng cao Tính đến đầu năm 2019, trên toàn quốc có 6 trung tâm logistics lớn được khởi công xây dựng và đưa vào vận hành

Trong thời gian gần đây, chuỗi cung ứng lạnh có sự tăng trưởng cao do tăng số lượng kho lạnh, tăng trưởng trong ngành thực phẩm chế biến và ngành dược phẩm, công nghệ Theo công ty nghiên cứu thị trường Allied Market Research (2019), quy mô thị trường logistics chuỗi lạnh toàn cầu được đạt giá trị 159,9 tỷUSD trong năm 2018 và dự kiến sẽ đạt khoảng 590 tỷ USD vào năm 2026 Mặc dù thị trường chuỗi cung ứng lạnh nói chung và kho lạnh nói riêng tại Việt Nam bị đánh giá là nhỏ lẻ và manh mún, tuy nhiên thị trường đang mở rộng và được kỳ vọng có những bước phát triển mới trong năm 2020.

3.7.4 M ộ t s ố gi ả i pháp nh ằ m nâng cao k ế t qu ả ho ạt độ ng giao nh ậ n hàng hóa v ậ n chuy ể n b ằng đườ ng bi ể n t ạ i công ty

3.7.4.1 H ướ ng d ẫ n nhân viên t ậ n d ụ ng t ố t ph ầ n m ề m F.A.S.T

❖ Mục tiêu thực hiện giải pháp

Giúp nhân viên giảm thiểu được thời gian và chi phí cho việc tương tác và giữ liên lạc với khách hàng cũng như tạo sự liên kết chặt chẽ giữa các phòng ban khác nhau trong công ty để nhân viên có thể cập nhật thông tin của công ty một cách kịp thời nhanh chóng va chính xác nhất để từđó giảm được nhiều rủi ro về việc phát sinh chi phí hoặc công việc gián đoạn

❖ Cách thức thực hiện giải pháp

Công ty ITL nên mở nhiều buổi huấn luyện sử dụng phần mềm cho các nhân viên có thành tích tốt trong năm, sau đó tổ chức các buổi họat động cuối tuần cho nhân viên, những nhân viên được tham gia đào tạo sẽ có một buổi hướng dẫn lại cho các nhân viên chưa biết sử dụng để có thể tận dụng hiệu quả các tính năng đặc biệt của phần mềm, khuyến khích nhân viên sử dụng nhiều hơn, giải thích cho nhân viên những lợi ích khi sử dụng

Ngày đăng: 19/03/2023, 05:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w