Đồng thời, xuất phát từ kinh nghiệm thế giới về phát triển đường sắt phù hợp với mô hình đô thị hạt nhân - đô thị vệ tinh là sự khẳng định cần thiết phải xây dựng tuyến đường này nhằm th
TỔ NG QUAN V Ề ĐỀ TÀI NGHIÊN C Ứ U
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Tuyến đường sắt tốc độ cao Sài Gòn - Cần Thơ là một trong những tuyến đường sắt quan trọng phục vụ chiến lược phát triển giao thông vận tải Việt Nam Theo quyết định số 1686/QĐ-TTg : “Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050” ngày 20 tháng 11 năm
2008 của Thủtướng Chính phủ Đồng thời, xuất phát từ kinh nghiệm thế giới về phát triển đường sắt phù hợp với mô hình đô thị hạt nhân - đô thị vệ tinh là sự khẳng định cần thiết phải xây dựng tuyến đường này nhằm thúc đẩy và hỗ trợ công nghiệp hóa, hiện đại hóa giữa hai khu vực ĐBSCL – TP.HCM, phù hợp với yêu cầu bảo đảm an ninh, quốc phòng khu vực Tây Nam Bộ
Một trong những vấn đề cấp thiết khi quy hoạch xây dựng tuyến đường sắt tốc độ cao Sài Gòn - Cần Thơ đó là việc xem xét đến sự phát triển của các đô thị có ga đi qua và quy hoạch khu vực xung quanh ga nhằm thu hút hành khách tự tham gia sử dụng GTCC, hạn chếphương tiện cá nhân, giảm ùn tắc, tiết kiệm chi phí và thời gian đi lại Đồng thời, tạo cảnh quan cho đô thị và phát triển đô thị một cách bền vững trong tương lai
Ga Tân Kiên là một trong những ga thuộc tuyến đường sắt tốc độ cao Sài Gòn – Cần Thơ có vị trí theo quy hoạch nằm trên địa bàn xã Tân Kiên, huyện Bình Chánh Đề tài: “ Nghiên cứu quy hoạch & thiết kề ga, depot Tân Kiên đề xuất về đô thị ga
Tân Kiên ” với mục tiêu quy hoạch đô thị và đặc biệt là hệ thống giao thông xung quanh khu vực ga, qua đó đề xuất các giải pháp quy hoạch giao thông và các dịch vụ xung quanh ga nhằm phục vụ cho việc phát triển đô thị khu vực ga một cách bền vững.
CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ
Các thiết kế depot tuyến Metro số 1 TP.HCM
Báo cáo tuyến HSR TP.HCM – Cần Thơ
Quyết định số 590QĐ-TTg ngày 01/08/2018 của Thủ tướng Chính Phủ về: Phê duyệt Đề án phát triển đô thị thông minh bền vững Việt Nam giai đoạn 2018-2025 và định hướng tới năm 2030
Quyết định số 06/2002/QĐ- TTg ngày 07/01/2002 về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển ngành giao thông đường sắt Việt Nam đến năm 2020.
Quyết định 3860- UBND:2018 về Quy chế phối hợp xử lý thông tin
Các bản đồ quy hoạch, bản đồ địa giới hành chính, bản đồ khác liên quan
Quy hoạch xây dựng và sử dụng đất của huyện Bình Chánh đã được UBND phê duyệt
Quyết định số 445QĐ – TTg ngày 7/4/2009, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Điều chỉnh định hướng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050.
PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Phạm vi nghiên cứu trực tiếp: Hiện trạng giao thông và sử dụng đất theo ranh quy hoạch bao gồm XXX ha đất thuộc xã Tân Kiên với quy mô dân số hơn 20.000 người đến năm 2030.
Phạm vi nghiên cứu gián tiếp: Quy hoach giao thông và sử dụng đất xã Tân Kiên huyện Bình Chánh.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu chính của đề tài là nghiên cứu quy hoạch và thiết kế ga, depot Tân Kiên và đề xuất đô thị Tân Kiên gồm các vấn đề chính sau:
+ Đánh giá tình hình phát triển của khu vực nghiên cứu
+ Quy hoạch bố trí phù hợp các khu chức năng trong đô thị và hướng phát triển phù hợp với định hướng phát triển của huyện cũng như TP.HCM
+ Quy hoạch hệ thống hạ tầng kĩ thuật đồng bộ, đảm bảo tính thừa kế và phát triển theo hướng hiện đại phù hợp với đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của đô thị Tân Kiên nói riêng và TP.HCM nói chung
+ Tạo được không gian phát triển đô thị hợp lý, đặc biệt là các trung tâm hành chính dịch vụ, … và các khu dân cư của đô thị
+ Phát huy hiệu quả hoạt động tài chính – thương mại – dịch vụ
+ Tạo điều kiện thu hút đầu tư
+ Đánh giá hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng giao thông khu vực nghiên cứu + Bố trí cơ cấu , quy hoạch sử dụng đất các thành phần chức năng khu dân cư đô thị, tổ chức kiến trúc cảnh quan, xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo yêu cầu sử dụng trước mắt và lâu dài, tạo cơ sở pháp lý về quy hoạch cho việc đầu tư xây dựng và quản lý xây dựng khu đô thị
+ Phục vụ cho công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng dân cư, đảm bảo tính khả thi, đóng góp tốt nhất vào đời sống KT – XH
+ Tăng hiệu quả sử dụng đất tránh lãng phí đất đai
+ Nâng cấp chỉnh trang và phát triển các khu chức năng đô thị
+ Kết nối hạ tầng giao thông đô thị theo hệ thống phân cấp tạo môi trường sống cho con người về vật chất và tinh thần phong phú hơn.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thu thập tài liệu về khu vực nghiên cứu, phân tích đánh giá dựa trên cơ sở dữ liệu đã thu thập được
Phân tích các bản đồ hiện trạng và định hướng quy hoạch dựa trên các quy hoạch đã có
Dựa vào báo cáo có sẵn của TEDI SOUTH thực hiện để triển khai quy hoạch cho đô thị nghiên cứu
Khảo sát dự báo nhu cầu giao thông.
T Ổ NG QUAN HI Ệ N TR Ạ NG V Ề KHU V Ự C NGHIÊN C Ứ U
ĐIỀ U KI Ệ N T Ự NHIÊN
Hình 1: Khu vực nghiêng cứu xã Tân Kiên
Xã Tân Kiên nằm trên các trục đường giao thông chiến lược như Quốc lộ 1A
Tân Kiên là một xã thuộc huyện Bình Chánh, cách trung tâm Huyện 01 km về phía Nam và có vị trí cửa ngõ đi vào nội ô thành phố Hồ Chí Minh.Về đường thủy có nhánh sông Chợ Đệm, sông Ba Rài là tuyến huyết mạch quan trọng chạy qua địa phận; là địa bàn có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh; là đầu mối giao thông quan trọng và là cửa ngõ giao lưu kinh tế - văn hóa với các tỉnh trong khu vực gồm Bình Dương, Long An, Củ Chi Địa giới hành chính của xã Tân Kiên :
+ Phía Bắc: giáp phường Tân Tạo A và phường An Lạc, quận Bình Tân
+ Phía Nam: giáp xã An Phú Tây và thị trấn Tân Túc, huyện Bình Chánh
+ Phía Tây: giáp xã Tân Nhựt, huyện Bình Chánh
Địa hình xã tương đối bằng phẳng, dốc thoải từ đường quốc lộ 1A về 2 phía Các kênh tiêu nước chính chảy ra sông Chợ Đệm
Khu vực nằm giữa Rạch Tam và sông Chợ Đệm có độ cao từ 0.7 – 1.0 m và thấp dần về hướng Rạch Tam
Theo kết quả kiểm tra của Viện Qui Hoạch và Thiết kế Nông nghiệp (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn), khu vực huyện Bình Chánh cụ thể là khu vực xã Tân Kiên có 14 loại đất nằm trong 4 nhóm đất chính trong đó huyện xã Tân Kiên thuộc loại đất thứ nhất trong 14 loại là đất cận phù sa
Nhóm đất này nằm dọc theo phía Bắc của sông Chợ Đệm, gồm các huyện Bình Chánh, Bình Dương, Long An Diện tích tự nhiên toàn xã Tân Kiên là 1.148,53 ha, gồm đất nông nghiệp 774,28ha, còn lại là đất phi nông nghiệp (bao gồm cả đất ở và đất chuyên dùng khác) Nhóm đất phù sa rất màu mỡ thuận lợi cho ngành nông nghiệp: trồng lúa, vườn cây ăn trái, rau hoa Nhóm đất này được phân chia ra làm 4 đơn vị đất:
Đất phù sa được bồi (Pb) hàng năm chiếm 19.228 ha hay 8,2%
Đất phù sa không được bồi (P) chiếm 6.389 ha hay 2,7%
Đất phù sa không được bồi giây (Pl) chiếm 7.234 ha hay 7,4%
Đất phù sa không được bồi có tầng loang lỗ(Pa) chiếm 81.098 ha hay 34,7%
Xã Tân Kiên thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo Có hai mùa rõ rệch, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau + Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình trong năm: 29 0 C Nhiệt độ cao nhất: 33 0 C - 35 0 C (vào tháng 4) Nhiệt độ thấp nhất: 22 0 C - 24 0 C (vào tháng 12)
Hình 2: Nhiệt độ trung bình tại xã Tân Kiên
+ Gió: Chủ yếu là gió mùa phân bố vào các tháng: từ tháng 2-5 gió Đông Nam hoặc Nam, vận tốc trung bình 1,5-2,5 m/s; từ tháng 5-9 thịnh hành gió Tây hoặc Tây –
Nam, vận tốc trung bình 1,5-3 m/s; từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau: gió Đông Bắc, vận tốc trung bình 1-1,5 m/s
Hình 3: Vận tốc gió trung bình tại xã Tân Kiên
+ Bức xạ mặt trời: Bức xạ hấp thu khá cao, trung bình hằng năm đạt 0,37 – 0,38 Kcal/cm2/ngày Lượng bức xạ cao nhất vào tháng 3 và thấp nhất vào tháng 9 Số giờ nắng trong ngày trung bình là 08 giờ.
+ Độ ẩm không khí: Độ ẩm trung bình hàng năm khá cao: 79,5% vào mùa khô; 80 – 90% vào mùa mưa Trong một ngày - đêm, độ ẩm không khí thấp nhất lúc 13 giờ (khoảng 48%) và cao nhất lúc 1 giờ - 7 giờ sáng (khoảng 95%)
Hình 4: Độẩm trung bình tại xã Tân Kiên
Thông tin khí hậu xã Tân Kiên ( Nguồn :windy.com)
Bảng 1: Số giờ nắng (ĐVT : Giờ)
Tháng 1 - January 250.0 175.0 218.4 175.7 206.3 Tháng 2 - February 272.0 194.3 276.9 230.9 237.5 Tháng 3 - March 283.0 271.5 276.8 200.5 2492.0 Tháng 4 - April 187.1 201.5 269.0 229.9 264.9 Tháng 5 - May 234.9 174.2 235.5 191.5 221.7 Tháng 6 - June 191.0 197.5 204.1 182.4 198.7 Tháng 7 - July 142.7 155.8 171.1 191.6 199.3 Tháng 8 - August 187.7 178.2 148.3 220.5 241.8 Tháng 9 - September 157.7 113.0 172.3 151.3 121.8 Tháng 10 - October 183.2 153.6 120.0 206.2 202.6 Tháng 11 - November 174.4 161.6 162.0 185.6 213.2 Tháng 12 - December 134.0 227.4 132.7 164.5 240.7
Nguồn: Niên giám thống kê huyện Bình Chánh năm 2014
Lượng Mưa: Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11, mưa nhiều vào tháng 6 đến tháng 9, lượng mưa khoảng 250-310 mm/tháng Số ngày mưa khoảng 151 ngày trong năm Lượng mưa trung bình trong năm từ 1.300 - 1.700mm Trong mùa mưa vẫn có những tháng hạn như: tháng 7 - 8 hàng năm
Bảng 2: Lượng mưa tại Tân Kiên ĐVT: mm Unit: mm
Nguồn: Niên giám thống kê huyện Bình Chánh năm 2014
TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI
2.2.1 Diện tích và dân số:
Tổng diện tích tự nhiên: 1.148,53 ha, trong đó:
Đất nông nghiệp: 774,28 ha, chiếm 67,41%, chia ra:
+ Đất sản xuất nông nghiệp: 664,0 ha
+ Đất lâm nghiệp (rừng tự nhiên và rừng trồng): 0,0 ha
Đất phi nông nghiệp: 373,54 ha, chiếm 32,53%, trong đó:
+ Đất ở: 112,77 ha, trong đó đất ở nông thôn: 00 ha, đất ở đô thị: 112,77 ha
Đất chuyên dùng: 210,68 ha, gồm:
+ Đất trụ sở cơ quan, công trình: 0,56 ha
+ Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 118,83 ha
+ Đất quốc phòng, an ninh: 0,59 ha
+ Đất tôn giáo, tín ngưỡng: 1 ha
+ Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 4,07 ha
+ Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: 44,76 ha
+ Đất chưa sử dụng: 0,7184 ha, chiếm 0,06%
Dân số toàn xã: 48.030 nhân khẩu, trong đó:
+ Dân số thường trú: 18.691 nhân khẩu (KT1, KT2)
+ Dân số tạm trú: 29.339 nhân khẩu (KT3, KT4)
Tỷ lệ tăng dân số năm 2011: 5,49%, trong đó: tăng dân số cơ học: 4,62%.
Mật độ dân số năm 2011 là: 4.600 người/km 2
Tổng số lao động trong độ tuổi lao động có khả năng lao động: 31.507 người, trong đó:
+ Lao động phi nông nghiệp: 31.106 người, chiếm 98,73%, gồm:
+ Lao động công nghiệp, tiểu thủ CN: 13.608 người
+ Lao động nuôi trồng, khai thác, chế biến thủy sản: 09 người
+ Lao động bưu điện, tín dụng: 29 người
+ Lao động TM, DV, DL: 11.836 người
+ Lao động hành chính, sự nghiệp: 361 người
+ Khác (nội trợ, thất nghiệp, đang đi học): 5.263 người
+ Lao động nông nghiệp: 401 người, chiếm 1,27%
Hình 5: Bản đồ hành chính huyện Bình Chánh
(Nguồn: hochiminh.ban-do.net)
2.2.2.Tình hình phát triển kinh tế
Tổng thu ngân sách Nhà nước: 178,295 tỷ đồng trong đó thu từ kinh tế địa phương (tính cả nguồn thu tiền sử dụng đất) là 37,965 tỷ đồng, đạt 51,11% KH và đạt 45,05% NQ HĐND, đạt 119,45% so cùng kỳ
Giá trị sản xuất ngành trồng trọt, chăn nuôi và thuỷ sản:
Tổng sản lượng cây lương thực có hạt: 208.613 tấn, đạt 76,22% KH, tăng 3,5 % so cùng kỳ Trong đó, sản lượng lúa 207.809 tấn, đạt 76,12% KH, đạt 76,44% NQ HĐND và đạt 103,4% so cùng kỳ
Sản lượng cây màu thực phẩm: 41.710 tấn, đạt 72,83% KH, đạt 67,27% NQ HĐND và đạt 105,6% so cùng kỳ
Sản lượng cây ăn trái: 162.850 tấn, đạt 62,63% KH, đạt 60,31% NQ HĐND và đạt 103,7% so cùng kỳ
Đàn heo: 85.000 con, đạt 88,54% KH, đạt 89,47% NQ HĐND, đạt 86,67% so cùng kỳ
Sản lượng nuôi trồng, đánh bắt thủy sản: 23.665 tấn, đạt 73,39% KH, đạt 71,71% so NQ HĐND, đạt 126,9% so cùng kỳ
Hình 6: Biểu đồ Cơ cấu ngành kinh tế huyện Bình Chánh giai đoạn 2011-2015
Bảng 3:Tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu người
Tiền VN, theo giá hiện hành Ngoại tệ theo tỷ giá hối đoái bình quân
Nghìn đồng Đô la Mỹ - USD
Chỉ số phát triển (Năm trước0) - %
Nguồn: Niên giám thống kê huyện Bình Chánh năm 2014
Hình 7: Tốc độ tăng trưởng kinh tế
HIỆN TRẠNG VỀ SỬ DỤNG ĐẤT
Hình 8: Cơ cấu sử dụng đất tại xã Tân Kiên năm 2015 Bảng 4: Hiện trạng sử dụng đất Tân Kiên
MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT (%)
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM
Tổng diện tích tự nhiên 100,00 1148,53
1 Đất nông nghiệp 734,81 Đất sản xuất 54,37 624,45 Đất thủy sản 4,71 54,09
2 Đất phi nông nghiệp 413,72 Đất ở 11,08 45,84 Đất hành chính 0,04 0,16 Đất kinh doanh 12,51 51,75 Đất QP-AN 0,15 0,62 Đất tôn giáo 0,03 0,12 Đất công cộng 0,91 3,76 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 2,54 10,5 Đất sông hồ , mặt nước 8,76 36,24
Quy hoạch cụm y tế Tân Kiên: (duyệt ngày 31/1/2015 - 438/QĐ-UBND)
- Quy hoạch phân khu tỉ lệ 1/2000
- Giới hạn khu vực quy hoạch:
+ Phía Đông : giáp đường Nguyễn Cửu Phú
+ Phía Tây : giáp đường nối Tân Tạo – Chợ Đệm thuộc đường cao tốc TPHCM – Trung Lương
+ Phía Nam : giáp dự án trường Đại học dân lập Hùng Vương
+ Phía Bắc : giáp Khu dân cư phía Tây đường Nguyễn Cửu Phú
Hình 9: Tổng thế khu quy hoạch
Hình 10: Bản vẽ chi tiết khu vực quy hoạch Chỉ tiêu quy hoạch – kiến trúc cơ bản :
Tổng diện tích khu vực quy hoạch : 55,03 ha
Mật độ xây dựng toàn khu : ≤ 30%
Tầng cao xây dựng tối đa : 10 tầng
Hệ số sử dụng đất :≤ 2 lần
Bảng 5: Bảng cân bằng cơ cấu sử dụng đất
HIỆN TRẠNG XÂY DỰNG KIẾN TRÚC CẢNH QUAN
2.4.1 Đánh giá hiện trạng nhà ở
Toàn xã hiện có 13.070 căn nhà, diện tích xây dựng ước tính khoảng 653.500 m 2 (bình quân 50m 2 /căn), trong đó: nhà đạt chuẩn chiếm 64%
Tổng số nhà tạm bợ còn khoảng 217 căn (chiếm khoảng 1,66%)
2.4.2 Hiên trạng hệ thống hạ tầng xã hội
Công trình trụ sở, công cộng , hành chính :
+Trên địa bàn xã có 01 trụ sở Ủy ban nhân dân xã và 04 trụ sở ấp
+ Hệ thống điện hạ thế dài 13,626 km, với 27 trạm biến áp và đường dây trung thế 22,935 km, chủ yếu nằm dọc theo các tuyến đường, có 3,794 km đường dây 500 KV và 2,778 km đường dây 110 KV Toàn xã có trên 99,9% số hộ được gắn điện kế sinh hoạt (hiện còn 09 hộ dân chưa được gắn điện kế sinh hoạt); Hệ thống chiếu sáng đèn dân lập với 1.186 bóng trên các tuyến đường trong các ấp trên địa bàn
+ Có 03 trạm cấp nước, tỉ lệ hộ dân sử dụng nước hợp vệ sinh: 100% (13.070 hộ).
Thoát nước, xử lý rác thải và vệ sinh môi trường:
+ Tỷ lệ hộ có đủ 3 công trình (nhà tắm, hố xí, bể nước) đạt chuẩn: 99,8%
+ Tỷ lệ hộ có cơ sở chăn nuôi hợp vệ sinh (phần lớn các hộ sản xuất theo mô hình VAC): 60%
+ Tỷ lệ cơ sở sản xuất chưa đạt chuẩn về môi trường cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm 21/221 cơ sở dựa trên kiểm tra định kỳ: