1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Môn quản lý dự án công nghệ thông tin đề tài xây dựng hệ thống văn phòng trực tuyến

50 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng hệ thống văn phòng trực tuyến
Tác giả Sastra Chanvesna, Nhem Visal, Heng SuyChhorng, Chab Sitha, Bun Sopheak
Người hướng dẫn PHẦN TƯƠNG HỒNG PHÚC, PTS.
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin - Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý Dự Án Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Đề Tài
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. Thông tin chung (4)
  • II. Mục tiêu dự án (4)
  • III. Phạm vi của dự án (5)
  • IV. Giải pháp đề nghị (6)
  • I. Chỉ tiêu hoàn vốn không chiết khấu (PP - Payback Period) (11)
  • II. Chỉ tiêu giá trị hiện tại thuần (NPV - Net Present Value) (12)
  • III. Chỉ tiêu Tỉ suất hoàn vốn nội bộ (IRR - Internal Rate of Return) (13)
  • IV. Giá trị thương mại mong muốn (ECV - Expected Commercial Value) (15)
  • I. Bảng phân ra công việc (17)
  • II. Ước lượng thời gian theo PERT (Đơn vị: Giờ công) (20)
  • I. Bảng nhân lực và tài nguyên (25)
  • II. Lịch biểu (28)
  • I. Xác định rủi ro (32)
  • II. Phân tích rủi ro (32)
  • III. Kế hoạch đáp ứng rủi ro (34)
  • I. Bảng công việc (38)
  • II. Biểu đồ Gantt (39)
  • III. Bảng nhân lực và tài nguyên (43)
  • IV. Báo cáo chi phí công việc và toàn dự án (49)

Nội dung

NHÓM THỰC HIỆN Tên dự án: Phát triển hệ thống văn phòng trực tuyến Đối với nhân viên: Xây dựng môi trường làm việc thân thiện, chuyên nghiệp, năng động, sáng tạo để mọi người có thể ph

Trang 1

  

BÀI TẬP LỚN MÔN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

ĐỀ TÀI: Xây dựng hệ thống văn phòng trực tuyến

Trang 2

MỤC LỤC

ĐỀ XUẤT DỰ ÁN 4

I Thông tin chung 4

II Mục tiêu dự án 4

III Phạm vi của dự án 5

IV Giải pháp đề nghị 6

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 8

I Chỉ tiêu hoàn vốn không chiết khấu (PP - Payback Period) 11

II Chỉ tiêu giá trị hiện tại thuần (NPV - Net Present Value) 12

III Chỉ tiêu Tỉ suất hoàn vốn nội bộ (IRR - Internal Rate of Return) 13

IV Giá trị thương mại mong muốn (ECV - Expected Commercial Value) 15

BẢNG PHÂN RÃ CÔNG VIỆC VÀ ƯỚC LƯỢNG TG THỰC HIỆN 17

I Bảng phân ra công việc 17

II Ước lượng thời gian theo PERT (Đơn vị: Giờ công) 20

LẬP LỊCH THỰC HIỆN 24

I Bảng nhân lực và tài nguyên 24

II Lịch biểu 27

QUẢN LÝ RỦI RO 31

I Xác định rủi ro 31

II Phân tích rủi ro 31

III Kế hoạch đáp ứng rủi ro 33

QUẢN LÝ DỰ ÁN TRÊN MS PROJECT 36

I Bảng công việc 36

II Biểu đồ Gantt 37

III Bảng nhân lực và tài nguyên 41

IV Báo cáo chi phí công việc và toàn dự án 47

Trang 3

NHÓM THỰC HIỆN Tên dự án: Phát triển hệ thống văn phòng trực tuyến

Đối với nhân viên: Xây dựng môi trường làm việc thân thiện, chuyên

nghiệp, năng động, sáng tạo để mọi người có thể phát huy hết khả năng của mình

Đối với xã hội: Luôn ý thức lợi ích gắn liền với lợi ích xã hội và những hoạt

động đóng góp cho xã hội là một phần trách nhiệm của MTA5P đối với cộngđồng

CHANVEASNA Bảng phân rã công việc, ướclượng thời gian

SUYCHHORNG Quản lý DA trên MS Project

Trang 4

cá nhân có thể ngồi ở nhà tương tác cùng làm việc trực tiếp với nhau.

- Chất lượng, kích thước định dạng của từng dữ liệu được VR3D liên tục cho tương tác trực tiếp Dữ liệu 3D được bảo mật cẩn thận và chặt chẽ trước khi đưa lên hoạt động

- Hỗ trợ chuyển đổi cảnh quan bố trí giữa văn phòng ảo trong dữ liệu có sẵn (ở các công ty có sẵn), hoặc văn phòng tự lên ý tưởng thiết kế, so sánh cảnh quan văn phòng giữa các công ty với văn phòng do mình tự thiết kế

- Xây dựng hệ thống phòng máy chủ phục vụ kết nối cho các sản phẩm

Trang 5

- Xây dựng văn phòng riêng mình, mỗi cá nhân có thể tạo một vănphòng thực tế ảo.

- Đặc biệt sản phẩm trên cho phép tạo các Bot được lập trình theo cácyêu cầu đặt ra như xây dựng nhân vật

1.2 Xây dựng hệ thống phòng máy chủ Server

- Xây dựng hệ thống máy chủ rộng, được phân tán ra nhiều khu vực

có thể chịu tải lớn, dễ dàng sửa chữa, bảo trì, nâng cấp, không bị giảnđoạn trong quá trình sử dụng

- Máy chủ được lưu trữ chặt chẽ gồm các hệ thống dữ liệu liên quanđến mô phỏng 3D của từng sự vật

2 Yêu cầu phi chức năng

a Yêu cầu về tính dễ sử dụng của bộ sản phẩm VR3D

- Ngôn ngữ tự nhiên dễ hiểu

- Giao diện dễ dàng sử dụng

- Các biểu tượng, giao diện phù hợp với môi trường văn phòng

- Xây dựng hệ thống thông báo gồm thông báo kì hạn, thông báo khẩn

b Khả năng hoạt động

- Hệ thống phải đáp ứng được nhu cầu xử lý cao liên tục

- Dung lượng hệ thống lớn, có khả năng chịu tải lớn

- Thời gian hoạt động của hệ thống liên tục 24/24

Trang 6

chấm công, thêm báo cáo hoàn thành tiến độ công việc, gọi, nhắn tin

- Hệ thống phải đáp ứng khả năng an toàn, bảo mật theo 2 mức: mứcxác thực người sử dụng, mức CSDL

- Mỗi một nhân viên được cấp tài khoản và mật khẩu duy nhất Muốnthay đổi phải làm văn bản báo cáo

- Lưu lại các dấu vết sửa chữa các số liệu liên quan đến thông tin cánhân, tài chính, dự án, công việc

- Toàn bộ các dữ liệu cần quản lý, phải được lưu trong CSDL được mãhóa và phân quyền truy cập chặt chẽ, phân quyền cho người sử dụng đếntừng chức năng

b. Công nghệ kết nối từ xa, kết nối liên tục

c. Sử dụng công nghệ xác thực bằng võng mạc để xác thực và thực hiệnviệc chấm công, xác nhận danh tính

d. Sử dụng máy chủ Server có đội ngũ kĩ thuật phục vụ đáp ứng yêu cầudài

e. Lưu trữ dữ liệu đánh giá trên blockchain để chống sửa đổi và tăng tínhbảo mật

2 Mô hình ứng dụng – Mô hình khách chủ Client/Server

Hệ thống sản phẩm kính VR3D được kết nối đến máy chủ Server hoạtđộng hiệu quả, dễ nâng cấp, bảo trì nếu được lụa chọn mô hình phù hợp,ngược lại, hệ thống sẽ hoạt động kém hiệu quả và khó nâng cấp, bảo trì nếu

mô hình ứng dụng không phù hợp Do vậy, việc lựa chọn mô hình ứng dụngcho phù hợp có vai trò rất quan trọng

Trang 7

Với khách hàng: Bộ sản phẩm VR3D được bán tại các nhà phân phối sảnphẩm trên cả nước khách hàng có thể dễ dàng tìm kiếm cũng như truy cập vàowebsite chính thức để tìm kiếm thông tin các của hàng gần nhất để mua sảnphẩm và sẽ hỗ trợ, tư vấn, lặp đặt miễn phí tại nhà, và được hưởng các ưu đãilớn nhất

Với công ty: Mua các máy chủ, xây dựng hệ thống, thuê nhân viên, chọncác thành phố lớn triển khai cho các công ty doanh nghiệp trên mô hình nhỏtrước khi đưa ra mô hình lớn phục vụ cho cả nước

Trang 8

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

Phân tích tài chính có vai trò quan trọng không chỉ với chủ đầu tư mà còn cảđối với các cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư của nhà nước, các cơ quan tàitrợ vốn cho dự án:

Phân tích tài chính cung cấp thông tin cần thiết để chủ đầu tư đưa ra quyết định

có nên đầu tư không vì mục tiêu của các tổ chức và cá nhân đầu tư là việc lựa chọnđầu tư vào đâu để đem lại lợi nhuận thích đáng nhất

Phân tích tài chính là một trong những căn cứ để các cơ quan có thẩm quyềnquyết định đầu tư của nhà nước xem xét cho phép đầu tư đối với các dự án sử dụngnguồn vốn của nhà nước

Phân tích tài chính là căn cứ quan trọng để quyết định tài trợ vốn cho dự án Dự

án chỉ có khả năng trả nợ khi dự án đó phải được đánh giá là khả thi về mặt tàichính Có nghĩa là dự án đó phải đạt được hiệu quả tài chính và có độ an toàn cao

về mặt tài chính

Phân tích tài chính còn là cơ sở để tiến hành phân tích khía cạnh kinh tế - xãhội Cả hai nội dung phân tích trên đều phải dựa trên việc so sánh các lợi ích thuđược và các khoản chi phí phải bỏ ra Song phân tích tài chính chỉ tính đến nhữngchi phí và những lợi ích sát thực đối với các cá nhân và tổ chức đầu tư Còn phântích kinh tế - xã hội, các khoản chi phí và lợi ích được xem xét trên giác độ nềnkinh tế, xã hội Do đó dựa trên những chi phí và lợi ích trong phân tích tài chínhtiến hành điều chỉnh để phản ánh những chi phí cũng như những lợi ích mà nềnkinh tế và xã hội bỏ ra hay thu được

Vì vậy 4 phương pháp phân tích tài chính là PP, NPV, IRR, ECV được áp dụngtrong dự án “Xây dựng hệ thống văn phòng trực tuyến.”

* Vốn đầu tư: Dự án “Xây dựng hệ thống văn phòng trực tuyến.” Có tổng số vốnđầu tư tại thời điểm hiện tại là 8 tỷ VNĐ

Tỷ lệ chiết khấu của dự án là i=20%

* Xác định lợi nhuận dự án và chi phí của dự án xậy dựng hệ thống văn phòng trựctuyến:

 Xác định lợi nhuận dự án:

Trang 9

Một hệ thống thông tin có thể cung cấp nhiều lợi ích cho một tổ chức như: tựđộng thực hiện các công việc đơn điệu, giảm sai sót, cung cấp các dịch vụ hữu íchcho khách hàng và nhà cung cấp, nâng cao hiệu quả tổ chức cũng như tốc độ, tínhlinh hoạt của hệ thống…

Lợi ích của dự án bao gồm: Lợi ích hữu hình (tangible cost), Lợi ích vô hình(intangible cost)

Lợi ích hữu hình là lợi ích có thể đo được bằng tiền, ví dụ lợi ích giảm chi phínhân sự, giảm chi phí giao dịch, mức lợi nhuận tăng… Không phải tất cả những lợiích hữu hình đều có thể dễ dàng định lượng, như lợi ích cho phép một công ty cóthể tiết kiệm 50% thời gian khi thực hiện một công việc rất khó để định lượng đãtiết kiệm được bao nhiêu tiền Các lợi ích hữu hình phù hợp với các tiêu chí sau:

Trong giai đoạn Khởi động và lập kế hoạch dự án một số lợi ích hữu hình tiềmnăng có thể được coi là các lợi ích vô hình vì lúc này chưa có khả năng đo đượcgiá trị của chúng Trong giai đoạn sau, các lợi ích vô hình này có thể trở thành lợiích hữu hình khi ta đã hiểu rõ hơn các chức năng của hệ thống đang thiết kế

Lợi ích vô hình phù hợp với các tiêu chí sau:

 Tăng tính cạnh tranh

 Tăng tính linh hoạt của tổ chức

 Tăng tinh thần nhân viên

 Khuyến khích tổ chức nâng cao nhận thức

 Thông tin kịp thời

 Xác định chi phí dự án:

Chi phí của dự án bao gồm cả chi phí hữu hình và chi phí vô hình Xét trêngóc độ phát triển hệ thống, chi phí hữu hình bao gồm các hạng mục như chi phí

Trang 10

phần cứng, chi phí lao động và chi phí hoạt động như đào tạo nhân viên và chi phíbảo trì Chi phí vô hình bao gồm các hạng mục như mất thiện chí của khách hàng,giảm tinh thần làm việc của nhân viên hoặc hoạt động không hiệu quả…

Chi phí hữu hình gồm chi phí ban đầu (one-time cost) và chi phí định kỳ(recurring costs) Chi phí ban đầu đề cập đến các chi phí liên quan tới các hoạtđộng khi khởi tạo, xây dựng và khởi động hệ thống như: Chi phí phát triển hệthống; Chi phí mua phần cứng và phần mềm mới; Chi phí đào tạo người dùng; Chiphí chuẩn bị môi trường; Chi phí chuyển đổi dữ liệu và hệ thống; Chi phí định kỳ

đề cập đến các chi phí liên quan tới các hoạt động phát sinh hàng năm khi vận hành

hệ thống như: Chi phí bảo hành và sử dụng phần mềm; Chi phí phát sinh dunglượng lưu trữ dữ liệu; Chi phí phát sinh truyền thông; Chi phí thuê mới phần mềm

và phần cứng; Chi phí cung ứng và các chi phí khác (ví dụ giấy tờ, báo biểu,…)

Vì vậy 4 phương pháp phân tích tài chính là PP, NPV, IRR, ECV được áp dụngtrong dự án “Xây dựng hệ thống văn phòng trực tuyến”

000 50.000.000 50.000.000 50.000.000 50.000.000Chi phí xây dựng

và TNDN 5%) 1,5 tỉ 1,8 tỉ 2,1 tỉ 2,4 tỉ 3 tỉ

Tổng chi phí 7,851 tỷ 7,951 tỷ 8,251 tỷ 8,551 tỷ 8,851 tỷ

NCF 2,149 tỷ 4,049 tỷ 5,749 tỷ 7,449 tỷ 11,149 tỷ

Trang 11

I Chỉ tiêu hoàn vốn không chiết khấu (PP - Payback Period)

Thời gian hoàn vốn là khoảng thời gian cần thiết để thu hồi đủ số vốn đầu tưban đầu của dự án Như vậy, dự án chỉ được chấp nhận khi thời gian hoàn vốn của

nó nằm trong khoảng thời gian đã xác định trước(thời gian hoàn vốn tiêu chuẩn).Với dự án này, căn cứ vào thời gian hoàn vốn trung bình của công ty; ta xácđịnh thời gian hoàn vốn tiêu chuẩn của dự án là 5 năm

Do thu nhập đầu tư mang lại không bằng nhau theo các năm nên PP được tính:

- Xác định vốn đầu tư còn phải thu hồi ở cuối năm: bằng vốn đầu tư chưa thu hồi ởcuối năm trước trừ đi thu nhập của năm tiếp đó

- Khi vốn đầu tư còn phải thu hồi nhỏ hơn thu nhập của năm kế tiếp: Lấy số vốnđầu tư chưa thu hồi chia thu nhập bình quân 1 tháng của năm kế tiếp để tìm ra sốtháng còn tiếp tục thu hồi vốn đầu tư:

Năm VĐT ban đầu TN ròng 1 năm VĐT còn lại phải

Vậy thời gian thu hồi vốn PP là 3 năm 8 tháng

Như vậy PP nhỏ hơn thời gian hoàn vốn tiêu chuẩn nên dự án được chấp nhận

 Ưu điểm:

o Đơn giản, dễ tính và dễ hiểu

o Chọn được dự án ít rủi ro nhất trong các tình huống loại trừ nhau.Thời gian của dự án càng dài, những ước tính về dòng tiền càng kémtin cậy Vì vậy thông qua "tốc độ hoàn vốn" để lựa chọn dự án có thờigian hoàn vốn ngắn nhất có thể là dự án ít rủi ro nhất

o Không phải dự tính dòng tiền trong toàn bộ thời gian hoạt động của

dự án

 Nhược điểm:

Trang 12

o Quyết định lựa chọn dự án theo phương pháp này tập trung chủ yếuvào dòng tiền trong khoảng thời gian hoàn vốn, và bỏ qua dòng tiềnngoài thời gian này Vì vậy có thể bỏ qua dự án có thu nhập cao.

o Chưa tính đến giá trị thời gian của tiền

o Thời điểm để xác định thời gian hoàn vốn cũng rất mơ hồ Khi nào thìbắt đầu tính thời gian hoàn vốn? Từ khi bắt đầu bỏ vốn hay từ khihoàn thành đầu tư?

II Chỉ tiêu giá trị hiện tại thuần (NPV - Net Present Value)

NPV của một dự án là giá trị của dòng tiền dự kiến trong tương lai được quy vềhiện giá trừ đi vốn đầu tư dự kiến ban đầu của dự án

NPV thể hiện giá trị tăng thêm của khoản đầu tư có tính đến yếu tố giá trị thờigian của tiền tệ

NPV > 0: với suất chiết khấu r xác định, hiện giá của dòng thu nhập lớn hơnphía đầu tư ban đầu Vì vậy chấp thuận dự án

NPV = 0: với suất chiết khấu r xác định, hiện giá của dòng thu nhập bằng phíađầu tư ban đầu Tùy vào sự quan trọng của dự án để xem xét có chấp thuận haykhông

NPV < 0: với suất chiết khấu r xác định, hiện giá của dòng thu nhập nhỏ hơnphía đầu tư ban đầu Vì vậy loại bỏ dự án

Công thức tính NPV:

NPV =

Trong đó:

 t là thời gian tính dòng tiền

 T là tổng thời gian thực hiện dự án

 r là tỷ lệ chiết khấu

 Ct là dòng tiền thuần tại thời gian t

 C0 là chi phí ban đầu thực hiện dự án

Đối với dự án này, xác định tỷ lệ chiết khấu là 3.5% ta có:

Trang 13

o Với việc sắp xếp các dự án theo trật tự NPV giảm dần, có thể thấy được

dễ dàng những cơ hội đầu tư có lợi nhuận lớn Nhờ đó, chủ đầu tư sẽ tối

đa hóa lợi nhuận thông qua sự lựa chọn những cơ hội đầu tư có lời nhất

 Nhược điểm

o Trong quá trình so sánh và lựa chọn, phưong pháp NPV không tính đến

sự khác nhau về thời gian hoạt động của dự án Quyết định chọn dự ánnhư vậy có thể đưa đến kết luận sai lầm với các dự án loại trừ nhau Dự

án có thời gian hoạt động ngắn hơn thường kém hấp dẫn vì NPV thườngthấp hơn NPV của dự án hoạt động dài hơn

o Lãi suất chiết khấu (bằng lãi suất trên thị trường với cùng mức rủi ro)được giả thiết là không thay đổi trong thời gian dự án hoạt động Tuynhiên, trên thực tế tác động của các lực lượng cung, cầu làm lãi suất daođộng hàng ngày

o Khi so sánh hiệu quả hoạt động của dự án với các dự án khác, hoặc sosánh với hiệu quả hoạt động chung của công ty hay của ngành, sử dụng

số tuyệt đối NPV có những hạn chế nhất định do quy mô vốn đầu tưkhác nhau

III Chỉ tiêu Tỉ suất hoàn vốn nội bộ (IRR - Internal Rate of Return)

IRR là khả năng sinh lời thực tế của dự án

IRR của một dự án là lãi suất chiết khấu mà tại đó NPV của dự án bằng 0 Đâychính là điểm hòa vốn về lãi suất của dự án, là ranh giới để nhà đầu tư quyết địnhlựa chọn dự án

Gọi r là chi phí sử dụng vốn:

 Nếu IRR > r thì chấp thuận dự án

 Nếu IRR < r thì loại bỏ dự án

Trang 14

 Nếu IRR = r thì tùy vào sự quan trọng của dự án để quyết định.

Để tính IRR, ta giải phương trình NPV = 0 :

 Chọn tiếp mức lãi suất r2 :

Nếu NPV1 > 0: chọn r2 > r1 và dùng r2 để tính NPV2 sao cho NPV2 < 0

Nếu NPV1 < 0: chọn r2 < r1 và dùng r2 để tính NPV2 sao cho NPV2 > 0

 Nội suy xác định IRR theo công thức:

o Đây là tỷ lệ sinh lời hàng năm, nên có thể dùng để so sánh giữa các dự án

có thời gian hoạt động khác nhau

o IRR chứa đựng thông tin về độ an toàn của dự án mà phương pháp NPVkhông có

 Nhược điểm

o Trong trường hợp so sánh các dự án lợi trừ nhau, kết quả của phươngpháp IRR có thể mâu thuẫn với phương pháp NPV, vì phương pháp IRR

Trang 15

không quan tâm đến số vốn đầu tư bỏ ra và thời điểm xuất hiện dòng tiềntrong các năm hoạt động của dự án

o Giả thiết về tỷ lệ tái đầu tư bằng đúng tỷ lệ sinh lời của dự án (IRR) trongphương pháp IRR là không hợp lý và có thể thổi phồng khả năng sinh lờicủa dự án

o Khi dòng tiền của dự án đổi dấu nhiều lần, có thể không có hoặc có nhiềumức lãi suất chiết khấu làm NPV bằng 0 (đa giá trị IRR), gây khó khăncho việc chọn dự án theo tỷ suất sinh lời

IV Giá trị thương mại mong muốn (ECV - Expected Commercial Value)

ECV là NPV dự kiến của dự án, được tính bằng cách sử dụng xác suất của cácphương án khác nhau

Giá trị thương mại mong muốn (ECV) là một thuật ngữ được sử dụng để mô tảkhi một công ty tìm cách tối đa hóa giá trị của sức hấp dẫn thương mại và giá trịcủa danh mục đầu tư, trong khi làm việc trong một số hạn chế ngân sách nhất định.Giới thiệu rủi ro bằng cách sử dụng giá trị thương mại mong muốn Phươngpháp này tìm cách tối đa hóa giá trị thương mại của danh mục đầu tư, chịu các ràngbuộc ngân sách nhất định, nhưng đưa ra khái niệm về rủi ro và xác suất Phươngpháp giá trị thương mại mong muốn (ECV) xác định giá trị điều chỉnh xác suất củatừng dự án, cụ thể là giá trị thương mại mong muốn của nó Việc tính toán ECV,dựa trên phân tích cây quyết định, xem xét dòng thu nhập trong tương lai của dự

án, xác suất của cả thành công thương mại và thành công kỹ thuật, cùng với cả chiphí thương mại hóa và chi phí phát triển

Trang 16

Giả sử hệ thống được tiến hành trong 5 năm với nguồn vốn là 8 tỷ.

Vào cuối năm thứ 5 chúng ta sẽ biết hệ thống có thành công hay không, tạithời điểm hiện tại các quản lý dự tính tỉ suất thành công là 80%

Nếu thành công dự án sẽ được tiến hành trong 5 năm với vốn dự tính là 8 tỷ,nếu được tiến hành hệ thống sẽ mang lại một nguồn cung với tỷ suất là 0,6 với lãisuất 15 tỷ một năm, nhưng chỉ mang lại 5 tỷ nếu hệ thống thất bại

o Phụ thuộc vào dữ liệu tài chính và định lượng quá mức

o Ước tính chính xác cho tất cả các giá trị có sẵn, điều này là khó khăn trong hầu hết các trường hợp

o Không nhìn vào sự cân bằng của danh mục đầu tư, tức là cân bằng giữa chi phí cao và chi phí thấp trên các thị trường và công nghệ khác nhau

o Kết luận: với 4 phương pháp phân tích tài chính là PP, NPV, IRR, ECV

được áp dụng trong dự án “Hệ thống văn phòng trực tuyến” đều đảm bảotính khả thi của dự án về mặt tài chính vì vậy dự án được chấp thuận

Trang 17

BẢNG PHÂN RÃ CÔNG VIỆC VÀ ƯỚC LƯỢNG TG THỰC HIỆN

I Bảng phân ra công việc

Trang 18

*Chi tiết các công việc

 Xây dựng mô hình VR3D văn phòng trực tuyến:

Trang 19

 Module quản lí lịch công tác, điều hành công việc

Các module còn lại có chi tiết tương tự như trên

Trang 20

II Ước lượng thời gian theo PERT (Đơn vị: Giờ công)

1.4 Lập kế hoạch quản lí rủi ro 50 57 63 56.83 62.52 3

2.4 Đề xuất và lựa chọn giải pháp 50 61 72 61 67.1 22.5 Phân tích thiết kế hệ thống 260 291 314 289.67 318.63 11

2.5.3 Phân tích các tác nhân của hệ

2.5.4 Phân tích quá trình vận hành

2.6 Tổng hợp kết quả khảo sát và 51 73 80 70.5 77.55 2

Trang 21

3.3.2 Thiết kế chi tiết chức năng hệ

4.2.7 Xây dựng các chức năng thao

4.3 Module quản lí lịch công tác,

Trang 22

4.3.4 Thiết kế giao diện 56 67 74 66.33 72.97 3

4.4.7 Khớp chức năng với các

4.5 Module quản lý tài liệu, tài sản 337 393 438 391.17 430.28 22

4.5.7 Khớp chức năng với các

Trang 23

4.7.6 Kiểm thử, đánh giá 31 42 49 41.33 45.467 2 4.7.7 Khớp chức năng với các mod-

5.3 Đánh giá, cải thiện hệ thống 174 193 226 195.33 214.87 6

6.2 Hướng dẫn, đào tạo nghiệp vụ 65 78 80 76.17 83.78 2

Trang 25

LẬP LỊCH THỰC HIỆN

I Bảng nhân lực và tài nguyên

Dựa vào bảng phân rã công việc và ước lượng thời gian ta có bảng sau:

Mã CV + Tên Giờ công Nhânlực Thờigian

1.0 Lập kế hoạch

1.2 Lập bảng lịch trình tiến độ công việc 57.57 2 28.81.3 Lập kế hoạch nhân sự và cơ sở vật chất 64.53 3 21.5

1.6.3 Dự định kế hoạch khảo sát, cập nhật giao

2.0 Khảo sát, phân tích yêu cầu hệ thống

2.2 Đánh giá thực trạng và mức độ khả thi của hệ

2.6 Tổng hợp kết quả khảo sát và phân tích 77.55 2 38.8

Ngày đăng: 19/03/2023, 05:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w