BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC UEH – TRƯỜNG KINH DOANH KHOA QUẢN TRỊ TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN MÔN HỌC HÀNH VI TỔ CHỨC Giảng viên giảng dạy TS Phan Quốc Tấn Họ tên sinh viên Trương Nữ Tài Linh MSSV[.]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC UEH – TRƯỜNG KINH DOANH KHOA QUẢN TRỊ
MÔN HỌC: HÀNH VI TỔ CHỨC
Giảng viên giảng dạy: TS Phan Quốc Tấn
Họ tên sinh viên: Trương Nữ Tài Linh
MSSV: 31211022499
Mã lớp học phần: 22C1MAN50200619
Lớp: ADC05
TP Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 10 năm 2022.
Trang 2MỤC LỤC
I.Dựa vào nội dung môn HVTC, những yếu tố nào giúp cho mỗi cá nhân chọn được công việc phù hợp với bản thân ? Giải thích tại sao Trình bày đặc điểm
của những yếu tố đó 1
1 Dựa vào nội dung môn HVTC, các yếu tố giúp cho con người lựa chọn được công việc phù hợp với mình: 1
2 Giải thích từng yếu tố và nêu đặc điểm của từng yếu tố đó 1
2.1 Năng lực 1
Giải thích: 1
Đặc điểm : 1
2.2 Tính cách 2
Giải thích: 2
Đặc điểm: 2
2.3 Tính khí 4
Giải thích: 4
Đặc điểm: 5
2.4 Giá trị 7
Giải thích: 7
Đặc điểm 7
II Dựa trên các yếu tố xác định ở câu trên, liên hệ đến bản thân 8
Về mặt năng lực: 8
Về mặt tính cách 8
Về mặt tính khí: 9
Về giá trị: 10
III Xác định mục tiêu cần đạt được vào năm 2026; từ đó xây dựng kế hoạch hành động chi tiết để đạt được mục tiêu đó 10
1.Mục tiêu cần đạt được mà bản thân đặt ra vào năm 2026: 10
2 Phác thảo kế hoạch hành động cụ thể để đạt được mục tiêu đã đề ra 10
Trang 3I.Dựa vào nội dung môn HVTC, những yếu tố nào giúp cho mỗi cá nhân chọn được công việc phù hợp với bản thân ? Giải thích tại sao Trình bày đặc điểm của những yếu tố đó.
1 Dựa vào nội dung môn HVTC, các yếu tố giúp cho con người lựa chọn được công việc phù hợp với mình:
Năng lực, tính cách, tính khí và giá trị
2 Giải thích từng yếu tố và nêu đặc điểm của từng yếu tố đó.
2.1 Năng lực
Giải thích:
Trong quá trình tìm kiếm sự nghiệp đúng đắn với mỗi người, yếu tố năng lực là yếu tố cần thiết, được quan tâm hàng đầu Nó sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến quyết định lựa chọn sự nghiệp của từng cá nhân Tùy vào năng lực của bản thân thiên hướng và nổi trội ở lĩnh vực nào thì sẽ chọn lựa công việc đúng với chuyên môn Nếu làm việc không đúng với năng lực thì hiệu suất tạo ra sẽ không cao còn khiến bản thân hoài nghi về chính năng lực của mình Chẳng hạn một người giỏi bên mảng nghệ thuật sẽ rất khó để họ làm tốt những công việc liên quan đến tính toán và những con số Hay những người có năng lực thể chất kém sẽ khó có thể đam mê theo đuổi nghề nghiệp thể thao, cần vận động nhiều Mỗi người sẽ có thế mạnh và hạn chế năng lực riêng nên cần phải nhìn nhận đúng về năng lực để phù hợp với ngành nghề đó, từ đó phát triển
và tạo nhiều thành tích trong công việc
Đặc điểm :
Năng lực là mức độ khả năng của cá nhân để thực hiện những nhiệm vụ khác nhau trong một công việc Năng lực bao gồm năng khiếu bẩm sinh và các khả năng được học để hoàn thành công việc Năng lực bao gồm năng lực trí tuệ và năng lực thể chất +Năng lực trí tuệ là mức độ khả năng của cá nhân để thực hiện hành động thần kinh Một số loại năng lực trí tuệ như:
Trí tuệ nhận thức
Trí tuệ xã hội
Trí tuệ tình cảm
Trang 4 Trí tuệ văn hóa.
+Năng lực thể chất là khả năng để thực hiện các công việc có sức chịu đựng, sự dẻo dai, sức mạnh
2.2 Tính cách
Giải thích:
Bên cạnh yếu tố năng lực, thì yếu tố tính cách cũng là một trong những tính chất quan trọng không kém về việc tìm kiếm ngành nghề phù hợp với cá nhân Vì yếu tố tính cách là tương đối ổn định và khó thay đổi, nó thể hiện nhận thực của cá nhân đối với môi trường xung quanh, góc nhìn của họ với những gì xuất hiện, xảy ra, chuyển động quanh họ Nên nếu làm việc trái với tính cách của họ thì khiến cá nhân đó dễ cảm thấy không thích ứng, nhàm chán, tẻ nhạt Tùy thuộc vào tính cách nào sẽ có công việc tương thích với tính cách đó Ví dụ theo MBTI, người thuộc loại tính cách ENTP luôn
có sự nhạy bén, tràn ngập sự sáng tạo, thích khám phá những điều mới và khả năng giao tiếp tốt Họ có khả năng hiểu được tâm lý con người Loại tính cách ENTP, sẽ phù hợp với công việc như cố vấn, nhân viên tiếp thị, doanh nhân Khi cá nhân hiểu được tính cách của mình càng tốt thì việc đưa ra quyết định trong định hướng công việc sẽ dễ dàng hơn
Đặc điểm:
Tính cách là một thuộc tính tâm lý cá nhân phản ánh nhận thức của con người về thế giới xung quanh và được thể hiện qua hành vi bên ngoài của họ Tính cách được hình thành từ bẩm sinh, môi trường sống và làm việc, học tập, kinh nghiệm và sự nỗ lực thay đổi Tính cách dùng để mô tả một tập hợp các đặc trưng gắn liền với những con người làm cho người đó trở nên khác biệt với người khác Đặc trưng này dẫn đến cách thức chúng ta hành xử và phán xét người khác một cách khác biệt:
Tính cách khác nhau, đối diện với một tình huống, một vấn đề, sẽ có cách giải quyết khác nhau
Tính cách thể hiện sự độc đáo, cá biệt, và riêng có
Các đặc điểm về tính cách là tương đối ổn định đối với từng người
Những loại tính cách:
Trang 5a)Theo phẩm chất cá nhân của Hans Eysenck.
Theo Hans Eysenck, có các loại tính cách theo những phẩm chất sau:
Không ổn định Ổn định
Hướng ngoại Dễ căng thẳng, bị kích động,
không ổn định, nồng hậu, xã
hội, phụ thuộc
Điềm đạm, bình tĩnh, tự tin, tin cậy, thích ứng, nồng hậu, xã hội,
phụ thuộc
Hướng nội Dễ căng thẳng, bị kích động,
không ổn định, lạnh nhạt, nhút
nhát, bẽn lẽn
Điềm đạm, bình tĩnh, tự tin, tin cậy, thích ứng, lạnh nhạt, nhút
nhát, bẽn lẽn
b) Các chỉ số phân loại tính cách của Myers – Briggs ( MBTI ).
Bộ chỉ số Myers – Briggs bao gồm bốn cặp và phân thành mười sáu loại tính cách khác nhau của cá nhân:
Hướng ngoại và hướng nội ( E & I ) – Thể hiện tương tác xã hội: cá nhân có thường thiên về cởi mở và dễ gần hay thụ động và im lặng
Cảm giác và trực giác ( S & N ) – Thu thập thông tin : cá nhân thường tập trung vào chi tiết hay nhìn vào bức tranh tổng thể khi giải quyết vấn đề
Tư duy và cảm tính ( T & F ) – Ra quyết định: con người thường phụ thuộc vào logic hay cảm xúc khi giải quyết vấn đề
Phán đoán và cảm nhận ( J &P ) – Phong cách làm việc: một người sẽ yêu thích
sự trật tự và kiểm soát hơn hay hành động linh hoạt và không gò bó
c) Theo mô hình tính cách 5 đặc điểm chính ( The Big 5 model ).
Đối với mô hình The Big 5 model, các đặc tính của cá nhân được cụ thể hóa thành 5 đặc tính:
Trang 6-Hướng ngoại ( Extroversion ) : thể hiện được mức độ thoải mái của chúng ta đối với các mối quan hệ
+Tính hướng ngoại cao biểu hiện ở việc thích giao du, quyết đoán, có tính xã hội +Tính hướng ngoại thấp lại biểu hiện ở việc hay dè dặt, kín đáo, nhút nhát,trầm lặng -Hòa đồng ( Agreeableness ) là xu hướng chiều theo ý của người khác
+ Tính hòa đồng cao biểu hiện sự hợp tác, nhiệt tình, đáng tin cậy
+ Tính hòa đồng thấp: lạnh lùng, không hòa đồng, đối kháng
-Tận tâm ( Contentiouness ) là thước đo về độ tin cậy
+ Tính tận tâm cao biểu hiện ở việc cá nhân đó có trách nhiệm, có đầu óc tổ chức, có khả năng tin cậy và kiên định
+ Tính tận tâm thấp thể hiện cá nhân dễ bị phân tán tư tưởng, thiếu tổ chức và không đáng tin cậy
-Ổn định cảm xúc ( Emotional stability ) được hiểu là khả năn chịu đựng áp lực con người
+ Tính ổn định cao : thường bình tĩnh, tự tin, kiên định
+ Tính ổn định thấp : hay lo lắng, căng thẳng, trầm cảm, không kiên định
-Cởi mở ( Openess to experience ) là thể hiện sự quan tâm, đam mê đối với những điều mới lạ
+ Tính cởi mở cao biểu hiện ở việc cá nhân đó hay sáng tạo, có tính tò mò, nhạy cảm với nghệ thuật
+ Tính cởi mở thấp biểu hiện cá nhân đó bảo thủ, chỉ thấy thoải mái khi thực hiện những công việc quen thuộc
2.3 Tính khí
Giải thích:
Tính khí cũng như tính cách là một yếu tố tương đối ổn định và khó thay đổi vì thế nó
sẽ là yếu tố được quan tâm trong việc tìm kiếm ngành nghề phù hợp với bản thân Có
Trang 74 loại tính khí cơ bản đó là sôi nổi, linh hoạt, ưu tư, điềm tĩnh và mỗi tính khí sẽ phù hợp với yêu cầu, tính chất của công việc đó Ví dụ người linh hoạt thì sẽ phù hợp với công việc mang tính sáng tạo, năng động, giao tiếp nhiều như Ngoại giao; chăm sóc khách hàng; Sales nhưng sẽ không phù hợp với công việc đòi hỏi tính tỉ mỉ, cẩn trọng, nguyên tắc như kế toán, thủ kho vì họ là người hời hợt, qua loa, thiếu sự kiên nhẫn Hay nhóm người thuộc tính khí ưu tư lại là người nguyên tắc, đúng giờ, chăm chỉ, cẩn thận, chỉ tin tưởng khi có bằng chứng, số liệu cụ thể nên sẽ phù hợp với công việc kiểm toán, nhân viên chứng từ, thủ quỹ nhưng sẽ không phù hợp với công việc đòi hỏi
sự mạo hiểm, chủ động sáng tạo như Quản lý, Marketing vì có nhược điểm rất tự ti, ngại giạo tiếp Cho nên, nếu lựa chọn sự nghiệp phù hợp với tính khí sẽ tạo ra hiệu quả cao trong công việc và ngược lại
Đặc điểm:
Tính khí là một thuộc tính tâm lý cá nhân phản ánh tốc độ và cường độ diễn biến hiện tượng tâm lý trong con người đó và được thể hiện qua hành vị bên ngoài của họ Tính khí suy cho cùng do hệ thần kinh con người quyết định, nên chúng mang tính bẩm sinh
Dựa vào tính chất hoạt động của hệ thần kinh, con người có nhiều loại tính khí khác nhau
Vì từng tính khí luôn có hai mặt ưu và nhược điểm riêng nên có những công việc phù hợp với tính khí này nhưng không phù hợp với tính khí khác Vì thế, nhà quản trị cần nên chia công việc phù hợp với tính khí đối với mỗi người
Tính khí giống nhau sẽ đẩy nhau, còn khác nhau sẽ hút nhau Chính vì thế, trong tập thể cần phải đa dạng về tính khí để có thể bổ sung và hỗ trợ cho nhau
Tính khí khác nhau trước cùng một tình huống sẽ có cách hành động, xử sự không giống nhau Do đó, cần nắm rõ đặc điểm của từng nhóm khí để phân công công việc cho hiệu quả đối với từng người
Việc đánh giá tính khí của từng cá nhân cần phải thận trọng
Những loại tính khí:
Trang 8Căn cứ vào tính chất hoạt động của hệ thần kinh, có bốn loại tính khí cơ bản: sôi nổi, linh hoạt, ưu tư, điềm tĩnh
Các loại tính khí
Tính chất thần kinh
Cường độ hoạt động của hệ thần kinh
Trạng thái của hệ thần kinh
Tốc độ chuyển đổi
2 quá trình của hệ thần kinh Linh hoạt Mạnh Cân bằng Nhanh
Điềm tĩnh Mạnh Cân bằng Chậm
Sôi nổi Mạnh Không cân bằng Nhanh
Ưu tư Yếu Không cân bằng Chậm
Ưu nhược điểm của các loại tính khí
Đối với từng tính khí sẽ có ưu và nhược điểm khác nhau, không có tính khí nào sẽ vượt trổi hơn tính khí nào Vì thế mà đối với từng công việc và sự đặc thù của công việc đó sẽ phù hợp với tính khí đó
Tính khí Ưu điểm Nhược điểm
Linh hoạt Dễ tiếp xúc, năng động,
nhiều sáng tạo, mưu mẹo
Tình cảm dễ thay đổi Nhận thức vấn đề không sâu
Điềm tĩnh Ít bị kích động, làm việc
rất nguyên tắc
Ít sáng kiến, bảo thủ, hơi chậm, thích nghi kém Sôi nổi Mạnh, nhiệt tình, táo bạo Hấp tấp, vội vàng, nóng
nảy, dễ cọc
Ưu tư Có trách nhiệm trong công
việc, quan hệ tốt, có sự nhẫn nại, nhẹ nhàng
Rụt rè, rất tự ti, ngại giao tiếp, khó thích nghi, thụ động
Trang 92.4 Giá trị
Giải thích:
Giá trị đó chính là quan điểm sống, góc nhìn, thế giới quan của mỗi con người và nó
tác động đến nhận thức của mỗi cá nhân Hơn hết giá trị cũng là yếu tố tương đối bền vững, ổn định và khó thay đổi bởi nó được hình thành từ những năm đầu đời bởi cha
mẹ, thầy cô, môi trường xung quanh và văn hóa mà họ tiếp xúc Vì thế giá trị cá nhân
sẽ ảnh hưởng rất nhiều Một công việc gắn liền với đúng với giá trị của cá nhân đó thì
họ sẽ có động lực, niềm tin, lý tưởng và họ cảm thấy thỏa mãn trong quá trình làm việc để tạo ra hiệu suất công việc Khi họ làm việc đúng với giá trị của họ thì họ sẽ có những hành động, thể hiện tích cực để đạt được mục tiêu mà cá nhân đó đã đề ra Vì thế không nên bỏ qua yếu tố giá trị trong quá trình quyết định tìm kiếm công việc phù hợp với bản thân
Đặc điểm
Những giá trị thể hiện những phán quyết cơ bản về cách ứng xử hoặc tình trạng cuối cùng là quan trọng nhất đối với mỗi người hay xã hội
Giá trị chứa đựng những yếu tố phán quyết trong đó gồm những ý kiến của cá nhân về cái gì là đúng hoặc sai, tốt hoặc xấu, được ưa thích hay không được ưa thích
Những giá trị luôn chứa đựng sự quy kết về nội dung và cường độ
Những giá trị là tương đối ổn định và bền vững
Hệ thống giá trị cá nhân bao gồm các giá trị được cá nhân đó phán quyết và chúng được sắp xếp theo mức độ quan trọng theo nhận thức của cá nhân ấy Những giá trị của con người được bắt nguồn trong những năm đầu đời từ cha mẹ, thầy cô, bạn bè, những người xung quanh và nền văn hóa Trong quá trình phát triển, sự hoài nghi, thắc mắc về giá trị của con người sẽ có thể khiến cho những giá trị sẽ thay đổi
Các loại giá trị theo sự phân loại của Rokeach
+Giá trị tới hạn là những mục tiêu mà một cá nhân muốn đạt tới trong cuộc đời của mình
Trang 10+Giá trị phương tiện là những cách thức hành động được yêu thích hay những phương tiên để đạt tới giá trị tới hạn
II Dựa trên các yếu tố xác định ở câu trên, liên hệ đến bản thân.
Đối với bản thân là sinh viên năm hai đại học thì việc chuẩn bị những hành trang về mặt kiến thức, những định hướng mà bản thân đã tìm kiếm trong thời gian dài sẽ là những điều cần thiết để em có thể thấu hiểu bản thân và tìm thấy công việc phù hợp với bản thân trong tương lai Dựa vào môn Hành vi tổ chức bên cạnh đó là những yếu
tố đã được xác định là cần thiết khi tìm kiếm được công việc phù hợp với cá nhân ở câu trên, em đã có nhìn nhận, đánh giá về mình ở những khía cạnh như năng lực, tính cách, tính khí và giá trị của bản thân
Về mặt năng lực:
Qua quá trình học tập, trau dồi những kĩ năng cơ bản và cần thiết, qua sự quan sát và
tự đánh giá bản thân, em nhận thấy mình có những năng lực sau: Năng lực tư duy phản biện; Năng lực xã hội: bản thân em có thể tạo dựng và duy trì một mối quan hệ
xã hội tốt đẹp; Kĩ năng sáng tạo, thích nghi được với những biến đổi; Các kĩ năng làm việc nhóm cũng như có thể cùng nhóm tạo dựng những thành tích tốt trong học tập Ngoài ra, bản thân em tự nhận thấy mình có kĩ năng lãnh đạo trong một nhóm hay một tập thể
Bên cạnh những ưu điểm về năng lực, bản thân còn có những hạn chế ở nhiều mặt: + Hạn chế ở năng lực thể chất: không có sức khỏe tốt, mạnh về chân tay
+ Còn có khuyết điểm ở trí tuệ tình cảm: đôi lúc dễ nóng giận, không kiềm chế được cảm xúc của bản thân
+ Thiếu kiến thức ở lĩnh vực công nghệ, kĩ thuật số
Phù hợp với những công việc văn phòng, nhưng công việc liên quan ở mảng sáng tạo như làm nội dung, marketing hoặc làm quản lý
Về mặt tính cách
-Theo phẩm chất cá nhân ( Hans Eysenck ): Bản thân em nhận thấy mình là người hay căng thẳng, dễ bị kích động, trạng thái thần kinh không ổn định, rất cởi mở, dễ giao
Trang 11tiếp đới với người xung quanh và không ngại khi bắt chuyện với người lạ.
- Theo MBTI: khi nghe giảng trên lớp về phần tính cách ở trên lớp, em đã thực hiện một bài test MBTI và nhận được kết quả: ENFP – ( Hướng ngoại, trực giác, cảm tính
và linh hoạt )
Dựa trên kết quả mà bản thân đã thực hiện ở bài test MBTI, dù không thể chính xác một cách hoàn toàn và tuyệt đối nhưng em vẫn thấy được nét tương đồng ở tính cách của em và kết quả mà bản thân đã nhận được:
Bản thân là người rất nhiệt tình, cởi mở, thích ứng nhanh và linh hoạt với mọi việc, đặc biệt là trước những điều mới mẻ Bên cạnh đó, em còn là người thích sự sáng tạo, đổi mới, giàu năng lượng, thích khám phá và sẵn sàng thử thách mình đối với những trải nghiệm hoàn toàn mới lạ Luôn nhiệt huyết, đam mê đối với công việc được giao
có khi là tự nảy ra ý tưởng, thích khởi đầu một dự án nào đó Đối với mối quan hệ xã hội, bản thân không ngại giao tiếp, biết cách điều hành một cuộc trò chuyện khiến cho cuộc trò chuyện trở nên sôi động, náo nhiệt, vui vẻ, luôn là người có khả nắng gắn kết với mọi người xung quanh Bản thân luôn khao khát, có quyết tâm, dành thời gian đầu
tư để chiến thắng ở một cuộc thi hay đặt cả tâm huyết vào một việc hay dự án nào đó
để nó có thể hoàn thành một cách tốt nhất Tuy nhiên, bản thân là người dễ nổi nóng, khó điều chỉnh được cảm xúc của mình trong các tình huống xung đột Thường bị căng thẳng, đặt quá nhiều kỳ vọng nên hay dễ thất vọng vào một sự việc, một vấn đề
Về mặt tính khí:
Thông qua bài test về tính khí, bản thân em thấy mình thuộc tính khí sôi nổi Em luôn thích theo đuổi, chinh phục, thích làm người tiên phong, sáng tạo, dễ thích ứng, lạc quan với cái mới Khả năng ngoại giao tốt, biết tạo mối quan hệ với những người xung quanh Cá nhân đề cao cái tôi, rất tự tin khi đánh giá về giá trị bản thân, không thích ràng buộc, thích tự do nên rất linh hoạt, dễ dàng di chuyển nếu phải đi công tác ở xa Trong công việc là người rất quyết đoán, luôn quyết tâm, nỗ lực để đạt được mục tiêu Trong làm việc nhóm thì có khả năng làm lãnh đạo, trưởng nhóm
=>Cá nhân phù hợp với công việc lãnh đạo ( Giám đốc, Quản lý nhân sự), hay làm về mảng nội dung, truyền thông, marketing