1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tài liệu tìm hiểu chương trình môn Ngữ văn

66 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài liệu tìm hiểu chương trình môn Ngữ văn
Tác giả PGS.TS. Đỗ Ngọc Thống, GS.TS. Nguyễn Minh Thuyết, PGS.TS. Đỗ Xuân Thảo, TS. Phạm Thị Thu Hiền
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Tài liệu hướng dẫn
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. ĐẶC ĐIỂ M C Ủ A MÔN H Ọ C (4)
  • II. QUAN ĐIỂ M XÂY D ỰNG CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌ C (0)
  • III. M Ụ C TIÊU C ỦA CHƯƠNG TRÌNH MÔN H Ọ C (0)
  • IV. YÊU C Ầ U C ẦN ĐẠ T V Ề PH Ẩ M CH ẤT VÀ NĂNG LỰ C (7)
  • V. NỘI DUNG GIÁO DỤC (11)
  • VI. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC (19)
  • VII. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC (31)
  • VIII. PHƯƠNG TIỆ N, THI Ế T B Ị D Ạ Y H Ọ C (35)

Nội dung

Nội dung giáo dục ở mỗi giai đoạn có những đặc điểm riêng: – Giai đoạn giáo dục cơ bản: Giúp HS trên cơ sở phát triển năng lực ngôn ngữ, sử dụng tiếng Việt thành thạo để giao tiếp hiệu q

ĐẶC ĐIỂ M C Ủ A MÔN H Ọ C

1 Vị trí và tên môn học trong chương trình GDPT

Môn Ngữ văn là môn học bắt buộc trong lĩnh vực Giáo dục ngôn ngữ và văn học, được giảng dạy từ lớp 1 đến lớp 12 Việc học bắt đầu từ tiểu học với tên gọi môn Tiếng Việt, mỗi năm học kéo dài 35 tuần và số tiết học tăng dần theo các lớp: lớp 1 (420 tiết), lớp 2 (350 tiết), lớp 3 (280 tiết), lớp 4 (245 tiết), lớp 5 (245 tiết) Trong cấp trung học cơ sở (THCS) và trung học phổ thông (THPT), môn Ngữ văn vẫn giữ vai trò quan trọng, với mỗi năm học 35 tuần và số tiết học cho mỗi lớp là 140 tiết trong THCS và 105 tiết trong THPT, ngoài ra còn có 35 tiết chuyên đề tự chọn để nâng cao kiến thức và kỹ năng ngôn ngữ văn học.

2 Vai trò và tính chất nổi bật của môn học trong giai đoạn giáo dục cơ bản và giáo dục định hướng nghề nghiệp

Trong chương trình Ngữ văn 2018, chú trọng đến tính chất công cụ và thẩm mĩ - nhân văn của môn học, nhằm mục tiêu giúp học sinh phát triển toàn diện các phẩm chất và năng lực Các hoạt động đọc, viết, nói và nghe trong môn học kết hợp phát triển các năng lực chung như tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, cùng với các năng lực đặc thù như năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học Đồng thời, chương trình kết hợp phát triển năng lực với phát triển phẩm chất, giúp học sinh hình thành các phẩm chất tốt đẹp và các năng lực cốt lõi để học tập hiệu quả các môn học khác, sống và làm việc hiệu quả cũng như hướng tới học tập suốt đời thông qua các tác phẩm văn học sinh động và phong phú.

Trong chương trình Ngữ văn mới của CT Ngữ văn, nội dung dạy học được phân chia thành hai giai đoạn chính: Giai đoạn giáo dục cơ bản và Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp Mỗi giai đoạn có những đặc điểm riêng biệt, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực của học sinh ở từng mức độ Giai đoạn giáo dục cơ bản nhằm xây dựng nền tảng kiến thức văn học và phát triển kỹ năng tư duy, trong khi giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp tập trung vào việc định hướng, trang bị kiến thức phù hợp với mục tiêu nghề nghiệp của học sinh Việc phân chia này giúp tối ưu hóa quá trình học tập và phát triển toàn diện, đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục mới.

– Giai đoạn giáo dục cơ bản:

Mục tiêu của giáo dục là giúp học sinh phát triển năng lực ngôn ngữ tiếng Việt thành thạo để giao tiếp hiệu quả trong cuộc sống và học tập tốt các môn học khác Đồng thời, chương trình nhằm hình thành và phát triển năng lực văn học, thể hiện đặc thù của năng lực thẩm mỹ, góp phần bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm, giúp học sinh phát triển về tâm hồn và nhân cách Kiến thức văn học và tiếng Việt được tích hợp trong quá trình dạy học các kỹ năng đọc, viết, nói và nghe, với các tài liệu phù hợp với khả năng tiếp nhận của từng cấp học Trong giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp, mục tiêu tập trung vào việc trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết để học sinh xác định hướng đi phù hợp trong tương lai.

Đảm bảo củng cố và phát triển kết quả của giáo dục cơ bản, nâng cao năng lực ngôn ngữ và yêu cầu cao hơn về năng lực tiếp nhận văn bản văn học Tăng cường kỹ năng tạo lập các dạng văn bản như nghị luận và thông tin với nội dung phức tạp hơn về kỹ thuật viết và nội dung Trang bị kiến thức lịch sử văn học và lý luận văn học giúp nâng cao khả năng đọc hiểu và viết về đề tài văn học một cách thực tiễn và hiệu quả.

1 Mỗi tiết ở Tiểu học từ 35-40 phút; ở THCS và THPT là 45 phút

Mỗi năm, học sinh có xu hướng học các ngành khoa học xã hội và nhân văn được chọn học các chuyên đề nhằm nâng cao kiến thức về văn học và ngôn ngữ Các chuyên đề này giúp học sinh vận dụng kiến thức vào thực tiễn, đáp ứng sở thích, nhu cầu cũng như định hướng nghề nghiệp của các em.

Tính hướng nghiệp với môn Ngữ văn thể hiện ở mấy điểm sau: i) trang bị cho

HS công cụ giao tiếp chắc chắn giúp học tập và làm việc hiệu quả, đồng thời cung cấp hiểu biết sâu về văn học và ngôn ngữ học để học sinh có cơ sở lựa chọn ngành học phù hợp Bên cạnh đó, nội dung văn bản trong sách giáo khoa cần chú ý hơn đến các đề tài thuyết minh về ngành nghề trong xã hội, đặc biệt là các bài viết thông tin và nghị luận nhằm nâng cao kỹ năng trình bày và hiểu biết xã hội của học sinh.

3 Quan hệ với môn học/hoạt động giáo dục khác

Chương trình giáo dục năm 2018 nhấn mạnh tính chất tổng hợp liên ngành của môn Ngữ văn, thể hiện rõ mối quan hệ giữa các môn học như lịch sử, địa lý, nghệ thuật, đạo đức, giáo dục công dân, ngoại ngữ, tự nhiên và xã hội, cũng như các hoạt động trải nghiệm Nội dung môn Ngữ văn mang tính tổng hợp, bao gồm kiến thức văn hóa, đạo đức, triết học, lịch sử, địa lý, giúp phát triển các kỹ năng liên môn và cung cấp công cụ hỗ trợ cho hoạt động học tập và rèn luyện toàn diện của học sinh.

HS học các môn học khác thuận lợi, hiệu quả hơn nhờ vào việc tích lũy kiến thức và kỹ năng đa dạng Nội dung giáo dục của các môn học này cũng cung cấp thêm dữ liệu quý giá để môn Ngữ văn khai thác, giúp học sinh nâng cao khả năng phân tích, lý luận và sáng tạo trong lĩnh vực văn học Việc liên kết giữa các môn học không chỉ nâng cao hiệu quả học tập mà còn thúc đẩy tư duy toàn diện cho học sinh.

II QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH MÔN NGỮVĂN 2018

Tuân thủ các quy định cơ bản trong chương trình tổng thể là yếu tố then chốt để đảm bảo sự nhất quán và thống nhất trong xây dựng chương trình môn Ngữ văn Điều này bao gồm định hướng chung cho tất cả các môn học và hướng dẫn xây dựng chương trình môn Ngữ văn ở cả hai giai đoạn, giúp tạo ra một kế hoạch giảng dạy phù hợp và liên kết chặt chẽ với chương trình của các môn học khác Việc này giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy, đảm bảo nội dung phù hợp và đáp ứng yêu cầu giáo dục toàn diện.

Dự án xây dựng chương trình môn Ngữ văn dựa trên các cơ sở khoa học vững chắc, bao gồm kết quả nghiên cứu về giáo dục học, tâm lý học và phương pháp dạy học Ngữ văn hiện đại nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập Thành tựu nghiên cứu về văn học và ngôn ngữ học, cùng với thành tựu về văn học Việt Nam, đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng nội dung chương trình phù hợp với thực tiễn và phát triển văn hoá dân tộc Kinh nghiệm xây dựng chương trình môn Ngữ văn của Việt Nam, kết hợp với xu thế quốc tế trong phát triển chương trình giáo dục nói chung và chương trình Ngữ văn nói riêng, giúp đảm bảo tính cập nhật và phù hợp với xu thế toàn cầu Thực tiễn xã hội, điều kiện kinh tế và truyền thống văn hoá Việt Nam là những yếu tố nền tảng, góp phần định hình nội dung và phương pháp giảng dạy phù hợp với đặc thù của đất nước.

Việc rèn luyện các kỹ năng giao tiếp như đọc, viết, nói và nghe được đặt làm trung tâm xuyên suốt toàn bộ chương trình học Đặc biệt, lần đầu tiên, nội dung môn học này được thống nhất dựa trên một hệ thống chung: kỹ năng giao tiếp Các kiến thức nền tảng về văn học và tiếng Việt được tích hợp vào hoạt động dạy đọc, viết, nói và nghe nhằm đảm bảo tính nhất quán trong toàn chương trình, đồng thời thúc đẩy phát triển năng lực học sinh thay vì chỉ tập trung vào việc trang bị kiến thức.

4 Xây dựng theo hướng mở: đây là điểm đổi mới thực sự trong việc xây dựng

Chương trình môn Ngữ Văn có tính mở rõ rệt qua việc không quy định chặt chẽ nội dung dạy học, đặc biệt là các tác phẩm văn học, tạo điều kiện linh hoạt để giáo viên và học sinh tự do lựa chọn và khai thác các chủ đề phù hợp Tính chất này giúp phát huy khả năng sáng tạo, Khả năng tự học của học sinh đồng thời thúc đẩy quá trình phát triển năng lực phân tích, cảm thụ văn học một cách toàn diện.

Các phẩm (VB-TP) cụ thể được quy định dựa trên các yêu cầu về kỹ năng đọc, viết, nói và nghe cho từng lớp học, đảm bảo tiêu chuẩn chung cho toàn quốc Nội dung này bao gồm các kiến thức cơ bản, cốt lõi về tiếng Việt, văn học, và văn bản có vị trí, ý nghĩa quan trọng trong văn học dân tộc Đây là nội dung thống nhất, bắt buộc áp dụng cho học sinh tất cả các cấp học trên toàn quốc, nhằm nâng cao năng lực ngôn ngữ và hiểu biết văn học của học sinh Bên cạnh đó, các văn bản khác được nêu trong phần cuối của chương trình chỉ mang tính chất gợi ý về dữ liệu ngữ liệu, thể loại, kiểu loại để minh họa, hỗ trợ quá trình học tập và giảng dạy.

Ba là cho phép các tác giả sách giáo khoa (SGK) căn cứ vào các yêu cầu bắt buộc của

Trong quá trình triển khai nội dung dạy học, giáo viên cần chủ động, sáng tạo, linh hoạt lựa chọn và sử dụng các sách giáo khoa, kết hợp nhiều nguồn tư liệu phù hợp với mục tiêu và yêu cầu của chương trình Việc này giúp đảm bảo môn học đạt được các yêu cầu cần thiết, đồng thời phù hợp với đặc thù từng lớp học Ngoài ra, đánh giá kết quả học tập cuối năm, cuối cấp không dựa vào nội dung trong một cuốn sách giáo khoa cụ thể, mà dựa trên các yêu cầu cần đạt được theo chương trình của môn học để xây dựng đề kiểm tra và đánh giá phù hợp, chính xác hơn.

Ngày đăng: 19/03/2023, 04:07

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm