18 môn Ngữ văn giúp HS phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học: rèn luyện các kĩ năng đọc, viết, nói, nghe; phát triển tư duy hình tượng và tư duy logic, góp phần hình thành học
M Ụ C TIÊU
Chương trình giảng dạy môn Ngữ văn 2018 được xây dựng dựa trên những đặc điểm cụ thể của môn học, với mục tiêu phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất của học sinh Nội dung chương trình được thiết kế phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục đại trà, đảm bảo phản ánh các chuẩn kiến thức kỹ năng, phẩm chất của học sinh Cấu trúc chương trình rõ ràng, gồm các thành phần chính như kiến thức, kỹ năng, thái độ nhằm giúp học sinh hình thành năng lực phản biện, sáng tạo và cảm thụ văn học Phương pháp dạy học tích cực, đa dạng và phù hợp với đặc điểm nội dung giúp nâng cao hiệu quả đào tạo, thúc đẩy sự phát triển toàn diện của học sinh theo định hướng đổi mới phương pháp giảng dạy của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Lí giải các điểm mẫu chốt và mới của các chương trình giúp giáo viên Ngữ văn hiểu rõ hơn về nội dung đổi mới, từ đó nâng cao hiệu quả giảng dạy Việc giải đáp các vướng mắc còn hỗ trợ giáo viên thực hiện chương trình một cách rõ ràng, chính xác và phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục Nhờ đó, giáo viên có thể áp dụng các phương pháp giảng dạy phù hợp, giúp học sinh tiếp thu kiến thức hiệu quả hơn.
- Xác định đượ c các công vi ệ c cán b ộ qu ả n lí chuyên môn Ng ữ văn các c ấ p, giáo viên d ạ y Ng ữ văn cầ n làm để tri ể n khai CT môn Ng ữ văn 2018;
- Trình bày, làm m ẫu các phương pháp, kĩ thuậ t d ạ y h ọ c Ng ữ văn nhằ m phát tri ển năng lự c h ọ c sinh;
- Thi ế t k ế và đánh giá đượ c k ế ho ạ ch d ạ y h ọ c môn h ọ c, ch ủ đề d ạ y h ọ c, bài h ọ c và các ho ạt độ ng d ạ y h ọ c Ng ữ văn theo CT môn Ng ữ văn 2018
N Ộ I DUNG T Ậ P HU Ấ N
1 N ộ i dung 1: Tìm hi ểu đặc điể m môn h ọc và quan điể m xây d ựng chương trình môn h ọ c Ng ữvăn
Môn Ngữ văn đóng vai trò quan trọng trong chương trình Giáo dục phổ thông, góp phần phát triển năng lực tư duy và cảm thụ văn học cho học sinh Trong giai đoạn giáo dục cơ bản, môn học này giúp hình thành phẩm chất và năng lực, hướng tới mục tiêu phát triển toàn diện học sinh phù hợp với lĩnh vực nghề nghiệp sau này Ngoài ra, môn Ngữ văn còn có mối quan hệ chặt chẽ với các môn học khác trong chương trình giáo dục, tạo nền tảng kiến thức và kỹ năng liên ngành nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo.
- Trình bày đượ c s ự th ể hi ệ n c ủa quan điể m xây d ựng chương trình môn Ngữ văn 2018.
1.2 Nguồn tài liệu, học liệu
- M ụ c I và m ụ c II c ủ a Tài li ệ u TEXT: Tìm hi ể u chương trình chương trình môn
Ng ữ văn trong Chương trình GDPT 2018.
- Chương trình môn họ c, tài li ệ u h ỏi đáp, INFOGRAPHIC và VIDEO
1.3 Tiến trình tổ chức hoạt động
N ộ i dung các ho ạt độ ng Th ờ i gian
Ho ạt độ ng 1 Gi ớ i thi ệ u v ề đợ t t ậ p hu ấ n 20 ph
+ M ờ i h ọ c viên (HV) chia s ẻ ý tưở ng v ề ch ủ đề t ậ p hu ấ n (h ọc viên đã đọ c
CT tổng thể/ CT môn Ngữ văn hay chưa, học viên có tài liệu gì, có khó khăn hay mong muố n gì khi tham gia t ậ p hu ấn…);
+ Báo cá o viên (BCV) đặ t v ấn đề v ề :
1) nhi ệ m v ụ tri ể n khai Chương trình giáo dụ c m ớ i
2) gi ớ i thi ệ u tài li ệ u (CTGDPT t ổng thể và Chương trình môn Ngữ văn
2018, tài liệu hỏi- đáp, Tài liệu TEXT: Tìm hiểu chương trình chương trình môn Ng ữ văn trong Chương trình GDPT 2018, INFOGRAPHIC và
3) m ụ c tiêu và k ế ho ạ ch t ậ p hu ấ n;
4) nhi ệ m v ụ và s ả n ph ẩ m c ủ a c ả đợ t t ậ p hu ấ n;
Ho ạt động 2 Đặc điể m môn h ọ c Ng ữ văn, vai trò củ a môn h ọ c Ng ữ văn trong việ c phát tri ể n ph ẩ m ch ất, năng lực ngườ i h ọ c
- BCV chia nhóm HV, giao nhi ệ m v ụ cho các nhóm th ự c hi ệ n Phi ế u giao nhi ệ m v ụ s ố 01
- HVnghiên c ứ u CTGD t ổ ng th ể , CT môn Ng ữ văn, đọ c M ục I Đặ c điể m môn h ọ c (Tài liệu TEXT), thảo luận, chia sẻ trong nhóm Đại diện nhóm chia s ẻ toàn l ớ p (30 phút)
PHI Ế U GIAO NHI Ệ M V Ụ S Ố 01 (ph ầ n 1) Nhi ệ m v ụ 1 Đọ c tài li ệ u, th ả o lu ậ n các v ấn đề sau v ề đặc điể m CT môn Ng ữ văn
1 Trình bày về đặc điểm môn học Ngữ văn
2 Vai trò c ủ a môn h ọ c Ng ữ văn trong việ c phát tri ể n ph ẩ m ch ất, năng lực ngườ i h ọ c
3 Quan h ệ v ớ i môn h ọ c/ho ạt độ ng giáo d ụ c khác
Nhi ệ m v ụ 2 M ỗi nhóm đặ t ít nh ấ t 1 câu h ỏ i v ề điề u tôi mu ố n bi ế t liên quan đế n hai n ộ i dung trên
- Cá nhân nghiên cứu tài liệu, trao đổi trong nhóm
- Nhóm báo cáo s ả n ph ẩ m b ằ ng bài trình bày powerpoint ho ặ c trên gi ấ y A0
- H ọ c viên (HV) làm vi ệ c theo nhóm th ự c hi ệ n nhi ệ m v ụ trong phi ế u giao nhi ệ m v ụ s ố 01
- BCV mời đại diện các nhóm trình bày
BCV t ổ ch ứ c cho các nhóm khác góp ý ki ế n, t ổ ng k ết, đánh giá.Thả o lu ậ n các câu h ỏ i n ế u có
Ho ạt động 3: Quan điể m xây d ựng Chương trình Ngữ văn 2018 60 ph
- BCV giao các nhóm đọ c tài li ệ u, th ả o lu ậ n v ề quan điể m xây d ự ng chương trình môn Ngữ văn theo những điể m g ợ i ý sau: th ự c hi ệ n Phi ế u giao nhi ệ m v ụ s ố 02
- H ọ c viên nghiên c ứ u CTGD t ổ ng th ể , CT môn Ng ữ văn, đọ c m ụ c II
Quan điể m xây d ựng chương trình(Tài liệ u TEXT), th ả o lu ận.Đạ i di ệ n trình bày trên power point; th ả o lu ậ n, chia s ẻ ng ắ n g ọ n
- Báo cáo viên ch ố t m ộ t s ố v ấn đề c ố t lõi liên quan (b ằ ng slide)
Nhiệm vụ 3 yêu cầu đọc tài liệu, thảo luận và trình bày ngắn gọn các vấn đề liên quan đến quan điểm xây dựng chương trình môn Ngữ văn Việc này giúp hiểu rõ các yếu tố cần thiết để phát triển chương trình phù hợp với yêu cầu giáo dục hiện đại, đồng thời đảm bảo tính logic và thống nhất trong nội dung giảng dạy Việc phân tích các quan điểm này sẽ hỗ trợ xây dựng một chương trình môn Ngữ văn có tính khả thi và phát huy tối đa vai trò của môn học trong việc hình thành năng lực văn hóa, tư duy và ngôn ngữ cho học sinh.
1 Vì sao CT môn Ngữ văn phải tuân thủ các quy định cơ bản được nêu trong Chương trình tổng thể
2 CT môn Ngữ văn được xây dựng dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn nào? Lấy ví dụ
3 Vì sao xây dựng CT dựa trên trục chính: Đọc, viết, nói và nghe? So sánh với chương trình 2000.
Trong chương trình Ngữ văn 2018, tính mở được thể hiện qua khả năng mở rộng kiến thức và liên hệ thực tiễn, giúp học sinh phát triển tư duy phản biện và sáng tạo Chương trình cần “mở” để tạo điều kiện cho học sinh vận dụng kiến thức vào các hoàn cảnh đa dạng, phát triển năng lực tự học và thích nghi với xã hội Ví dụ, trong chương trình trung học, bài đọc liên hệ đến các tác phẩm văn học Việt Nam và thế giới, khuyến khích học sinh liên hệ với các tình huống thực tế để hiểu rõ hơn về nội dung và giá trị nhân văn Việc mở rộng nội dung giúp học sinh không chỉ tiếp cận kiến thức một cách linh hoạt, sâu sắc mà còn phát triển kỹ năng tư duy độc lập, phù hợp với xu hướng giáo dục hiện đại.
5 Vì sao CT Ngữ văn 2018 cần đáp ứng yêu cầu đổi mới? Có kế thừa gì ở CT truyền thống? Có gì tiếp thu ở CT của các nước tiên tiến?
- Cá nhân nghiên cứu tài liệu, trao đổi trong nhóm
- Nhóm báo cáo s ả n ph ẩ m b ằ ng bài trình bày powerpoint ho ặ c trên gi ấ y
- H ọ c viên (HV) làm vi ệ c theo nhóm th ự c hi ệ n nhi ệ m v ụ trong phi ế u giao nhi ệ m v ụ s ố 02
- BCV m ời đạ i di ệ n các nhóm trình bày
BCV t ổ ch ứ c cho các nhóm khác góp ý ki ế n, t ổ ng k ết, đánh giá.Thả o lu ậ n các câu h ỏ i n ế u có
1.4 Dự kiến sản phẩm hoạt động và định hướng đánh giá quá trình
- S ả n ph ẩ m: Các slide/ph ầ n trình bày c ủ a nhóm th ể hi ệ n s ự nh ậ n bi ế t, thông hiểu của học viên về đặc điểm môn học và quan điểm xây dựng chương trình
H ọ c viên n ộ p s ả n ph ẩ m v ề email chung ho ặc đưa lên group.
- Định hướng đánh giá : So sánh bài trình bày c ủ a nhóm h ọ c viên v ớ i các tài li ệ u do Ch ủ biên CT xây d ự ng
I ĐẶC ĐIỂM CỦA MÔN HỌC
1 Vị trí và tên môn học trong chương trình GDPT
Môn Ngữ Văn là môn học bắt buộc trong lĩnh vực Giáo dục ngôn ngữ và văn học, giảng dạy từ lớp 1 đến lớp 12 Trong cấp tiểu học, môn này gọi là tiếng Việt, với mỗi năm học kéo dài 35 tuần và số tiết học tăng dần theo từng lớp, từ 420 tiết ở lớp 1 xuống còn 245 tiết ở lớp 4 và lớp 5 Tại trung học cơ sở (THCS) và trung học phổ thông (THPT), môn Ngữ Văn vẫn giữ tên gọi này, với mỗi năm học 35 tuần, số tiết học là 140 tiết đối với cấp THCS và 105 tiết cho mỗi lớp cấp THPT, ngoài ra còn có 35 tiết chuyên đề tự chọn nhằm nâng cao kỹ năng và kiến thức cho học sinh.
2 Vai trò và tính chất nổi bật của môn học trong giai đoạn giáo dục cơ bản và giáo dục định hướng nghề nghiệp
CT Ngữ văn 2018 chú ý đến tính chất công cụ và thẩm mĩ - nhân văn; chú trọng
1 Mỗi tiết ở Tiểu học từ 35-40 phút; ở THCS và THPT là 45 phút
Chương trình giúp học sinh phát triển toàn diện các phẩm chất và năng lực thông qua việc kết hợp phát triển các năng lực chung như tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo cùng với các năng lực đặc thù như ngôn ngữ và văn học Hoạt động đọc, viết, nói và nghe trong môn Ngữ văn sử dụng các văn bản ngôn từ và hình tượng nghệ thuật sinh động để hình thành và phát triển phẩm chất tốt đẹp cùng các năng lực cốt lõi Điều này giúp học sinh học tốt các môn khác, sống và làm việc hiệu quả, đồng thời xây dựng nền tảng cho việc học suốt đời.
Trong chương trình Ngữ văn mới của CT, nội dung dạy học được phân chia thành hai giai đoạn chính: giai đoạn giáo dục cơ bản và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp Mỗi giai đoạn có những đặc điểm riêng biệt nhằm phù hợp với mục tiêu phát triển của học sinh và hướng tới chuẩn bị tốt cho tương lai, từ việc xây dựng nền móng kiến thức cơ bản đến định hướng nghề nghiệp rõ ràng để thúc đẩy sự phát triển toàn diện của học sinh.
– Giai đoạn giáo dục cơ bản:
Trong quá trình dạy học, trọng tâm là giúp học sinh phát triển năng lực ngôn ngữ và sử dụng tiếng Việt thành thạo để giao tiếp hiệu quả trong cuộc sống và học tập các môn học khác Kiến thức văn học và tiếng Việt được tích hợp trong các hoạt động đọc, viết, nói và nghe, với các nguồn liệu phù hợp theo khả năng tiếp nhận của từng cấp học Đồng thời, việc bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm và phát triển nhân cách giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực thẩm mỹ, góp phần nuôi dưỡng tâm hồn và nhân cách Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp tập trung chuẩn bị cho học sinh lựa chọn con đường phù hợp với sở thích và năng lực của bản thân.
Chúng tôi tập trung củng cố và phát triển các kết quả của giai đoạn giáo dục cơ bản, nâng cao năng lực ngôn ngữ và đáp ứng yêu cầu cao hơn về năng lực văn học, đặc biệt là khả năng tiếp nhận văn bản văn học Đồng thời, tăng cường kỹ năng tạo lập các loại văn bản nghị luận và văn bản thông tin có nội dung và kỹ thuật viết phức tạp hơn, trang bị kiến thức lịch sử văn học và lý luận văn học nhằm hỗ trợ thiết thực cho việc đọc hiểu và viết về văn học.
Mỗi năm, học sinh có xu hướng khoa học xã hội và nhân văn được chọn học các chuyên đề giúp nâng cao kiến thức về văn học và ngôn ngữ Các chuyên đề này nhằm phát triển kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, phù hợp với sở thích, nhu cầu và định hướng nghề nghiệp của học sinh.
Tính hướng nghiệp với môn Ngữvăn thể hiện ở mấy điểm sau: i) trang bị cho
HS công cụ giao tiếp chắc chắn để có thể học tập và làm việc hiệu quả; ii) cung cấp thêm những hiểu biết sâu về văn học, ngôn ngữ học để HS có cơ sở bước đầu lựa chọn đúng các ngành liên quan cần đến các hiểu biết này; iii) ngữ liệu-văn bản đưa vào SGK chú ý hơn đến văn bản thuyết minh về các ngành nghề trong xã hội, nhất là các
VB thông tin và nghị luận
3 Quan hệ với môn học/hoạt động giáo dục khác
Chương trình tuyển sinh năm 2018 nhấn mạnh tính chất tổng hợp liên ngành của môn Ngữ văn, thể hiện rõ mối quan hệ liên kết giữa các môn học như Văn hóa, đạo đức, triết học, lịch sử, địa lý, giúp học sinh phát triển kiến thức đa dạng Nội dung môn Ngữ văn mang tính tổng hợp, liên quan đến nhiều lĩnh vực giáo dục như Lịch sử, Địa lý, Nghệ thuật, Đạo đức, Giáo dục công dân, Ngoại ngữ, Tự nhiên và Xã hội, cùng hoạt động trải nghiệm giúp học sinh tiếp cận kiến thức toàn diện Các kỹ năng phát triển trong môn Ngữ văn không chỉ giúp nâng cao khả năng ngôn ngữ mà còn góp phần hình thành phẩm chất, năng lực toàn diện cho học sinh.
HS học các môn khác thuận lợi và hiệu quả hơn, đồng thời nội dung giáo dục của các môn này cũng cung cấp thêm dữ liệu quý giá để môn Ngữ văn có thể khai thác sâu hơn Việc tích hợp kiến thức từ nhiều môn học giúp nâng cao khả năng tư duy và làm phong phú nội dung bài học Ngữ văn Điều này khẳng định tầm quan trọng của việc liên môn trong quá trình giáo dục, từ đó giúp học sinh phát triển toàn diện hơn.
II QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH MÔN NGỮVĂN 2018
Tuân thủ các quy định cơ bản trong chương trình tổng thể là rất quan trọng, bao gồm hướng dẫn chung cho tất cả các môn học và định hướng xây dựng chương trình môn Ngữ văn ở cả hai giai đoạn Điều này đảm bảo sự thống nhất và nhất quán trong thiết kế chương trình môn Ngữ văn phù hợp với chương trình tổng thể và các môn học khác, góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập.
Dựa trên các cơ sở khoa học như nghiên cứu về giáo dục học, tâm lí học và phương pháp dạy học Ngữ văn hiện đại, giúp nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập Thành tựu nghiên cứu về văn học, ngôn ngữ học và các kết quả đặc sắc của văn học Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển môn Ngữ văn Kinh nghiệm xây dựng chương trình môn Ngữ văn của Việt Nam cùng việc cập nhật các xu thế quốc tế trong phát triển chương trình giáo dục giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy Thực tiễn xã hội, điều kiện kinh tế và truyền thống văn hóa Việt Nam là những yếu tố định hướng trong việc thiết kế và hoàn thiện chương trình Ngữ văn phù hợp với thực tiễn và yêu cầu phát triển đất nước.
Việc rèn luyện các kỹ năng giao tiếp (đọc, viết, nói và nghe) là trọng tâm xuyên suốt cả ba cấp học, đảm bảo tính thống nhất trong chương trình môn học Các kiến thức nền tảng về văn học và tiếng Việt được tích hợp vào hoạt động dạy đọc, viết, nói và nghe, nhằm phát triển năng lực học sinh Quan điểm này không chỉ giúp tăng cường sự thống nhất của chương trình mà còn thúc đẩy sự tích hợp hiệu quả, thể hiện rõ đặc điểm của chương trình phát triển năng lực, hướng đến mục tiêu giáo dục là nâng cao khả năng giao tiếp và vận dụng kiến thức của học sinh.
4 Xây dựng theo hướng mở: đây là điểm đổi mới thực sự trong việc xây dựng CT môn