1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tài liệu tập huấn giáo viên trung học cơ sở xây dựng ma trận, đặc tả đề kiểm tra định kì môn Tin học

84 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài liệu tập huấn giáo viên trung học cơ sở xây dựng ma trận, đặc tả đề kiểm tra định kì môn Tin học
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Hà Nội
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Tài liệu tập huấn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 809,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. Ma trận đề kiểm tra (5)
    • 1.1. Khái niệm ma trận đề kiểm tra (5)
    • 1.2. C ấ u trúc m ộ t b ả ng ma tr ận đề ki ể m tra (5)
    • 1.3. Thông tin cơ bản của ma trận đề kiểm tra (6)
    • 1.4. Ví dụ minh họa mẫu ma trận đề kiểm tra (6)
  • II. Bản đặc tả đề kiểm tra (7)
    • 2.1. Khái niệm bản đặc tả (7)
    • 2.2. Cấu trúc bản đặc tả đề kiểm tra (7)
  • III. Một số lưu ý đối với việc viết câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn và tự luận (9)
    • 3.1. Vai trò của trắc nghiệm (9)
    • 3.2. Phân lo ạ i các d ạ ng th ứ c câu h ỏ i ki ể m tr a đánh giá (10)
    • 3.3. So sánh tr ắ c nghi ệ m khách quan v ớ i t ự lu ậ n (11)
    • 3.4. Nguyên tắc sử dụng các dạng thức câu hỏi (12)
    • 3.5. Trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn (12)
    • 3.6. Trắc nghiệm tự luận (18)
  • Phần II. HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG MA TRẬN VÀ BẢN ĐẶC TẢ (23)
    • I. Hướng dẫn xây dựng ma trận đề kiểm tra (23)
    • II. Hướng dẫn xây dựng bản đặc tả đề kiểm tra (24)
    • III. Gi ớ i thi ệ u b ản đặ c t ả c ủ a c ấ p h ọ c (25)
      • 3.1. B ả ng mô t ả m ức độ đánh giá môn Tin họ c l ớ p 6 (25)
      • 3.2. Bảng mô tả mức độ đánh giá môn Tin học lớp 7 (30)
      • 3.3. Bảng mô tả mức độ đánh giá môn Tin học lớp 8 (35)
      • 3.4. Bảng mô tả mức độ đánh giá môn Tin học lớp 9 (39)
    • I. Tin học lớp 6 (44)
      • 1.1. Ma tr ận đề ki ể m tra cu ố i kì 1 (44)
      • 1.2. Đặc tả đề kiểm tra cuối kì 1 (0)
      • 1.3. Hướng dẫn ra đề kiểm tra theo ma trận và đặc tả (51)
      • 1.4. Đề kiểm tra, đáp án và hướng dẫn chấm minh họa (56)
    • II. Tin học lớp 9 (66)
      • 2.1. Ma tr ận đề ki ể m tra cu ố i kì 1 (66)
      • 2.2. Đặ c t ả đề ki ể m tra cu ố i kì 1 (0)
      • 2.3. Hướ ng d ẫn ra đề ki ể m tra theo ma tr ận và đặ c t ả (0)
      • 2.4. Đề kiểm tra, đáp án và hướng dẫn chấm minh họa (76)

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ XÂY DỰNG MA TRẬN, ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ MÔN TIN HỌC Hà Nội, năm 2022 2 MỤC LỤC Phần I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ 5[.]

Ma trận đề kiểm tra

Khái niệm ma trận đề kiểm tra

- Ma trận đề kiểm tra là bản thiết kế đề kiểm tra chứa đựng những thông tin về cấu trúc cơ bản của đề kiểm tra như: thời lượng, số câu hỏi, dạng thức câu hỏi; lĩnh vực kiến thức, cấp độ năng lực của từng câu hỏi, thuộc tính các câu hỏi ở từng vị trí…

- Ma trận đề kiểm tra cho phép tạo ra nhiều đề kiểm tra có chất lượng tương đương

- Có nhiều phiên bản Ma trận đề kiểm tra Mức độ chi tiết của các ma trận này phụ thuộc vào mục đích và đối tượng sử dụng.

C ấ u trúc m ộ t b ả ng ma tr ận đề ki ể m tra

Cấu trúc 1 bảng ma trận đề kiểm tra gồm các thông tin như sau:

Tên Bảng ma trận- Ký hiệu (nếu cần)

- Cấu trúc từng phần (Prompt Attributes)

+ Cấu trúc và tỷ trọng từng phần

+ Các câu hỏi trong đề kiểm tra (items)

 Cấp độ/thang năng lực đánh giá

 Thời gian làm dự kiến của từng câu hỏi

 Vị trí câu hỏi trong đề kiểm tra

- Các thông tin hỗ trợ khác

Thông tin cơ bản của ma trận đề kiểm tra

- Mục tiêu đánh giá (objectives)

- Lĩnh vực, phạm vi kiến thức (Content)

- Thời lượng (cả đề kiểm tra, từng phần kiểm tra)

- Phân bố câu hỏi theo lĩnh vực, phạm vi kiến thức, mức độ khó, mục tiêu đánh giá

Ví dụ minh họa mẫu ma trận đề kiểm tra

Bản đặc tả đề kiểm tra

Khái niệm bản đặc tả

Bản đặc tả đề kiểm tra (trong tiếng Anh gọi là test specification hay test blueprint) là một bản mô tả chi tiết, có vai trò như một hướng dẫn để viết một đề kiểm tra hoàn chỉnh Bản đặc tả đề kiểm tra cung cấp thông tin về cấu trúc đề kiểm tra, hình thức câu hỏi, số lượng câu hỏi ở mỗi loại, và phân bố câu hỏi trên mỗi mục tiêu đánh giá

Bản đặc tả đề kiểm tra đóng vai trò nâng cao giá trị của hoạt động đánh giá, đảm bảo đề kiểm tra phản ánh đúng mục tiêu dạy học đã định Nó giúp duy trì tính nhất quán giữa các đề kiểm tra phục vụ cùng mục đích đánh giá, đồng thời làm rõ mục đích, tổ chức và kiểm soát hoạt động học tập Người học có thể chủ động tự đánh giá và tự chấm điểm sản phẩm học tập của mình, trong khi giáo viên sử dụng bản đặc tả để hướng dẫn nhiệm vụ, kiểm tra và đánh giá hiệu quả Ngoài ra, bản đặc tả đề kiểm tra còn hỗ trợ các nhà quản lý giáo dục trong việc kiểm soát chất lượng đào tạo của đơn vị mình.

Cấu trúc bản đặc tả đề kiểm tra

Một bản đặc tả đề kiểm tra cần xác định rõ mục đích của bài kiểm tra và các mục tiêu dạy học mà bài kiểm tra sẽ đánh giá, giúp đảm bảo tính chính xác và phù hợp của đề thi Ngoài ra, bản đặc tả cần có ma trận phân bố câu hỏi dựa trên nội dung dạy học và mục tiêu dạy học, nhằm đảm bảo phạm vi kiến thức được đề cập đồng đều và phản ánh đúng các mục tiêu đào tạo đề ra Việc xây dựng ma trận câu hỏi rõ ràng giúp tổ chức đề thi chặt chẽ, công bằng và thuận tiện cho việc đánh giá năng lực học sinh một cách chính xác và khách quan.

(i) Mục đích của đề kiểm tra

Trong phần này, cần trình bày rõ mục đích sử dụng của đề kiểm tra, nhằm đảm bảo người đọc hiểu rõ về vai trò và ứng dụng của đề kiểm tra trong quá trình đánh giá Các mục đích sử dụng của đề kiểm tra có thể bao gồm một hoặc nhiều mục đích như đánh giá năng lực học sinh, kiểm tra kiến thức đã học, hoặc làm cơ sở cho các quyết định giáo dục, góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập Việc xác định rõ mục đích giúp thiết kế đề kiểm tra phù hợp, đáp ứng đúng mục tiêu đề ra và tối ưu hóa hiệu quả đánh giá.

- Cung cấp thông tin mô tả trình độ, năng lực của người học tại thời điểm đánh giá

- Dựđoán sự phát triển, sự thành công của người học trong tương lai.

- Nhận biết sự khác biệt giữa các người học

- Đánh giá việc thực hiện mục tiêu giáo dục, dạy học

- Đánh giá kết quả học tập (hay việc làm chủ kiến thức, kĩ năng) của người học so với mục tiêu giáo dục, dạy học đã đề ra

- Chẩn đoán điểm mạnh, điểm tồn tại của người học để có hoạt động giáo dục, dạy học phù hợp

Đánh giá trình độ và năng lực của người học tại thời điểm bắt đầu và kết thúc khóa học là phương pháp đo lường sự tiến bộ của học viên cũng như hiệu quả của chương trình đào tạo Quá trình này giúp xác định mức độ học tập và cải thiện kỹ năng, từ đó nâng cao chất lượng đào tạo Việc đánh giá định kỳ đảm bảo theo dõi sự phát triển của học viên và tối ưu hóa nội dung giảng dạy phù hợp với nhu cầu thực tế.

(ii) Hệ mục tiêu dạy học/ tiêu chí đánh giá

Trong phần này, chúng tôi trình bày rõ mục tiêu dạy học bao gồm những kiến thức và năng lực mà người học cần tiếp thu và thể hiện qua các bài kiểm tra Các tiêu chí đánh giá giúp xác định mức độ đạt được của người học đối với từng mục tiêu dạy học, đảm bảo quá trình đánh giá chính xác và toàn diện.

Có thể sử dụng các thang năng lực để xác định mục tiêu dạy học/ tiêu chí đánh giá, chẳng hạn thang năng lực nhận thức của Bloom

Bảng đặc tả đề kiểm tra là một công cụ quan trọng, có cấu trúc hai chiều gồm các chủ đề kiến thức và các cấp độ năng lực đánh giá của người học Mỗi chủ đề kiến thức được thiết kế phù hợp với mục tiêu dạy học, và tỷ trọng cho từng cấp độ năng lực được xác định dựa trên mục tiêu này Bảng giúp đảm bảo tính khách quan và toàn diện trong việc xây dựng đề kiểm tra, đồng thời hỗ trợ giảng viên phân bổ nguồn lực phù hợp để đánh giá năng lực học sinh một cách chính xác.

(iv) Cấu trúc đề kiểm tra

Phần này mô tả chi tiết các hình thức câu hỏi sẽ sử dụng trong đề kiểm tra; phân bố thời gian và điểm số cho từng câu hỏi

Ví dụ minh họa mẫu bảnđặc tả đề kiểm tra

Một số lưu ý đối với việc viết câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn và tự luận

Vai trò của trắc nghiệm

Trắc nghiệm trong giảng dạy là công cụ quan trọng để đo lường, đánh giá trình độ, năng lực và kết quả học tập của người học Mặc dù không phải là phương pháp đánh giá trực tiếp, nhưng trắc nghiệm đã được sử dụng từ lâu trong lịch sử giáo dục nhờ tính thuận tiện, kinh tế và khả năng can thiệp bằng kỹ thuật để nâng cao độ chính xác và độ tin cậy của dữ liệu thu thập về người học Để xây dựng một bài trắc nghiệm hiệu quả, cần tạo các câu hỏi từ dễ đến phức tạp nhằm thu thập thông tin chi tiết về kiến thức và kỹ năng của người học Các câu hỏi trắc nghiệm được chia thành hai nhóm chính: khách quan và chủ quan, trong đó câu hỏi khách quan giúp quá trình chấm điểm dễ dàng hơn, nâng cao tính khách quan và chính xác của kết quả đánh giá.

Các dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan như đúng/sai, nhiều lựa chọn, ghép đôi và điền khuyết không phụ thuộc vào chủ quan của người chấm điểm, đảm bảo tính khách quan trong đánh giá Trong khi đó, các câu hỏi tự luận có kết quả đánh giá có thể bị ảnh hưởng bởi chủ quan của người chấm, vì người học phải tự viết câu trả lời thay vì chọn từ các phương án đã cho.

Dù có sự khác biệt về mức độ khách quan của đánh giá, nhưng cả nhóm câu hỏi trắc nghiệm khách quan và tự luận đều có những điểm mạnh riêng, phù hợp với từng mục đích đánh giá Hiểu rõ đặc điểm của từng loại câu hỏi giúp chúng ta khai thác và sử dụng hiệu quả, tối ưu hóa quá trình kiểm tra và đánh giá kiến thức Mặc dù nhóm câu hỏi này không phổ biến hơn nhóm kia, nhưng việc lựa chọn đúng loại câu hỏi là yếu tố quyết định đến hiệu quả của kỳ thi hoặc bài kiểm tra.

Phân lo ạ i các d ạ ng th ứ c câu h ỏ i ki ể m tr a đánh giá

- Hỏi tổng quát gộp nhiều ý

- Chọn đáp án Đúng - Sai Nhiều lựa chọn Ghép đôi Điền khuyết

So sánh tr ắ c nghi ệ m khách quan v ớ i t ự lu ậ n

Tr ắ c nghi ệ m khách quan T ự lu ậ n

Chấm bài nhanh, chính xác và khách quan Chấm bài mất nhiều thời gian, khó chính xác và khách quan

Có th ể s ử d ụng các phương tiệ n hi ện đạ i trong ch ấ m bài và phân tích k ế t qu ả ki ể m tra

Không thể sử dụng các phương tiện hiện đại trong chấm bài và phân tích kết quả ki ể m tra Cách ch ấ m bài duy nh ấ t là giáo viên ph ải đọ c bài làm c ủ a h ọ c sinh

Bạn có thể tiến hành kiểm tra đánh giá toàn diện trên diện rộng trong một khoảng thời gian ngắn, giúp tiết kiệm thời gian và nỗ lực Tuy nhiên, quá trình biên soạn đề thi rộng lớn thường mất nhiều thời gian và công sức, đặc biệt là khi phải sử dụng các phần mềm để trộn đề nhằm đảm bảo tính công bằng và khách quan.

Biên soạn không khó khăn và tốn ít thời gian

Bài kiểm tra giúp đánh giá một cách toàn diện và hệ thống kiến thức, kỹ năng của học sinh Việc kiểm tra định kỳ sẽ tránh tình trạng học tủ, dạy tủ, đảm bảo quá trình học tập hiệu quả hơn và phản ánh chính xác năng lực của học sinh Đây là phương pháp quan trọng để nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập trong nhà trường.

Bài kiểm tra chỉ gồm một số rất hạn chế câu hỏi trong một số phần và chương nhất định, do đó chỉ phản ánh một phần nhỏ kiến thức và kỹ năng của học sinh Điều này dễ dẫn đến tình trạng học tủ, dạy tủ, không đánh giá được toàn diện năng lực của học sinh.

T ạo điề u ki ện để HS t ự đánh giá kế t qu ả h ọ c t ậ p c ủ a mình m ộ t cách chính xác

H ọ c sinh khó có th ể t ự đánh giá chính xác bài ki ể m tra c ủ a mình

Không hoặc rất khó đánh giá được khả năng diễn đạt, sử dụng ngôn ngữ và quá trình tư duy c ủ a h ọc sinh để đi đế n câu tr ả l ờ i

Khả năng diễn đạt, sử dụng ngôn ngữ và quá trình tư duy của học sinh có thể được đánh giá qua bài làm của họ Những bài viết này phản ánh rõ nét khả năng tư duy logic, kỹ năng trình bày ý tưởng cũng như khả năng vận dụng ngôn ngữ của học sinh vào việc trình bày câu trả lời một cách rõ ràng và mạch lạc Việc phân tích bài làm giúp đánh giá chính xác khả năng tư duy và năng lực ngôn ngữ của học sinh trong quá trình học tập.

Việc thiếu phần rèn luyện kỹ năng trình bày và diễn đạt ý kiến của học sinh ảnh hưởng đến khả năng giao tiếp và tư duy phản biện của các em Khi làm bài, học sinh thường chỉ chọn câu trả lời đúng có sẵn mà không thể tự diễn đạt hoặc thể hiện quan điểm cá nhân một cách rõ ràng Điều này dẫn đến hạn chế trong việc phát triển kỹ năng phản biện và sáng tạo trong quá trình học tập Chính vì vậy, cần có các hoạt động hỗ trợ học sinh rèn luyện kỹ năng trình bày để nâng cao khả năng diễn đạt ý kiến một cách tự tin và hiệu quả.

Góp phần rèn luyện cho học sinh khả năng trình bày, diễn đạt ý kiến của mình

S ự phân ph ố i điể m tr ả i trên m ộ t ph ổ r ấ t r ộ ng nên có th ể phân bi ệt đượ c rõ ràng các trình độ c ủ a HS

S ự phân ph ố i điể m tr ả i trên m ộ t ph ổ h ẹ p nên khó có th ể phân bi ệt đượ c rõ ràng trình độ c ủ a h ọ c sinh

Chỉ giới hạn sự suy nghĩ của học sinh trong một phạm vi xác định, do đó hạn chế việc đánh giá khả năng sáng tạo của học sinh

HS có điều kiện phát huy khả năng sáng tạo một cách không giới hạn, giúp đánh giá toàn diện năng lực sáng tạo của học sinh và thúc đẩy sự phát triển tư duy độc lập, đổi mới trong quá trình học tập.

Nguyên tắc sử dụng các dạng thức câu hỏi

Câu hỏi trắc nghiệm khách quan có ưu thế trong việc đo lường và đánh giá kiến thức ở các mức nhận thức thấp như nhận biết, hiểu, và áp dụng trong quá trình học hoặc sau khi kết thúc môn học Trong khi đó, câu hỏi tự luận lại thích hợp để đánh giá các năng lực nhận thức cao hơn, như kỹ năng trình bày, diễn đạt, cùng các khả năng phân tích, tổng hợp và đánh giá thông tin.

Cả hai phương pháp đo lường đều giúp đánh giá khả năng tư duy cao như giải quyết vấn đề, sáng tạo và phân tích lý luận Lựa chọn dạng đề thi và câu hỏi phù hợp phụ thuộc vào đặc điểm của môn thi và mục đích của kỳ thi, vì mỗi hình thức đều có ưu điểm và nhược điểm riêng Do đó, việc sử dụng kiểu câu hỏi thi nào cần phù hợp với nội dung và mục tiêu của bài kiểm tra để đạt hiệu quả cao nhất.

Trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn

a C ấ u trúc câu h ỏ i tr ắ c nghi ệ m khách quan nhi ề u l ự a ch ọ n

Các câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn có thể đánh giá khả năng thẩm định trí nhớ, hiểu biết, năng lực áp dụng kiến thức, phân tích, tổng hợp và giải quyết vấn đề Ngoài ra, chúng còn phản ánh năng lực tư duy cao hơn như tư duy phản biện và sáng tạo Sử dụng câu hỏi đa lựa chọn giúp kiểm tra toàn diện các cấp độ nhận thức của người học, từ ghi nhớ thông tin đến vận dụng và phân tích để nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập.

Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn gồm hai phần:

Phần 1: câu phát biểu căn bản, gọi là câu dẫn (PROMPT), hay câu hỏi

Phần 2: các phương án (OPTIONS) để thí sinh lựa chọn, trong đó chỉ có

1 phương án đúng hoặc đúng nhất, các phương án còn lại là phương án nhiễu (DISTACTERS) Thông thường câu hỏi MCQ có 4 phương án lựa chọn

* Câu dẫn: có chức năng chính như sau:

 Đưa ra yêu cầu cho HS thực hiện;

 Đặt ra tình huống/ hay vấn đề cho HS giải quyết

 Yêu cầu cơ bản khi viết câu dẫn, phải làm HS biết rõ/hiểu:

 Câu hỏi cần phải trả lời

 Yêu cầu cần thực hiện

 Vấn đề cần giải quyết

* Các phương án lựa chọn: có 2 loại:

Phương án đúng và phương án tốt nhất thể hiện rõ sự hiểu biết của học sinh cũng như khả năng lựa chọn chính xác hoặc tối ưu nhất cho câu hỏi hoặc vấn đề được yêu cầu Việc chọn đúng đáp án phản ánh năng lực tư duy logic, kiến thức vững chắc và khả năng phân tích của học sinh, giúp nâng cao kết quả học tập và đạt được mục tiêu học tập đề ra.

- Phương án nhiễu - Chức năng chính: Là câu trả lời hợp lí (nhưng không chính xác) đối với câu hỏi hoặc vấn đề được nêu ra trong câu dẫn

+ Chỉ hợp lí đối với những học sinh không có kiến thức hoặc không đọc tài liệu đầy đủ

+ Không hợp lí đối với các học sinh có kiến thức, chịu khó học bài

- Phương án A: Thống nhất đất nước

- Phương án B: Chiến tranh biên giới Việt – Trung

- Phương án C: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam

14 b Đặ c tính c ủ a câu h ỏ i tr ắ c nghi ệ m khách quan nhi ề u l ự a ch ọ n

TT Cấp độ Mô tả

1 Nhận biết Học sinh nhớ các khái niệm cơ bản, có thể nêu lên hoặc nhận ra chúng khi được yêu cầu

Học sinh cần hiểu các khái niệm cơ bản để có thể vận dụng chúng một cách linh hoạt Khả năng này thể hiện rõ khi học sinh áp dụng kiến thức theo cách tương tự như phương pháp giảng dạy của giáo viên hoặc dựa trên các ví dụ tiêu biểu đã được trình bày trong lớp học Hiểu rõ các khái niệm giúp học sinh vận dụng kiến thức một cách linh hoạt và hiệu quả trong các tình huống thực tiễn.

3 Vận dụng Học sinh có thể hiểu được khái niệm ở một cấp độ cao hơn

Hiểu rõ các khái niệm cơ bản giúp xây dựng liên kết logic chặt chẽ giữa chúng, từ đó có thể vận dụng linh hoạt để tổ chức lại thông tin một cách rõ ràng và phù hợp Điều này giúp học sinh dễ dàng nắm bắt nội dung giống như sự trình bày trong bài giảng của giáo viên hoặc trong sách giáo khoa, nâng cao khả năng tiếp cận và ghi nhớ kiến thức hiệu quả.

Học sinh vận dụng cao có khả năng sử dụng kiến thức môn học để giải quyết các vấn đề mới, khác với những nội dung đã học hoặc trình bày trong sách giáo khoa, phù hợp với nhiệm vụ và kỹ năng được giảng dạy Những tình huống này phản ánh thực tế xã hội, giúp học sinh phát triển tư duy độc lập và ứng dụng kiến thức vào thực tiễn Ngoài ra, cần phân tích ưu điểm và nhược điểm của các lựa chọn trong câu trắc nghiệm để nâng cao khả năng tư duy đánh giá và lựa chọn đáp án chính xác.

- Có thể đo được khả năng tư duy khác nhau Có thể dùng loại này để kiểm tra, đánh giá những mục tiêu giảng dạy khác nhau

- Nội dung đánh giá được nhiều, có thể bao quát được toàn bộ chương trình học

- Độ tin cậy cao hơn, yếu tố đoán mò may rủi giảm hơn so với câu hỏi có 2 lựa chọn (câu hỏi đúng sai)

- Độ giá trị cao hơn nhờ tính chất có thể dùng đo những mức nhận thức và tư duy khác nhau và ở bậc cao.

- Việc chấm bài nhanh hơn, khách quan hơn

- Khảo sát được số lượng lớn thí sinh

- Khó và tốn thời gian soạn câu hỏi/các phương án nhiễu

- Các câu hỏi dễ rơi vào tình trạng kiểm tra việc ghi nhớ kiến thức nếu viết hời hợt;

Các câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn thường khó đo lường khả năng phán đoán tinh vi, khả năng giải quyết vấn đề một cách khéo léo và khả năng diễn giải hiệu quả, so với câu hỏi tự luận Các dạng câu trắc nghiệm này bao gồm nhiều lựa chọn khác nhau, giúp đánh giá chính xác hơn về năng lực của học sinh trong việc xử lý các tình huống phức tạp Tuy nhiên, không phải tất cả các dạng câu trắc nghiệm đều phù hợp để kiểm tra khả năng sáng tạo và phản xạ linh hoạt của thí sinh Do đó, việc lựa chọn kiểu câu hỏi phù hợp là yếu tố quan trọng để đảm bảo độ chính xác trong đánh giá năng lực học sinh và nâng cao hiệu quả của quá trình kiểm tra.

- Câu lựa chọn câu trả lời đúng: trong các phương án đưa ra để thí sinh lựa chọn chỉ có duy nhất một phương án đúng

Trong các phương án lựa chọn câu trả lời, có thể có nhiều hơn một phương án đúng, tuy nhiên sẽ có một phương án là đúng nhất Điều này giúp người đọc nhận biết rõ hơn về câu hỏi và lựa chọn phù hợp nhất Việc xác định phương án đúng nhất là rất quan trọng để đảm bảo kết quả chính xác và hiệu quả trong quá trình làm bài tập hoặc kiểm tra.

- Câu lựa chọn các phương án trả lời đúng: trong các phương án lựa chọn có một hoặc nhiều hơn một phương án đúng, và thí sinh được yêu cầu tìm ra tất cả các phương án đúng

Trong dạng câu hỏi lựa chọn phương án để hoàn thành câu, phần thân của câu thường là một câu chưa hoàn chỉnh Phần khuyết có thể nằm trong hoặc cuối câu dẫn Thí sinh cần lựa chọn phương án phù hợp để hoàn thành câu một cách chính xác Dạng câu hỏi này giúp kiểm tra khả năng hiểu và vận dụng kiến thức ngữ pháp, từ vựng trong tiếng Việt một cách hiệu quả.

- Câu theo cấu trúc phủ định: câu hỏi kiểu này có phần thân câu hỏi chứa một từmang ý nghĩa phủđịnh như không, ngoại trừ…

Trong viết câu kết hợp các phương án, phần thân thường gồm 3 đến 6 mệnh đề mô tả các bước thực hiện trong một quy trình hoặc các sự kiện diễn ra theo trình tự thời gian Mỗi phương án lựa chọn và sắp xếp các mệnh đề theo một trật tự hợp lý để thể hiện rõ mối quan hệ logic Ngoài ra, khi biên soạn câu, cần sử dụng một số nguyên tắc như chọn câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn để đảm bảo tính chính xác và dễ hiểu.

Phần dẫn của bài viết cần chứa một hoặc một số câu truyền đạt ý chính rõ ràng và súc tích, giúp người đọc dễ dàng nắm bắt nội dung chính của câu hỏi Điều này giúp tạo sự hứng thú và định hướng cho người học khi bắt đầu đọc, đồng thời làm rõ mục đích của bài viết hoặc câu hỏi đang đề cập Một phần dẫn tốt sẽ cung cấp bức tranh tổng thể, giúp người đọc dễ dàng hiểu được phạm vi và trọng tâm của nội dung.

Trong quá trình kiểm tra vấn đề, cần trình bày các phương án lựa chọn một cách ngắn gọn và rõ ràng để tiết kiệm diện tích giấy thi và thời gian đọc của thí sinh Nguyên tắc này giúp đảm bảo câu hỏi rõ ràng, dễ hiểu, đồng thời tối ưu hóa quá trình làm bài thi.

Trong việc thiết kế câu hỏi trắc nghiệm, mỗi câu nên có từ 4 đến 5 phương án lựa chọn để đảm bảo tính đa dạng và hợp lý Các câu hỏi trong cùng một đề thi cần thống nhất về số lượng phương án để thuận tiện trong quá trình chấm điểm và giảm thiểu nhầm lẫn Khi đề thi có nhiều câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn nhưng số lượng phương án không đồng nhất, nên sắp xếp các câu thành các nhóm dựa trên số lượng phương án chung, giúp quản lý dễ dàng hơn và duy trì tính công bằng trong đánh giá.

Câu hỏi và các phương án lựa chọn cần tránh gây kích thích thí sinh đoán mò đáp án, nhằm đảm bảo tính công bằng và chính xác trong kỳ thi Theo các tác giả Millman và Pauk (1969), việc thiết kế câu hỏi phù hợp phải hướng đến việc đánh giá đúng kiến thức của thí sinh mà không gây hiểu lầm hoặc dẫn dắt đáp án Điều này giúp tăng độ tin cậy của các đề thi và phản ánh đúng khả năng của người làm bài.

10 đặc trưng lớn mà câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn có thể cung cấp dấu hiệu để người dự thi đoán mò đáp án, đó là:

1 Phương án đúng được diễn đạt dài hơn những phương án còn lại;

2 Phương án đúng được mô tả chi tiết và đầy đủ, khiến cho người ta dễ dàng nhận ra nhờ tính chính xác của phương án;

3.Nếu một phương án lựa chọn chứa từ khóa được nhắc lại từ phần dẫn thì nhiều khả năng đó là phương án đúng;

4 Phương án đúng có tính phổ biến và quen thuộc hơn những phương án còn lại;

5 Người ta sẽ ít khi đặt phương án đầu tiên và phương án cuối cùng là đáp án; Nếu các phương án được sắp xếp theo một trật tự logic (ví dụ: nếu là các con số thì sắp xếp từ bé đến lớn), người ta sẽ có xu hướng sắp xếp đáp án là các phương án ở giữa;

Trắc nghiệm tự luận

Câu trắc nghiệm tự luận, theo định nghĩa của Theo John M Stalnaker (1951), là loại câu hỏi yêu cầu thí sinh phải tự viết câu trả lời với độ dài thường là một câu hoặc nhiều hơn Người đặt câu hỏi không thể liệt kê sẵn các kiểu trả lời đúng, do đó, chất lượng và độ chính xác của câu trả lời chỉ có thể đánh giá một cách chủ quan bởi giảng viên Chính vì vậy, câu hỏi tự luận đòi hỏi thí sinh trình bày ý kiến hoặc kiến thức một cách rõ ràng và đúng trọng tâm, đồng thời đòi hỏi người chấm phải dựa trên cảm nhận cá nhân để đánh giá.

Theo cách định nghĩa trên, câu trắc nghiệm tự luận có 4 điểm đặc trưng, khác với câu trắc nghiệm khách quan, như sau:

+ Yêu cầu thí sinh phải viết câu trả lời, thay vì lựa chọn;

+ Phần trả lời của thí sinh phải bao gồm từ 2 câu trở lên;

+ Cho phép mỗi thí sinh có kiểu trả lời khác nhau;

Để đánh giá chính xác và khách quan về chất lượng câu hỏi trắc nghiệm tự luận, cần có người chấm điểm đủ năng lực và có khả năng đánh giá sự chính xác Mặc dù gọi là câu trắc nghiệm tự luận, loại câu này có thể được sử dụng ở tất cả các môn học, từ các môn xã hội đến các môn khoa học tự nhiên như toán học, nhằm kiểm tra khả năng tư duy và lập luận của thí sinh qua việc trình bày các bước giải bài toán Tuy nhiên, điểm mạnh của câu trắc nghiệm tự luận là giúp đánh giá năng lực tư duy, khả năng lập luận của học sinh, nhưng cũng tồn tại hạn chế về tính chủ quan trong quá trình chấm điểm.

Đánh giá năng lực nhận thức và tư duy cao, bao gồm khả năng thảo luận về một vấn đề, trình bày quan điểm rõ ràng và logic, cùng với kỹ năng miêu tả chính xác Những kỹ năng này thể hiện khả năng phân tích, phản biện và diễn đạt ý kiến một cách hiệu quả, góp phần nâng cao năng lực tư duy phản biện và giao tiếp của người học Việc phát triển và đánh giá các năng lực này giúp thúc đẩy quá trình học tập toàn diện và chuẩn bị tốt cho các thử thách thực tiễn.

1 Stalnaker, J M (1951) The Essay Type of Examination In E F Lindquist (Ed.), Educational Measurement (pp 495-530) Menasha, Wisconsin: George Banta

19 và trình bày theo quy trình hoặc hệ thống, năng lực nhận diện nguyên nhân và trình bày giải pháp…

- Phù hợp để đánh giá quá trình tư duy và lập luận của thí sinh

Câu hỏi tự luận mang lại trải nghiệm thực tế cho thí sinh bằng cách tạo bối cảnh để thể hiện năng lực gần gũi với đời sống hơn so với câu trắc nghiệm Các kỹ năng được đánh giá qua câu hỏi tự luận như giải quyết vấn đề, ra quyết định và lập luận bảo vệ quan điểm đều là những kỹ năng quan trọng, mang ý nghĩa sống còn trong cuộc sống hàng ngày.

Thái độ của người học có thể được đánh giá một cách hiệu quả thông qua việc trả lời các câu hỏi trắc nghiệm tự luận, đồng thời phương pháp này giúp nhận diện rõ hơn nhận thức và cảm xúc của học viên Trong khi đó, việc đánh giá thái độ qua các câu trắc nghiệm khách quan thường gặp nhiều hạn chế vì khó để xác định chính xác phản hồi mang tính cảm xúc hay thái độ cá nhân Do đó, sử dụng câu trắc nghiệm tự luận là phương pháp tối ưu để thu thập thông tin toàn diện về thái độ của người học, góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập.

Đánh giá chỉ trong phạm vi nội dung nhất định có thể không đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ nội dung cần kiểm tra Câu hỏi trắc nghiệm tự luận đòi hỏi thời gian để thí sinh trả lời, khiến đề kiểm tra không thể bao gồm quá nhiều câu tự luận, hạn chế khả năng phủ sóng toàn diện các nội dung cần đánh giá Do đó, việc này làm giảm độ chính xác và giá trị của câu hỏi trong quá trình đánh giá.

Việc viết câu hỏi loại này thường nhanh chóng, nhưng chấm điểm lại tốn thời gian và yêu cầu người chấm phải có chuyên môn cao Quá trình chấm điểm dễ bị ảnh hưởng bởi yếu tố chủ quan của người rà soát, làm giảm độ tin cậy của kết quả đánh giá Trình độ, năng lực, hiểu biết về thí sinh và cả tâm trạng của người chấm điểm đều có thể tác động đến điểm số cuối cùng, gây ra sự không khách quan trong quá trình chấm thi.

Câu trắc nghiệm tự luận phù hợp để đánh giá mức độ nắm vững kiến thức môn học và khả năng lập luận của người học Đây là loại câu hỏi giúp kiểm tra khả năng hiểu bài và vận dụng kiến thức một cách linh hoạt Các dạng câu trắc nghiệm tự luận đa dạng, giúp nâng cao hiệu quả đánh giá và phản ánh chính xác năng lực của học sinh, sinh viên trong quá trình học tập.

Có thể phân loại câu trắc nghiệm tự luận thành hai nhóm: Câu tự luận có cấu trúc và Câu tự luận mở Dưới đây là hai ví dụ:

20 Ở câu tự luận này, thí sinh được yêu cầu viết bài luận có độ dài giới hạn

Bài viết giới hạn trong hai trang và chủ yếu tập trung vào việc so sánh nội dung, giúp người đọc dễ dàng nắm bắt điểm chính Nội dung cụ thể yêu cầu liên hệ với trải nghiệm thực tế của người học để tăng tính thực tiễn và sinh động Ngoài ra, đầu bài còn nêu rõ các tiêu chí chấm điểm quan trọng, như mức độ rõ ràng, khả năng giải thích điểm tương đồng và khác biệt, cũng như cách liên hệ giữa các ý tưởng để đảm bảo tính logic và mạch lạc của bài viết.

Câu hỏi tự luận mở tạo điều kiện cho thí sinh thể hiện quan điểm cá nhân một cách tự do và sáng tạo Thí sinh có thể lựa chọn thông tin phù hợp, sắp xếp các ý một cách hợp lý để trình bày rõ ràng và logic Loại câu hỏi này khuyến khích phát triển năng lực sáng tạo và khả năng tư duy phản biện của người học, góp phần nâng cao kỹ năng diễn đạt và trình bày ý tưởng một cách linh hoạt.

Câu tự luận có cấu trúc phù hợp để đánh giá các mức nhận thức như Nhớ, Hiểu, Vận dụng, Phân tích, và khả năng tổ chức, sắp xếp thông tin Việc sử dụng câu hỏi tự luận giúp kiểm tra sâu hơn khả năng của học sinh trong việc hiểu và vận dụng kiến thức một cách linh hoạt Đồng thời, câu tự luận còn nâng cao kỹ năng tổ chức, sắp xếp thông tin một cách logic, rõ ràng, phản ánh khả năng tư duy và phân tích của người học Đây là phương pháp đánh giá toàn diện, phù hợp với các yêu cầu về đánh giá năng lực và phát triển tư duy độc lập của học sinh.

Câu tự luận mở phù hợp giúp đánh giá các bậc nhận thức như Hiểu, Vận dụng, Phân tích và Đánh giá Nó thể hiện khả năng tiếp cận các vấn đề mang tính tích hợp, toàn cầu và khả năng tổ chức, sắp xếp thông tin một cách logic, rõ ràng Ngoài ra, câu hỏi mở còn giúp kiểm tra khả năng thuyết phục và trình bày quan điểm một cách thuyết phục, phù hợp với các yêu cầu về phát triển tư duy phản biện và kỹ năng giao tiếp.

Tình bạn chân thành được xây dựng trên sự chia sẻ chân thành, sự quan tâm đúng mức và khả năng tha thứ khi xảy ra lỗi lầm Công thức của tôi cho một tình bạn bền chặt là: "Lắng nghe với trái tim, thương yêu không điều kiện và luôn giữ vững lòng tin." Kinh nghiệm cho thấy rằng, khi chúng ta dành thời gian lắng nghe người bạn của mình, thể hiện sự quan tâm thực lòng và biết tha thứ, mối quan hệ sẽ ngày càng khăng khít và vững bền hơn Tình bạn không chỉ dựa trên những khoảnh khắc vui vẻ mà còn cần sự chia sẻ, cảm thông và khả năng vượt qua khó khăn cùng nhau Chính những điều này tạo nên một người bạn mãi mãi trong cuộc đời mỗi chúng ta.

Thời gian làm bài: 40 phút

Câu tự luận có cấu trúc:

Trong cuộc sống hàng ngày, khái niệm “vị tha” thể hiện sự quan tâm vô điều kiện dành cho người khác, giúp đỡ mà không mong đợi điều gì đáp lại; trong khi “ích kỷ” thể hiện hành động vì lợi ích cá nhân, đặt lợi ích của bản thân lên hàng đầu Ví dụ, trong một tình huống cụ thể, một người chọn hy sinh thời gian và công sức để giúp đỡ người khác trong hoàn cảnh khó khăn thể hiện tính “vị tha”, tạo ra những mối quan hệ tốt đẹp và cảm thông Ngược lại, người ích kỷ chỉ quan tâm đến lợi ích cá nhân, có thể lợi dụng hoặc bỏ qua cảm xúc của người khác để đạt được mục tiêu riêng, gây mất lòng tin trong các mối quan hệ xã hội Những người gặp phải những hành động “vị tha” thường cảm thấy được yêu thương, tin tưởng và cảm kích, còn những người gặp phải hành động “ích kỷ” có thể cảm thấy tổn thương, thất vọng và xa cách Vì vậy, việc hiểu rõ hai khái niệm này giúp chúng ta xây dựng các mối quan hệ lành mạnh và cộng đồng tốt đẹp hơn, phù hợp với các nguyên tắc SEO về từ khóa như “vị tha”, “ích kỷ”, và “mối quan hệ xã hội”.

Bài luận của bạn sẽ được đánh giá dựa trên khả năng trình bày rõ ràng về điểm giống và khác nhau giữa hai khái niệm Đồng thời, cần liên hệ chặt chẽ với bối cảnh, tình huống thực tế và những người cụ thể để nâng cao tính thuyết phục và phù hợp của bài viết Việc mô tả rõ ràng các điểm so sánh giúp người đọc dễ hiểu và tăng khả năng tối ưu hóa SEO cho nội dung.

Thời gian làm bài: 40 phút

21 d M ộ t s ố lưu ý khi vi ế t câu tr ắ c nghi ệ m t ự lu ậ n:

HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG MA TRẬN VÀ BẢN ĐẶC TẢ

Hướng dẫn xây dựng ma trận đề kiểm tra

KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ

N ội dung/đơn v i ̣ ki ế n th ứ c

Nh â ̣ n bi ế t Thông hi ể u V â ̣ n d u ̣ ng V â ̣ n d u ̣ ng cao TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL

Cột 2 và cột 3 ghi tên chủ đề theo đúng nội dung trong Chương trình giáo dục phổ thông môn Tin học 2018 Các chủ đề được trình bày dựa trên kế hoạch giáo dục đã được xây dựng để đảm bảo phù hợp với các yêu cầu kiểm tra, đánh giá học sinh Việc ghi rõ tên chủ đề trong các cột này giúp người đọc dễ dàng theo dõi, tổng hợp thông tin và đảm bảo căn cứ đúng theo quy định của chương trình This alignment facilitates consistency and clarity in the assessment of students' understanding of the curriculum content.

- C ộ t 12 ghi t ổ ng % s ố điể m c ủ a m ỗ i ch ủ đề

- Đề ki ể m tra cu ố i h ọ c kì dành kho ả ng 30-40% s ố điểm để ki ểm tra, đánh giá phầ n n ộ i dung thu ộ c n ửa đầ u c ủ a h ọc kì đó.

- Tỉ lệ % số điểm của các chủ đề nên tương ứng với tỉ lệ thời lượng dạy học của các chủ đề đó

- Tỉ lệ các mức độ đánh giá: Nhận biết khoảng từ 30-40%; Thông hiểu khoảng từ 30-40%; Vận dụng khoảng từ 20-30%; Vận dụng cao khoảng 10%

- Tỉ lệ điểm TNKQ khoảng 60-70%, TL khoảng 30-40%

- S ố câu h ỏ i TNKQ kho ả ng 24-28 câu, m ỗ i câu kho ảng 0,25 điể m; TL kho ả ng 3 câu, m ỗ i câu kho ả ng 1,0 – 1,5 điể m.

Hướng dẫn xây dựng bản đặc tả đề kiểm tra

KHUNG ĐẶC TẢĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ

Ch ủ đề N ội dung/Đơn v i ̣ ki ế n th ứ c M ứ c đô ̣ đá nh gi á S ố câu h ỏ i theo m ức đô ̣ nh â ̣ n th ứ c

Nh â ̣ n bi ế t Thông hi ể u V â ̣ n d u ̣ ng V â ̣ n d u ̣ ng cao

T ổ ng 16 TN 12 TN 2 TL 1 TL

Ở mức độ nhận biết và thông hiểu, có thể đặt câu hỏi dựa trên báo cáo của mức độ kiến thức, kỹ năng cần kiểm tra và đánh giá phản ứng phù hợp với từng gạch đầu dòng thuộc mức độ đó.

- Ở m ức độ vâ ̣ n dụ ng v à vâ ̣ n dụng cao c ó thể xây dựng câu h ỏ i v à o mô ̣ t trong c ác đơn vi ̣ kiến th ứ c.

Gi ớ i thi ệ u b ản đặ c t ả c ủ a c ấ p h ọ c

3.1 B ảng mô tả mức độ đánh giá môn Tin học lớp 6

TT N ô ̣ i dung ki ế n th ứ c Đơn v i ̣ ki ế n th ứ c M ức độ đánh giá

1 Ch ủ đề A Máy tính và c ộng đồ ng

1 Thông tin và dữ liệu

Trong các tình hu ố ng c ụ th ể có s ẵ n:

– Phân bi ệt đượ c thông tin v ớ i v ậ t mang tin – Nhận biết được sự khác nhau giữa thông tin và dữ liệu

– Nêu được các bước cơ bản trong xử lí thông tin

TT N ô ̣ i dung ki ế n th ứ c Đơn v i ̣ ki ế n th ứ c M ức độ đánh giá

– Nêu được ví dụ minh hoạ về mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu – Nêu được ví dụ minh hoạ tầm quan trọng của thông tin

Máy tính và các thiết bị số là công cụ hiệu quả để thu thập, lưu trữ, xử lý và truyền thông tin, giúp nâng cao năng suất và hiệu quả trong công việc Ví dụ, máy tính cá nhân dùng để xử lý dữ liệu, lưu trữ thông tin quan trọng và kết nối internet để truyền tải dữ liệu nhanh chóng Các thiết bị số như điện thoại thông minh, máy tính bảng cũng đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin và giao tiếp hàng ngày.

2 Biểu diễn thông tin và lưu trữ dữ liệu trong máy tính

– Biết được bit là đơn vị nhỏ nhất trong lưu trữ thông tin

Các đơn vị đo dung lượng thông tin cơ bản bao gồm Byte, KB, MB, và GB, với các mối quan hệ đều đặn và dễ hiểu 1 KB xấp xỉ bằng 1.000 Byte, tạo sự chuyển đổi gần đúng theo hệ thập phân Tương tự, 1 MB tương đương khoảng 1.000 KB và 1 GB bằng khoảng 1.000 MB, giúp dễ dàng quy đổi giữa các đơn vị đo lường này một cách chính xác và thuận tiện trong các công việc liên quan đến lưu trữ dữ liệu.

MB x ấ p x ỉ 1 tri ệ u byte, 1 GB x ấ p x ỉ 1 t ỉ byte

– Gi ải thích đượ c có th ể bi ể u di ễ n thông tin ch ỉ v ớ i hai kí hi ệ u 0 và 1

– Xác định được khả năng lưu trữ của các thiết bị nhớ thông dụng như đĩa quang, đĩa từ, đĩa cứng, USB, CD, thẻ nhớ,…

2 Ch ủ đề B M ạ ng máy tính và Internet

Giới thiệu về mạng máy tính và Internet

– Nêu đượ c khái ni ệ m và l ợ i ích c ủ a m ạ ng máy tính

TT N ô ̣ i dung ki ế n th ứ c Đơn v i ̣ ki ế n th ứ c M ức độ đánh giá

– Nêu đượ c các thành ph ầ n ch ủ y ế u c ủ a m ộ t m ạ ng máy tính (máy tính và các thi ế t b ị k ế t n ố i) và tên c ủ a m ộ t vài thi ế t b ị m ạng cơ bản như máy tính, cáp nối, Switch, Access Point,

– Nêu được các đặc điểm và ích lợi chính của Internet

– Nêu đượ c ví d ụ c ụ th ể v ề trườ ng h ợ p m ạ ng không dây ti ệ n d ụng hơn mạ ng có dây

3 Chủ đề C T ổ ch ứ c lưu trữ , tìm ki ế m và trao đổ i thông tin

World Wide Web, thư điện tử và công cụ tìm kiếm thông tin

– Trình bày được sơ lược về các khái niệm WWW, website, địa chỉ của website, trình duyệt

– Xem và nêu được những thông tin chính trên trang web cho trước – Nê u được công dụng của máy tìm kiếm.

– Biết cách đăng kí tài khoản thư điện tử.

– Nêu được những ưu, nhược điểm cơ bản của dịch vụ thư điện tử so với các phương thức liên lạc khác

– Xác định được từ khoá ứng với một mục đích tìm kiếm cho trước.

– Tìm kiếm được thông tin trên một số trang web thông dụng như tra từ điển, xem th ờ i ti ế t, tin th ờ i s ự, để ph ụ c v ụ cho nhu c ầ u h ọ c t ậ p và cu ộ c s ố ng

TT N ô ̣ i dung ki ế n th ứ c Đơn v i ̣ ki ế n th ứ c M ức độ đánh giá

Bạn có thể dễ dàng thực hiện các thao tác cơ bản với email như tạo tài khoản email mới, đăng nhập để truy cập hộp thư, soạn và gửi thư điện tử, nhận và đọc thư đến, trả lời hoặc chuyển tiếp thư cho người nhận khác Bên cạnh đó, người dùng còn có thể xuất hộp thư của mình trong các tình huống cần thiết để quản lý và lưu trữ thông tin hiệu quả Những kỹ năng này giúp nâng cao khả năng sử dụng email trong công việc và cuộc sống hàng ngày một cách linh hoạt và chuyên nghiệp.

4 Chủ đề D Đạo đứ c, pháp lu ật và văn hoá trong môi trườ ng s ố Đề phòng một số tác hại khi tham gia Internet

– Nêu đượ c m ộ t s ố tác h ại và nguy cơ bị h ạ i khi tham gia Internet

– Nêu được một vài cách thông dụng để bảo vệ, chia sẻ thông tin của bản thân và t ậ p th ể sao cho an toàn và h ợ p pháp

– Nêu đượ c m ộ t s ố bi ện pháp cơ bản để phòng ng ừ a tác h ạ i khi tham gia Internet

– Trình bày đượ c t ầ m quan tr ọ ng c ủ a s ự an toàn và h ợ p pháp c ủ a thông tin cá nhân và t ậ p th ể, nêu đượ c ví d ụ minh ho ạ – Nhận diện được một số thông điệp (chẳng hạn email, yêu cầu kết bạn, lời mời tham gia câu lạc bộ, ) lừa đảo hoặc mang nội dung xấu

– Th ự c hi ện đượ c m ộ t s ố bi ện pháp cơ bản để phòng ng ừ a tác h ạ i khi tham gia Internet với sự hướng dẫn của giáo viên

– Th ự c hi ện được các thao tác để b ả o v ệ thông tin và tài kho ả n cá nhân

5 Ch ủ đề E Ứ ng d ụ ng tin h ọ c

1 S oạn thảo văn bản cơ bản

– Nh ậ n bi ết đượ c tác d ụ ng c ủ a công c ụ căn lề, đị nh d ạ ng, tìm ki ế m, thay th ế trong ph ầ n m ề m so ạ n th ảo văn bả n

– Nêu được các chức năng đặc trưng của những phần mềm soạn thảo văn bản.

TT N ô ̣ i dung ki ế n th ứ c Đơn v i ̣ ki ế n th ứ c M ức độ đánh giá

Bạn có thể dễ dàng định dạng văn bản, trình bày trang và thực hiện in ấn một cách chuyên nghiệp Ngoài ra, khả năng sử dụng công cụ tìm kiếm và thay thế trong phần mềm soạn thảo giúp chỉnh sửa nhanh chóng, hiệu quả Đồng thời, kỹ năng trình bày thông tin dưới dạng bảng giúp truyền đạt dữ liệu rõ ràng, dễ hiểu hơn cho người đọc.

– Soạn thảo được văn bản phục vụ học tập và sinh hoạt hàng ngày.

2 Sơ đồ tư duy và phần mềm sơ đồ tư duy

– Gi ải thích đượ c l ợ i ích c ủa sơ đồ tư duy, nêu đượ c nhu c ầ u s ử d ụ ng ph ầ n mềm sơ đồ tư duy trong học tập và trao đổi thông tin

– S ắ p x ếp đượ c m ột cách logic và trình bày được dướ i d ạng sơ đồ tư duy các ý tưở ng, khái ni ệ m

– S ử d ụng đượ c ph ầ n m ềm để t ạo sơ đồ tư duy đơn giả n ph ụ c v ụ h ọ c t ậ p và trao đổ i thông tin

6 Chủ đề F Gi ả i quy ế t v ấn đề v ớ i s ự tr ợ giúp c ủ a máy tính

Khái niệm thuật toán và bi ể u di ễ n thu ậ t toán

– Nêu được khái niệm thuật toán

– Bi ết được chương trình là mô tả m ộ t thu ật toán để máy tính “hiểu” và thự c hiện được

TT N ô ̣ i dung ki ế n th ứ c Đơn v i ̣ ki ế n th ứ c M ức độ đánh giá

– Nêu được một vài ví dụ minh hoạ về thuật toán

– Mô tả được thuật toán đơn giản có các cấu trúc tuần tự, rẽ nhánh và lặp dưới dạng liệt kê hoặc sơ đồ khối

3.2 B ảng mô tả mức độ đánh giá môn Tin học lớp 7

TT N ô ̣ i dung ki ế n th ứ c Đơn v i ̣ ki ế n th ứ c M ức độ đánh giá

1 Chủ đề A Máy tính và c ộng đồ ng

1 Sơ lược về các thành phần của máy tính

Hiểu và nhận diện các thiết bị vào ra trong mô hình máy tính là kỹ năng quan trọng, giúp phân loại và xác định tính đa dạng cùng hình dạng của các thiết bị như chuột, bàn phím, màn hình, loa, camera, máy quét và các thiết bị ngoại vi khác Việc nắm vững kiến thức về các thiết bị này giúp nâng cao khả năng vận dụng trong sử dụng và sửa chữa, đồng thời đảm bảo kết nối chính xác và hiệu quả giữa các thành phần của hệ thống máy tính Nhận biết rõ các thiết bị đầu vào và đầu ra còn giúp tối ưu hóa hiệu suất làm việc, đảm bảo hoạt động ổn định của máy tính trong các môi trường công nghiệp và cá nhân.

Hiểu rõ chức năng của các thiết bị trong hệ thống thu thập và lưu trữ dữ liệu là điều cần thiết Các thiết bị như bàn phím, màn hình, loa, màn hình cảm ứng, máy quét, camera đóng vai trò quan trọng trong quá trình xử lý và truyền thông tin, giúp đảm bảo hoạt động hiệu quả của toàn bộ hệ thống.

– Nêu đượ c ví d ụ c ụ th ể v ề nh ững thao tác không đúng cách sẽ gây ra l ỗ i cho các thi ế t b ị và h ệ th ố ng x ử lí thông tin

TT N ô ̣ i dung ki ế n th ứ c Đơn v i ̣ ki ế n th ứ c M ức độ đánh giá

– Thực hiện đúng các thao tác với các thiết bị thông dụng của máy tính

2 Khái niệm hệ điều hành và phần mềm ứng dụng

Chương trình cũng được xem là dữ liệu có thể lưu trữ trong máy tính, giúp người dùng dễ dàng truy cập và sử dụng Các phần mềm ứng dụng phổ biến như phần mềm luyện gõ phím, Word, Paint đã được sử dụng rộng rãi trong công việc và học tập, góp phần nâng cao hiệu quả công việc và khả năng sáng tạo của người dùng.

Để bảo vệ máy tính cá nhân, tài khoản và dữ liệu cá nhân, bạn cần áp dụng một số biện pháp quan trọng như cài đặt mật khẩu mạnh cho máy tính và các tài khoản trực tuyến, luôn đăng xuất khỏi tài khoản khi kết thúc phiên làm việc để tránh truy cập trái phép, sao lưu dữ liệu định kỳ nhằm phòng tránh mất mát dữ liệu do sự cố, và thường xuyên quét virus, phần mềm độc hại để giữ hệ thống luôn an toàn khỏi các mối đe dọa Những biện pháp này giúp bảo vệ thông tin cá nhân hiệu quả và nâng cao an ninh cho thiết bị của bạn.

– Gi ải thích đượ c ch ức năng điề u khi ể n c ủ a h ệ điều hành, qua đó phân biệ t đượ c h ệ điề u hành v ớ i ph ầ n m ề m ứ ng d ụ ng

– Phân bi ệ t được loại tệp thông qua phần mở rộng.

Thao tác thành thạo với tệp và thư mục là kỹ năng quan trọng giúp thực hiện các nhiệm vụ học tập và công việc hàng ngày một cách hiệu quả hơn Việc quản lý tốt các tệp và thư mục không chỉ nâng cao năng suất mà còn giúp tổ chức dữ liệu khoa học, dễ dàng truy cập và chỉnh sửa khi cần thiết Vì vậy, nắm vững thao tác với tệp và thư mục trên máy tính là yếu tố thiết yếu để giải quyết các công việc in ấn, lưu trữ và xử lý thông tin một cách nhanh chóng, chính xác.

2 Ch ủ đề C T ổ ch ứ c lưu trữ , tìm ki ế m và trao đổ i thông tin

Mạng xã hội và một số kênh trao đổi thông tin thông dụng trên Internet

– Nhận biết một số website là mạng xã hội (Facebook, YouTube, Zalo, Instagram …)

TT N ô ̣ i dung ki ế n th ứ c Đơn v i ̣ ki ế n th ứ c M ức độ đánh giá

Kênh của chúng tôi, như YouTube, là nơi trao đổi và chia sẻ các video giáo dục, cung cấp nội dung phong phú về hoạt động của nhà trường Website của trường là nguồn thông tin chính, cập nhật đầy đủ về các hoạt động giáo dục và thành tựu của nhà trường, giúp phụ huynh và học sinh dễ dàng tiếp cận và nắm bắt các hoạt động nổi bật.

– Nêu được một số chức năng cơ bản của mạng xã hội: kết nối, giao lưu, chia sẻ, thảo luận và trao đổi thông tin…

– Nêu được ví dụ cụ thể về hậu quả của việc sử dụng thông tin vào mục đích sai trái

Bạn có thể sử dụng các chức năng cơ bản của mạng xã hội như tạo tài khoản, hồ sơ trực tuyến và kết nối với bạn cùng lớp để giao lưu và chia sẻ thông tin Ngoài ra, người dùng có thể chia sẻ tài liệu học tập, tạo nhóm trao đổi để thảo luận và hợp tác cùng nhau, nâng cao trải nghiệm học tập trực tuyến.

3 Chủ đề D Đạo đứ c, pháp lu ật và văn hoá trong môi trườ ng s ố

Văn hoá ứng xử qua phương tiện truyền thông số

– Biết được tác hại của bệnh nghiện Internet

– Nêu được cách ứng xử hợp lí khi gặp trên mạng hoặc các kênh truyền thông tin số những thông tin có nội dung xấu, thông tin không phù hợp lứa tuổi

– Nêu được một số ví dụ truy cập không hợp lệ vào các nguồn thông tin và kênh truyền thông tin

TT N ô ̣ i dung ki ế n th ứ c Đơn v i ̣ ki ế n th ứ c M ức độ đánh giá

– Biết nhờ người lớn giúp đỡ, tư vấn khi cần thiết, chẳng hạn khi bị bắt nạt trên mạng

– L ự a ch ọn đượ c các bi ệ n pháp phòng tránh bệnh nghiện Internet

Việc thực hiện giao tiếp qua mạng, dù là trực tuyến hay không trực tuyến, cần tuân thủ đúng quy tắc ứng xử và sử dụng ngôn ngữ lịch sự để thể hiện thái độ văn hóa trong giao tiếp.

4 Ch ủ đề E Ứ ng d ụ ng tin h ọ c

1 Bảng tính điện tử cơ bản

– Nêu đượ c m ộ t s ố ch ức năng cơ bả n c ủ a ph ầ n m ề m b ả ng tính

– Gi ải thích đượ c vi ệc đưa các công thứ c vào b ả ng tính là m ột cách điề u khi ể n tính toán t ự độ ng trên d ữ li ệ u

– Th ự c hi ện đượ c m ộ t s ố thao tác đơn giả n v ớ i trang tính

– Thực hiện được một số phép toán thông dụng, sử dụng được một số hàm đơn giản như: MAX, MIN, SUM, AVERAGE, COUNT, …

– S ử d ụng đượ c công th ức và dùng được đị a ch ỉ trong công th ứ c, t ạo đượ c b ả ng tính đơn giả n có s ố li ệ u tính toán b ằ ng công th ứ c

– Sử dụng được bảng tính điện tử để giải quyết một vài công việc cụ thể đơn giản

TT N ô ̣ i dung ki ế n th ứ c Đơn v i ̣ ki ế n th ứ c M ức độ đánh giá

2 Phần mềm trình chiếu cơ bản

– Nêu được một số chức năng cơ bản của phần mềm trình chiếu

– Sử dụng được các định dạng cho văn bản, ảnh minh hoạ và hiệu ứng một cách h ợ p lí

– Sao chép đượ c d ữ li ệ u phù h ợ p t ừ t ệp văn bả n sang trang trình chi ế u

– Tạo được một báo cáo có tiêu đề, cấu trúc phân cấp, ảnh minh hoạ, hiệu ứng độ ng

5 Ch ủ đề F Gi ả i quy ế t v ấn đề v ớ i s ự tr ợ giúp c ủ a máy tính

Một số thuật toán sắp x ế p và tìm ki ếm cơ b ả n

– Nêu được ý nghĩa củ a vi ệ c chia m ộ t bài toán thành nh ữ ng bài toán nh ỏ hơn

– Gi ải thích đượ c m ộ t vài thu ậ t toán s ắ p x ế p và tìm ki ếm cơ bả n, b ằ ng các bước thủ công (không cần dùng máy tính)

– Gi ải thích đượ c m ố i liên quan gi ữ a s ắ p x ế p và tìm ki ếm, nêu đượ c ví d ụ minh ho ạ

– Bi ể u di ễ n và mô ph ỏng đượ c ho ạt độ ng c ủ a các thu ậ t toán cơ bả n (s ắ p x ế p, tìm ki ế m, ) trên m ộ t b ộ d ữ li ệu vào có kích thướ c nh ỏ

3.3 B ảng mô tả mức độ đánh giá môn Tin học lớp 8

TT N ô ̣ i dung ki ế n th ứ c Đơn v i ̣ ki ế n th ứ c M ức độ đánh giá

1 Ch ủ đề A Máy tính và c ộng đồ ng

Sơ lược về lịch sử phát triển máy tính

– Trình bày được sơ lượ c l ị ch s ử phát tri ể n máy tính

– Nêu được ví dụ cho thấy sự phát triển máy tính đã đem đến những thay đổi l ớ n lao cho xã h ội loài ngườ i

2 Chủ đề C T ổ ch ứ c lưu trữ , tìm ki ế m và trao đổ i thông tin

1 Đặc điểm của thông tin trong môi trườ ng s ố

Thông tin số có các đặc điểm nổi bật như tính đa dạng, được thu thập ngày càng nhanh chóng và với khối lượng lớn, đồng thời được lưu trữ bởi nhiều tổ chức và cá nhân Nó có tính phản quyền rõ rệt và độ tin cậy khác nhau, đòi hỏi các công cụ tìm kiếm, chuyển đổi, truy cập và xử lý hiệu quả để phục vụ nhu cầu sử dụng thông tin một cách tối ưu.

– Trình bày được tầm quan trọng của việc biết khai thác các nguồn thông tin đáng tin cậy, nêu được ví dụ minh hoạ

– Nêu được ví dụ minh hoạ sử dụng công cụ tìm kiếm, xử lí và trao đổi thông tin trong môi trườ ng s ố

– Sử dụng được công cụ tìm kiếm, xử lí và trao đổi thông tin trong môi trường số

TT N ô ̣ i dung ki ế n th ứ c Đơn v i ̣ ki ế n th ứ c M ức độ đánh giá

2 Thông tin với giải quyết vấn đề

– Xác định được lợi ích của thông tin tìm được trong giải quyết vấn đề, nêu được ví dụ minh hoạ

– Chủ động tìm kiếm được thông tin để thực hiện nhiệm vụ (thông qua bài tập cụ thể)

3 Ch ủ đề D Đạo đứ c, pháp lu ật và văn hoá trong môi trườ ng s ố Đạo đức và văn hoá trong sử dụng công nghệ kĩ thuật số

Tin học lớp 6

1.1 Ma trận đề kiểm tra cuối kì 1

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 1

TT Chương/chủ đề N ội dung/đơn v i ̣ ki ế n th ứ c

Nh â ̣ n bi ế t Thông hi ể u V â ̣ n d u ̣ ng V â ̣ n d u ̣ ng cao TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL

Ch ủ đề A Máy tính và c ộng đồ ng

Thông tin và dữ liệu 2 1

Biểu diễn thông tin và lưu trữ dữ liệu trong máy tính 3 2

2 Ch ủ đề B M ạ ng máy tính và Internet Giới thiệu về mạng máy tính và

3 Ch ủ đề C T ổ ch ứ c lưu trữ , tìm ki ế m và trao đổ i thông tin

World Wide Web, thư điện tử và công cụ tìm kiếm thông tin 8 7 1 1

- Các câu hỏi ở mức độ nhận biết, thông hiểu là câu hỏi TNKQ 4 lựa chọn, trong đó chỉ có 1 lựa chọn đúng

- Các câu h ỏ i ở m ức độ v ậ n d ụ ng và v ậ n d ụ ng cao là các câu h ỏ i t ự lu ậ n (t ự lu ậ n/th ực hành), ưu tiên kiể m tra th ự c hành trên phòng máy

46 1.2 Đặc tả đề kiểm tra cuối kì 1 ĐẶC TẢĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 1 MÔN: TIN HỌC LỚP 6 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT

N ội dung/Đơn v i ̣ ki ế n th ứ c M ứ c đô ̣ đá nh gi á

S ố câu h ỏ i theo m ức đô ̣ nh â ̣ n th ứ c

1 Chủ đề A Máy tính và c ộ ng đồ ng

Thông tin và dữ liệu

Trong các tình huống cụ thể : – Phân bi ệt đượ c thông tin v ớ i v ậ t mang tin

– Nh ậ n bi ết đượ c s ự khác nhau gi ữ a thông tin và d ữ li ệ u

– Nêu được các bước cơ bả n trong x ử lí thông tin

– Nêu đượ c ví d ụ minh ho ạ v ề m ố i quan h ệ gi ữ a thông tin và dữ liệu

– Nêu đượ c ví d ụ minh ho ạ t ầ m quan tr ọ ng c ủ a thông tin

Máy tính và các thiết bị số là công cụ hiệu quả dùng để thu thập, lưu trữ, xử lý và truyền thông tin Chúng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả công việc và ứng dụng trong nhiều lĩnh vực đời sống hàng ngày Ví dụ, máy tính trong văn phòng giúp quản lý dữ liệu và thực hiện các phép tính phức tạp, còn thiết bị số như điện thoại thông minh hỗ trợ liên lạc và truy cập thông tin mọi lúc, mọi nơi.

N ội dung/Đơn v ị ki ế n th ứ c M ứ c đô ̣ đá nh gi á

S ố câu h ỏ i theo m ức độ nh â ̣ n th ứ c

Biểu diễn thông tin và lưu trữ dữ liệu trong máy tính

– Bi ết đượ c bit là đơn vị nh ỏ nh ất trong lưu trữ thông tin

Các đơn vị đo dung lượng thông tin cơ bản gồm Byte, KB, MB, và GB, cần nêu rõ tên và độ lớn của chúng theo hệ thập phân và sắp xếp theo thứ tự tăng dần Việc quy đổi giữa các đơn vị này có thể thực hiện một cách gần đúng, ví dụ như 1 KB bằng 1024 Byte, 1 MB bằng 1024 KB, và 1 GB bằng 1024 MB Hiểu rõ các mối quan hệ này giúp người dùng quản lý và tính toán dữ liệu một cách chính xác và dễ dàng hơn.

1KB b ằ ng x ấ p x ỉ 1 ngàn byte, 1 MB x ấ p x ỉ 1 tri ệ u byte, 1 GB xấp xỉ 1 tỉ byte

– Gi ải thích đượ c có th ể bi ể u di ễ n thông tin ch ỉ với hai kí hiệu 0 và 1

– Xác định đượ c kh ả năng lưu trữ c ủ a các thi ế t b ị nhớ thông dụng như đĩa quang, đĩa từ, đĩa cứng, USB, CD, th ẻ nh ớ , …

N ội dung/Đơn v ị ki ế n th ứ c M ứ c đô ̣ đá nh gi á

S ố câu h ỏ i theo m ức độ nh â ̣ n th ứ c

2 Chủ đề B M ạ ng máy tính và

Giới thiệu về mạng máy tính và Internet

– Nêu được khái niệm và lợi ích của mạng máy tính

Một mạng máy tính gồm các thành phần chủ yếu như máy tính và thiết bị kết nối nhằm truyền và nhận dữ liệu hiệu quả Các thiết bị mạng cơ bản bao gồm máy tính, cáp nối để liên kết các thiết bị, switch để chuyển mạch dữ liệu trong mạng nội bộ, và Access Point giúp mở rộng phạm vi kết nối không dây Hiểu rõ các thành phần này là nền tảng để xây dựng và duy trì mạng máy tính ổn định, an toàn và hiệu quả.

– Nêu được các đặc điể m và ích l ợ i chính c ủ a Internet

– Nêu đượ c ví d ụ c ụ th ể v ề trườ ng h ợ p m ạ ng không dây ti ệ n d ụng hơn mạ ng có dây

3 Ch ủ đề C T ổ ch ức lưu trữ , tìm ki ế m và trao đổ i thông tin

World Wide Web, thư điện tử và công cụ tìm kiếm thông tin

– Trình bày được sơ lược về các khái niệm WWW, website, địa chỉ của website, trình duyệt

– Xem và nêu được những thông tin chính trên trang web cho trước.

N ội dung/Đơn v ị ki ế n th ứ c M ứ c đô ̣ đá nh gi á

S ố câu h ỏ i theo m ức độ nh â ̣ n th ứ c

– Nêu được công dụng của máy tìm kiếm

– Biết cách đăng kí tài khoản thư điện tử

– Nêu được những ưu, nhược điểm cơ bản của dịch vụ thư điện tử so với các phương thức liên lạc khác

– Xác định được từ khoá ứng với một mục đích tìm kiếm cho trước

– Tìm kiếm được thông tin trên một số trang web thông d ụng như tra từ điể n, xem th ờ i ti ế t, tin th ờ i sự, theo yêu cầu

Bạn đã thành thạo các thao tác cơ bản khi sử dụng email như tạo, đăng nhập và đăng xuất tài khoản email Ngoài ra, bạn biết cách soạn, gửi, nhận và trả lời thư một cách hiệu quả, giúp quản lý hộp thư điện tử dễ dàng hơn.

N ội dung/Đơn v ị ki ế n th ứ c M ứ c đô ̣ đá nh gi á

S ố câu h ỏ i theo m ức độ nh â ̣ n th ứ c

V â ̣ n d u ̣ ng cao Vận dụng cao

– Khai thác đượ c thông tin trên m ộ t s ố trang web thông dụng để phục vụ cho nhu cầu học tập và cuộc sống

- V ớ i câu h ỏ i m ức độ nh â ̣ n bi ế t v à thông hi ể u th ì m ỗ i câu h ỏ i c ần đượ c ra ở m ô ̣ t ch ỉ b á o c ủ a m ức độ ki ế n th ứ c, k ĩ năng cầ n ki ể m tra, đá nh gi á tương ứ ng (1 g a ̣ch đầ u d ò ng thu ô ̣ c m ức độ đó )

- C á c câu h ỏ i ở m ức độ v â ̣ n d ụ ng v à v â ̣ n d ụ ng cao c ó th ể ra v à o m ô ̣ t trong c ác đơn vi ̣ ki ế n th ứ c

- Với các câu hỏi ở mức độ vận dụng và vận dụng cao là các câu hỏi tự luận (lý thuyết/thực hành)

1.3 Hướng dẫn ra đề kiểm tra theo ma trận và đặc tả

N ội dung/Đơn vị ki ế n th ứ c M ứ c đô ̣ đá nh gi á

S ố câu h ỏ i theo m ức độ nh â ̣ n th ứ c

1 Ch ủ đề A Máy tính và c ộ ng đồ ng

Thông tin và dữ liệu

Trong các tình huống cụ thể:

– Phân bi ệt đượ c thông tin v ớ i v ậ t mang tin (Câu 1) – Nh ậ n bi ết đượ c s ự khác nhau gi ữ a thông tin và d ữ li ệ u

– Nêu được các bước cơ bả n trong x ử lí thông tin

– Nêu được ví dụ minh hoạ về mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu

– Nêu được ví dụ minh hoạ tầm quan trọng của thông tin (Câu 17)

Máy tính và các thiết bị số là công cụ hiệu quả để thu thập, lưu trữ, xử lý và truyền thông tin, đóng vai trò quan trọng trong đời sống hàng ngày và các hoạt động kinh doanh Ví dụ, máy tính cá nhân giúp người dùng quản lý dữ liệu cá nhân và làm việc từ xa, trong khi các server lớn hỗ trợ lưu trữ dữ liệu của doanh nghiệp Nhờ các thiết bị số, việc trao đổi thông tin trở nên nhanh chóng và chính xác hơn, góp phần nâng cao hiệu quả công việc và thúc đẩy sự phát triển bền vững trong xã hội.

N ội dung/Đơn vị ki ế n th ứ c M ứ c đô ̣ đá nh gi á

S ố câu h ỏ i theo m ức độ nh â ̣ n th ứ c

Biểu diễn thông tin và lưu trữ dữ liệu trong máy tính

– Biết được bit là đơn vị nhỏ nhất trong lưu trữ thông tin (Câu 3)

Các đơn vị cơ bản đo dung lượng thông tin như Byte, KB, MB và GB lần lượt đại diện cho các mức dữ liệu khác nhau, trong đó 1 KB bằng khoảng 1024 Byte, 1 MB bằng khoảng 1024 KB, và 1 GB bằng khoảng 1024 MB, với các giá trị này có thể quy đổi gần đúng theo hệ thập phân để dễ dàng hiểu và tính toán Hiểu rõ các mối quan hệ này giúp người dùng dễ dàng xác định và quản lý dung lượng dữ liệu một cách chính xác và hiệu quả.

1KB bằng xấp xỉ 1 ngàn byte, 1 MB xấp xỉ 1 triệu byte, 1 GB x ấ p x ỉ 1 t ỉ byte

– Giải thích được có thể biểu diễn thông tin chỉ với hai kí hiệu 0 và 1 (Câu 18, 19)

– Xác định đượ c kh ả năng lưu trữ c ủ a các thi ế t b ị nhớ thông dụng như đĩa quang, đĩa từ, đĩa cứng, USB, CD, thẻ nhớ, …

N ội dung/Đơn vị ki ế n th ứ c M ứ c đô ̣ đá nh gi á

S ố câu h ỏ i theo m ức độ nh â ̣ n th ứ c

2 Chủ đề B M ạ ng máy tính và

Giới thiệu về mạng máy tính và Internet

– Nêu được khái niệm và lợi ích của mạng máy tính (Câu 6)

Một mạng máy tính gồm các thành phần chủ yếu như máy tính và các thiết bị kết nối nhằm đảm bảo truyền tải dữ liệu hiệu quả Các thiết bị mạng cơ bản như máy tính, cáp nối, Switch, và Access Point đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng hạ tầng mạng Hiểu rõ các thành phần này giúp tối ưu hóa hiệu suất và đảm bảo sự ổn định của mạng máy tính.

– Nêu được các đặc điể m và ích l ợ i chính c ủ a Internet (Câu 8)

– Nêu đượ c ví d ụ c ụ th ể v ề trườ ng h ợ p m ạ ng không dây ti ệ n d ụng hơn mạ ng có dây (Câu 20, 21)

3 Ch ủ đề C T ổ ch ức lưu trữ , tìm ki ế m và trao đổ i thông tin

World Wide Web, thư điện tử và công cụ tìm kiếm thông tin

– Trình bày được sơ lược về các khái niệm WWW, website , địa chỉ của website , trình duyệt (Câu 9,

N ội dung/Đơn vị ki ế n th ứ c M ứ c đô ̣ đá nh gi á

S ố câu h ỏ i theo m ức độ nh â ̣ n th ứ c

– Xem và nêu được những thông tin chính trên trang web cho trước

– Nêu được công dụng của máy tìm kiếm (Câu 11) – Biết cách đăng kí tài khoản thư điện tử (Câu 14,

– Nêu được những ưu, nhược điểm cơ bản của dịch vụ thư điện tử so với các phương thức liên lạc khác (Câu 26, 27, 28)

– Xác định được từ khoá ứng với một mục đích tìm kiếm cho trước (Câu 22, 23, 24, 25)

– Tìm kiếm được thông tin trên một số trang web thông dụng như tra từ điển, xem thời tiết, tin thời s ự , theo yêu c ầ u

Bạn có thể thao tác các bước cơ bản với email như tạo tài khoản email, đăng nhập vào tài khoản, soạn và gửi thư, nhận và trả lời email, cũng như đăng xuất khỏi hộp thư một cách dễ dàng.

N ội dung/Đơn vị ki ế n th ứ c M ứ c đô ̣ đá nh gi á

S ố câu h ỏ i theo m ức độ nh â ̣ n th ứ c

V â ̣ n d u ̣ ng cao Vận dụng cao

– Khai thác đượ c thông tin trên m ộ t s ố trang web thông dụng để phục vụ cho nhu cầu học tập và cuộc sống

– Thực hiện được một số thao tác sử dụng thư điện tử như: đính kèm tệp, chuyển tiếp thư, phân loại

CC và BCC trong một số tình huống thực tiễn.

1.4 Đề kiểm tra, đáp án và hướng dẫn chấm minh họa

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ MINH HỌA ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I NĂM HỌC

Thời gian làm bài: 45 phút

Không tính thời gian phát đề

Họ và tên học sinh: Mã số học sinh:

Câu 1 Phương án nào sau đây KHÔNG nêu đúng ví dụ về vật mang tin?

Câu 2 Phương án nào sau đây chỉ ra đúng các bước trong hoạt động thông tin của con người?

E.Xử lý thông tin, thu nhận thông tin lưu trữ thông tin, truyền thông tin

F.Thu nhận thông tin, xử lý thông tin, truyền thông tin, lưu trữ thông tin

G.Thu nhận thông tin, lưu trữ thông tin, xử lý thông tin, truyền thông tin

H.Thu nhận thông tin, truyền thông tin, lưu trữ thông tin, xử lý thông tin

Câu 3 Phương án nào sau đây chỉ ra đơn vị nhỏ nhất để biểu diễn và lưu trữ thông tin?

Câu 4 Đơn vị đo thông tin nào là lớn nhất trong các đơn vị đo dưới đây?

Câu 5 Một Gigabye tương đương với khoảng bao nhiêu Byte?

A Một nghìn byte B Một triệu byte

C Một tỉ byte D Một nghìn tỉ byte

Câu 6 Phát biểu nào sau đây KHÔNG nêu đúng lợi ích của việc sử dụng mạng máy tính?

A Giảm chi phí khi dùng chung phần cứng

B Người sử dụng có quyền kiểm soát độc quyền đối với dữ liệu và ứng dụng của riêng họ

C Giảm chi phí khi dùng chung phần mềm

D Cho phép chia sẻ, tăng hiệu quả sử dụng

Câu 7 Phương án nào dưới đây nêu đúng các thành phần của mạng máy tính?

A Thiết bị đầu cuối và thiết bị kết nối

B Thiết bị đầu cuối và phần mềm mạng

C Máy tính và các thiết bị kết nối

D Máy tính và phần mềm mạng

Câu 8.Phát biểu nào sau đây là KHÔNG nêu đúng đặc điểm của Internet?

A Phạm vi hoạt động toàn cầu

B Có nhiều dịch vụ đa dạng

C Không thuộc sở hữu của ai

D Thông tin chính xác tuyệt đối

Câu 9 Phương án nào dưới đây nêu đúng tên phần mềm được sử dụng để truy cập các trang web và khai thác tài nguyên trên Internet?

Câu 10.Mạng thông tin toàn KHÔNG cung cấp dịch vụ nào sau đây?

A Dịch vụ tra cứu thông tin trên Internet

B Dịch vụ buôn bán toàn cầu

C Dịch vụ chuyển phát nhanh

D Dịch vụ y tế toàn cầu

Câu 11.Phát biểu nào sau đây nêu đúng đặc điểm của trang web www.google.com.vn?

A Tìm kiếm được mọi thông tin mà ta cần tìm

B Cho danh sách các trang web liên quan tới chủ đề cần tìm kiếm thông qua từ khóa tìm kiếm

C Chỉ có khả năng tìm kiếm thông tin dạng văn bản, không tìm được thông tin dạng hình ảnh

D Có khả năng tìm kiếm thông tin bằng hình ảnh, không tìm kiếm được thông tin bằng giọng nói

Câu 12.Phát biểu nào sau đây mô tả đúng về siêu liên kết trên trang web?

A Một thành phần trong trang web trỏ đến vị trí khác trên cùng trang web đó hoặc trỏ đến một trang web khác

B Một nội dung được thể hiện trên trình duyệt của người sử dụng khi tìm kiếm thông tin

C Địa chỉ của một trang web được trả về khi người sử dụng khi tìm kiếm thông tin

D Địa chỉ thư điện tử của một người sử dụng

Câu 13 Phương án nào sau đây nêu đúng khái niệm World Wide Web?

A Một trò chơi máy tính cho phép người chơi có thể chơi một mình hoặc chơi theo nhóm trong cùng một thời điểm

B Một phần mềm máy tính có chức năng soạn thảo văn bản, trình chiếu và tính toán trên dữ liệu có sẵn

C Một tên gọi khác của mạng thông tin toàn cầu Internet

D Một hệ thống các website trên Internet cho phép người sử dụng xem và chia sẻ thông tin qua các trang web được liên kết với nhau

Câu 14.Khi đăng kí tạo tài khoản thư điện tử đối với trẻ dưới 13 tuổi, em KHÔNG cần khai báo thông tin nào sau đây?

D Địa chỉ thư của phụ huynh

Câu 15 Để tạo một hộp thư điện tử mới, người sử dụng phải thực hiện điều nào sau đây?

A Chờ sự cho phép của cơ quan quản lý dịch vụ Internet

B Khai thác ít nhất một dịch vụ khác trên Internet

C Cam kết không tạo thêm một hộp thư mới

D Đăng ký dịch vụ thư điện tử qua các nhà cung cấp dịch vụ Internet hoặc thông qua các địa chỉ Website miễn phí trên Internet tại bất kỳ đâu trên thế giới

Câu 16 Địa chỉtrang web nào sau đây là hợp lệ?

Nghe bản tin dự báo thời tiết thông báo rằng ngày mai có mưa, em có thể quyết định chuẩn bị đầy đủ đồ dùng cần thiết như áo mưa, ô dù để đi học an toàn và thoải mái Thông tin thời tiết giúp em chủ động sắp xếp đồ đạc phù hợp, tránh gặp trở ngại khi đến trường vào ngày mưa Ngoài ra, dự báo thời tiết còn giúp em cân nhắc sắp xếp giờ đi học phù hợp, đảm bảo không bị trễ và duy trì việc học hiệu quả.

A Ăn sáng trước khi đến trường B Đi học mang theo áo mưa

C Mặc đồng phục D Mang đầy đủ đồ dùng học tập

Câu 18.Trong dãy ô dưới đây, ký hiệu ô màu xám là 1, ô màu trắng là 0

Dãy bit nào dưới đây tương ứng với dãy các ô trên ?

Câu 19.Bảng mã sau đây cho tương ứng mỗi số tự nhiên nhỏ hơn 8 với một dãy gồm 3 bit:

Dựa và bảng mã trên hãy cho biết số 2065 được chuyển thành dãy bit nào dưới đây?

Câu 20.Trong trường hợp nào dưới đây mạng không dây tiện dụng hơn mạng có dây?

A Trao đổi thông tin khi di chuyển

B Trao đổi thông tin cần tính bảo mật cao

C Trao đổi thông tin tốc độ cao

D Trao đổi thông tin cần tính ổn định

Câu 21.Phát biểu nào sau đây nêu SAI đặc điểm của mạng không dây và mạng có dây?

A Mạng có dây kết nối các máy tính bằng cáp

B Mạng không dây kết nối các máy tính bằng sóng điện từ (sóng vô tuyến)

C Mạng không dây không chỉ kết nối các máy tính mà còn cho phép kết nối các điện thoại di động

D Mạng có dây có thể đặt cáp đến bất cứ địa điểm và không gian nào

Câu 22 Để tìm kiếm thông tin về trận chiến trên sông Bạch Đằng, em sử dụng từ khóa nào sau đây để thu hẹp phạm vi tìm kiếm?

C Trận chiến trên sông Bạch Đằng

D “Trận chiến trên sông Bạch Đằng”

Câu 23 Để tìm kiếm thông tin về virus Corona, em sử dụng từ khóa nào sau đây để thu hẹp phạm vi tìm kiếm?

Câu 24.Phát biểu nào sau đây mô tả đúng về “từ khóa” khi thực hiện tìm kiếm thông tin trên Internet?

A Một tập hợp các từ mang ý nghĩa và được chọn ngẫu nhiên do người sử dụng cung cấp

B Một từ hoặc cụm từ liên quan đến nội dung cần tìm kiếm do người sử dụng cung cấp

C Một tập hợp các từ mà máy tìm kiếm quy định trước đối với người sử dụng

D Một biểu tượng trong máy tìm kiếm đã được quy định trước

Để tìm kiếm thông tin về thời tiết tại Nha Trang hôm nay một cách nhanh chóng và chính xác, bạn nên sử dụng các từ khóa phù hợp như "thời tiết Nha Trang today" hoặc "thời tiết Nha Trang hôm nay" Việc sử dụng các từ khóa chính xác giúp thu hẹp phạm vi tìm kiếm, dễ dàng tiếp cận các nguồn thông tin đáng tin cậy như dự báo thời tiết từ các trang web uy tín hoặc ứng dụng thời tiết Điều này giúp bạn nắm bắt thông tin thời tiết ngày hôm nay tại Nha Trang một cách hiệu quả, cập nhật và chính xác nhất.

A Thời tiết tại Nha Trang ngày hôm nay

C “Thời tiết” + “Nha Trang” + “hôm nay”

D “Thời tiết Nha Trang hôm nay”

Câu 26 Thư điện tử có hạn chế nào sau đây so với các hình thức gửi thư khác?

A Không gửi đồng thời được cho nhiều người

B Thời gian gửi thư lâu

C Phải phòng tránh virus, thư rác

Câu 27 Trong các đặc điểm dưới đây, đặc điểm nào KHÔNG phải là ưu điểm của dịch vụ thư điện tử?

A Có thể gửi tới những nơi không có kết nối mạng

B Có thể gửi kèm các tệp thông tin như âm thanh, hình ảnh, …

C Có thể gửi cùng lúc cho nhiều người

D Lưu trữ và tìm kiếm thư đã gửi hoặc nhận một cách dễ dàng

Câu 28 Trong các đặc điểm dưới đây, đặc điểm nào KHÔNG phải là ưu điểm của phương thức liên lạc bằng thư viết tay?

A Có thể gửi một thư cho nhiều người

B Có thể tới những nơi vùng sâu, vùng xa không có kết nối mạng

C Không bị làm phiền bởi thư rác

D Không có nguy cơ bị virus máy tính xâm nhập

II PHẦN TỰ LUẬN (1 điểm)

Để xác định số bức ảnh tối đa mà điện thoại có thể chứa dựa trên dung lượng của nó, ta cần dựa vào dung lượng của mỗi bức ảnh khoảng 2MB Với dung lượng của điện thoại là X GB, ta quy đổi sang MB (X × 1024 MB) rồi chia cho 2MB để có số bức ảnh tối đa Điều này giúp người dùng dễ dàng quản lý và tối ưu hóa bộ nhớ điện thoại của mình, đảm bảo không vượt quá giới hạn lưu trữ.

Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng là một sự kiện lịch sử quan trọng của Việt Nam, nhằm chống lại sự đô hộ của nhà Đường Nguyên nhân chính của cuộc khởi nghĩa xuất phát từ lòng yêu nước, tinh thần chống ngoại xâm và phản đối việc đô hộ kéo dài của phương Bắc Diễn biến của cuộc khởi nghĩa bắt đầu từ tháng Giêng năm 40, khi hai bà Trưng Trắc và Trưng Nhị lãnh đạo quần chúng nổi dậy, chiến đấu kiên cường và giành nhiều thắng lợi ban đầu Ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa là thể hiện tinh thần bất khuất, ý chí chống ngoại xâm của nhân dân Việt Nam, góp phần làm nên trang sử anh hùng của dân tộc.

Lưu ý: Ghi lại từ khóa em đã sử dụng để tìm kiếm và kết quả tìm kiếm

Dưới đây là các câu chính thể hiện ý nghĩa của đoạn văn của bạn, được viết lại theo chuẩn SEO: "Bạn hãy soạn một thư điện tử gửi cô giáo tại địa chỉ email gvcntt@gmail.com để truyền tải các thông tin về cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng mà nhóm đã tìm hiểu Nội dung thư cần rõ ràng, đầy đủ và có tính thuyết phục để thể hiện kiến thức về sự kiện lịch sử quan trọng này Nhấn mạnh về ý nghĩa lịch sử và các nhân vật chính trong cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng để nâng cao hiểu biết của người nhận về cuộc khởi nghĩa nổi bật của dân tộc Việt Nam."

Yêu cầu: Soạn thư với đầy đủ nội dung:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ MINH HỌA ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I NĂM HỌC

*Mỗi câu trắc nghiệm đúng được 0,25 điểm

- Thực hiện các thao tác tìm kiếm với từ khóa đã cho

- T ừ khóa là m ộ t t ừ ho ặ c c ụ m t ừ liên quan đế n n ộ i dung tìm ki ế m Ví dụ: nguyên nhân, diễn biến, ý nghĩa + Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng

- Đặt từ khóa trong dấu ngoặc kép “” để thu hẹp phạm vi tìm kiếm

- Lưu thông tin (lưu vào mộ t trong các ph ầ n m ề m MS Word, Notepad,

- Truy c ậ p trang web mail.google.com

- Đăng nhậ p vào h ộp thư

- So ạn thư v ới đầy đủ n ộ i dung

Tin học lớp 9

2.1 Ma trận đề kiểm tra cuối kì 1

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I

TT Chương/chủ đề N ội dung/đơn v i ̣ ki ế n th ứ c

Nh â ̣ n bi ế t Thông hi ể u V â ̣ n d u ̣ ng V â ̣ n d u ̣ ng cao TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL

1 Ch ủ đề A Máy tính và c ộ ng đồ ng

Vai trò c ủ a máy tính trong đờ i s ố ng 2 2

2 Ch ủ đề C T ổ ch ức lưu trữ , tìm ki ếm và trao đổ i thông tin Đánh giá chất lượng thông tin trong gi ả i quy ế t v ấn đề

Ch ủ đề D Đạo đứ c, pháp lu ậ t và văn hoá trong môi trườ ng s ố

M ộ t s ố v ấn đề pháp lí v ề sử dụng dịch vụ Internet 2 6

4 Ch ủ đề E Ứ ng d ụ ng tin h ọ c

Ph ầ n m ề m mô ph ỏ ng và khám phá tri th ứ c 6 2

Trình bày thông tin trong trao đổi và hợp tác 2 2 1

- Các câu hỏi ở mức độ nhận biết, thông hiểu là câu hỏi TNKQ 4 lựa chọn, trong đó chỉ có 1 lựa chọn đúng

- Các câu h ỏ i ở m ức độ v ậ n d ụ ng và v ậ n d ụ ng cao là các câu h ỏ i t ự lu ậ n (t ự lu ậ n/th ực hành), ưu tiên kiể m tra th ự c hành trên phòng máy

68 2.2 Đặc tả đề kiểm tra cuối kì 1 ĐẶC TẢĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 1 MÔN: TIN HỌC LỚP 9 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT

N ội dung/Đơn v i ̣ ki ế n th ứ c M ứ c đô ̣ đá nh gi á

S ố câu h ỏ i theo m ức đô ̣ nh â ̣ n th ứ c

1 Chủ đề A Máy tính và c ộ ng đồ ng

Vai trò của máy tính trong đờ i s ố ng

– Nêu được khả năng và chỉ ra được một số ứng dụng thực tế của của máy tính trong khoa học kĩ thuật và đời sống

Việc nhận biết sự hiện diện của các thiết bị có gắn bộ xử lý thông tin ngày càng phổ biến trong cuộc sống hàng ngày, từ gia đình, trường học, cửa hàng, bệnh viện đến các nhà máy và công sở Những thiết bị này đóng vai trò quan trọng trong mọi lĩnh vực như y tế, ngân hàng, hàng không, toán học và sinh học, giúp nâng cao hiệu quả công việc và dịch vụ Ví dụ điển hình là các máy tính trong bệnh viện chẩn đoán hình ảnh, hệ thống ngân hàng tự động, và các thiết bị sinh học phân tích dữ liệu di truyền, chứng tỏ tầm quan trọng của công nghệ xử lý thông tin trong đời sống hiện đại.

– Giải thích được tác động của công nghệ thông tin lên giáo d ụ c và xã h ộ i thông qua các ví d ụ c ụ th ể

N ội dung/Đơn v ị ki ế n th ứ c M ứ c đô ̣ đá nh gi á

S ố câu h ỏ i theo m ức độ nh â ̣ n th ứ c

2 Chủ đề C T ổ ch ức lưu trữ , tìm ki ếm và trao đổ i thông tin Đánh giá chất lượ ng thông tin trong giải quyết vấn đề

Chất lượng thông tin đóng vai trò thiết yếu trong quá trình tìm kiếm, tiếp nhận và trao đổi dữ liệu, giúp người dùng đưa ra quyết định chính xác và hiệu quả Ví dụ, khi mua hàng trực tuyến, thông tin rõ ràng và đáng tin cậy về sản phẩm sẽ giúp khách hàng chọn lựa phù hợp và tránh rủi ro Thêm vào đó, tính mới mẻ của thông tin đảm bảo người dùng tiếp cận các dữ liệu cập nhật nhất, giúp họ nắm bắt xu hướng mới Tính chính xác của thông tin đảm bảo nội dung phản ánh đúng sự thật, góp phần tăng độ tin cậy Đồng thời, tính đầy đủ của thông tin cung cấp đầy đủ các yếu tố cần thiết để người dùng hiểu rõ vấn đề Cuối cùng, tính sử dụng được giúp thông tin trở nên thực tiễn, áp dụng hiệu quả trong các tình huống cụ thể, như hướng dẫn sử dụng hay so sánh sản phẩm để đưa ra lựa chọn phù hợp.

3 Ch ủ đề D Đạ o đứ c, pháp lu ậ t và văn hoá trong môi trườ ng s ố

M ộ t s ố v ấn đề pháp lí về sử dụng dịch vụ Internet

– Nêu đượ c m ộ t s ố n ội dung liên quan đế n lu ậ t Công ngh ệ thông tin, ngh ị đị nh v ề s ử d ụ ng d ị ch vụ Internet, các khía cạnh pháp lí của việc sở hữu, sử dụng và trao đổi thông tin

– Trình bày đượ c m ộ t s ố tác độ ng tiêu c ự c c ủ a công nghệ kĩ thuật số đối với đời sống con người và xã hội, nêu được ví dụ minh hoạ

N ội dung/Đơn v ị ki ế n th ứ c M ứ c đô ̣ đá nh gi á

S ố câu h ỏ i theo m ức độ nh â ̣ n th ứ c

– Nêu đượ c m ộ t s ố hành vi vi ph ạ m pháp lu ậ t, trái đạo đức, thiếu văn hoá khi hoạt động trong môi trường số thông qua một vài ví dụ

Ch ủ đề E Ứ ng dụng tin học

1 Phần mềm mô phỏng và khám phá tri thức

– Nêu đượ c nh ữ ng ki ế n th ức đã thu nhậ n t ừ vi ệ c khai thác m ộ t vài ph ầ n m ề m mô ph ỏ ng

– Nh ậ n bi ết đượ c s ự mô ph ỏ ng th ế gi ớ i th ự c nh ờ máy tính có thể giúp con người khám phá tri thức và giải quyết vấn đề

– Nêu đượ c ví d ụ ph ầ n m ề m mô ph ỏ ng

2 Trình bày thông tin trong trao đổi và hợp tác

– Biết được khả năng đính kèm văn bản, ảnh, video, trang tính vào sơ đồ tư duy

– Sử dụng được hình ảnh, biểu đồ, video trong trao đổi thông tin và hợp tác

N ội dung/Đơn v ị ki ế n th ứ c M ứ c đô ̣ đá nh gi á

S ố câu h ỏ i theo m ức độ nh â ̣ n th ứ c

– S ử d ụng đượ c bài trình chi ếu và sơ đồ tư duy trong trao đổ i thông tin và h ợ p tác

- V ớ i câu h ỏ i m ức độ nhâ ̣ n biết v à thông hiểu th ì mỗi câu h ỏ i cần đượ c ra ở mô ̣ t ch ỉ b á o c ủ a m ức độ kiến th ứ c, k ĩ năng cần kiểm tra, đá nh gi á tương ứ ng (1 ga ̣ch đầu d ò ng thuô ̣ c m ức độ đó )

- C á c câu h ỏ i ở m ức độ vâ ̣ n dụng v à vâ ̣ n dụ ng cao c ó thể ra v à o mô ̣ t trong c ác đơn vi ̣ kiến th ứ c

- V ớ i các câu h ỏ i ở m ức độ v ậ n d ụ ng và v ậ n d ụ ng cao là các câu h ỏ i t ự lu ậ n (lý thuy ế t/th ự c hành)

72 2.3 Hướng dẫn ra đề kiểm tra theo ma trận và đặc tả ĐẶC TẢĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 1 MÔN: TIN HỌC LỚP 9 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT

N ội dung/Đơn vi ̣ ki ế n th ứ c M ứ c đô ̣ đá nh gi á

S ố câu h ỏ i theo m ức đô ̣ nh â ̣ n th ứ c

1 Chủ đề A Máy tính và c ộ ng đồ ng

Vai trò của máy tính trong đờ i s ố ng

– Nêu được khả năng của máy tính và chỉ ra được một số ứng dụng thực tế của nó trong khoa học kĩ thuật và đời sống (Câu 1, Câu 2)

Các thiết bị tích hợp bộ xử lý thông tin đã xuất hiện phổ biến trong cuộc sống hàng ngày, từ gia đình, trường học, cửa hàng, bệnh viện cho đến các nhà máy công nghiệp Trong mọi lĩnh vực, như y tế, ngân hàng, hàng không, toán học và sinh học, các thiết bị này đóng vai trò quan trọng giúp nâng cao hiệu quả công việc và độ chính xác Ví dụ minh họa bao gồm các máy tính trong bệnh viện chẩn đoán hình ảnh, các hệ thống thanh toán tự động trong ngân hàng, hoặc các thiết bị giám sát dữ liệu sinh học trong nghiên cứu khoa học.

– Giải thích được tác động của công nghệ thông tin lên giáo d ụ c và xã h ộ i thông qua các ví d ụ c ụ th ể (Câu 4)

N ội dung/Đơn vị ki ế n th ứ c M ứ c đô ̣ đá nh gi á

S ố câu h ỏ i theo m ức độ nh â ̣ n th ứ c

2 Chủ đề C T ổ ch ức lưu trữ , tìm ki ếm và trao đổ i thông tin Đánh giá chất lượ ng thông tin trong giải quyết vấn đề

Trong quá trình tìm kiếm, tiếp nhận và trao đổi thông tin, việc quan tâm đến chất lượng dữ liệu là đặc biệt cần thiết để đảm bảo tính chính xác và tin cậy Chất lượng thông tin quyết định hiệu quả của quá trình ra quyết định và phát triển bền vững của tổ chức Ví dụ, trong quản lý dự án, dữ liệu đúng đắn giúp các nhà quản lý đưa ra phương hướng phù hợp, tránh những sai sót gây thiệt hại lớn Do đó, việc kiểm soát, xác thực và nâng cao chất lượng thông tin không chỉ giúp nâng cao năng suất công việc mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh trên thị trường.

– Gi ải thích đượ c tính m ớ i, tính chính xác, tính đầy đủ, tính sử dụng được của thông tin Nêu được ví dụ minh hoạ (Câu 6, Câu 8, Câu 10)

3 Chủ đề D Đạ o đứ c, pháp lu ậ t và văn hoá trong môi trườ ng s ố

Một số vấn đề pháp lí v ề s ử dụng dịch vụ Internet

Luật Công nghệ thông tin quy định rõ về việc sở hữu, sử dụng và trao đổi thông tin trên internet, nhằm thúc đẩy hoạt động số hóa an toàn và hợp pháp Các khía cạnh pháp lý liên quan đến dịch vụ internet đảm bảo quyền lợi của người dùng, kiểm soát các hoạt động trực tuyến và phòng chống các hành vi vi phạm pháp luật Việc nắm vững quy định pháp luật về công nghệ thông tin giúp doanh nghiệp và cá nhân hoạt động hiệu quả, bảo vệ dữ liệu và tránh các rủi ro pháp lý khi tham gia thị trường số.

– Trình bày đượ c m ộ t s ố tác độ ng tiêu c ự c c ủ a công ngh ệ kĩ thuậ t s ố đố i v ới đờ i s ống con ngườ i và xã h ội, nêu đượ c ví d ụ minh ho ạ (Câu 13, Câu

N ội dung/Đơn vị ki ế n th ứ c M ứ c đô ̣ đá nh gi á

S ố câu h ỏ i theo m ức độ nh â ̣ n th ứ c

– Nêu đượ c m ộ t s ố hành vi vi ph ạ m pháp lu ậ t, trái đạo đứ c, thi ếu văn hoá khi hoạt độ ng trong môi trườ ng s ố thông qua m ộ t vài ví d ụ (Câu 14, Câu

Ch ủ đề E Ứ ng d ụ ng tin h ọ c

1 Ph ầ n m ề m mô ph ỏ ng và khám phá tri th ứ c

– Nêu được những kiến thức đã thu nhận từ việc khai thác m ộ t vài ph ầ n m ề m mô ph ỏ ng ( Câu 19,

Nhận biết được sự mô phỏng thế giới thực nhờ máy tính giúp con người khám phá tri thức và giải quyết vấn đề một cách hiệu quả Công nghệ máy tính đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng hiểu biết và nâng cao khả năng phân tích, xử lý thông tin phức tạp Nhờ đó, chúng ta có thể phát triển các giải pháp sáng tạo và tối ưu hóa quy trình làm việc trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

– Nêu đượ c ví d ụ ph ầ n m ề m mô ph ỏ ng (Câu 25,

2 Trình bày thông tin trong trao đổi và hợp tác

– Bi ế t đượ c kh ả năng đính kèm văn bả n, ả nh, video, trang tính vào sơ đồ tư duy (Câu 27, Câu 28)

N ội dung/Đơn vị ki ế n th ứ c M ứ c đô ̣ đá nh gi á

S ố câu h ỏ i theo m ức độ nh â ̣ n th ứ c

– S ử d ụng đượ c hình ả nh, bi ểu đồ , video trong trao đổ i thông tin và h ợ p tác (Bài 1, Bài 2)

– S ử d ụng đượ c bài trình chi ếu và sơ đồ tư duy trong trao đổ i thông tin và h ợ p tác (Bài 3)

- V ớ i câu h ỏ i m ức độ nh â ̣ n bi ế t v à thông hi ể u th ì m ỗ i câu h ỏ i c ần đượ c ra ở m ô ̣ t ch ỉ b á o c ủ a m ức độ ki ế n th ứ c, k ĩ năng cầ n kiểm tra, đá nh gi á tương ứ ng (1 ga ̣ch đầu d ò ng thuô ̣ c m ức độ đó )

- C á c câu h ỏ i ở m ức độ vâ ̣ n dụng v à vâ ̣ n dụ ng cao c ó thể ra v à o mô ̣ t trong c ác đơn vi ̣ kiến th ứ c

- V ớ i các câu h ỏ i ở m ức độ v ậ n d ụ ng và v ậ n d ụ ng cao là các câu h ỏ i t ự lu ậ n (lý thuy ế t/th ự c hành)

2.4 Đề kiểm tra, đáp án và hướng dẫn chấm minh họa

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ MINH HỌA ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I NĂM HỌC

Thời gian làm bài: 45 phút

Không tính thời gian phát đề

Họ và tên học sinh: Mã số học sinh:

Câu 1: Máy tính trở thành công cụ lao động không thể thiếu được trong xã hội hiện đại vì lí do nào sau đây?

A Máy tính cho ta khả năng lưu trữ và xử lí thông tin

B Máy tính giúp con người giải tất cả các bài toán khó

C Máy tính tính toán cực kỳ nhanh và chính xác

D Máy tính là công cụ soạn thảo văn bản và cho ta truy cập vào mạng Internet để tìm kiếm thông tin

Lập trình điều khiển robot hỗ trợ con người trong sản xuất và nghiên cứu khoa học là một ứng dụng quan trọng của công nghệ máy tính trong lĩnh vực tự động hóa và trí tuệ nhân tạo Công nghệ này giúp nâng cao hiệu quả công việc, giảm thiểu sai sót và thúc đẩy tiến bộ trong nghiên cứu khoa học Việc phát triển các hệ thống robot tự động không chỉ tối ưu hóa quy trình sản xuất mà còn mở ra nhiều cơ hội mới trong lĩnh vực nghiên cứu và phát triển kỹ thuật Do đó, lập trình điều khiển robot trong sản xuất và nghiên cứu là một thành phần chủ chốt của các ứng dụng công nghệ cao trong thời đại số.

A Văn phòng; B Rô bốt và máy thông minh;

Câu 3: Thiết bị nào dưới đây KHÔNG gắn bộ xử lí thông tin?

A Cửa đóng, mở tự động ở sân bay và ở một số siêu thị, cửa hàng;

D Đồng hồ lên dây cót tự động

Trong tình hình lớp đang bị cách ly do dịch bệnh, việc xây dựng kịch bản tổ chức sự kiện cần được thực hiện một cách hợp lý và linh hoạt Các phương án phù hợp thường bao gồm việc lấy ý kiến đóng góp của các bạn học sinh qua các hình thức linh hoạt như trực tuyến, qua cuộc họp video hoặc khảo sát trực tuyến để đảm bảo sự tham gia đầy đủ và an toàn Tuy nhiên, phương án không phù hợp là tổ chức sự kiện trực tiếp mà không có biện pháp phòng dịch rõ ràng, vì điều này có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe của mọi người Việc lựa chọn phương án phù hợp giúp đảm bảo an toàn, hiệu quả và tăng cường sự đoàn kết của lớp trong thời gian cách ly.

A Gửi tệp kịch bản qua email cho các bạn để các bạn góp ý và gửi lại

B Tạo một phòng họp trực tuyến thông qua các nền tảng như Zoom, Google meet,… để trao đổi

C Lên một diễn đàn của một trang xã hội như Zalo, facebook,… để trao đổi

D Đợi khi hết dịch bệnh tổ chức gặp mặt trực tiếp để trao đổi

Khi tìm kiếm “Chương trình giáo dục phổ thông 2018” trên Internet, bạn sẽ thấy nhiều kết quả từ các trang web khác nhau Lựa chọn trang web đáng tin cậy, uy tín để đảm bảo tiếp cận thông tin chính xác và cập nhật nhất về chương trình giáo dục phổ thông 2018 Việc chọn đúng nguồn thông tin quan trọng giúp nắm bắt các điểm mới, yêu cầu của chương trình và chuẩn bị tốt cho quá trình học tập hoặc giảng dạy Hãy ưu tiên các trang web chính thức của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc các trang giáo dục có uy tín để có thông tin chính xác, đảm bảo hiệu quả học tập và công tác giảng dạy.

A Trang https://www.youtube.com/

B Trang https://moet.gov.vn/

D Trang https://hat.edu.vn/

Câu 6: Em nên thực hiện điều nào dưới đây nếu phát hiện máy tính của mình bị nhiễm virus?

A Xoá tất cả các tập tin tạm trên ổđĩa

B Sử dụng phần mềm diệt virus để quét và diệt virus đã lây nhiễm vào máy tính

C Gửi thư điện tử thông báo cho các bạn để họ đề phòng

D Xoá ngay lập tức tất cả các tệp tin có phần mở rộng.exe

Câu7: Phát biểu nào SAI trong các phát biểu sau?

A Máy tìm kiếm là công cụ hỗ trợ tìm kiếm thông tin

B Phần lớn các máy tìm kiếm được cung cấp trên các trang web

C Kết quả tìm kiếm được hiển thị dưới dạng danh sách liệt kê

D Máy tìm kiếm có thể tìm mọi trang web trên Internet và cho kết quả đầy đủ, chính xác theo yêu cầu của người tìm kiếm

Câu 8: Phương án nào sau đây KHÔNG nêu đúng nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự ra đời của mạng máy tính ?

A Nhu cầu trao đổi thông tin ngày càng tăng

B Khối lượng thông tin lưu trên máy tính ngày càng tăng

C Khoa học và công nghệ về lĩnh vực máy tính và truyền thông phát triển

D Sự phát triển của phần cứng máy tính

Câu 9: Khi em mua một phần mềm học tập để cài đặt trên máy tính, trường hợp nào sau đây thì phần mềm được cài đặt miễn phí?

A Khi em cài trên 1 máy tính

B Khi phần mềm đó có giá dưới 500.000VNĐ

C Khi có sự đồng ý bản quyền của tác giả cho phép điều này

D Khi em có 5 máy tính để cài

Câu 10: Phát biểu nào sau đây SAI khi nói về việc tìm kiếm thông tin trên Internet?

A Chúng ta có thể tìm kiếm các kiến thức ở các trang web khác nhau trên Internet

B Chúng ta có thể tìm kiếm chính xác lời giải của tất cả các bài tập

C Có thể tổ chức dạy và học trực tuyến

D Chúng ta có thể trao đổi thông tin với bạn bè, thày cô trên Internet

Câu 11: Hành vi nào sau đây KHÔNG bị xem là vi phạm pháp luật trong việc sử dụng dịch vụ Internet?

A Đưa lên mạng những phim, ảnh không lành mạnh;

B Xâm phạm thông tin cá nhân hoặc của tập thể nào đó;

C Làm lây lan virus qua mạng

D Gửi email cho bạn để nhắc nhở bạn ấy không nên mở các tệp đính kèm thư của người lạ gửi cho mình

Câu 12: Phương án nào sau đây chỉ ra đúng ngày luật công nghệ thông tin có hiệu lực?

Câu 13: Yếu tố nào sau đây được coi là tác động tiêu cực của công nghệ kĩ thuật số đối với con người:

A Mở ra nhiều cơ hội học tập;

B Rút ngắn khoảng cách với mọi người;

C Tiết kiệm thời gian vận động ngoài trời

D Đẩy nhanh tốc độ trao đổi và giao tiếp

Câu 14: Tình huống nào sau đây được coi là hành vi vi phạm pháp luật khi hoạt động trong môi trường số

A Mua card điện thoại rồi gửi cho người bán pháo trên mạng để mua pháo về đốt

B Đăng ảnh của mình đi du lịch lên mạng xã hội facebook

C Trò chuyện với bạn bè về việc học tập trên mạng xã hội

D Nhắn tin với bạn trên ứng dụng chat để hỏi thăm bạn bị ốm

Câu 15: "Trẻ em có quyền được bảo vệ, tiếp cận thông tin, tham gia hoạt động xã hội, vui chơi, giải trí, giữ bí mật cá nhân, đời sống riêng tư và các quyền khác khi tham gia trên không gian mạng hay không?" Câu trả lời nào dưới đây đúng ?

A Có khi được bố/mẹ cho phép; B Không;

Câu 16: Theo em trước khi chia sẻ, bình luận hay bày tỏ cảm xúc của mình với các thông tin, trạng thái trên mạng xã hội, em cần thực hiện điều gì dưới đây?

A Không chia sẻ, bình luận hay bày tỏ cảm xúc với những thông tin người khác đăng lên vì có thể gây rắc rối

B Xem mối quan hệ của mình với người đó, sự tương tác của mình với người đó có tốt không (họ like, comment, chia sẻ trạng thái của mình thì mình mới tương tác lại)

C Kiểm chứng các thông tin trên mạng xã hội xem có chính xác, tin cậy hay không trước khi chia sẻ, bình luận

D Xem thông tin đó hiện nay giới trẻ và mạng xã hội có quan tâm, yêu thích hay không

Câu 17: Theo em, trong những tình huống dưới đây, tình huống nào có nguy cơ bị lừa đảo trên mạng?

A Có người dùng những lời nói để chê bai hay xúc phạm danh dự của em;

B Em nhận được thông báo trúng thưởng trên mạng xã hội;

C Em nhận được lời chúc mừng sinh nhật;

D Cô giáo chủ nhiệm nhắn tin ngày mai lớp nghỉ học

Câu 18: Theo em, để kết bạn trên mạng xã hội an toàn chúng ta cần kết bạn dựa trên những tiêu chí nào về họ?

A Trang cá nhân của họ có nhiều thông tin hấp dẫn, phù hợp với xu hướng của giới trẻ hiện nay;

B Là người mình chưa từng gặp gỡ để có thêm bạn mới;

C Là người quen hoặc người mình đã từng gặp mặt; người đó có danh sách bạn bè chung với mình trên mạng xã hội;

D Là người mà mình cảm mến hoặc yêu thích, cần kết bạn để xem họ có quí mến, yêu thích mình không

Câu 19: Phần mềm nào sau đây là phần mềm mô phỏng?

C Microsoft Power Point D Photoshop CC

Câu 20: Hãy chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau đây?

A Phần mềm mô phỏng dùng để soạn thảo văn bản

B Phần mềm mô phỏng dùng để trình chiếu văn bản

C Phần mềm mô phỏng dùng để mô phỏng thế giới thực trên không gian số

D Phần mềm mô phỏng là một phần mềm hệ thống

Câu 21: Môn học nào sau đây KHÔNG có ưu thế trong việc sử dụng phần mềm mô phỏng để thực hiện các thí nghiệm ảo?

Câu 22: Phòng thí nghiệm hóa học ảo KHÔNG giúp chúng ta thực hiện nhiệm vụ nào dưới đây?

A Mô phỏng việc lấy hóa chất

B Chọn các loại hóa chất

C Mô phỏng phản ứng giữa các hóa chất

D Mô phỏng sự nảy mầm của hạt đậu

Câu 23: Ứng dụng nào dưới đây KHÔNG là ứng dụng của phần mềm mô phỏng?

B Mô phỏng thế giới thực trên không gian số

C Lập kế hoạch, trao đổi thông tin

D Tính điểm tổng kết cho học sinh trên

Câu 24: Thí nghiệm môn hóa học trên phần mềm mô phỏng KHÔNG có đặc điểm nào dưới đây?

A Dễ dàng chỉnh sửa và điều chỉnh

B Không sử dụng máy tính

C Tạo nhanh các phản ứng và không độc hại

D Có thể lưu dưới dạng video và chia sẻ qua Internet

Câu 25: Sau khi lắp ráp xong robot, cần thực hiện các hoạt động sau:

(1) Cài đặt phần mềm điều khiển

(2) Chạy chương trình điều khiển robot

(3) Viết chương trình điều khiển trên phần mềm

(4) Nạp chương trình vào bộ nhớ robot

Phương án nào dưới đây sắp xếp các hoạt động trên thành các bước lập trình điều khiển robot?

Câu 26: Hãy chọn phát biểu SAI trong các phát biểu sau khi nói về hình dạng của sơ đồ tư duy?

A Sơ đồ vòng tròn (Circle Map)

B Sơ đồ bong bóng (Bubble Map)

C Sơ đồ hình trụ (Cylinder Map)

D Sơ đồ hình cây (Tree Map)

Câu 27: Yêu cầu nào dưới đây KHÔNG phải là yêu cầu trang trí sơ đồ tư duy?

A Tạo viền cho khối chủđề

B Đổi mầu cho các ý chính

Câu 28: Kiến thức của những môn học nào sau đây có thể được trình bày dưới dạng sơ đồ tư duy?

C Vật lí D Tất cả các môn học

Bài 1: Em hãy tạo một sơ đồ tư duy với chủ đề chính là bốn mùa trong một năm của nước ta Hình dưới đây là một ví dụ

Ngày đăng: 19/03/2023, 04:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w