TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC CẦN THƠ – SỐ 22 23 24 25/2019 1 KẾT QUẢ CAN THIỆP QUA DA TỔN THƢƠNG NHÁNH ĐỘNG MẠCH LIÊN THẤT TRƢỚC Ở BỆNH NHÂN HỘI CHỨNG VÀNH CẤP TẠI BỆNH VIỆN TIM MẠCH AN GIANG Trần Mạnh Tuân 1*[.]
Trang 11
KẾT QUẢ CAN THIỆP QUA DA TỔN THƯƠNG NHÁNH ĐỘNG MẠCH LIÊN THẤT TRƯỚC Ở BỆNH NHÂN HỘI CHỨNG VÀNH CẤP TẠI BỆNH VIỆN TIM MẠCH AN GIANG
Trần Mạnh Tuân 1* , Trần Viết An 2
1 Bệnh viện Tim mạch An Giang
2 Trường Đại học Y dược Cần Thơ
*Email: tuantranmanh64@gmail.com
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Can thiệp động mạch vành qua da phạm là một trong những phương
pháp điều trị hữu hiệu ở bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp Mục tiêu nghiên cứu:
khảo sát đặc điểm mức độ tổn thương và kết quả can thiệp qua da tổn thương nhánh
động mạch liên thất trước ở bệnh nhân hội chứng vành cấp Đối tượng và phương
pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang 97 bệnh nhân được chẩn đoán hội
chứng vành cấp được chụp và can hiệp động mạch vành qua da nhánh động mạch lien
thất trước từ tháng 5/2018 đến tháng 5/2020 Kết quả: Tỷ lệ bệnh nhân hẹp 2 nhánh trở
lên chiếm 55,7%, hẹp nhánh mũ và động mạch vành phải kèm theo chiếm tỷ lệ lần lượt
là 35,1% và 42,3%, dòng chảy TIMI 0-1 chiếm tỷ lệ cao nhất là 73,2%, tổn thương mạch vành loại B chiếm tỷ lệ cao nhất là 45,4% Kết quả điều trị có 100% thành công giải phẫu, 96,9% thành công thủ thuật, 94,8% thành công lâm sàng, trong thủ thuật chụp và can thiệp động mạch vành ghi nhận 01 trường hợp suy thận do thuốc cản quang (1%) và 03 trường hợp tử vong do NMCT (3,1%) Kết luận: Can thiệp động
mạch vành qua da nhánh động mạch liên thất trước ở bệnh nhân hội chứng vành cấp là hiệu quả và an toàn
Từ khóa: hội chứng vành cấp, can thiệp động mạch vành qua da, nhánh liên thất
trước.
ABSTRACT
PERCUTANEOUS CORONARY INTERVENTION TO TREAT ACUTE CORONARY
SYNDROME DUE TO SIGNIFICANT LEFT ANTERIOR DESCENDING
CORONARY ARTERY DISEASE AT AN GIANG CARDIOVASCULAR HOSPITAL
Tran Manh Tuan, Tran Viet An
1 An Giang Cardiovascular Hospital
2 Can Tho University of Medicine and Pharmacy
Background: Percutaneous coronary intervention to treat acute coronary syndrome due to significant left anterior descending coronary artery disease is the culprit as one of the effective treatments Objectives:
Results of scan and interventional percutaneous atrioventricular bypass in patients with the acute coronary
syndrome in An Giang Cardiovascular Hospital Materials and methods: A cross-sectional descriptive study of
97 patients diagnosed with an acute coronary syndrome that was taken and interfered with coronary artery
bypass from 5/2018 to 5/2020 Results: The proportion of patients with stenosis of 2 or more branches
accounted for 55,7%, stenosis of the significant left anterior descending coronary artery disease accounted for 100%, stenosis of the coronary artery and right coronary artery accounted for 35,1% respectively and 42,3%, TIMI 0-1 flow accounted for the highest proportion of 73,2%, coronary lesions of type B accounted for the
Trang 22
highest rate of 45,4% Treatment results had 100% surgical success, 96,9% successful procedure, 94,8% clinical success, in the procedure of coronary artery scan and intervention recorded 01 cases of drug-induced
renal failure contrast (1%) and 03 deaths due to MI (3,1%) Conclusion: Percutaneous coronary intervention is
an effective treatment for patients with the acute coronary syndrome
Keywords: acute coronary syndrome, percutaneous coronary intervention, Left anterior descending
coronary artery disease
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Hội chứng mạch vành cấp bao gồm đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim cấp không
ST chênh lên và nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên Hội chứng mạch vành cấp là một bệnh cấp cứu cần được chẩn đoán và điều trị sớm Năm 2016, theo nghiên cứu Gomar FS và cộng sự có khoảng 15.500.00 người mắc bệnh mạch vành và cứ 42 giây có một người Mỹ bị nhồi máu cơ tim, tăng gấp đôi so với 10 năm trước và dự đoán vào năm 2030, tỷ lệ này sẽ gia tăng thêm 18% Tại Việt Nam, theo báo cáo của tổ chức Y tế thế giới hàng năm có khoảng 66.179 người tử vong do bệnh động mạch vành Can thiệp động mạch vành qua da để điều trị hội chứng vành cấp là một trong những phương pháp điều trị hữu hiệu, đã được khởi đầu từ thập niên 70 của thế kỷ trước và hiện nay phương pháp này trở nên phổ biến tại các nước phát triển Đặc điểm tổn thương động mạch thủ phạm ở bệnh nhân Hội chứng động mạch vành cấp gồm thân chung, động mạch liên thất trước, động mạch mũ và động mạch vành phải Trong đó, tổn thương nhánh động mạch liên thất trước thường gây ra đột tử, suy tim và rối loạn nhịp Bệnh viện Tim mạch An Giang đã thực hiện rất nhiều ca can thiệp động mạch vành qua da nhưng chưa có dữ liệu về kết quả can thiệp tổn thương động mạch liên thất trước ở bệnh nhân hội chứng vành cấp Do đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu kết quả can thiệp qua da tổn thương nhánh động mạch liên thất trước ở bệnh nhân hội chứng vành cấp tại Bệnh viện Tim mạch
An Giang” với những mục tiêu: khảo sát đặc điểm mức độ tổn thương và kết quả can thiệp qua da tổn thương nhánh động mạch liên thất trước ở bệnh nhân hội chứng vành cấp tại Bệnh viện Tim mạch An Giang
II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu: Tất cả các trường hợp được chọn vào nghiên cứu là những bệnh nhân
hội chứng vành cấp được can thiệp qua da tổn thương nhánh động mạch liên thất trước tại Bệnh viện Tim mạch An Giang từ tháng 05/2018 đến tháng 05/2019
Tiêu chuẩn chọn mẫu: Bệnh nhân được chẩn đoán hội chứng vành cấp và có chỉ định can thiệp nhánh động mạch liên thất trước
Tiêu chuẩn loại trừ: Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu, có chống chỉ định dùng các thuốc chống kết tập tiểu cầu aspirin và clopidogrel, xuất huyết não trong vòng 3 tháng, xuất huyết tiêu hóa trong vòng 3 tháng, suy thận nặng, suy gan nặng, ung thư giai đoạn cuối, hôn mê do đái tháo đường
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu mô tả cắt ngang
Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: 97 bệnh nhân chẩn đoán hội chứng vành cấp được can thiệp qua da tổn thương nhánh động mạch liên thất trước thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu đưa vào nghiên cứu Chọn mẫu thuận tiện
Phương pháp thu thập mẫu: Bệnh nhân được hỏi bộ câu hỏi soạn sẵn, thăm khám lâm sàng, chụp và can thiệp động mạch vành qua da nhánh liên thất trước
Phương pháp xử lý số liệu: nhập, phân tích và xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 18.0
Trang 33
III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Qua nghiên cứu, chúng tôi thu thập được 97 bệnh nhân hội chứng vành cấp được can thiệp động mạch vành qua da nhánh động mạch liên thất trước, kết quả như sau:
1 Đặc điểm chung
Có 60,8% bệnh nhân ≥60 tuổi, tuổi trung bình của mẫu nghiên cứu là 63,36 ± 12,59 tuổi Nam giới có tỷ lệ cao hơn so với nữ giới chiếm 64,9% Tỷ lệ bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp chiếm 84,5% Tỷ lệ hút thuốc lá trong mẫu nghiên cứu là 38,1%
Tỷ lệ bệnh nhân có cơn đau thắt ngực điển hình chiếm 92,8% Tỷ lệ đau ngực độ III và IV theo CCS chiếm tỷ lệ là 80,4% và 4,1% Killip I và II chiếm tỷ lệ 90,7% bệnh nhân Thể lâm sàng nhồi máu
cơ tim cấp ST chênh lên chiếm tỷ lệ cao nhất với 54,6%
2 Đặc điểm hình ảnh tổn thương động mạch vành
Bảng 1 Số nhánh động mạch vành bị hẹp
Nhận xét: Tỷ lệ bệnh nhân hẹp một nhán động mạch vành chiếm tỷ lệ cao nhất là 44,3%, nhóm hẹp 2 nhánh chiếm 35,1% và hẹp 3 nhánh 20,6%
Bảng 2 Vị trí tổn thương động mạch vành
Nhận xét: Hẹp nhánh động mạch liên thất trước chiếm tỷ lệ 100% Hẹp nhánh mũ và động mạch vành phải chiếm tỷ lệ lần lượt là 35,1% và 42,3%
Bảng 3 Phân loại dòng chảy cản quang theo TIMI
Nhận xét: Dòng chảy TIMI 0-1 chiếm tỷ lệ cao nhất là 73,2%
Bảng 4 Đặc điểm tổn thương động mạch vành
Trang 44
Nhận xét: Chiếm tỷ lệ cao nhất là tổn thương mạch vành loại B với 45,4%, tiếp sau đó là tổn
thương mạch vành loại A với 40,2%
3 Kết quả can thiệp qua da động mạch liên thất trước
Bảng 5 Số nhánh động mạch vành can thiệp
Số nhánh động mạch vành can thiệp Tần số (n) Tỷ lệ (%)
Nhận xét: Đa số bệnh nhân can thiệp 1 nhánh động mạch vành chiếm 86,6% và 11,3% can thiệp 2 nhánh động mạch vành
Bảng 6 Phân bố số lượng stent can thiệp
Nhận xét: Chiếm tỷ lệ cao nhất là đặt 1 stent trong can thiệp với 67%
Biểu đồ 1 Đặc điểm kỹ thuật can thiệp mạch vành qua da Nhận xét: kỹ thuật can thiệp động mạch vành qua da có 81,4% nong bóng trước và đặt stent sau, 17,6% đặt stent trực tiếp, 1% hút huyết khối nong bóng đơn thuần và đặt stent
81,4%
17,6%
1%
Nong bóng trước đặt
stent
bóng và đặt stent
Trang 55
Biểu đồ 2 Kết quả can thiệp mạch vành qua da Nhận xét: có 100% thành công giải phẫu, 96,9% thành công thủ thuật, 94,8% thành công lâm
sàng
Trong thủ thuật chụp và can thiệp động mạch vành ghi nhận 01 trường hợp suy thận do thuốc
cản quang (1%) và 03 trường hợp tử vong do NMCT (3,1%)
IV BÀN LUẬN
4.1 Đặc điểm hình ảnh tổn thương động mạch vành
Qua nghiên cứu trên 97 bệnh nhân hội chứng vành cấp được can thiệp động mạch vành qua da nhánh động mạch liên thất trước có 60,8% bệnh nhân ≥60 tuổi, tuổi trung bình của mẫu nghiên cứu là 63,36 ± 12,59 tuổi Kết quả nảy phù hợp do độ tuổi trong nghiên cứu chúng tôi có tỷ lệ bệnh động mạch vành cao Kết quả nghiên cứu này cũng tương đồng với các nghiên cứu khác như nghiên cứu của Trương Quang Bình can thiệp động mạch vành qua da ở 206 bệnh nhân tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM có độ tuổi trung bình: 64,2 ± 10,6 [3], nghiên cứu của tác giả Võ Thành Nhân năm 2010, khảo sát 774 bệnh nhân được can thiệp động mạch vành qua da có độ tuổi trung bình của nghiên cứu là 60,6 ± 12,4 tuổi [6] Trong nghiên cứu của chúng tôi, nam giới mắc bệnh động mạch vành chiếm tỷ lệ 64,9% nhiều hơn nữ giới chiếm 35,1% Điều này cũng phù hợp với nghiên cứu của Trương Quang Bình có tỷ lệ nam giới (75,75%) nhiều hơn so với nữ giới [3] Nghiên cứu chúng tôi bệnh nhân có tiền
sử tăng huyết áp có hội chứng vành cấp chiếm tỷ lệ là 84,5% Tác giả Trương Quang Bình [3] năm
2009 khảo sát trên 136 bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp có tỷ lệ tăng huyết áp là 70,59% Tương
tự của tác giả Võ Thành Nhân năm 2010, khảo sát 774 bệnh nhân được CTMVQD có tỷ lệ tăng huyết
áp 63,6% [6] Tỷ lệ tăng huyết áp trong nghiên cứu chúng tôi cũng tương tự nghiên cứu của tác giả Huỳnh Quốc Bình [2]
Đau ngực là triệu chứng quan trong nhất và là lý do vào viện thường gặp nhất ở các bệnh nhân hội chứng vành cấp Trong nghiên cứu của chúng tôi tỷ lệ có đau ngực điển hình chiếm 92,8%, tỷ lệ này tương đương nghiên cứu của Trần Viết An [1] và cộng sự tại bệnh viện Đại học Y Dược Cần Thơ
có 88,9% bệnh nhân đau ngực điển hình khi nhập viện, nghiên cứu của Nguyễn Văn Tân, là 72,61% [7] Lựa chọn phân loại đau thắt ngực theo CCS, theo nghiên cứu của chúng tôi BN đau ngực CCS độ
3 chiếm cao nhất 80,4%, tiếp đến là 15,5% BN có đau ngực CCS độ 2 Nghiên cứu của chúng tôi cũng gần tương tự với nghiên cứu của tác giả Nguyễn Văn Tân khi nghiên cứu NMCT nhập viện có đau ngực CCS độ 3 chiếm tỷ lệ cao nhất [7]
Độ suy tim Killip là một yếu tố tiên lượng tử vong của bệnh nhân Tỷ lệ tử vong gia tăng theo
độ nặng của suy tim, đặc biệt khi có choáng tim Trong nghiên cứu của chúng tôi, đa số bệnh nhân không có dấu hiệu suy tim trên lâm sàng Killip I, II (90,7%), tuy nhiên có 9,3% bệnh nhân có biểu
100%
96,9%
94,8%
Trang 66
hiện suy tim nặng Killip III, IV, trong đó có 3 bệnh nhân (3,1%) bị sốc tim Killip IV Kết quả này tương tự với kết quả nghiên cứu của Nguyễn Đăng Khoa có 82,5% bệnh nhân có killip I, II và 2,8% bệnh nhân có killip IV [5] Phạm Nguyễn Vinh cùng cs nghiên cứu quan sát điều trị bệnh nhân nhập viện do hội chứng mạch vành cấp trên 462 bệnh nhân tại 11 trung tâm ở Việt Nam từ tháng 10/2008 đến tháng 12/2009 ghi nhận tỷ lệ suy tim Killip III, IV chiếm 13%, trong đó có 5% bị choáng tim, suy tim Killip I, II chiếm 87% [8]
Trong nghiên cứu, chúng tôi ghi nhận thể lâm sàng chiếm tỷ lệ cao nhất là nhồi máu cơ tim cấp
ST chênh lên với tỷ lệ là 54,6%, nhồi máu cơ tim cấp không ST chênh lên chiếm 29,9% và có 15,5% bệnh nhân được chẩn đoán là đau thắt ngực không ổn định Kết quả này tương tự với các tác giả Huỳnh Quốc Bình có nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên với tỷ lệ là 61,1% [2] Trần Đăng Khoa nghiên cứu trên 143 bệnh nhân HCMVC tại Bệnh viện Tim mạch An Giang ghi nhận tỷ lệ nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên là 47,6%, nhồi máu cơ tim không ST chênh lên là 25,2% và đau thắt ngực không
ổn định là 27,2% [5]
4.2 Kết quả can thiệp qua da động mạch liên thất trước
Trong nghiên cứu này, đa số bệnh nhân được can thiệp 1 nhánh động mạch vành chiếm tỷ lệ 86,6% và 11,3% can thiệp 2 nhánh động mạch vành Tỷ lệ này có được là do chúng tôi chủ yếu chỉ can thiệp trên động mạch vành thủ phạm ở bệnh nhân Nghiên cứu của tác giả Trần Viết An cũng ghi nhận
đa số bệnh nhân can thiệp 1 nhánh động mạch vành chiếm 61% và 7,3% can thiệp 3 nhánh động mạch vành [1] Kết quả nghiên cứu Huỳnh Quốc Bình ghi nhận số bệnh nhân được can thiệp 01 nhánh mạch vành chiếm tỷ lệ 72,5% và 27,5% bệnh nhân được can thiệp 02 nhánh động mạch vành [2]
Qua nghiên cứu chúng tôi ghi nhận số stent trong một lần can thiệp chiếm tỷ lệ cao nhất là đặt 1 stent với 67%, tiếp theo lần lượt là đặt 2 stent 24,7% và 3 stent chiếm 8,3% Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của tác giả Huỳnh Quốc Bình cũng có 55,7% bệnh nhân HCMVC được can thiệp 01 stent, 42,0% can thiệp 02 stent và 2,3% 03 stent [2]
Trong nghiên cứu này, chúng tôi ghi nhận đa số bệnh nhân HCMVC khi chụp và can thiệp mạch vành thực hiện nong bóng trước, đặt stent sau với tỷ lệ 81,4%, có 17,6% đặt stent trực tiếp và 1% hút huyết khối, nong bóng rồi đặt stent Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Huỳnh Quốc Bình có nong bóng trước, đặt stent sau với tỷ lệ 87,0%, 13,0% thực hiện hút huyết khối, nong bóng đơn thuần và đặt stent [2] Nghiên cứu của Nguyễn Đăng Khoa có 74,3% dùng kỹ thuật nong bóng trước, đặt stent sau; 11,9% dùng kỹ thuật hút huyết khối, nong bóng, đặt stent; 12,8% đặt stent trực tiếp, 0,9% hút huyết khối, đặt stent trực tiếp [5] Huỳnh Trung Cang nghiên cứu kết quả 2 năm can thiệp động mạch vành qua da tại Bệnh viện Kiên Giang năm 2014 ghi nhận có 80,6% dùng kỹ thuật nong bóng trước đặt stent sau, 18,2% đặt stent trực tiếp [4]
Nghiên cứu của Stone GW và cộng sự trên 320 bệnh nhân NMCT cấp được chia thành 2 nhóm:
có đặt stent và nong bằng bóng đơn thuần, kết quả cho thấy đặt stent an toàn và hiệu quả hơn so với chỉ nong bằng bóng đơn thuần [13] Nghiên cứu của Francois P trên 119 bệnh nhân NMCT cấp với 100% được đặt stent cho tỷ lệ khôi phục dòng chảy TIMI 3 sau can thiệp là 96,4% và tỷ lệ thành công thủ thuật cũng 96,4% [11] Kết quả từ các thử nghiệm ngẫu nhiên như Stent-PAMI, CADILLAC cho thấy đặt stent ngay thì đầu ở bệnh nhân NMCT cấp đã làm giảm đáng kể tỷ lệ các biến chứng chính, hạ thấp
tỷ lệ tái can thiệp ĐMV thủ phạm mà không ảnh hưởng đến tỷ lệ nhồi máu tái phát và tử vong
Nghiên cứu của chúng tôi có tỷ lệ thành công về mặt giải phẫu là 100%, tỷ lệ thành công về mặt thủ thuật là 96,9% và thành công lâm sàng là 94,8% Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu khác trong và ngoài nước Nghiên cứu của Trần Viết An [1] có tỷ lệ thành công về mặt giải phẫu là 100%, tỷ
lệ thành công về mặt thủ thuật và lâm sàng là 98,7% Nghiên cứu của Trương Quang Bình khảo sát trên
229 bệnh nhân được can thiệp động mạch vành qua da tỷ lệ thành công về giải phẫu, thành công về thủ thuật, thành công về lâm sàng chiếm tỷ lệ lần lượt là: 95,6%, 93,9% và 92,6% [3] Nguyễn Đăng Khoa nghiên cứu trên 109 bệnh nhân được can thiệp động mạch vành qua da, trong đó có 31 (21,7%) trường
Trang 77
hợp can thiệp cấp cứu, 76 (53,1%) trường hợp can thiệp chương trình, 2 (1,4%) can thiệp mạch vành sau khi dùng tiêu sợi huyết [5] Kết quả nghiên cứu cho thấy qua 109 trường hợp được can thiệp mạch vành
có 109 trường hợp can thiệp thành công về giải phẫu và thủ thuật (chiếm 92,7%), 99 trường hợp thành công lâm sàng (chiếm 90,8%) Nghiên cứu Bernat khảo sát trên 707 bệnh nhân nhồi máu cơ tim ST chênh lên, có tỷ lệ thành công giải phẫu, thành công thủ thuật, thành công lâm sàng lần lượt là 91,0%, 97,0%, 96,2% [10]
Nghiên cứu của chúng tôi ghi nhận trong thủ thuật chụp và can thiệp động mạch vành có 01 trường hợp suy thận do thuốc cản quang (1%) và 03 trường hợp tử vong do NMCT (3,1%) Trong nghiên cứu của Huỳnh Quốc Bình, 131 bệnh nhân được can thiệp động mạch vành qua da có 4,6% bệnh nhân có rối loạn nhịp, 1,5% có tràn dịch màng tim và 0,8% bệnh thận do thuốc, ra viện đạt kết quả 99,2%, không có bệnh nhân chuyển viện, 0,8% bệnh nhân tử vong [2] Nguyễn Đăng Khoa nghiên cứu trên 109 bệnh nhân được can thiệp động mạch vành qua da, kết quả nghiên cứu cho thấy qua 109 trường hợp được can thiệp mạch vành có 7 trường hợp bị biến chứng nhanh thất (6,4%), 1 trường hợp tử vong
do rung thất chiếm 0,9% [5] Nghiên cứu của Jolly SS và cộng sự năm 2015 tại Châu Mỹ nghiên cứu ngẫu nhiên CTĐMVQD giữa nhóm có lấy huyết khối khi can thiệp và can thiệp đơn thuần, có 351 bệnh nhân CTĐMVQD đơn thuần, tỷ lệ tử vong là 7% [12] Nghiên cứu của Armstrong PW năm 2013 khảo sát 17856 bệnh nhân NMCT ST chênh lên, tỷ lệ tử vong là 4,4% [9]
V KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu trên 97 bệnh nhân hội chứng vành cấp được can thiệp qua da nhánh động mạch liên thất trước tại Bẹnh viện Tim mạch An Giang ghi nhận:
Tỷ lệ bệnh nhân hẹp 2 nhánh trở lên chiếm 55,7%, dòng chảy TIMI 0-1 chiếm tỷ lệ cao nhất là 73,2%, tổn thương mạch vành loại B chiếm tỷ lệ cao nhất là 45,4%
Kết quả điều trị có 100% thành công giải phẫu, 96,9% thành công thủ thuật, 94,8% thành công lâm sàng, trong thủ thuật chụp và can thiệp động mạch vành ghi nhận 01 trường hợp suy thận do thuốc cản quang (1%) và 03 trường hợp tử vong do NMCT (3,1%)
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Trần Viết An (2017), Khảo sát đặc điểm hình ảnh tổn thương và kết quả can thiệp động mạch vành ở bệnh nhân bệnh động mạch vành có chỉ định chụp và can thiệp tại Bệnh viện Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ, Đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ cấp cơ sở, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
2 Huỳnh Quốc Bình (2017), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, một số yếu tố liên quan với tổn thương động mạch vành và kết quả can thiệp ở bệnh nhân hội chứng vành cấp tại Bệnh viện Tim Mạch An Giang, Luận án chuyên khoa cấp
II, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
3 Trương Quang Bình (2007), "Kết quả can thiệp động mạch vành qua da tại BV ĐHYD TP.HCM trong 2 năm 2004-2006", Tạp chí Y học TP.HCM, 11 (1), tr 104-110
4 Huỳnh Trung Cang (2014), "Kết quả 2 năm can thiệp động mạch vành qua da tại Bệnh viện đa khoa Kiên Giang", Tạp chí Tim Mạch Học Việt Nam, 68, tr 161-169
5 Nguyễn Đăng Khoa (2015), Nghiên cứu giá trị của lâm sàng, cận lâm sàng trong
dự báo và đánh giá kết quả của các phương pháp điều trị ở bệnh nhân hội chứng
Trang 88
mạch vành cấp có chụp mạch vành tại bệnh viện Tim Mạch An Giang, Luận án chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
6 Võ Thành Nhân (2010), "Tính hiệu quả và an toàn của thủ thuật can thiệp động mạch vành qua da tai bệnh viện Chợ Rẫy", Tạp chí Y học TP.HCM, 14(1), tr 10-18
7 Nguyễn Văn Tân (2015), Nghiên cứu sự khác biệt lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị nhồi máu cơ tim cấp ở bệnh nhân trên và dưới 65 tuổi, Luận án tiến sỹ y học,
ĐH Y dược TPHCM
8 Phạm Nguyễn Vinh, cộng sự (2010), "Nghiên cứu quan sát điều trị bệnh nhân nhập viện do hội chứng động mạch vành cấp (MEDI-ACS study)", Tạp chí Tim Mạch học Việt Nam, 58, tr.12-24.
9 Armtrong PW (2017), “Heart failure patients with a previous coronary revascularisation: results from the ESC-HF registry”, Kardiol Pol, 76(1), pp.144-152.
10 Bernat I, Horak D, Et al (2014), "ST-Segment Elevation Myocardial Infarction Treated by Radial or Femoral Approach in a Multicenter Randomized Clinical Trial The STEMI-RADIAL Trial", Journal of the American College of Cardiology,
63 (10), pp.964–972.
11 Fancois P., M.-K., Su, Y.-M., Cai, X.-X., Gu, Z.-S., Geng, H.-H., et al (2015) Clinical Outcomes of Revascularization Strategies for Patients With MVD/LMCA Disease Medicine, 94(42), pp 1745-1754.
12 Jolly SS, Yusuf S, Et al (2015), "Randomized Trial of Primary PCI with or without Routine Manual Thrombectomy", The New England Journal of Medicine, 372 (15), pp.1389-1398
13 Stone-N.J (2014), "2013 ACC/AHA Guideline on the Treatment of Blood Cholesterol
to Reduce Atherosclerotic Cardiovascular Risk in Adults", J Am Coll Cardiol, 63, pp 2889-2934
(Ngày nhận bài: 27/9/2019- Ngày duyệt đăng: 12/11/2019)