1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, x quang và đánh giá kết quả điều trị sai khớp cắn loại ii angle bằng hệ thống mắc cài mbt tại khoa răng hàm mặt trường đại học y dược cần thơ năm 2018 2020

114 7 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, x quang và đánh giá kết quả điều trị sai khớp cắn loại ii angle bằng hệ thống mắc cài mbt tại khoa răng hàm mặt trường đại học y dược cần thơ năm 2018 2020
Tác giả Nguyễn Thúy Xuân
Người hướng dẫn TS. BS. Lê Nguyên Lâm
Trường học Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Răng Hàm Mặt
Thể loại Luận văn bác sĩ nội trú
Năm xuất bản 2020
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 4,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (14)
    • 1.1. Khái niệm về khớp cắn (14)
    • 1.2. Đặc điểm lâm sàng và X-quang của sai khớp cắn loại II Angle (17)
    • 1.3. Hệ thống mắc cài MBT (20)
    • 1.4. Phương pháp điều trị và đánh giá kết quả điều trị sai khớp cắn loại II 10 1.5. Các nghiên cứu liên quan sai khớp cắn hạng II Angle (21)
  • Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (30)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (30)
      • 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu (30)
      • 2.1.2. Tiêu chuẩn chọn mẫu (30)
      • 2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ (30)
      • 2.1.4. Địa điểm và thời gian nghiên cứu (30)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (31)
      • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu (31)
      • 2.2.2. Cỡ mẫu nghiên cứu (31)
      • 2.2.3. Phương pháp chọn mẫu (31)
      • 2.2.4. Nội dung nghiên cứu (31)
      • 2.2.5. Phương pháp thu thập và đánh giá số liệu (38)
      • 2.2.6. Phương pháp kiểm soát sai số (42)
      • 2.2.7. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu (42)
    • 2.3. Đạo đức nghiên cứu (42)
  • Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (43)
    • 3.1. Đặc điểm chung cúa sai khớp cắn loại II Angle (0)
    • 3.2. Đặc điểm lâm sàng và X-quang của sai khớp cắn loại II Angle (44)
    • 3.3. Kết quả điều trị của sai khớp cắn loại II Angle (52)
  • Chương 4: BÀN LUẬN (57)
    • 4.1. Đặc điểm chung cúa sai khớp cắn loại II Angle (0)
    • 4.2. Đặc điểm lâm sàng và X-quang cúa sai khớp cắn loại II Angle (58)
    • 4.3. Kết quả điều trị cúa sai khớp cắn loại II Angle (65)
  • KẾT LUẬN (73)
  • PHỤ LỤC (82)

Nội dung

Angle 1899 dựa trên mối tương quan của răng cối lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm trên với răng cối lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm dưới và sự sắp xếp của các răng liên quan tới đường cắn đã phân sa

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Những bệnh nhân có sai khớp cắn loại II Angle đến khám và điều trị tại Khoa Răng Hàm Mặt, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

Những bệnh nhân có sai khớp cắn loại II Angle tại Khoa Răng Hàm Mặt Trường Đại học Y Dược Cần Thơ có:

 Chỉ định điều trị bằng khí cụ cố định

 Độ tuổi từ 18 đến 30 tuổi

 Tương quan răng 6 loại II Angle hai bên

 Góc ANB có giá trị >4 0

 Có chỉ định nhổ răng cối nhỏ

 Không có điều trị chỉnh hình răng mặt trước đó

 Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu

 Tiền sử chấn thương hàm mặt hoặc có dị tật bẩm sinh vùng hàm mặt

 Phẫu thuật chỉnh hình xương hàm

2.1.4 Địa điểm và thời gian nghi ê n cứu

 Địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành tại khoa Răng Hàm Mặt, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

 Thời gian nghiên cứu: từ 03/2018 đến 06/2020.

Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả can thiệp lâm sàng không nhóm chứng, đánh giá kết quả trước - sau can thiệp

Sử dụng công thức tính cỡ mẫu: n = Z 2 1 - α/2

Z1-/2 = 1.96 khi độ tin cậy là 95% d= 0,06 p: theo nghiên cứu của Paloma Gonza´lez (2016) [40] về chỉ số PAR trong điều trị và theo dõi chỉnh nha cho thấy sự cải thiện khớp cắn sau điều trị của khí cụ cố định là 97%, chọn p = 0,97

Vậy cỡ mẫu là 31 bệnh nhân

Trên thực tế chúng tôi lấy được 31 mẫu

Chọn mẫu thuận tiện 31 bệnh nhân có sai khớp cắn loại II Angle tại khoa Răng Hàm Mặt, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2018- 2020

2.2.4.1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu

 Giới tính của bệnh nhân: Nam và Nữ

 Tuổi ghi nhận cụ thể của từng bệnh nhân

 Lý do điều trị: thẩm mỹ, chức năng d 2 p (1 - p)

2.2.4.2 Đặc điểm lâm sàng, X-quang bệnh nhân sai khớp cắn loại II Angle Đặc điểm lâm sàng

 Sự cân đối của khuôn mặt được xác định bởi 3 đường thẳng qua các điểm: khóe mắt, chân cánh mũi, đuôi mắt Biến số có 3 giá trị: cân đối, lệch trái, lệch phải [51] (Hình 2, phụ lục 6)

- Tỷ lệ 3 tầng mặt được xác định bởi tỷ lệ các đường thẳng qua đường chân tóc, cung mài, chân cánh mũi, cằm vuông góc với mặt phẳng dọc giữa

Có 2 giá trị: cân đối và không cân đối [51] (Hình 3, phụ lục 6)

 Kiểu mặt: Có 3 giá trị: dài, ngắn, trung bình dựa vào chỉ số mặt

Kiểu mặt trung bình khi chỉ số mặt là 76,0 – 80,9 Nếu chỉ số này nhỏ thì có kiểu mặt ngắn, mặt dài khi chỉ số này lớn [33] (Hình 4, phụ lục 6)

 Mặt nghiêng: qua các điểm nhô nhất của trán, chân cánh mũi, cằm xác định khuôn mặt lồi, thẳng, lõm [51] (Hình 5, phụ lục 6)

 Tình trạng khớp thái dương hàm: được xác định qua khám lâm sàng, có

+ Tốt: không đau mỏi khớp, không có tiếng kêu khi vận động, đường đóng mở khớp thẳng

+ Khá: mỏi khớp, không có tiếng kêu khi vận động, đường đóng mở khớp thẳng

+ Kém: đau, mỏi khớp, có tiếng kêu khi vận động, đường đóng mở khớp có thể thẳng hoặc lệch

Chiều cao mặt (N-Gn) Chiều rộng mặt (Zy-Zy)

 Tương quan răng 6: xác định dựa đỉnh múi ngoài gần của răng cối lớn thứ nhất hàm trên và rãnh ngoài gần của răng cối lớn thứ nhất hàm dưới, có 3 giá trị:

+ Sai khớp cắn loại I: Múi ngoài gần răng số 6 hàm trên khớp với rãnh ngoài gần của răng số 6 hàm dưới, đường cắn hay đường cắn khớp không đều đặn

+ Sai khớp cắn loại II: Múi ngoài gần răng số 6 hàm trên ở phía gần so với rãnh ngoài gần của răng số 6 hàm dưới

+ Sai khớp cắn loại III: Múi ngoài gần răng số 6 hàm trên tiến về phía xa so với rãnh ngoài gần của răng số 6 hàm dưới, cắn ngược vùng răng cửa (Hình 1, phụ lục 7)

 Tương quan răng 3: được xác định qua khám lâm sàng, có 3 giá trị: loại

I, loại II, loại III [26] (Hình 2, phụ lục 7)

+ Góc xương hàm trên: SNA ( 0 )

+ Góc của xương hàm dưới: SNB ( 0 )

+ Góc tương quan xương hàm trên và xương hàm dưới: ANB ( 0 ) + Góc giữa mặt phẳng nhai và nền sọ: OP-SN ( 0 )

+ Góc giữa mặt phẳng hàm hưới và nền sọ: SN- GoGn ( 0 )

+ Khoảng cách răng cửa trên đến NA: U1 – NA (mm)

+ Góc trục răng cửa trên và NA: U1 – NA ( 0 )

+ Góc giữa hai răng cửa: U1-L1 ( 0 )

+ Khoảng cách răng cửa dưới đến NB: L1 – NB (mm)

+ Góc trục răng cửa dưới với NB: L1 – NB ( 0 )

+ Khoảng cách môi trên đến đường thẩm mỹ S: Ls-SLine (mm) + Khoảng cách môi dưới đến đường thẩm mỹ S: Li-SLine (mm)

 Hình dạng cung răng: hình oval, hình vuông, hình tam giác [30] (Hình 4, phụ lục 7) Sử dụng thước Orthoform của hãng 3M (Hình 5, phụ lục 7)

 Đường cong Spee: Đo độ sâu của đường cong Spee ở vùng múi gần ngoài răng 6, ghi nhân 2 mức độ: ≤1,5mm; >1,5mm [30] (Hình 6, phụ lục 7)

 Xác định mức độ thiếu khoảng: 0mm, 10mm (Hình 7, phụ lục7)

 Nghiên cứu sử dụng chỉ số PAR để đánh giá kết quả điều trị lệch lạc khớp cắn Chỉ số này được đánh giá trên mẫu hàm, được tính bằng tổng điểm các thành phần [47] (Hình 8, phụ lục 7)

Các thành phần của chỉ số PAR:

Cung răng trên và cung răng dưới:

Bảng 2.1: Đánh giá độ chen chúc răng Điểm Lệch điểm tiếp xúc

5 Răng mọc kẹt, lạc chỗ

Khớp cắn bên trái và bên phải: Đánh giá sự khớp của các răng sau theo 3 chiều trong không gian Vùng đánh giá từ phía xa răng nanh đến răng cối cuối cùng

Bảng 2.2: Đánh giá tương quan khớp cắn phía sau Điểm Chiều trước-sau Chiều dọc

0 Lồng múi tốt loại I, II, III Không có khớp cắn hở

1 Lệch ít hơn 1/2 múi so với lồng múi tối đa

Khớp cắn hở bên ít nhất

2 Một nửa múi trở lên (múi- múi)

0 Không có răng cắn chéo

3 >1 răng cắn chéo Độ cắn chìa: Khoảng cách giữa đỉnh rìa cắn răng cửa trên và dưới được đo trên mặt phẳng nhai Vùng đánh giá bao gồm tất cả các răng cửa Độ cắn chìa được đo ở răng nhô nhất

Bảng 2.3: Đánh giá độ cắn chìa

Số điểm Độ cắn chìa Độ cắn chéo

0 0-3mm Không có răng cắn chéo

1 3,1-5mm >1 răng có khớp cắn đối đầu

4 ≥ 9mm > 2 răng cắn chéo Độ cắn phủ: Khoảng cách giữa đỉnh của răng cửa hàm dưới và răng cửa hàm trên được đo trên mặt phẳng nhai

Bảng 2.4: Đánh giá độ cắn phủ

Số điểm Độ cắn phủ Độ cắn hở

0 ≤1/3 răng cửa dưới Không cắn hở

1 1/3 – 2/3 răng cửa dưới Cắn hở ≤ 1mm

2 ≥ 2/3 răng cửa dưới Cắn hở 1,1 – 2mm

3 ≥ 1 răng cửa dưới Cắn hở 2,1 – 3mm Đường giữa

Bảng 2.5: Đánh giá độ lệch đường giữa Điểm Độ lệch đường giữa

0 Đường giữa lệch ≤1/4 độ rộng răng cửa dưới

1 Đường giữa lệch 1/4- 1/2 độ rộng răng cửa dưới

2 Đường giữa lệch > 1/2 độ rộng răng cửa dưới

Cách tính chỉ số PAR: Điểm của các thành phần sẽ được nhân với hệ số riêng theo PAR(W) Chia làm 4 mức độ:

 11 – 20: lệch lạc khớp cắn nhẹ

 21 – 30: lệch lạc khớp cắn trung bình

 >30: lệch lạc khớp cắn nặng

2.2.4.3 Đánh giá kết quả điều trị lệch lạc khớp cắn loại II Đánh giá kết quả điều trị theo PAR [21]

 Mức độ thay đổi = PAR trước điều trị - PAR sau điều trị

Nghiên cứu đánh giá mức độ cải thiện dựa vào chỉ số PAR theo 3 mức

 Tốt: phần trăm chỉ số giảm PAR ≥70%

PAR trước điều trị - PAR sau điều trị

 Khá: phần trăm chỉ số giảm 30% ≤ PAR < 70%

 Kém: phần trăm chỉ số PAR < 30% Đánh giá sự thay đổi của xương, răng, mô mềm trên phim sọ nghiêng (Phụ lục 5), tất cả các phim X-quang sẽ được phân tích bằng phần mềm chuyên dụng có bản quyền V-ceph 6.0 [9] So sánh các chỉ số trên phim trước và sau điều trị

Bảng 2.6: Các chỉ số đánh giá trên phim

Về xương Về răng Về mô mềm

SNA U1-NA (mm) Ls-S line (mm)

SNB U1-NA ( 0 ) Li-S line (mm)

SN- GoGn ( 0 ) L1-NB ( 0 ) Đánh giá của bệnh nhân sau điều trị: Bệnh nhân tự đánh giá về kết quả điều trị về thẩm mỹ và chức năng có 2 giá trị hài lòng và không hài lòng

Thời gian điều trị: là biến định lượng tính bằng tháng, từ lúc bắt đầu đến kết thúc điều trị

Phân loại kết quả: 3 giá trị: tốt, khá, kém [21]

Bảng 2.7: Tiêu chí đánh giá kết quả

PAR giảm ≥ 70% 30% ≤ PAR giảm < 70% PAR giảm < 30%

Cải thiện tương quan xương hàm tốt và cải thiện mô mềm tốt

Một trong hai tiêu chí cải thiện tương quan xương hàm hoặc mô mềm ở mức tốt hoặc cả hai tiêu chí ở mức trung bình

Một trong hai tiêu chí cải thiện tương quan xương hàm hoặc mô mềm ở mức trung bình hoặc cả hai tiêu chí ở mức kém

Bệnh nhân hài lòng Bệnh nhân hài lòng Bệnh nhân không hài lòng

2.2.5 Phương pháp thu thập và đánh giá số liệu

2.2.5.1 Trước khi tiến hành thu thập số liệu

Xin phép cán bộ quản lý để được tiến hành khám tại khoa Răng Hàm Mặt Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

2.2.5.2 Tiến hành thu thập số liệu

Bệnh nhân có nhu cầu chỉnh hình được giới thiệu đầy đủ về nghiên cứu và được đặt các câu hỏi liên quan đến nghiên cứu

Bước 1: Hỏi các thông tin chung của bệnh nhân, khám lâm sàng (gồm khám ngoài mặt và trong miệng) ghi nhận vào phiếu thu thập số liệu

Dụng cụ: gương, kẹp gắp, thám trâm

+ Sự cân đối của gương mặt: cân đối, lệch trái, lệch phải

+ Sự cân đối của 3 tầng mặt trên, giữa, dưới: cân đối, không cân đối + Xác định kiểu mặt: ngắn, trung bình và dài

 Mặt nghiêng: Xác định kiểu mặt: mặt nhô, lõm, hay thẳng

 Khám khớp thái dương hàm: đường há ngậm miệng, biên độ há mở miệng, biên độ đưa hàm sang bên, tình trạng đau mỏi khớp, tiếng kêu khớp

 Tương quan răng 6, tương quan răng 3

 Xác định độ cắn chìa, cắn phủ

 Bệnh nhân có sai khớp cắn loại II Angle 2 bên thì thực hiện tiếp bước 2

Bước 2: Những bệnh nhân có sai khớp cắn hạng II được lấy dấu, chụp phim

X-quang Xác định các biến của sai khớp cắn hạng II trên bệnh nhân

- Lấy dấu, đổ mẫu, phân tích mẫu

Phương tiện: Alginate Tropicalgin của hãng Zhermack xuất xứ Ý, thạch cao Planet xuất xứ Thái Lan, khay lấy dấu, máy rung loại bỏ bọt khí, máy mài mẫu, thước PAR đo các thành phần của khớp cắn

Kỹ thuật: Tất cả bệnh nhân được lấy dấu cùng một loại Alginate

Phân tích mẫu hàm: hình dạng cung răng, đường cong Spee, khoảng còn thiếu, chỉ số PAR

Tiến hành chụp phim sọ nghiêng, phim sọ thẳng và phim toàn cảnh Được thực hiện tại khoa Chẩn Đoán Hình Ảnh Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

- Phân tích phim: Tất cả các phim sọ nghiêng đạt tiêu chí nghiên cứu đều do người nghiên cứu vẽ nét bằng phần mềm V-Ceph 6.0™

Bước 3: Tiến hành điều trị sai khớp cắn loại II Angle Điều trị tiền chỉnh hình răng mặt: Lấy cao răng, điều trị các răng bị sâu, viêm tủy Điều trị chỉnh hình răng mặt:

Mắc cài kim loại Victory Series (MBT -0.022 slot, 3M Unitek®, Hoa Kỳ), keo dán mắc cài quang trùng hợp (3M, Hoa Kỳ), khâu, ống (3M®, Hoa Kỳ), minivis (OSSTEM, Hàn quốc), dây cung Niti 014, 016, 016x022, 017x025, 019x025 (3M, Hoa kỳ), dây cung thép không rỉ 016x022, 017x025, 019x025

(3M, Hoa kỳ), thun tách kẽ (QUIK-STIK S MODULES, 3M, Hoa Kỳ), thun buộc mắc cài (T-Ties Silver, 3M, Hoa Kỳ), thun chuỗi (AlastiK CHAIN-3M, Hoa Kỳ)

Đạo đức nghiên cứu

Nghiên cứu này được thực hiện dưới sự đồng ý và hợp tác của bệnh nhân Mọi thông tin thu thập được trong quá trình nghiên cứu sẽ được giữ bí mật để phục vụ nghiên cứu, quy trình khám và điều trị được đảm bảo vô khuẩn

Bệnh nhân được thông báo về các hậu quả không mong muốn có thể gặp phải khi điều trị chỉnh hình răng.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đặc điểm lâm sàng và X-quang của sai khớp cắn loại II Angle

Bảng 3.2: Đặc điểm lâm sàng khám ngoài mặt

Nữ Nam Tổng Đặc điểm Tần p số (n)

** Kiểm định Chi bình phương

Nhận xét: Hướng mặt thẳng: Tỷ lệ cân đối là 80,6% Tầng mặt cân đối 58,1

%, không cân đối 41,9% Kiểu mặt trung bình là 61,3%, mặt dài 32,3% và mặt ngắn là 6,5% Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê Hướng mặt nghiêng có tỷ lệ mặt lồi là 96,8%, mặt thẳng là 3,2%

Bảng 3.3: Đặc điểm lâm sàng khớp thái dương hàm

Nhận xét: Khớp TDH có tỷ lệ loại tốt là 83,9%, loại khá 16,1%, không có loại kém Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê

Bảng 3.4: Tương quan răng 3 Bên phải Bên trái Cả hai bên

Nhận xét: Ở bên phải tương quan răng 3 loại II là nhiều nhất 77,4 % và không có tương quan loại III Ở bên trái tương quan răng 3 loại II nhiều nhất 64,5%, loại I là 29,0% và loại III là 6,5% Tương quan răng 3 loại II cả hai bên cung hàm là 51,6%, loại I là 6,5%

Biểu đồ 3.2: Phân bố tương quan răng 3 loại II

Nhận xét: Tương quan răng 3 loại II hai bên là cao nhất chiểm 57%, thấp nhất là bên trái 14%

Bảng 3.5: Đặc điểm lâm sàng độ cắn phủ, cắn chìa

Nhận xét: Cắn phủ trung bình là 2,95mm ±1,97 và cắn chìa trung bình là 5,10 ± 2,94mm Có tương quan tuyến tính giữa cắn phủ và cắn chìa với r = 0,391 (p < 0,05)

Chỉ số TB ± ĐLC Giá trị nhỏ nhất

Giá trị lớn nhất Pearson p

Bên tráiBên phảiHai bên

Biểu đồ 3.3: Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa cắn phủ và cắn chìa trước điều trị

Bảng 3.6: Đặc điểm hình dáng cung răng Hàm trên Hàm dưới Cả hai hàm

Nhận xét: Cung răng hình oval chiểm tỷ lệ cao nhất ở hàm trên 45,2% và hàm dưới 58,1% Tỷ lệ cả hai hàm có cung răng hình oval là 35,5% Cung răng hình tam giác chiểm tỷ lệ thấp nhất ở hàm trên 25,8% và hàm dưới 9,7%

Bảng 3.7: Đường cong Spee Đường cong

Nữ Nam Tổng p* Tần số (n)

Nhận xét: Đường cong Spee > 1,5mm có tỷ lệ cao nhất là 77,4%, đường cong Spee ≤ 1,5mm có tỷ lệ 22,6%

Hàm trên Hàm dưới Cả hai hàm

Nhận xét: Thiếu khoảng 5-10mm có tỷ lệ cao nhất ở hàm trên 51,5% và cả hàm dưới 45,1% Thiếu khoảng >10mm có tỷ lệ thấp nhất ở hàm trên 6,5% và ở hàm dưới là 9,7%

Bảng 3.9: Đặc điểm khớp cắn trước điều trị theo chỉ số PAR

Vùng phía trước hàm trên và hàm dưới 8,00 ± 4,56 8,00 ± 4,56 Vùng phía sau hàm trên và hàm dưới 4,61 ± 4,64 4,61 ± 4,64 Khớp cắn răng sau bên phải và bên trái 2,10 ± 2,02 2,10 ± 2,02 Độ cắn chìa 1,94 ± 1,37 11,16 ± 8,12 Độ cắn phủ 1,00 ± 0,78 2,00 ±1,55 Đường giữa 0,97 ± 0,75 3,87 ± 3,00

Nhận xét: Chỉ số PAR trước điều trị có giá trị là 18,63 ± 8,26

Chỉ số PAR (W) trước điều trị có tổng là 32,19 ± 13,84 Trong các thành phần của chỉ số PAR (W) thì độ cắn chìa có số điểm cao nhất 11,16 ± 8,12, độ cắn phủ có số điểm thấp nhất 2,00 ± 1,55

Bảng 3.10: Tương quan giữa các chỉ số PAR(W) thành phần với PAR(W) trước điều trị

PAR(W) thành phần Hệ số tương quan Pearson p

Vùng phía trước hàm trên và hàm dưới 0,432 0,015

Vùng phía sau hàm trên và hàm dưới 0,773

Ngày đăng: 19/03/2023, 00:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Tuấn Anh (2017), Nghiên cứu một số đặc điểm hình thái, chỉ số đầu- mặt ở một nhóm người Việt độ tuổi từ 18-25 có khớp cắn bình thường và khuôn mặt hài hòa, Luận án Tiến sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm hình thái, chỉ số đầu- mặt ở một nhóm người Việt độ tuổi từ 18-25 có khớp cắn bình thường và khuôn mặt hài hòa
Tác giả: Trần Tuấn Anh
Năm: 2017
2. Hoàng Tiến Công (2014), “Tình trạng khớp cắn của một nhóm sinh viên Trường Đại học Y-Dược - Đại học Thái Nguyên”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, 119(5), tr. 123-128 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình trạng khớp cắn của một nhóm sinh viên Trường Đại học Y-Dược - Đại học Thái Nguyên”, "Tạp chí Khoa học và Công nghệ
Tác giả: Hoàng Tiến Công
Năm: 2014
3. Hoàng Việt Hải (2016), “Hình thái sọ mặt của bệnh nhân sai khớp cắn loại II”, Tạp chí Y học Việt Nam, 442(1), tr. 180-183 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hình thái sọ mặt của bệnh nhân sai khớp cắn loại II”, "Tạp chí Y học Việt Nam
Tác giả: Hoàng Việt Hải
Năm: 2016
4. Nguyễn Thị Hạnh, Hoàng Tiến Công (2014), “Nhận xét tương quan giữa hình dạng cung răng với hình thể răng cửa giữa hàm trên của một nhóm sinh viên trường Đại học Y Dược Thái Nguyên”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, 119(5), tr. 129-133 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận xét tương quan giữa hình dạng cung răng với hình thể răng cửa giữa hàm trên của một nhóm sinh viên trường Đại học Y Dược Thái Nguyên”, "Tạp chí Khoa học và Công nghệ
Tác giả: Nguyễn Thị Hạnh, Hoàng Tiến Công
Năm: 2014
5. Võ Thị Thúy Hồng (2012), Nghiên cứu hiệu quả điều trị vẩu hàm trên sai khớp cắn loại II có sử dụng neo chặn Microimplant, Luận án Tiến sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hiệu quả điều trị vẩu hàm trên sai khớp cắn loại II có sử dụng neo chặn Microimplant
Tác giả: Võ Thị Thúy Hồng
Năm: 2012
6. Đồng Thị Mai Hương (2012), Nghiên cứu tình trạng lệch lạc khớp cắn và nhu cầu điều trị chỉnh nha của sinh viên trường Đại học Y Hải Phòng, Luận văn Thạc sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình trạng lệch lạc khớp cắn và nhu cầu điều trị chỉnh nha của sinh viên trường Đại học Y Hải Phòng
Tác giả: Đồng Thị Mai Hương
Năm: 2012
7. Phùng Thị Huyền, Hoàng Việt Hải (2016), “Ứng dụng Minivis trong chỉnh hình răng mặt”, Tạp chí Nghiên cứu Y học, 99(1), tr. 89-94 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng Minivis trong chỉnh hình răng mặt”, "Tạp chí Nghiên cứu Y học
Tác giả: Phùng Thị Huyền, Hoàng Việt Hải
Năm: 2016
8. Nguyễn Mỹ Huyền (2018), Nghiên cứu tình hình và đánh giá kết quả điều trị sai lệch khớp cắn loại I Angle bằng khí cụ cố định ở sinh viên Răng hàm mặt Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2016- 2018, Luận văn Bác sỹ Nội trú, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình và đánh giá kết quả điều trị sai lệch khớp cắn loại I Angle bằng khí cụ cố định ở sinh viên Răng hàm mặt Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2016- 2018
Tác giả: Nguyễn Mỹ Huyền
Năm: 2018
9. Lê Nguyên Lâm (2014), Nghiên cứu sựu phát triển cấu trúc sọ mặt – rang theo phân tích Ricketts ở trẻ 12 – 15 tuổi và đánh giá giá trị tiên đoán với giá trị thực tế tại Cần Thơ, Luận án Tiến sĩ Y học, Viện Nghiên Cứu Khoa học Y Dược Lâm Sàng 108, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sựu phát triển cấu trúc sọ mặt – rang theo phân tích Ricketts ở trẻ 12 – 15 tuổi và đánh giá giá trị tiên đoán với giá trị thực tế tại Cần Thơ
Tác giả: Lê Nguyên Lâm
Năm: 2014
10. Quách Thị Thúy Lan (2015), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, X quang và đánh giá kết quả điều trị lệch lạc khớp cắn loại III Angle bằng hệ thống mắc cài MBT, Luận án Tiến sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, X quang và đánh giá kết quả điều trị lệch lạc khớp cắn loại III Angle bằng hệ thống mắc cài MBT
Tác giả: Quách Thị Thúy Lan
Năm: 2015
11. Võ Hồng Liên (2008), Nhận xét lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị chỉnh nha bằng khí cụ cố định ở lứa tuổi 15 – 40, Luận văn Thạc sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận xét lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị chỉnh nha bằng khí cụ cố định ở lứa tuổi 15 – 40
Tác giả: Võ Hồng Liên
Năm: 2008
12. Lưu Thị Thanh Mai (2012), Nhận xét một số kích thước sọ mặt trên phim sọ nghiêng từ xa và ảnh chụp kỹ thuật số chuẩn hóa ở một nhóm sinh viên sai khớp cắn loại II, Luận văn Thạc sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận xét một số kích thước sọ mặt trên phim sọ nghiêng từ xa và ảnh chụp kỹ thuật số chuẩn hóa ở một nhóm sinh viên sai khớp cắn loại II
Tác giả: Lưu Thị Thanh Mai
Năm: 2012
13. Trần Phương Nga (2014), Nhận xét một số đặc điểm hình thái sọ mặt trên phim sọ nghiêng từ xa ở một nhóm bệnh nhân lệch lạc khớp cắn loại II theo Angle, Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận xét một số đặc điểm hình thái sọ mặt trên phim sọ nghiêng từ xa ở một nhóm bệnh nhân lệch lạc khớp cắn loại II theo Angle
Tác giả: Trần Phương Nga
Năm: 2014
14. Cao Thị Thanh Nga (2012), Nhận xét lâm sàng, X-Quang, đánh giá kết quả điều trị sai khớp cắn loại II do lùi xương hàm dưới bằng khí cụ cố định, Luận văn Thạc sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận xét lâm sàng, X-Quang, đánh giá kết quả điều trị sai khớp cắn loại II do lùi xương hàm dưới bằng khí cụ cố định
Tác giả: Cao Thị Thanh Nga
Năm: 2012
15. Trịnh Đỗ Vân Ngà (2014), Nhận xét một số kích thước sọ mặt trên phim sọ nghiêng từ xa và ảnh chụp kỹ thuật số chuẩn hóa ở một nhóm sinh viên sai khớp cắn loại II, Luận văn Bác sĩ Nội trú, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận xét một số kích thước sọ mặt trên phim sọ nghiêng từ xa và ảnh chụp kỹ thuật số chuẩn hóa ở một nhóm sinh viên sai khớp cắn loại II
Tác giả: Trịnh Đỗ Vân Ngà
Năm: 2014
16. Nguyễn Thị Bích Ngọc (2015), Nghiên cứu sự thay đổi hình thái mô cứng, mô mềm của khuôn mặt sau điều trị chỉnh răng lệch lạc khớp cắn Angle I, vẩu xương ổ răng hai hàm có nhổ răng, Luận án Tiến sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sự thay đổi hình thái mô cứng, mô mềm của khuôn mặt sau điều trị chỉnh răng lệch lạc khớp cắn Angle I, vẩu xương ổ răng hai hàm có nhổ răng
Tác giả: Nguyễn Thị Bích Ngọc
Năm: 2015
17. Trần Ngọc Quảng Phi (2019), Chỉnh nha lâm sàng từ nguyên lý đến kỹ thuật, Nhà xuất bản Y học, tr. 605-739 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉnh nha lâm sàng từ nguyên lý đến kỹ thuật
Tác giả: Trần Ngọc Quảng Phi
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2019
18. Nguyễn Thị Thu Phương, Võ Trương Như Ngọc, Cao Thanh Nga (2013), “Đặc điểm lâm sàng và X-quang sai lệch khớp cắn loại II do lùi xương hàm dưới ở bệnh viện Việt Nam - Cu Ba 2010 - 2012”, Tạp chí Y học Thực hành, 870(5), tr. 121-123 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm lâm sàng và X-quang sai lệch khớp cắn loại II do lùi xương hàm dưới ở bệnh viện Việt Nam - Cu Ba 2010 - 2012”, "Tạp chí Y học Thực hành
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Phương, Võ Trương Như Ngọc, Cao Thanh Nga
Năm: 2013
19. Nguyễn Xuân Thực, Hoàng Việt Hải (2016), “Hiệu quả điều trị chỉnh hình răng mặt theo chỉ số PAR”, Tạp chí Y Dược lâm sàng 108, 11(1), tr. 90- 94 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả điều trị chỉnh hình răng mặt theo chỉ số PAR”, "Tạp chí Y Dược lâm sàng 108
Tác giả: Nguyễn Xuân Thực, Hoàng Việt Hải
Năm: 2016
20. Nguyễn Anh Tuấn (2017), Đặc điểm sai khớp cắn loại II trên phim sọ nghiêng và ảnh chuẩn hóa ở người trưởng thành từ 18 - 25 tuổi, Luận văn Thạc sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm sai khớp cắn loại II trên phim sọ nghiêng và ảnh chuẩn hóa ở người trưởng thành từ 18 - 25 tuổi
Tác giả: Nguyễn Anh Tuấn
Năm: 2017

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w