Angle 1899 dựa trên mối tương quan của răng cối lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm trên với răng cối lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm dưới và sự sắp xếp của các răng liên quan tới đường cắn đã phân sa
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Những bệnh nhân có sai khớp cắn loại II Angle đến khám và điều trị tại Khoa Răng Hàm Mặt, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Những bệnh nhân có sai khớp cắn loại II Angle tại Khoa Răng Hàm Mặt Trường Đại học Y Dược Cần Thơ có:
Chỉ định điều trị bằng khí cụ cố định
Độ tuổi từ 18 đến 30 tuổi
Tương quan răng 6 loại II Angle hai bên
Góc ANB có giá trị >4 0
Có chỉ định nhổ răng cối nhỏ
Không có điều trị chỉnh hình răng mặt trước đó
Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu
Tiền sử chấn thương hàm mặt hoặc có dị tật bẩm sinh vùng hàm mặt
Phẫu thuật chỉnh hình xương hàm
2.1.4 Địa điểm và thời gian nghi ê n cứu
Địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành tại khoa Răng Hàm Mặt, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Thời gian nghiên cứu: từ 03/2018 đến 06/2020.
Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả can thiệp lâm sàng không nhóm chứng, đánh giá kết quả trước - sau can thiệp
Sử dụng công thức tính cỡ mẫu: n = Z 2 1 - α/2
Z1-/2 = 1.96 khi độ tin cậy là 95% d= 0,06 p: theo nghiên cứu của Paloma Gonza´lez (2016) [40] về chỉ số PAR trong điều trị và theo dõi chỉnh nha cho thấy sự cải thiện khớp cắn sau điều trị của khí cụ cố định là 97%, chọn p = 0,97
Vậy cỡ mẫu là 31 bệnh nhân
Trên thực tế chúng tôi lấy được 31 mẫu
Chọn mẫu thuận tiện 31 bệnh nhân có sai khớp cắn loại II Angle tại khoa Răng Hàm Mặt, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2018- 2020
2.2.4.1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu
Giới tính của bệnh nhân: Nam và Nữ
Tuổi ghi nhận cụ thể của từng bệnh nhân
Lý do điều trị: thẩm mỹ, chức năng d 2 p (1 - p)
2.2.4.2 Đặc điểm lâm sàng, X-quang bệnh nhân sai khớp cắn loại II Angle Đặc điểm lâm sàng
Sự cân đối của khuôn mặt được xác định bởi 3 đường thẳng qua các điểm: khóe mắt, chân cánh mũi, đuôi mắt Biến số có 3 giá trị: cân đối, lệch trái, lệch phải [51] (Hình 2, phụ lục 6)
- Tỷ lệ 3 tầng mặt được xác định bởi tỷ lệ các đường thẳng qua đường chân tóc, cung mài, chân cánh mũi, cằm vuông góc với mặt phẳng dọc giữa
Có 2 giá trị: cân đối và không cân đối [51] (Hình 3, phụ lục 6)
Kiểu mặt: Có 3 giá trị: dài, ngắn, trung bình dựa vào chỉ số mặt
Kiểu mặt trung bình khi chỉ số mặt là 76,0 – 80,9 Nếu chỉ số này nhỏ thì có kiểu mặt ngắn, mặt dài khi chỉ số này lớn [33] (Hình 4, phụ lục 6)
Mặt nghiêng: qua các điểm nhô nhất của trán, chân cánh mũi, cằm xác định khuôn mặt lồi, thẳng, lõm [51] (Hình 5, phụ lục 6)
Tình trạng khớp thái dương hàm: được xác định qua khám lâm sàng, có
+ Tốt: không đau mỏi khớp, không có tiếng kêu khi vận động, đường đóng mở khớp thẳng
+ Khá: mỏi khớp, không có tiếng kêu khi vận động, đường đóng mở khớp thẳng
+ Kém: đau, mỏi khớp, có tiếng kêu khi vận động, đường đóng mở khớp có thể thẳng hoặc lệch
Chiều cao mặt (N-Gn) Chiều rộng mặt (Zy-Zy)
Tương quan răng 6: xác định dựa đỉnh múi ngoài gần của răng cối lớn thứ nhất hàm trên và rãnh ngoài gần của răng cối lớn thứ nhất hàm dưới, có 3 giá trị:
+ Sai khớp cắn loại I: Múi ngoài gần răng số 6 hàm trên khớp với rãnh ngoài gần của răng số 6 hàm dưới, đường cắn hay đường cắn khớp không đều đặn
+ Sai khớp cắn loại II: Múi ngoài gần răng số 6 hàm trên ở phía gần so với rãnh ngoài gần của răng số 6 hàm dưới
+ Sai khớp cắn loại III: Múi ngoài gần răng số 6 hàm trên tiến về phía xa so với rãnh ngoài gần của răng số 6 hàm dưới, cắn ngược vùng răng cửa (Hình 1, phụ lục 7)
Tương quan răng 3: được xác định qua khám lâm sàng, có 3 giá trị: loại
I, loại II, loại III [26] (Hình 2, phụ lục 7)
+ Góc xương hàm trên: SNA ( 0 )
+ Góc của xương hàm dưới: SNB ( 0 )
+ Góc tương quan xương hàm trên và xương hàm dưới: ANB ( 0 ) + Góc giữa mặt phẳng nhai và nền sọ: OP-SN ( 0 )
+ Góc giữa mặt phẳng hàm hưới và nền sọ: SN- GoGn ( 0 )
+ Khoảng cách răng cửa trên đến NA: U1 – NA (mm)
+ Góc trục răng cửa trên và NA: U1 – NA ( 0 )
+ Góc giữa hai răng cửa: U1-L1 ( 0 )
+ Khoảng cách răng cửa dưới đến NB: L1 – NB (mm)
+ Góc trục răng cửa dưới với NB: L1 – NB ( 0 )
+ Khoảng cách môi trên đến đường thẩm mỹ S: Ls-SLine (mm) + Khoảng cách môi dưới đến đường thẩm mỹ S: Li-SLine (mm)
Hình dạng cung răng: hình oval, hình vuông, hình tam giác [30] (Hình 4, phụ lục 7) Sử dụng thước Orthoform của hãng 3M (Hình 5, phụ lục 7)
Đường cong Spee: Đo độ sâu của đường cong Spee ở vùng múi gần ngoài răng 6, ghi nhân 2 mức độ: ≤1,5mm; >1,5mm [30] (Hình 6, phụ lục 7)
Xác định mức độ thiếu khoảng: 0mm, 10mm (Hình 7, phụ lục7)
Nghiên cứu sử dụng chỉ số PAR để đánh giá kết quả điều trị lệch lạc khớp cắn Chỉ số này được đánh giá trên mẫu hàm, được tính bằng tổng điểm các thành phần [47] (Hình 8, phụ lục 7)
Các thành phần của chỉ số PAR:
Cung răng trên và cung răng dưới:
Bảng 2.1: Đánh giá độ chen chúc răng Điểm Lệch điểm tiếp xúc
5 Răng mọc kẹt, lạc chỗ
Khớp cắn bên trái và bên phải: Đánh giá sự khớp của các răng sau theo 3 chiều trong không gian Vùng đánh giá từ phía xa răng nanh đến răng cối cuối cùng
Bảng 2.2: Đánh giá tương quan khớp cắn phía sau Điểm Chiều trước-sau Chiều dọc
0 Lồng múi tốt loại I, II, III Không có khớp cắn hở
1 Lệch ít hơn 1/2 múi so với lồng múi tối đa
Khớp cắn hở bên ít nhất
2 Một nửa múi trở lên (múi- múi)
0 Không có răng cắn chéo
3 >1 răng cắn chéo Độ cắn chìa: Khoảng cách giữa đỉnh rìa cắn răng cửa trên và dưới được đo trên mặt phẳng nhai Vùng đánh giá bao gồm tất cả các răng cửa Độ cắn chìa được đo ở răng nhô nhất
Bảng 2.3: Đánh giá độ cắn chìa
Số điểm Độ cắn chìa Độ cắn chéo
0 0-3mm Không có răng cắn chéo
1 3,1-5mm >1 răng có khớp cắn đối đầu
4 ≥ 9mm > 2 răng cắn chéo Độ cắn phủ: Khoảng cách giữa đỉnh của răng cửa hàm dưới và răng cửa hàm trên được đo trên mặt phẳng nhai
Bảng 2.4: Đánh giá độ cắn phủ
Số điểm Độ cắn phủ Độ cắn hở
0 ≤1/3 răng cửa dưới Không cắn hở
1 1/3 – 2/3 răng cửa dưới Cắn hở ≤ 1mm
2 ≥ 2/3 răng cửa dưới Cắn hở 1,1 – 2mm
3 ≥ 1 răng cửa dưới Cắn hở 2,1 – 3mm Đường giữa
Bảng 2.5: Đánh giá độ lệch đường giữa Điểm Độ lệch đường giữa
0 Đường giữa lệch ≤1/4 độ rộng răng cửa dưới
1 Đường giữa lệch 1/4- 1/2 độ rộng răng cửa dưới
2 Đường giữa lệch > 1/2 độ rộng răng cửa dưới
Cách tính chỉ số PAR: Điểm của các thành phần sẽ được nhân với hệ số riêng theo PAR(W) Chia làm 4 mức độ:
11 – 20: lệch lạc khớp cắn nhẹ
21 – 30: lệch lạc khớp cắn trung bình
>30: lệch lạc khớp cắn nặng
2.2.4.3 Đánh giá kết quả điều trị lệch lạc khớp cắn loại II Đánh giá kết quả điều trị theo PAR [21]
Mức độ thay đổi = PAR trước điều trị - PAR sau điều trị
Nghiên cứu đánh giá mức độ cải thiện dựa vào chỉ số PAR theo 3 mức
Tốt: phần trăm chỉ số giảm PAR ≥70%
PAR trước điều trị - PAR sau điều trị
Khá: phần trăm chỉ số giảm 30% ≤ PAR < 70%
Kém: phần trăm chỉ số PAR < 30% Đánh giá sự thay đổi của xương, răng, mô mềm trên phim sọ nghiêng (Phụ lục 5), tất cả các phim X-quang sẽ được phân tích bằng phần mềm chuyên dụng có bản quyền V-ceph 6.0 [9] So sánh các chỉ số trên phim trước và sau điều trị
Bảng 2.6: Các chỉ số đánh giá trên phim
Về xương Về răng Về mô mềm
SNA U1-NA (mm) Ls-S line (mm)
SNB U1-NA ( 0 ) Li-S line (mm)
SN- GoGn ( 0 ) L1-NB ( 0 ) Đánh giá của bệnh nhân sau điều trị: Bệnh nhân tự đánh giá về kết quả điều trị về thẩm mỹ và chức năng có 2 giá trị hài lòng và không hài lòng
Thời gian điều trị: là biến định lượng tính bằng tháng, từ lúc bắt đầu đến kết thúc điều trị
Phân loại kết quả: 3 giá trị: tốt, khá, kém [21]
Bảng 2.7: Tiêu chí đánh giá kết quả
PAR giảm ≥ 70% 30% ≤ PAR giảm < 70% PAR giảm < 30%
Cải thiện tương quan xương hàm tốt và cải thiện mô mềm tốt
Một trong hai tiêu chí cải thiện tương quan xương hàm hoặc mô mềm ở mức tốt hoặc cả hai tiêu chí ở mức trung bình
Một trong hai tiêu chí cải thiện tương quan xương hàm hoặc mô mềm ở mức trung bình hoặc cả hai tiêu chí ở mức kém
Bệnh nhân hài lòng Bệnh nhân hài lòng Bệnh nhân không hài lòng
2.2.5 Phương pháp thu thập và đánh giá số liệu
2.2.5.1 Trước khi tiến hành thu thập số liệu
Xin phép cán bộ quản lý để được tiến hành khám tại khoa Răng Hàm Mặt Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
2.2.5.2 Tiến hành thu thập số liệu
Bệnh nhân có nhu cầu chỉnh hình được giới thiệu đầy đủ về nghiên cứu và được đặt các câu hỏi liên quan đến nghiên cứu
Bước 1: Hỏi các thông tin chung của bệnh nhân, khám lâm sàng (gồm khám ngoài mặt và trong miệng) ghi nhận vào phiếu thu thập số liệu
Dụng cụ: gương, kẹp gắp, thám trâm
+ Sự cân đối của gương mặt: cân đối, lệch trái, lệch phải
+ Sự cân đối của 3 tầng mặt trên, giữa, dưới: cân đối, không cân đối + Xác định kiểu mặt: ngắn, trung bình và dài
Mặt nghiêng: Xác định kiểu mặt: mặt nhô, lõm, hay thẳng
Khám khớp thái dương hàm: đường há ngậm miệng, biên độ há mở miệng, biên độ đưa hàm sang bên, tình trạng đau mỏi khớp, tiếng kêu khớp
Tương quan răng 6, tương quan răng 3
Xác định độ cắn chìa, cắn phủ
Bệnh nhân có sai khớp cắn loại II Angle 2 bên thì thực hiện tiếp bước 2
Bước 2: Những bệnh nhân có sai khớp cắn hạng II được lấy dấu, chụp phim
X-quang Xác định các biến của sai khớp cắn hạng II trên bệnh nhân
- Lấy dấu, đổ mẫu, phân tích mẫu
Phương tiện: Alginate Tropicalgin của hãng Zhermack xuất xứ Ý, thạch cao Planet xuất xứ Thái Lan, khay lấy dấu, máy rung loại bỏ bọt khí, máy mài mẫu, thước PAR đo các thành phần của khớp cắn
Kỹ thuật: Tất cả bệnh nhân được lấy dấu cùng một loại Alginate
Phân tích mẫu hàm: hình dạng cung răng, đường cong Spee, khoảng còn thiếu, chỉ số PAR
Tiến hành chụp phim sọ nghiêng, phim sọ thẳng và phim toàn cảnh Được thực hiện tại khoa Chẩn Đoán Hình Ảnh Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
- Phân tích phim: Tất cả các phim sọ nghiêng đạt tiêu chí nghiên cứu đều do người nghiên cứu vẽ nét bằng phần mềm V-Ceph 6.0™
Bước 3: Tiến hành điều trị sai khớp cắn loại II Angle Điều trị tiền chỉnh hình răng mặt: Lấy cao răng, điều trị các răng bị sâu, viêm tủy Điều trị chỉnh hình răng mặt:
Mắc cài kim loại Victory Series (MBT -0.022 slot, 3M Unitek®, Hoa Kỳ), keo dán mắc cài quang trùng hợp (3M, Hoa Kỳ), khâu, ống (3M®, Hoa Kỳ), minivis (OSSTEM, Hàn quốc), dây cung Niti 014, 016, 016x022, 017x025, 019x025 (3M, Hoa kỳ), dây cung thép không rỉ 016x022, 017x025, 019x025
(3M, Hoa kỳ), thun tách kẽ (QUIK-STIK S MODULES, 3M, Hoa Kỳ), thun buộc mắc cài (T-Ties Silver, 3M, Hoa Kỳ), thun chuỗi (AlastiK CHAIN-3M, Hoa Kỳ)
Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu này được thực hiện dưới sự đồng ý và hợp tác của bệnh nhân Mọi thông tin thu thập được trong quá trình nghiên cứu sẽ được giữ bí mật để phục vụ nghiên cứu, quy trình khám và điều trị được đảm bảo vô khuẩn
Bệnh nhân được thông báo về các hậu quả không mong muốn có thể gặp phải khi điều trị chỉnh hình răng.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đặc điểm lâm sàng và X-quang của sai khớp cắn loại II Angle
Bảng 3.2: Đặc điểm lâm sàng khám ngoài mặt
Nữ Nam Tổng Đặc điểm Tần p số (n)
** Kiểm định Chi bình phương
Nhận xét: Hướng mặt thẳng: Tỷ lệ cân đối là 80,6% Tầng mặt cân đối 58,1
%, không cân đối 41,9% Kiểu mặt trung bình là 61,3%, mặt dài 32,3% và mặt ngắn là 6,5% Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê Hướng mặt nghiêng có tỷ lệ mặt lồi là 96,8%, mặt thẳng là 3,2%
Bảng 3.3: Đặc điểm lâm sàng khớp thái dương hàm
Nhận xét: Khớp TDH có tỷ lệ loại tốt là 83,9%, loại khá 16,1%, không có loại kém Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê
Bảng 3.4: Tương quan răng 3 Bên phải Bên trái Cả hai bên
Nhận xét: Ở bên phải tương quan răng 3 loại II là nhiều nhất 77,4 % và không có tương quan loại III Ở bên trái tương quan răng 3 loại II nhiều nhất 64,5%, loại I là 29,0% và loại III là 6,5% Tương quan răng 3 loại II cả hai bên cung hàm là 51,6%, loại I là 6,5%
Biểu đồ 3.2: Phân bố tương quan răng 3 loại II
Nhận xét: Tương quan răng 3 loại II hai bên là cao nhất chiểm 57%, thấp nhất là bên trái 14%
Bảng 3.5: Đặc điểm lâm sàng độ cắn phủ, cắn chìa
Nhận xét: Cắn phủ trung bình là 2,95mm ±1,97 và cắn chìa trung bình là 5,10 ± 2,94mm Có tương quan tuyến tính giữa cắn phủ và cắn chìa với r = 0,391 (p < 0,05)
Chỉ số TB ± ĐLC Giá trị nhỏ nhất
Giá trị lớn nhất Pearson p
Bên tráiBên phảiHai bên
Biểu đồ 3.3: Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa cắn phủ và cắn chìa trước điều trị
Bảng 3.6: Đặc điểm hình dáng cung răng Hàm trên Hàm dưới Cả hai hàm
Nhận xét: Cung răng hình oval chiểm tỷ lệ cao nhất ở hàm trên 45,2% và hàm dưới 58,1% Tỷ lệ cả hai hàm có cung răng hình oval là 35,5% Cung răng hình tam giác chiểm tỷ lệ thấp nhất ở hàm trên 25,8% và hàm dưới 9,7%
Bảng 3.7: Đường cong Spee Đường cong
Nữ Nam Tổng p* Tần số (n)
Nhận xét: Đường cong Spee > 1,5mm có tỷ lệ cao nhất là 77,4%, đường cong Spee ≤ 1,5mm có tỷ lệ 22,6%
Hàm trên Hàm dưới Cả hai hàm
Nhận xét: Thiếu khoảng 5-10mm có tỷ lệ cao nhất ở hàm trên 51,5% và cả hàm dưới 45,1% Thiếu khoảng >10mm có tỷ lệ thấp nhất ở hàm trên 6,5% và ở hàm dưới là 9,7%
Bảng 3.9: Đặc điểm khớp cắn trước điều trị theo chỉ số PAR
Vùng phía trước hàm trên và hàm dưới 8,00 ± 4,56 8,00 ± 4,56 Vùng phía sau hàm trên và hàm dưới 4,61 ± 4,64 4,61 ± 4,64 Khớp cắn răng sau bên phải và bên trái 2,10 ± 2,02 2,10 ± 2,02 Độ cắn chìa 1,94 ± 1,37 11,16 ± 8,12 Độ cắn phủ 1,00 ± 0,78 2,00 ±1,55 Đường giữa 0,97 ± 0,75 3,87 ± 3,00
Nhận xét: Chỉ số PAR trước điều trị có giá trị là 18,63 ± 8,26
Chỉ số PAR (W) trước điều trị có tổng là 32,19 ± 13,84 Trong các thành phần của chỉ số PAR (W) thì độ cắn chìa có số điểm cao nhất 11,16 ± 8,12, độ cắn phủ có số điểm thấp nhất 2,00 ± 1,55
Bảng 3.10: Tương quan giữa các chỉ số PAR(W) thành phần với PAR(W) trước điều trị
PAR(W) thành phần Hệ số tương quan Pearson p
Vùng phía trước hàm trên và hàm dưới 0,432 0,015
Vùng phía sau hàm trên và hàm dưới 0,773