1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, đánh giá kết quả tái tạo dây chằng chéo trước bằng kỹ thuật inside out qua nội soi tại bệnh viện trường đại học y dược cần thơ và bệnh viện đ

103 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, đánh giá kết quả tái tạo dây chằng chéo trước bằng kỹ thuật inside out qua nội soi tại bệnh viện trường đại học y dược cần thơ và bệnh viện đa khoa trung ương cần thơ
Tác giả Bùi Công Minh
Người hướng dẫn TS.BS. Nguyễn Thành Tấn
Trường học Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Ngoại khoa
Thể loại Luận văn thạc sĩ y học
Năm xuất bản 2019
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 4,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (15)
    • 1.1. Đặc điểm giải phẫu liên quan (0)
    • 1.2. Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng (20)
    • 1.3. Điều trị đứt dây chằng chéo trước (25)
    • 1.4. Các công trình nghiên cứu liên quan (32)
  • Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (35)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (35)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (35)
    • 2.3. Đạo đức trong nghiên cứu (47)
  • Chương 3: KẾT QUẢ (50)
    • 3.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu (50)
    • 3.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng (52)
    • 3.3. Kết quả phẫu thuật (59)
  • Chương 4: BÀN LUẬN (70)
    • 4.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu (70)
    • 4.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng (71)
    • 4.3. Kết quả phẫu thuật (77)
  • KẾT LUẬN (90)

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng luận văn “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, đánh giá kết quả tái tạo dây chằng chéo trước bằng kỹ thuật inside out qua nội soi tại bệnh viện

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

65 bệnh nhân được phẫu thuật nội soi tái tạo DCCT bằng kỹ thuật inside out tại Bệnh viện Trường Đại học Y dược Cần Thơ và Bệnh viện đa khoa Trung ương Cần Thơ từ tháng 3/2018 đến tháng 8/2019

Tất cả bệnh nhân có chỉ định và đồng ý phẫu thuật nội soi tái tạo DCCT bằng kỹ thuật inside out

- Có gãy xương kèm theo

- Có tổn thương các dây chằng khác

- KG đang trong tình trạng viêm nhiễm

- Da vùng gối bị đụng giập nhiều

- Thoái hóa KG trước khi bị đứt DCCT

- Có các bệnh lý nội khoa chống chỉ định phẫu thuật

Khoa Chấn thương chỉnh hình tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ và Bệnh viện đa khoa Trung ương Cần Thơ

Từ tháng 3 năm 2018 đến tháng 8 năm 2019.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang

2.2.2 Cỡ mẫu Được tính theo công thức:

Với, n: cỡ mẫu nghiên cứu

Z: độ tin cậy = 1,96 với mức tin cậy mong muốn là 95% p: tỷ suất hiện mắc d: sai số cho phép, d = 0,05 Theo Trần Hoàng Tùng, tỷ lệ bệnh nhân có biên độ vận động KG trở lại bình thường sau phẫu thuật tái tạo dây chằng là p = 0,974 [29] Từ đó, tính được cỡ mẫu n = 38,914 Vậy chúng tôi chọn vào nghiên cứu tối thiểu 39 bệnh nhân Trên thực tế, chúng tôi thu thập được 65 mẫu

Chọn tất cả bệnh nhân đứt DCCT thỏa điều kiện chọn mẫu và không nằm trong tiêu chuẩn loại trừ

- Tuổi: được tính theo ghi nhận trong thẻ bảo hiểm y tế hoặc chứng minh nhân dân, lấy tháng năm hiện tại trừ tháng năm sinh của bệnh nhân, phân thành bốn giá trị là dưới 20 tuổi, 21-30 tuổi, 31-40 tuổi và trên 40 tuổi

- Giới tính: là giới tính sinh học của bệnh nhân, gồm hai giá trị là nam và nữ

- Nghề nghiệp: là nghề nghiệp hiện tại hoặc gần nhất, phân thành năm giá trị là nông dân, công nhân viên chức, sinh viên, buôn bán và nghề khác

- Địa chỉ: gồm hai giá trị là thành thị (hộ khẩu thường trú ở đơn vị hành chính là phường, thị trấn, quận và thành phố) và nông thôn

- Lý do vào viện: là triệu chứng làm bệnh nhân khó chịu nhất phải nhập viện, gồm bốn giá trị là lỏng gối, đau gối, mỏi gối và hạn chế vận động gối

- Gối chấn thương: gồm ba giá trị là trái, phải và hai gối

- Nguyên nhân chấn thương: gồm bốn giá trị là tai nạn giao thông, tai nạn sinh hoạt, tai nạn thể thao, tai nạn lao động

- Thời gian chấn thương: lấy thời điểm phẫu thuật trừ thời điểm chấn thương, phân thành sáu giá trị là dưới 1 tuần, 2 tuần, từ 3 đến 4 tuần, từ 5 đến 12 tuần, từ 13 đến 24 tuần và trên 24 tuần

‣ Lý do vào viện: gồm năm giá trị là lỏng gối, đau gối, mỏi gối, hạn chế vận động gối và triệu chứng khác

‣ Triệu chứng cơ năng: gồm các triệu chứng lỏng gối, đau gối, cảm giác lụp cụp trong gối, sưng gối, hạn chế vận động gối, gồm hai giá trị là có và không

- Teo cơ tứ đầu đùi: gồm hai giá trị là có và không, xác định bằng cách đo vòng đùi Có teo cơ tứ đầu đùi khi vòng đùi bên tổn thương nhỏ hơn bên còn lại Nếu bệnh nhân bị đứt DCCT hai bên, dựa vào đánh giá của bệnh nhân so với trước khi chấn thương

- Dấu hiệu ngăn kéo trước: gồm hai giá trị là âm tính và dương tính, có thể ghi nhận sau khi bệnh nhân được vô cảm chuẩn bị phẫu thuật

- Dấu hiệu Lachman: gồm hai giá trị là âm tính và dương tính, có thể ghi nhận sau khi bệnh nhân được vô cảm chuẩn bị phẫu thuật

- Biên độ gấp và duỗi gối: được xác định bằng cách đo tầm vận động bằng thước đo góc

- Điểm Lysholm: là tổng điểm bệnh nhân tự đánh giá theo thang điểm Lysholm có sẵn

- Chức năng KG: gồm bốn giá trị là rất tốt, tốt, trung bình và kém, được phân loại dựa trên điểm Lysholm (bảng 2.1)

Bảng 2.1: Phân loại chức năng khớp gối Điểm Lysholm Chức năng khớp gối

2.2.4.3 Đặc điểm MRI khớp gối

- Hình ảnh DCCT: gồm ba giá trị là không tổn thương, đứt một phần và đứt hoàn toàn, ghi nhận dựa theo kết luận của bác sĩ chuyên khoa chẩn đoán hình ảnh

- Hình ảnh SC: gồm bốn giá trị là không tổn thương, rách SCT, rách SCN và rách cả hai SC, ghi nhận theo kết luận của bác sĩ chuyên khoa chẩn đoán hình ảnh

- Thời gian phẫu thuật: được tính từ lúc bắt đầu bơm ga rô hơi đến lúc kết thúc khâu đóng da, đơn vị tính là phút

- Đặt ống dẫn lưu khớp gối: gồm hai giá trị là có và không

- Biến chứng trong lúc phẫu thuật: gồm năm giá trị là đứt mảnh ghép, gãy dụng cụ nội soi, vỡ đường hầm, ga rô không đạt yêu cầu, không biến chứng

- Chiều dài vết mổ: được đo với đơn vị tính là milimet

- Loại mảnh ghép: gồm ba giá trị là gân cơ chân ngỗng, gân cơ mác dài và mảnh ghép khác

- Đường kính mảnh ghép: được đo qua đường kính lớn nhất bằng thước đo ống sau khi đã chập đôi gân, đơn vị tính là milimet

- Đặc điểm dụng cụ cố định mảnh ghép bao gồm các biến số chiều dài XO, chiều dài vít tự tiêu, đường kính vít tự tiêu, được đo với đơn vị tính là milimet

- Mức độ đau: được đánh giá theo thang điểm VAS, nếu đau nhiều vị trí, lấy điểm ở nơi đau nhất

Hình 2.1: Dụng cụ đánh giá mức độ đau

- Vị trí đau: là vị trí đau nhất ở vùng gối hoặc vùng lấy mảnh ghép, gồm ba giá trị là đau tại vị trí rạch da, đau trong khớp gối, đau dọc theo đường đi của gân làm mảnh ghép

- Thuốc giảm đau: ghi nhận theo hồ sơ bệnh án, phân thành ba giá trị là nhóm thuốc giảm đau bậc 1, bậc 2 và bậc 3

- Thời điểm rút ống dẫn lưu: được tính từ lúc đặt đến lúc rút ống dẫn lưu, phân thành hai giá trị là 24 giờ sau phẫu thuật, trên 24 giờ sau phẫu thuật

- Vị trí nút neo trên X quang gối: gồm ba biến số là đúng vị trí, không áp sát vào màng xương, chưa qua khỏi đường hầm

- Hướng đường hầm trên X quang gối: gồm hai biến là đạt và không đạt

2.2.4.5 Kết quả phẫu thuật sau 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng

- Biên độ gấp và duỗi gối: đo góc vận động khi gấp và duỗi gối tối đa

- Điểm Lysholm: là tổng điểm bệnh nhân tự đánh giá theo thang điểm Lysholm có sẵn

- Chức năng KG: gồm bốn giá trị là rất tốt, tốt, trung bình và kém, được phân loại dựa trên điểm Lysholm (bảng 2.1)

2.2.4.6 Các biến chứng sau phẫu thuật

- Biến chứng tại KG: ghi nhận khi bệnh nhân tái khám, gồm bốn giá trị là nhiễm trùng KG, tụ dịch KG và biến chứng khác

- Biến chứng nơi lấy mảnh ghép: ghi nhận khi bệnh nhân tái khám, gồm bốn giá trị là không biến chứng, đau, dị cảm da và biến chứng khác

Kháng sinh dự phòng thường được dùng là cephalosporin thế hệ thứ hai, với liều 2g có thể giảm tỷ lệ nhiễm trùng hậu phẫu đáng kể mặc dù hiếm gặp (0,61%) Các yếu tố như đái tháo đường, sử dụng thuốc lá, tuổi, chỉ số khối cơ thể không liên quan đến tình trạng nhiễm trùng hậu phẫu, tuy nhiên tình trạng khó thở trước phẫu thuật, hematocrit thấp, thời gian phẫu thuật trên 1 giờ và nhập viện sau phẫu thuật là những yếu tố dự báo nhiễm trùng hậu phẫu cần lưu ý [42], [47]

Tiến hành vô cảm Các hình thức vô cảm phổ biến nhất là gây tê cục bộ, gây tê vùng, tê tủy sống, tê ngoài màng cứng và tê dây thần kinh ngoại biên Hiện nay, biện pháp thông dụng nhất là gây tê tuỷ sống [42]

Đạo đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu này được thực hiện với sự đồng ý tham gia của các bệnh nhân, hơn nữa, đây là phương pháp điều trị đã được áp dụng ở nhiều nước trên thế giới và ở các bệnh viện lớn tại Việt Nam

Các đối tượng được giải thích rõ ràng về mục đích, quy trình tiến hành nghiên cứu Thông tin riêng tư của bệnh nhân được đảm bảo bí mật, các số liệu thu thập từ bệnh nhân chỉ phục vụ cho công tác nghiên cứu Quá trình điều trị không gây ảnh hưởng xấu đến tình trạng sức khoẻ của bệnh nhân và không tăng thêm kinh phí điều trị

Trong bất cứ lý do gì, bệnh nhân có quyền tham gia tiếp tục hay chấm dứt nghiên cứu tại bất kỳ thời điểm nào

Hình 2.9: Sơ đồ nghiên cứu

Khám lâm sàng Cộng hưởng từ

Không đứt dây chằng chéo trước Đứt dây chằng chéo trước

Không tổn thương kèm theo

Không tổn thương kèm theo

KẾT QUẢ

Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 35,2±9,5, nhỏ nhất là 20 tuổi, lớn nhất là 60 tuổi, sự phân bố theo nhóm tuổi được trình bày trong biểu đồ 3.1

Biểu đồ 3.1: Đặc điểm tuổi của nhóm nghiên cứu

Nhận xét: Đa số các bệnh nhân nằm trong độ tuổi từ 21 đến 40 tuổi (73,9%)

Bảng 3.1: Đặc điểm giới tính của nhóm nghiên cứu Giới tính Số lượng Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Nam giới chiếm đa số, chiếm tỷ lệ gần gấp 3 lần nữ giới

Bảng 3.2: Đặc điểm nghề nghiệp của nhóm nghiên cứu

Nghề nghiệp Số lượng Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Các bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu thuộc nhiều ngành nghề khác nhau Trong đó, đa số thuộc nhóm công nhân viên chức và nông dân (chiếm hơn 50%)

Bảng 3.3: Đặc điểm nơi cư trú của nhóm nghiên cứu Nơi cư trú Số lượng Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Trong 65 trường hợp nghiên cứu, tỷ lệ các bệnh nhân có nơi sinh sống ở thành thị ít hơn ở nông thôn Tuy nhiên, sự chênh lệch này không có nhiều khác biệt.

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng

Các bệnh nhân được phẫu thuật sau chấn thương sớm nhất là 4 ngày, muộn nhất là 1 năm Sự phân bố thời điểm phẫu thuật được thể hiện trong biểu đồ 3.2

Biểu đồ 3.2: Đặc điểm thời gian chấn thương

Nhận xét: Phần lớn các bệnh nhân được phẫu thuật trong vòng 24 tuần sau chấn thương, có đến 67,7% được phẫu thuật từ 2 đến 12 tuần

Biểu đồ 3.3: Nguyên nhân chấn thương của đối tượng nghiên cứu

Nhận xét: Hai nguyên nhân chấn thương thường gặp nhất là tai nạn thể thao và tai nạn sinh hoạt, chấn thương gối sau tai nạn lao động chiếm tỷ lệ ít nhất

Tai nạn giao thôngTai nạn sinh hoạtTai nạn thể thaoTai nạn lao động

Bảng 3.4: Đặc điểm gối chấn thương Gối chấn thương Số lượng Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Trong 65 trường hợp nghiên cứu, các bệnh nhân có tỷ lệ bị chấn thương gối bên phải nhiều hơn so với gối bên trái Tuy nhiên, sự khác biệt này không đáng kể

Bảng 3.5: Lý do vào viện của nhóm nghiên cứu Triệu chứng Số lượng Tỷ lệ (%)

Hạn chế vận động gối 2 3,1

Nhận xét: Các bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu có nhiều lý do vào viện Trong đó, lỏng gối là lý do thường gặp nhất (chiếm đến 64,6%), cùng với triệu chứng đau gối chiếm hơn 90% trường hợp Trong khi đó, các lý do vào viện khác như mỏi gối hoặc hạn chế vận động khớp gối ít gặp hơn

Biểu đồ 3.4: Triệu chứng cơ năng của đối tượng nghiên cứu

Nhận xét: Các triệu chứng cơ năng thường gặp là hạn chế vận động KG, lỏng gối, đau gối Các triệu chứng ít gặp gồm có sưng gối, có cảm giác lụp cụp trong KG

Biểu đồ 3.5: Triệu chứng thực thể của đối tượng nghiên cứu

Nhận xét: Trong các triệu chứng thực thể của 65 trường hợp nghiên cứu, dấu hiệu Lachman dương tính là triệu chứng thường gặp nhất, kế đến là dấu hiệu ngăn kéo trước dương tính Tỷ lệ teo cơ tứ đầu đùi rất thấp

Lỏng Đau Cảm giác lụp cụp

Sưng Hạn chế vận động

Ngăn kéo trước dương tính Lachman dương tính Teo cơ tứ đầu đùi

Bảng 3.6: Biên độ vận động khớp gối và điểm Lysholm trước phẫu thuật Đặc điểm Giá trị trung bình Nhỏ nhất Lớn nhất

Biên độ duỗi gối 0 0 0 Điểm Lysholm 42,4±20,7 6 87

Nhận xét: Tất cả các bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu có biên độ gấp gối trên 110 0 , đa số đều không bị giới hạn gấp quá 5 0 , không có trường hợp bị hạn chế duỗi gối Điểm Lysholm có biên độ dao động khá lớn với giá trị trung bình là 42,4±20,7 điểm

Biểu đồ 3.6: Chức năng khớp gối trước phẫu thuật

Nhận xét: Phần lớn bệnh nhân trong 65 trường hợp nghiên cứu có chức năng

KG đạt mức kém, không có trường hợp ở mức rất tốt

Rất tốtTốtTrung bìnhKém

3.2.3 Đặc điểm MRI khớp gối

3.2.3.1 Đặc điểm tổn thương dây chằng chéo trước

Bảng 3.7: Hình ảnh dây chằng chéo trước trên MRI Mức độ tổn thương Số lượng Tỷ lệ (%) Đứt một phần 17 26,2 Đứt hoàn toàn 48 73,8

Nhận xét: Khi quan sát hình ảnh tổn thương trên MRI, các bệnh nhân có DCCT bị đứt hoàn toàn chiếm đa số, gấp khoảng 3 lần so với các bệnh nhân chỉ đứt một phần DCCT

Bảng 3.8: Hình ảnh dây chằng chéo trước trên MRI và nội soi

Tổng cộng Đứt một phần Đứt hoàn toàn Đứt một phần 12 1 13 Đứt hoàn toàn 5 47 52

Nhận xét: Trong 65 trường hợp nghiên cứu, tổn thương DCCT có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa khi quan sát qua hình ảnh nội soi KG và hình ảnh MRI với p

Ngày đăng: 19/03/2023, 00:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Hoàng Anh (2008), "Phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo trước bằng gân chân ngỗng chập đôi: kỹ thuật hai đường mổ", Y học thành phố Hồ Chí Minh, 12(4), tr. 74-78 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo trước bằng gân chân ngỗng chập đôi: kỹ thuật hai đường mổ
Tác giả: Đặng Hoàng Anh
Năm: 2008
8. Trương Công Dũng (2014), "Đánh giá kết quả phục hồi chức năng của vận động viên bóng đá sau phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng chéo trước bằng gân chân ngỗng", Kỷ yếu hội nghị thường niên, 1, tr. 48-50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả phục hồi chức năng của vận động viên bóng đá sau phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng chéo trước bằng gân chân ngỗng
Tác giả: Trương Công Dũng
Năm: 2014
9. Nguyễn Dương Hanh (2015), Đánh giá hiệu quả phục hồi chức năng giới hạn tầm vận động khớp gối trên bệnh nhân sau chấn thương bằng bài tập kéo dãn tại Trung tâm chỉnh hình và phục hồi chức năng Cần Thơ, Trường Đại học Y dược Cần Thơ, Trường Đại học Y dược Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả phục hồi chức năng giới hạn tầm vận động khớp gối trên bệnh nhân sau chấn thương bằng bài tập kéo dãn tại Trung tâm chỉnh hình và phục hồi chức năng Cần Thơ
Tác giả: Nguyễn Dương Hanh
Năm: 2015
17. Vũ Hải Nam và Phạm Ngọc Trưởng (2015), "Đánh giá kết quả xa sau 2 năm phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng chéo trước khớp gối bằng kỹ thuật 2 bó 4 đường hầm tại bệnh viện 19.8", Tạp chí Chấn thương chỉnh hình Việt Nam, số đặc biệt, tr. 150-154 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả xa sau 2 năm phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng chéo trước khớp gối bằng kỹ thuật 2 bó 4 đường hầm tại bệnh viện 19.8
Tác giả: Vũ Hải Nam và Phạm Ngọc Trưởng
Năm: 2015
23. Nguyễn Xuân Thùy (2013), "Lịch sử phẫu thuật nội soi khớp gối", Phẫu thuật nội soi khớp gối, Hà Nội, Nhà xuất bản Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử phẫu thuật nội soi khớp gối
Tác giả: Nguyễn Xuân Thùy
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2013
24. Trần Văn Thuyên (2015), "Kết quả bước đầu mổ nội soi tái tạo dây chằng chéo trước khớp gối tại bệnh viện Chấn thương chỉnh hình Nghệ An", KH- CN Nghệ An, 4, tr. 1-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả bước đầu mổ nội soi tái tạo dây chằng chéo trước khớp gối tại bệnh viện Chấn thương chỉnh hình Nghệ An
Tác giả: Trần Văn Thuyên
Năm: 2015
30. A. F. Anderson and C. N. Anderson (2015), "Correlation of meniscal and articular cartilage injuries in children and adolescents with timing of anterior cruciate ligament reconstruction", Am journal sports medicine, 43(2), pp.275-81 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Correlation of meniscal and articular cartilage injuries in children and adolescents with timing of anterior cruciate ligament reconstruction
Tác giả: A. F. Anderson and C. N. Anderson
Năm: 2015
16. Hà Duy Nam và các cộng sự (2015), "Đánh giá kết quả nội soi tái tạo dây chằng chéo trước bằng kỹ thuật dùng XO-button cố định 2 đầu mảnh ghéo Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w