1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu độ ổn định của viên nén bao phim chứa paracetamol, phenylephrin, cafein và acid ascorbic

93 12 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu độ ổn định của viên nén bao phim chứa paracetamol, phenylephrin, cafein và acid ascorbic
Tác giả Ngô Thị Phương Ánh
Người hướng dẫn TS. Lê Hữu Phước, TS. Đỗ Châu Minh Vĩnh Thọ
Trường học Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Kiểm nghiệm Thuốc và Độc chất
Thể loại Luận văn thạc sĩ Dược học
Năm xuất bản 2019
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 2,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (13)
    • 1.1. Phương pháp nghiên cứu độ ổn định của thuốc (13)
    • 1.2. Tổng quan về Paracetamol (PAR) (17)
    • 1.3. Tổng quan về Phenylephrin HCl (PHE) (20)
    • 1.4. Tổng quan về acid ascorbic (ASC) (21)
    • 1.5. Tổng quan về Cafein khan (24)
    • 1.6. Tổng quan về viên nén bao phim chứa Paracetamol, Phenylephrin, (27)
    • 1.7. Phương pháp định lượng các hoạt chất trong các chế phẩm nghiên cứu (0)
    • 1.8. Tổng quan phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (29)
    • 1.9. Thẩm định quy trình phân tích bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (0)
  • Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (34)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (34)
    • 2.2. Hoá chất thuốc thử - trang thiết bị nghiên cứu (34)
    • 3.2. Nghiên cứu độ ổn định ở điều kiện lão hóa cấp tốc (54)
    • 3.3. Nghiên cứu độ ổn định ở điều kiện theo dõi dài hạn (58)
  • Chương 4. BÀN LUẬN (42)
    • 4.1. Khảo sát điều kiện sắc ký thích hợp (0)
    • 4.2. Khảo sát quy trình xử lý mẫu (0)
    • 4.3. Thẩm định quy trình phân tích (64)
    • 4.4. Ứng dụng quy trình định lượng để kiểm tra độ ổn định thuốc (0)
    • 4.5. Ước lượng tuổi thọ thuốc theo hướng dẫn ICH (67)
  • KẾT LUẬN (45)
  • PHỤ LỤC (55)

Nội dung

Khi nghiên cứu triển khai một thuốc mới hoặc hoàn thiện nâng cao hiệu lực của một thuốc đã được sử dụng trong lâm sàng, nhà sản xuất cần đánh giá độ ổn định của thuốc trong điều kiện bảo

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Bốn hoạt chất PAR, CAF, PHE, ASC trong viên nén bao phim với hàm lượng từng hoạt chất và thành phần như sau:

Tá dược vừa đủ 665mg

(Tá dược: Tinh bột bắp, tinh bột biến tính, cellulose vi tinh thể, Mg stearate, povidone,…)

Mẫu pilot được sản xuất tại phòng R&D công ty dược X

Mẫu viên nén bao phim sản xuất bởi phòng R&D công ty dược X, không đạt yêu cầu kiểm nghiệm về độ cứng, độ rã, độ mài mòn

2.1.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Phòng Nghiên cứu và phát triển thuốc, công ty dược X

Phòng thực hành Liên Bộ môn Hóa Phân tích – Kiểm Nghiệm – Độc chất, trường Đại học Y Dược Cần Thơ

Hoá chất thuốc thử - trang thiết bị nghiên cứu

2.2.1 Hoá chất dùng cho nghiên cứu

- Chuẩn làm việc của acid ascorbic (ASC), phenylephrine (PHE), paracetamol (PAR), cafein (CAF) được cung cấp của Viện Kiểm nghiệm thuốc TP HCM với độ tinh khiết trên 99%

Bảng 2.1 Thông tin chất chuẩn đối chiếu

STT Tên chuẩn Số lô Hàm lượng

- Kali dihydrophosphat (KH2PO4) và dinatri hydrophosphat (Na2HPO4) đạt chuẩn phân tích

- Acetonitril và methanol đạt tiêu chuẩn HPLC

Tất cả các hoá chất sử dụng đều đạt chuẩn phân tích

2.2.2 Trang thiết bị nghiên cứu

- Hệ thống máy HPLC Hitachi L-2000 và đầu dò dãy diod quang

- Tủ vi khí hậu Binder KBF 720

- Cân phân tích OHAUS Explorer Pro, d=0,1 mg, max 210 g

- Cân phân tích Mettler Toledo, d=1 mg, max 220 g

- Cân kĩ thuật OHAUS Vogager Pro, d=0,01 g, max 2100 g

- Cân hồng ngoại AND MX50 P1009675

- Máy đo pH Inolab 720 (WTW)

- Máy khuấy từ WiseStir MS-MP4

- Máy quay ly tâm EBA 20

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu Đề tài được thiết kế theo mô hình thực nghiệm để nghiên cứu độ ổn định thuốc ở hai điều kiện bảo quản dài hạn 30±2 o C, 75±5%RH và cấp tốc 40±2 o C, 75±5%RH

* Lựa chọn lô sản phẩm

Là 3 lô 001, 002, 003 của cùng công thức, cùng quy trình sản xuất

* Tiêu chuẩn chất lượng – giới hạn chấp nhận Đối với nghiên cứu độ ổn định, để đưa ra đánh giá và ước lượng tuổi thọ phù hợp cho thành phẩm cần phải đánh giá trên tất cả các chỉ tiêu chất lượng Chỉ tiêu chất lượng thành phẩm và thời điểm đánh giá được xây dựng như sau:

Bảng 2.2 Chỉ tiêu chất lượng thành phẩm và thời điểm đánh giá

Chỉ tiêu Giới hạn chấp nhận

Cảm quan viên nén dài màu cam, cạnh và thành viên lành lặn x x x x x x Độ đồng đều khối lượng ± 5% so với khối lượng trung bình viên x x x x x x Độ rã không quá 30 phút x x x x x x Định tính phải dương tính với phép thử định tính của PAR, CAF, PHE x x x x x x Định lượng

Hàm lượng qui định tính theo khối lượng trung bình viên

* Điều kiện bảo quản và tần suất thử nghiệm

Với công thức viên nén bao phim được thực hiện nghiên cứu trong điều kiện bảo quản theo bảng 2.2:

Bảng 2.3 Điều kiện bảo quản và thời gian lấy mẫu

Nghiên cứu Điều kiện bảo quản Thời điểm lấy mẫu Số lô thử

Dài hạn Nhiệt độ 30 o C ± 2 o C Độ ẩm tương đối 75% ± 5%

Cấp tốc Nhiệt độ 40 o C ± 2 o C Độ ẩm tương đối 75% ± 5% 0, 1, 3, 6 tháng 3 lô thử nghiệm

Bảng 2.4 Số lượng mẫu dự kiến và thời gian lấy mẫu

Lượng mẫu cho một lần kiểm

Dài hạn 50 viên 0, 3, 6, 9, 12 tháng 200 viên

Cấp tốc 50 viên 0, 1, 3, 6 tháng 150 viên

* Hệ thống bao bì bảo quản

Thử nghiệm độ ổn định được tiến hành trên sản phẩm đã được đóng gói trong bao bì cấp 1 như dự kiến đóng gói để đưa ra thị trường

Hộp giấy chứa 01 túi nhôm gồm 03 vỉ Alu-PVC x 10 viên

Dựa trên thử nghiệm tối thiểu 3 lô thành phẩm thuốc với điều kiện bảo quản trên để xác lập tuổi thọ và ghi hướng dẫn bảo quản trên nhãn áp dụng cho tất cả các lô thành phẩm thuốc sau này được sản xuất và đóng gói dưới những điều kiện tương tự như các lô thử Đánh giá số liệu từ các nghiên cứu độ ổn định và sử dụng các số liệu hỗ trợ nếu cần để xác định các chỉ tiêu chất lượng trọng yếu có thể ảnh hưởng tới chất lượng và hiệu quả của thành phẩm thuốc Mỗi một chỉ tiêu cần đánh giá một cách vừa riêng biệt vừa tổng thể để ước lượng tuổi thọ Tuổi thọ đề xuất của thành phẩm không được vượt quá tuổi thọ ước lượng tính theo từng chỉ tiêu đơn lẻ

Dữ liệu cho tất cả các chỉ tiêu được trình bày dưới dạng bảng, biểu đồ, mô tả Giá trị của các chỉ tiêu định lượng tại tất cả các thời điểm được báo cáo dưới dạng số liệu đo đếm được như hàm lượng tính theo phần trăm so với hàm lượng trên nhãn

Sản xuất 3 lô thử nghiệm (10.000 viên/lô), số lượng mỗi lô đủ cho thực nghiệm nghiên cứu độ ổn định theo hướng dẫn

Chọn các mẫu đại diện cho từng lô sản xuất theo qui định lấy mẫu trong nghiên cứu độ ổn định [3], [4]

2.3.4.1 Xây dựng và thẩm định quy trình định lượng đồng thời PAR, PHE,

CAF, ASC bằng phương pháp sắc ký lỏng với đầu dò dãy diod quang

- Chuẩn bị dung dịch chuẩn (dự kiến):

Các dung dịch chuẩn gốc và dung dịch chuẩn bcủa ASC, PHE, PAR và

CAF được chuẩn bị bằng cách pha loãng với dung môi pha mẫu là ACN- nước acic acetic pH 3,2 (50:50) Hỗn hợp chuẩn làm việc có nồng độ các chất phân tích lần lượt là: 250 μg /mL ASC, 25 μg /mL PHE, 2000 μg /mL PAR, 150 μg /mL CAF trong pha động, lọc qua màng lọc 0,45àm Tất cả dung dịch chuẩn gốc và dung dịch chuẩn được bảo quản ở 5-8 o C và hỗn hợp chuẩn được pha mỗi tuần [38]

- Chuẩn bị dung dịch mẫu thử viên nén bao phim:

Cân chính xác khối lượng của 20 viên thuốc và nghiền trong cối thành bột mịn Cõn chớnh xỏc lượng bột thuốc tương ứng ẳ khối lượng trung bỡnh viên, cho vào bình định mức 50 mL Thêm 40 mL dung môi pha mẫu là hỗn hợp dung môi ACN - nước acic acetic pH 3,2 (50:50), siêu âm 10 phút, lọc, bổ sung vừa đủ 50 mL bằng dung mụi pha mẫu, lọc qua màng lọc 0,45àm

 Xác định điều kiện sắc ký thích hợp để tách đồng thời PAR, PHE, CAF,

ASC Điều kiện sắc ký cần đạt các tiêu chí:

- Các pic hoạt chất tách nhau hoàn toàn với Rs > 2 và tách khỏi hoàn toàn pic dung môi và pic mẫu nền

- Hình dạng pic cân đối, hệ số bất đối 0,9 ≤ As ≤ 1,2

- Thời gian phân tích không kéo dài Điều kiện sắc ký dự kiến:

- Pha tĩnh: sử dụng cột C18 hoặc C8 kớch thước hạt nhồi cột 5àm

- Pha động: ACN, đệm phosphat pH 6,5, MeOH, nước với loại và tỉ lệ dung môi pha động thay đổi Chương trình vận hành isocratic hay chương trình gradient

- Tốc độ dòng: 0,8-1,2 ml /phút

- Bước sóng phát hiện: dự kiến thăm dò tại các cực đại hấp thu 245 nm của (PAR, ASC) và 275 nm (PHE và CAF) [38]

 Thẩm định quy trình phân tích: [28]

Tính phù hợp hệ thống: tiến hành tiêm lặp lại 6 lần liên tiếp mẫu thử và các chuẩn ở điều kiện sắc ký tối ưu, ghi nhận giá trị các thông số sắc ký về thời gian lưu (tR), diện tích pic (S), số đĩa lý thuyết (N), độ phân giải (Rs), hệ số bất đối (As), hệ số dung lượng (k’)

% Độ lệch chuẩn tương đối (% RSD) của các thông số sắc ký không được lớn hơn 2%

Tính đặc hiệu: tiến hành sắc ký các mẫu: dung môi pha mẫu, mẫu thử, mẫu chuẩn PHE, mẫu chuẩn PAR, mẫu chuẩn SAL, mẫu chuẩn ASC, mẫu chuẩn CAF, mẫu chuẩn hỗn hợp, mẫu chuẩn – thử hỗn hợp Trên sắc ký đồ dung môi pha mẫu, không xuất hiện pic có thời gian lưu tương ứng với các pic

PHE, PAR, ASC, CAF Các pic trong mẫu chuẩn hỗn hợp và mẫu thử phải tách khỏi nhau hoàn toàn Các pic trong mẫu thử phải có cùng thời gian lưu với các pic chuẩn tương ứng

Tính tuyến tính: Thiết lập đường biểu diễn diện tích pic theo nồng độ phân tích Xác định độ dốc A, tung độ gốc B, bình phương hệ số tương quan

R 2 của phương trình hồi quy y = Ax + B Tính tuyến tính được chấp nhận khi

0,995≤ R 2 ≤ 1 Sử dụng phân tích hồi quy để kiểm tra tính thích hợp của phương trình và ý nghĩa của các hệ số Độ lặp lại: tiến hành sắc ký 6 mẫu thử ở nồng độ thích hợp trong khoảng tuyến tính đã khảo sát RSD% hàm lượng hoạt chất không lớn hơn 2% Độ chính xác trung gian: tiến hành khảo sát độ lặp lại trong 3 ngày liên tiếp với cùng điều kiện làm việc và người thực hiện Độ đúng: tiến hành sắc ký 9 mẫu thử thêm chuẩn ở các mức nồng độ chất chuẩn thêm vào: 80%-100%-120% Tỷ lệ phục hồi phải nằm trong khoảng:

2.3.4.2 Khảo sát độ ổn định nghiên cứu độ ổn định ở điều kiện cấp tốc

Nhiệt độ: 40 o C ± 2 0 C, độ ẩm: 75% ± 5% RH Ứng dụng quy trình định lượng đồng thời PAR, PHE, CAF, ASC bằng phương pháp sắc ký lỏng với đầu dò dãy diod quang đã thẩm định để xác định hàm lượng PAR, PHE, CAF, ASC có trong mẫu nghiên cứu độ ổn định ở điều kiện lão hóa cấp tốc trong 6 tháng [3]

2.3.4.3 Khảo sát độ ổn định nghiên cứu độ ổn định ở điều kiện dài hạn

Nhiệt độ: 30 o C ± 2 0 C , độ ẩm: 75% ± 5% RH Ứng dụng quy trình định lượng đồng thời PAR, PHE, CAF, ASC bằng phương pháp sắc ký lỏng với đầu dò dãy diod quang đã thẩm định để xác định hàm lượng PAR, PHE, CAF, ASC có trong mẫu nghiên cứu độ ổn định ở điều kiện theo dõi tự nhiên trong 12 tháng [3]

3.1 Xây dựng và thẩm định quy trình định lượng đồng thời paracetamol, phenylephrin, cafein và acid ascorbic trong viên nén bao phim bằng phương pháp sắc ký lỏng với đầu dò dãy diod quang

3.1.1 Khảo sát điều kiện sắc ký Điều kiện sắc ký thích hợp:

- Hệ thống máy HPLC Hitachi L-2000, DAD L-2455

- Pha tĩnh: cột Phenomenex Gemini RP-C18 (150mm x 4,6mm, 5àm)

- Thể tớch tiờm mẫu: 10àL

- Bước sóng phát hiện: 275nm

- Pha động: hệ pha động ACN-nước acid acetic pH 3,2; chương trình gradient như bảng 3.1

Bảng 3.1 Chương trình vận hành gradient

Thời gian (phút) Tỉ lệ %

Tốc độ dòng (mL/phút)

Nhận xét:, các pic hoạt chất tách nhau hoàn toàn (Rs > 2), tách khỏi dung môi và các tá dược có trong viên bao phim với hình dạng pic rất cân đối (1,08-1,19) Thời gian phân tích mẫu nhanh (10 phút/mẫu) Hiệu năng tách của cột cao (N> 1600) Sắc ký đồ 3D của mẫu thử cho thấy độ tinh khiết cao của mẫu Sắc ký đồ được trình bày ở hình 3.1

Kết quả khảo sát qui trình xử lý mẫu:

- Dung môi chiết: hỗn hợp ACN : nước acid acetic pH 3,2

- Phương pháp chiết: hỗ trợ siêu âm ở nhiệt độ phòng

- Quy trình chiết đơn giản dễ thực hiện, thời gian xử lý mẫu nhanh và chiết kiệt hoạt chất sau một lần chiết

- Qui trình xử lý mẫu thích hợp được trình bày trong Hình 3.2

Hình 3.1 Sắc ký đồ 2D và 3D của mẫu thử viên nén bao phim

3.1.2 Khảo sát tính phù hợp hệ thống

Kết quả tính tương thích hệ thống được trình bày ở bảng 3.2 và 3.3 và hình 3.3, 3.4

Bảng 3.2 Kết quả khảo sát tính phù hợp hệ thống trên mẫu viên nén bao phim (n=7)

Chất phân tích tR S Rs k’ As N

Cân một lượng bột thuốc khoảng 166,25mg (1/4 khối lượng trung bình) viên)khoảng

Hòa tan bằng dung môi ACN- nước acic acetic pH 3,2 (50:50) trong bình định mức 50mL

Bổ sung vừa đủ 50 mL bằng dung môi pha mẫu

Tiêm mẫu vào HPLC-PDA

Lọc qua màng milipore 0,45àm Siêu âm 10 phút

Hình 3.2 Sơ đồ qui trình chiết

Bảng 3.3 Kết quả khảo sát tính phù hợp hệ thống trên mẫu hỗn hợp chuẩn PAR, ASC, PHE, CAF (n=7)

Chất phân tích tR S Rs k’ As N

Kết quả khảo sát tính tương thích hệ thống trên mẫu chuẩn và mẫu thử viên nén bao phim cho thấy:

- Hệ số bất đối (As) của các pic PHE, ASC, PAR và CAF đều trong khoảng 0,9-1,2

- Hệ số dung lượng k’ đều trong khoảng từ 1-8

- Độ phân giải Rs giữa các pic và pic dung môi đều lớn hơn 2

- Số đĩa lý thuyết N của ASC, PAR, CAF đều lớn hơn 2000; số đĩa lý thuyết của PHE lơn hơn 1600

- RSD% của các thông số tR, S, As, Rs, k’ và N đều dưới 2%

Kết luận: qui trình đạt về tính tương thích hệ thống

Hình 3.3 Sắc ký đồ mẫu chuẩn tiêm 6 lần liên tiếp

Hình 3.4 Sắc ký đồ mẫu thử tiêm 6 lần liên tiếp

3.1.3 Thẩm định qui trình phân tích

Kết quả tính đặc hiệu của qui trình phân tích được trình bày ở Hình 3.5, 3.6 và Bảng 3.5, cho thấy:

- Các pic PHE, ASC, PAR và CAF trong mẫu thử có thời gian lưu tương ứng với thời gian lưu của các pic trong mẫu hỗn hợp chuẩn

- Mẫu placebo, dung môi pha mẫu, pha động không xuất hiện các pic có thời gian lưu tương ứng với thời gian lưu của các pic trong mẫu chuẩn

- Sắc ký đồ mẫu thử thêm chuẩn: có sự tăng lên rõ rệt về diện tích của các pic

PHE, ASC, PAR và CAF

- Độ tinh khiết pic và độ tương thích phổ UV-Vis các pic PHE, ASC, PAR và

CAF trong mẫu thử giả lập so với mẫu chuẩn đều ≥ 99%

- Phổ UV của PHE, ASC, PAR và CAF tại thời gian lưu chuẩn thử phải tương đương nhau

Hình 3.5 Sắc ký đồ mẫu placebo (1), mẫu pha động (2) , dung môi pha mẫu

(3), mẫu hỗn hợp chuẩn (4), mẫu thử (5), mẫu thử thêm chuẩn (6)

Nghiên cứu độ ổn định ở điều kiện lão hóa cấp tốc

3.2.1 Kết quả nghiên cứu độ ổn định ở điều kiện lão hóa cấp tốc

03 lô qui mô sản xuất pilot: VNBP 001, VNBP 002, VNBP 003 của cùng công thức và quy trình sản xuất, được kiểm tra tất cả các chỉ tiêu chất lượng thành phẩm và cho kết quả đạt yêu cầu chất lượng tại bảng 2.1 trước khi tiến hành nghiên cứu lão hóa cấp tốc Thông tin tóm tắt của 03 lô thuốc được trình bày ở bảng 3.8

Bảng 3.8 Tóm tắt thông tin 3 lô thuốc quy mô pilot cho khảo sát độ ổn định ở điều kiện cấp tốc

- Tên thuốc: Viên nén bao phim chứa paracetamol, phenylephrin, cafein và acid ascorbic

Quy cách đóng gói: Hộp 03 vỉ × 10 viên

- Chế phẩm ép trong vỉ nhôm - PVC, 03 vỉ trong túi nhôm kín

Nhiệt độ: 40C ± 2C Độ ẩm tương đối:

- Kết quả kiểm tra: Gồm các chỉ tiêu nhận xét cảm quan và chất lượng thành phẩm kiểm theo tiêu chuẩn cơ sở

Kết quả khảo sát độ ổn định thuốc bằng phương pháp lão hóa cấp được trình bày ở bảng 3.9

Bảng 3.9 Kết quả nghiên cứu độ ổn định ở điều kiện cấp tốc

Chỉ tiêu thử nghiệm Yêu cầu TCCS

Hình thức viên nén dài màu cam, cạnh và thành viên lành lặn Đạt Đạt Đạt Đạt Độ đồng đều khối lượng ± 5% so với khối lượng trung bình viên (mg)

669,5 Đạt Độ rã Không quá 15 phút

(Phụ lục……) Đạt 7,0 Đạt 7,1 Đạt 7,0 Đạt 6,8 Định tính Phải dương tính với phép thử định tính của PHE, ASC, PAR, CAF Đúng Đúng Đúng Đúng Định lượng

Hàm lượng qui định tính theo khối lượng trung bình viên

- ASC: 50 mg ± 10% Đạt Đạt Đạt Đạt

3.2.2 Xác định bậc phản ứng của nghiên cứu lão hóa cấp tốc

Hình 3.13 Đồ thị biểu diễn sự tương quan giữa % hàm lượng hoạt chất [C] theo thời gian (t) ở điều kiện cấp tốc

Hình 3.14 Đồ thị biễu diễn sự tương quan giữa % hàm lượng hoạt chất

Log(C/Co) theo thời gian (t) ở điều kiện cấp tốc y = -9E-05x - 0,0052 R² = 0,9992

Xác định bậc phản ứng của Phenylephrin- nghiên cứu lão hóa cấp tốc y = -0.000124x - 0.015953 R² = 0.998915

Xác định bậc phản của Acid ascorbic- nghiên cứu lão hóa cấp tốc y = -0.0248x + 101.33 R² = 0.9444 y = -0.0248x + 101.33 R² = 0.9444 y = -0.0411x + 97.918 R² = 0.8439 y = -0.0447x + 103.02 R² = 0.9912

% H àm lư ợng ho ạt chấ t

Xác định bậc phản ứng của PHE, ASC, PAR, CAF nghiên cứu lão hóa cấp tốc

Xác định bậc phân hủy của Paracetamol-

Nghiên cứu lão hóa cấp tốc y = -0,0002x - 0,0011 R² = 0,9890

Thời gian (ngày) Xác định bậc phản ứng của cafein-

Nghiên cứu lão hóa cấp tốc

Nhận xét: Sự tương quan giữa [C] theo t của các hoạt chất PHE, ASC,

PAR, CAF là đường cong không tuyến tính, nên sự phân hủy các hoạt chất này không phải là phản ứng bậc 0 Tiếp tục đánh giá sự tương quan Log(C/Co) theo thời gian (t) của từng hoạt chất, hình 3.14 cho thấy: PHE, ASC, PAR, CAF có sự tương quan tuyến tính nên tuân theo phản ứng phân hủy thuốc bậc 1

3.3.3 Ước lượng tuổi thọ thuốc dựa trên hàm lượng các hoạt chất bằng phương pháp lão hóa cấp tốc

 Dựa trên hằng số tốc độ phản ứng k: Tính t90 ở nhiệt độ lão hóa cấp tốc (40 o C) Với phản ứng phân hủy thuốc bậc 1: t 90= 0,1053/k.

Bảng 3.10 Ước lượng tuổi thọ thuốc theo hằng số k

 Dựa theo quy tắc Van’t Hoff để tính hạn dùng ở nhiệt phòng (30 o C)

C: tuổi thọ thuốc ở điều kiện bảo quản bình thường

C* là tuổi thọ thuốc ở nhiệt độ lão hóa

Bảng 3.11 Ước lượng tuổi thọ theo quy tắc Van’t Hoff

BÀN LUẬN

Khảo sát quy trình xử lý mẫu

chuẩn PAR, ASC, PHE, CAF (n=7)

Chất phân tích tR S Rs k’ As N

Kết quả khảo sát tính tương thích hệ thống trên mẫu chuẩn và mẫu thử viên nén bao phim cho thấy:

- Hệ số bất đối (As) của các pic PHE, ASC, PAR và CAF đều trong khoảng 0,9-1,2

- Hệ số dung lượng k’ đều trong khoảng từ 1-8

- Độ phân giải Rs giữa các pic và pic dung môi đều lớn hơn 2

- Số đĩa lý thuyết N của ASC, PAR, CAF đều lớn hơn 2000; số đĩa lý thuyết của PHE lơn hơn 1600

- RSD% của các thông số tR, S, As, Rs, k’ và N đều dưới 2%

Kết luận: qui trình đạt về tính tương thích hệ thống

Hình 3.3 Sắc ký đồ mẫu chuẩn tiêm 6 lần liên tiếp

Hình 3.4 Sắc ký đồ mẫu thử tiêm 6 lần liên tiếp

3.1.3 Thẩm định qui trình phân tích

Kết quả tính đặc hiệu của qui trình phân tích được trình bày ở Hình 3.5, 3.6 và Bảng 3.5, cho thấy:

- Các pic PHE, ASC, PAR và CAF trong mẫu thử có thời gian lưu tương ứng với thời gian lưu của các pic trong mẫu hỗn hợp chuẩn

- Mẫu placebo, dung môi pha mẫu, pha động không xuất hiện các pic có thời gian lưu tương ứng với thời gian lưu của các pic trong mẫu chuẩn

- Sắc ký đồ mẫu thử thêm chuẩn: có sự tăng lên rõ rệt về diện tích của các pic

PHE, ASC, PAR và CAF

- Độ tinh khiết pic và độ tương thích phổ UV-Vis các pic PHE, ASC, PAR và

CAF trong mẫu thử giả lập so với mẫu chuẩn đều ≥ 99%

- Phổ UV của PHE, ASC, PAR và CAF tại thời gian lưu chuẩn thử phải tương đương nhau

Hình 3.5 Sắc ký đồ mẫu placebo (1), mẫu pha động (2) , dung môi pha mẫu

(3), mẫu hỗn hợp chuẩn (4), mẫu thử (5), mẫu thử thêm chuẩn (6)

Hình 3.6 Sắc ký đồ kiểm tra độ tinh khiết pic PAR trong mẫu viên nén bao phim với đầu dò dãy diod quang (b) độ tinh khiết pic; (c) phổ UV của PAR

Bảng 3.4 Độ tinh khiết pic và độ tương thích phổ UV-Vis của mẫu thử so với mẫu chuẩn

Chất phân tích Thời gian lưu

% tinh khiết pic của mẫu thử giả lập

% tương thích phổ UV-Vis thử - chuẩn

Trong nghiên cứu độ ổn định thuốc việc chứng minh ở điều kiện sắc ký tối ưu, vẫn đáp ứng yêu cầu phân tích các hoạt chất dưới tác động của các yếu tố gây sốc là một yêu cầu bắt buộc Kết quả thực nghiệm cho thấy các pic PHE, ASC, PAR và CAF trong mẫu gây sốc phải tách hoàn toàn với các pic tạp chất sinh ra trong quá trình gây sốc trên các chuẩn hoạt chất phân tích bởi các yếu tố: nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, chất oxi hóa, khử mạnh, acid mạnh, base mạnh SKĐ minh họa ở hình 3.7

Nhận xét: Quy trình định lượng đạt yêu cầu tính đặc hiệu

3.1.4.2 Tính tuyến tính, miền giá trị

Pha chuẩn với 5 nồng độ tương đương 40%, 80%, 100%, 120% và 140% so với hàm lượng nhãn Tiến hành sắc ký với điều kiện sắc ký thích hợp, thu nhận kết quả và xây dựng phương trình hồi quy Kết quả tính tuyến tính được trình bày ở Bảng 3.5

Bảng 3.5 Kết quả khảo sát tính tuyến tính, miền giá trị

Phương trình hồi qui R 2 Miền giá trị

Hình 3.7 Sắc ký đồ mẫu chuẩn (a) và mẫu chuẩn pha loãng ở các điều kiện nhiệt độ (b), ánh sáng (c), ảnh hưởng của H2O2 (d) và (e) sắc ký đồ 3D của mẫu pha loãng bởi H2O2

Hình 3.9 Sắc ký đồ minh họa tính tuyến tính của PHE, ASC, PAR, CAF ở các mức nồng độ đã chọn

Hình 3.8 Phương trình đường thẳng hồi qui của phenylephrine, acid ascorbic, paracetamol và cafein

Hình 3.10 Sắc ký đồ mẫu chuẩn 0,13ppm (a) và mẫu trắng giả lập (b)

Trắc nghiệm thống kê kiểm tra tính tương thích của phương trình hồi qui, ý nghĩa của hệ số a và b (tham khảo Phụ lục 3, trang PL-5) Các phương trình này đều tương thích với các hệ số a, b có ý nghĩa với độ tin cậy 95%

Nhận xét: từ kết quả trình bày ở Bảng 3.5 cho thấy phương trình hồi qui của bốn chất chuẩn PHE, ASC, PAR và CAF đều có hệ số tương quan

R 2 ≥ 0,995 với tính tương thích và ý nghĩa của các hệ số trong phương trình hồi qui đã được kiểm tra đạt yêu cầu nên có thể áp dụng các phương trình này cho việc định lượng đồng thời PHE, ASC, PAR và CAF có trong viên nén bao phim

Kết quả độ đúng của phương pháp được trình bày ở bảng Bảng 3.6

Bảng 3.6 Kết quả khảo sát độ đúng của qui trình phân tích

Lượng chất chuẩn thêm vào

Tỷ lệ phục hồi TB

Hình 3.11 Sắc ký đồ khảo sát độ đúng

Nhận xét: các pic PHE, ASC, PAR và CAF có tỷ lệ phục hồi nằm trong khoảng 95-105% Qui trình phân tích đạt về độ đúng theo qui định

Kết quả khảo sát độ chính xác của phương pháp được trình bày ở bảng 3.7

Bảng 3.7 Kết quả độ chính xác trong ngày và liên ngày Độ chính xác trong ngày Độ chính xác liên ngày

(RSD %) Nồng độ trung bình RSD%

Hình 3.12 Sắc ký đồ thể hiện độ chính xác liên ngày của viên nén bao phim nghiên cứu chứa PHE, ASC, PAR, CAF

Nhận xét: RSD% của diện tích đỉnh các pic PHE, ASC, PAR và CAF đều nhỏ hơn 2%, điều này chứng minh rằng quy trình đạt về độ chính xác trong ngày và liên ngày

Kết luận: Quy trình định lượng đồng thời PHE, ASC, PAR, CAF có trong viên nén bao phim bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao ghép nối đầu dò dãy diod quang đạt tất cả các yêu cầu thẩm định theo hướng dẫn của ICH Quy trình có thể áp dụng để khảo sát độ ổn định của các hoạt chất có trong viên nén bao phim bị ảnh hưởng bởi các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm

3.2 Nghiên cứu độ ổn định ở điều kiện lão hóa cấp tốc

3.2.1 Kết quả nghiên cứu độ ổn định ở điều kiện lão hóa cấp tốc

03 lô qui mô sản xuất pilot: VNBP 001, VNBP 002, VNBP 003 của cùng công thức và quy trình sản xuất, được kiểm tra tất cả các chỉ tiêu chất lượng thành phẩm và cho kết quả đạt yêu cầu chất lượng tại bảng 2.1 trước khi tiến hành nghiên cứu lão hóa cấp tốc Thông tin tóm tắt của 03 lô thuốc được trình bày ở bảng 3.8

Bảng 3.8 Tóm tắt thông tin 3 lô thuốc quy mô pilot cho khảo sát độ ổn định ở điều kiện cấp tốc

- Tên thuốc: Viên nén bao phim chứa paracetamol, phenylephrin, cafein và acid ascorbic

Quy cách đóng gói: Hộp 03 vỉ × 10 viên

- Chế phẩm ép trong vỉ nhôm - PVC, 03 vỉ trong túi nhôm kín

Nhiệt độ: 40C ± 2C Độ ẩm tương đối:

- Kết quả kiểm tra: Gồm các chỉ tiêu nhận xét cảm quan và chất lượng thành phẩm kiểm theo tiêu chuẩn cơ sở

Kết quả khảo sát độ ổn định thuốc bằng phương pháp lão hóa cấp được trình bày ở bảng 3.9

Bảng 3.9 Kết quả nghiên cứu độ ổn định ở điều kiện cấp tốc

Chỉ tiêu thử nghiệm Yêu cầu TCCS

Hình thức viên nén dài màu cam, cạnh và thành viên lành lặn Đạt Đạt Đạt Đạt Độ đồng đều khối lượng ± 5% so với khối lượng trung bình viên (mg)

669,5 Đạt Độ rã Không quá 15 phút

(Phụ lục……) Đạt 7,0 Đạt 7,1 Đạt 7,0 Đạt 6,8 Định tính Phải dương tính với phép thử định tính của PHE, ASC, PAR, CAF Đúng Đúng Đúng Đúng Định lượng

Hàm lượng qui định tính theo khối lượng trung bình viên

- ASC: 50 mg ± 10% Đạt Đạt Đạt Đạt

3.2.2 Xác định bậc phản ứng của nghiên cứu lão hóa cấp tốc

Hình 3.13 Đồ thị biểu diễn sự tương quan giữa % hàm lượng hoạt chất [C] theo thời gian (t) ở điều kiện cấp tốc

Hình 3.14 Đồ thị biễu diễn sự tương quan giữa % hàm lượng hoạt chất

Log(C/Co) theo thời gian (t) ở điều kiện cấp tốc y = -9E-05x - 0,0052 R² = 0,9992

Xác định bậc phản ứng của Phenylephrin- nghiên cứu lão hóa cấp tốc y = -0.000124x - 0.015953 R² = 0.998915

Xác định bậc phản của Acid ascorbic- nghiên cứu lão hóa cấp tốc y = -0.0248x + 101.33 R² = 0.9444 y = -0.0248x + 101.33 R² = 0.9444 y = -0.0411x + 97.918 R² = 0.8439 y = -0.0447x + 103.02 R² = 0.9912

% H àm lư ợng ho ạt chấ t

Xác định bậc phản ứng của PHE, ASC, PAR, CAF nghiên cứu lão hóa cấp tốc

Xác định bậc phân hủy của Paracetamol-

Nghiên cứu lão hóa cấp tốc y = -0,0002x - 0,0011 R² = 0,9890

Thời gian (ngày) Xác định bậc phản ứng của cafein-

Nghiên cứu lão hóa cấp tốc

Nhận xét: Sự tương quan giữa [C] theo t của các hoạt chất PHE, ASC,

PAR, CAF là đường cong không tuyến tính, nên sự phân hủy các hoạt chất này không phải là phản ứng bậc 0 Tiếp tục đánh giá sự tương quan Log(C/Co) theo thời gian (t) của từng hoạt chất, hình 3.14 cho thấy: PHE, ASC, PAR, CAF có sự tương quan tuyến tính nên tuân theo phản ứng phân hủy thuốc bậc 1

3.3.3 Ước lượng tuổi thọ thuốc dựa trên hàm lượng các hoạt chất bằng phương pháp lão hóa cấp tốc

 Dựa trên hằng số tốc độ phản ứng k: Tính t90 ở nhiệt độ lão hóa cấp tốc (40 o C) Với phản ứng phân hủy thuốc bậc 1: t 90= 0,1053/k.

Bảng 3.10 Ước lượng tuổi thọ thuốc theo hằng số k

 Dựa theo quy tắc Van’t Hoff để tính hạn dùng ở nhiệt phòng (30 o C)

C: tuổi thọ thuốc ở điều kiện bảo quản bình thường

C* là tuổi thọ thuốc ở nhiệt độ lão hóa

Bảng 3.11 Ước lượng tuổi thọ theo quy tắc Van’t Hoff

3.3 Nghiên cứu độ ổn định ở điều kiện dài hạn

3.3.1 Kết quả nghiên cứu độ ổn định ở điều kiện dài hạn

03 lô qui mô sản xuất pilot: VNBP 001, VNBP 002, VNBP 003 của cùng công thức và quy trình sản xuất, được kiểm tra tất cả các chỉ tiêu chất lượng thành phẩm và cho kết quả đạt yêu cầu chất lượng tại bảng 2.1 trước khi tiến hành nghiên cứu ở điều kiện theo dõi dài hạn Thông tin tóm tắt của 03 lô thuốc được trình bày ở bảng 3.12

Bảng 3.12 Tóm tắt thông tin 3 lô thuốc quy mô pilot cho khảo sát độ ổn định ở điều kiện dài hạn

- Tên thuốc: Viên nén bao phim chứa paracetamol, phenylephrin, cafein và acid ascorbic

Quy cách đóng gói: Hộp 03 vỉ × 10 viên

- Chế phẩm ép trong vỉ nhôm - PVC, 03 vỉ trong túi nhôm kín

- Điều kiện bảo quản: Nhiệt độ: 30C ± 2C Độ ẩm : 75% ± 5%

- Kết quả kiểm tra: Gồm các chỉ tiêu nhận xét cảm quan và chất lượng thành phẩm kiểm theo tiêu chuẩn cơ sở

Bảng 3.13 Kết quả nghiên cứu độ ổn định ở điều kiện dài hạn

Chỉ tiêu thử nghiệm Yêu cầu TCCS

Kết quả thử nghiệm (tháng)

Hình thức viên nén dài màu cam, cạnh và thành viên lành lặn Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Độ đồng đều khối lượng ± 5% so với khối lượng trung bình viên (mg) 669,2 Đạt

669,3 Đạt Độ rã Không quá 15 phút Đạt

6,7 Đạt 7,1 Đạt 7,0 Đạt 6,8 Đạt 6,8 Định tính Phải dương tính với phép thử định tính của PHE, ASC, PAR, CAF Đúng Đúng Đúng Đúng Đúng Định lượng

Hàm lượng qui định tính theo khối lượng trung bình viên

- ASC: 50 mg ± 10% Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt

3.3.2 Xác định bậc phản ứng của nghiên cứu ở điều kiện dài hạn

Hình 3.15 Đồ thị biểu diễn sự tương quan giữa % hàm lượng hoạt chất [C] theo thời gian (t) ở điều kiện dài hạn

Nhận xét: Sự tương quan giữa [C] theo t của các hoạt chất PHE, ASC, PAR,

CAF là tuyến tính, nên sự phân hủy các hoạt chất này là phản ứng bậc 0 Tuy nhiên, kết quả thực nghiệm cũng cho thấy, sự giảm nồng độ của các hoạt chất

< 11% trong 12 tháng nghiên cứu ở điều kiện dài hạn Do đó, cũng có thể quy bậc phản ứng phân hủy của các hoạt chất này là bậc 1 để đánh giá kết quả nghiên cứu

 Dựa trên hằng số tốc độ phản ứng k: tính hạn dùng của thuốc ở nhiệt độ môi trường trong điều kiện dài hạn

Với phản ứng phân hủy thuốc bậc 1: t 90= 0,1053/k

Bảng 3.14 Ước lượng tuổi thọ thuốc theo hằng số k ở điều kiện dài hạn

Hoạt chất k (TB) Hạn dùng t 90 (ngày)

Ứng dụng quy trình định lượng để kiểm tra độ ổn định thuốc

chuẩn PAR, ASC, PHE, CAF (n=7)

Chất phân tích tR S Rs k’ As N

Kết quả khảo sát tính tương thích hệ thống trên mẫu chuẩn và mẫu thử viên nén bao phim cho thấy:

- Hệ số bất đối (As) của các pic PHE, ASC, PAR và CAF đều trong khoảng 0,9-1,2

- Hệ số dung lượng k’ đều trong khoảng từ 1-8

- Độ phân giải Rs giữa các pic và pic dung môi đều lớn hơn 2

- Số đĩa lý thuyết N của ASC, PAR, CAF đều lớn hơn 2000; số đĩa lý thuyết của PHE lơn hơn 1600

- RSD% của các thông số tR, S, As, Rs, k’ và N đều dưới 2%

Kết luận: qui trình đạt về tính tương thích hệ thống

Hình 3.3 Sắc ký đồ mẫu chuẩn tiêm 6 lần liên tiếp

Hình 3.4 Sắc ký đồ mẫu thử tiêm 6 lần liên tiếp

3.1.3 Thẩm định qui trình phân tích

Kết quả tính đặc hiệu của qui trình phân tích được trình bày ở Hình 3.5, 3.6 và Bảng 3.5, cho thấy:

- Các pic PHE, ASC, PAR và CAF trong mẫu thử có thời gian lưu tương ứng với thời gian lưu của các pic trong mẫu hỗn hợp chuẩn

- Mẫu placebo, dung môi pha mẫu, pha động không xuất hiện các pic có thời gian lưu tương ứng với thời gian lưu của các pic trong mẫu chuẩn

- Sắc ký đồ mẫu thử thêm chuẩn: có sự tăng lên rõ rệt về diện tích của các pic

PHE, ASC, PAR và CAF

- Độ tinh khiết pic và độ tương thích phổ UV-Vis các pic PHE, ASC, PAR và

CAF trong mẫu thử giả lập so với mẫu chuẩn đều ≥ 99%

- Phổ UV của PHE, ASC, PAR và CAF tại thời gian lưu chuẩn thử phải tương đương nhau

Hình 3.5 Sắc ký đồ mẫu placebo (1), mẫu pha động (2) , dung môi pha mẫu

(3), mẫu hỗn hợp chuẩn (4), mẫu thử (5), mẫu thử thêm chuẩn (6)

Hình 3.6 Sắc ký đồ kiểm tra độ tinh khiết pic PAR trong mẫu viên nén bao phim với đầu dò dãy diod quang (b) độ tinh khiết pic; (c) phổ UV của PAR

Bảng 3.4 Độ tinh khiết pic và độ tương thích phổ UV-Vis của mẫu thử so với mẫu chuẩn

Chất phân tích Thời gian lưu

% tinh khiết pic của mẫu thử giả lập

% tương thích phổ UV-Vis thử - chuẩn

Trong nghiên cứu độ ổn định thuốc việc chứng minh ở điều kiện sắc ký tối ưu, vẫn đáp ứng yêu cầu phân tích các hoạt chất dưới tác động của các yếu tố gây sốc là một yêu cầu bắt buộc Kết quả thực nghiệm cho thấy các pic PHE, ASC, PAR và CAF trong mẫu gây sốc phải tách hoàn toàn với các pic tạp chất sinh ra trong quá trình gây sốc trên các chuẩn hoạt chất phân tích bởi các yếu tố: nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, chất oxi hóa, khử mạnh, acid mạnh, base mạnh SKĐ minh họa ở hình 3.7

Nhận xét: Quy trình định lượng đạt yêu cầu tính đặc hiệu

3.1.4.2 Tính tuyến tính, miền giá trị

Pha chuẩn với 5 nồng độ tương đương 40%, 80%, 100%, 120% và 140% so với hàm lượng nhãn Tiến hành sắc ký với điều kiện sắc ký thích hợp, thu nhận kết quả và xây dựng phương trình hồi quy Kết quả tính tuyến tính được trình bày ở Bảng 3.5

Bảng 3.5 Kết quả khảo sát tính tuyến tính, miền giá trị

Phương trình hồi qui R 2 Miền giá trị

Hình 3.7 Sắc ký đồ mẫu chuẩn (a) và mẫu chuẩn pha loãng ở các điều kiện nhiệt độ (b), ánh sáng (c), ảnh hưởng của H2O2 (d) và (e) sắc ký đồ 3D của mẫu pha loãng bởi H2O2

Hình 3.9 Sắc ký đồ minh họa tính tuyến tính của PHE, ASC, PAR, CAF ở các mức nồng độ đã chọn

Hình 3.8 Phương trình đường thẳng hồi qui của phenylephrine, acid ascorbic, paracetamol và cafein

Hình 3.10 Sắc ký đồ mẫu chuẩn 0,13ppm (a) và mẫu trắng giả lập (b)

Trắc nghiệm thống kê kiểm tra tính tương thích của phương trình hồi qui, ý nghĩa của hệ số a và b (tham khảo Phụ lục 3, trang PL-5) Các phương trình này đều tương thích với các hệ số a, b có ý nghĩa với độ tin cậy 95%

Nhận xét: từ kết quả trình bày ở Bảng 3.5 cho thấy phương trình hồi qui của bốn chất chuẩn PHE, ASC, PAR và CAF đều có hệ số tương quan

R 2 ≥ 0,995 với tính tương thích và ý nghĩa của các hệ số trong phương trình hồi qui đã được kiểm tra đạt yêu cầu nên có thể áp dụng các phương trình này cho việc định lượng đồng thời PHE, ASC, PAR và CAF có trong viên nén bao phim

Kết quả độ đúng của phương pháp được trình bày ở bảng Bảng 3.6

Bảng 3.6 Kết quả khảo sát độ đúng của qui trình phân tích

Lượng chất chuẩn thêm vào

Tỷ lệ phục hồi TB

Hình 3.11 Sắc ký đồ khảo sát độ đúng

Nhận xét: các pic PHE, ASC, PAR và CAF có tỷ lệ phục hồi nằm trong khoảng 95-105% Qui trình phân tích đạt về độ đúng theo qui định

Kết quả khảo sát độ chính xác của phương pháp được trình bày ở bảng 3.7

Bảng 3.7 Kết quả độ chính xác trong ngày và liên ngày Độ chính xác trong ngày Độ chính xác liên ngày

(RSD %) Nồng độ trung bình RSD%

Hình 3.12 Sắc ký đồ thể hiện độ chính xác liên ngày của viên nén bao phim nghiên cứu chứa PHE, ASC, PAR, CAF

Nhận xét: RSD% của diện tích đỉnh các pic PHE, ASC, PAR và CAF đều nhỏ hơn 2%, điều này chứng minh rằng quy trình đạt về độ chính xác trong ngày và liên ngày

Kết luận: Quy trình định lượng đồng thời PHE, ASC, PAR, CAF có trong viên nén bao phim bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao ghép nối đầu dò dãy diod quang đạt tất cả các yêu cầu thẩm định theo hướng dẫn của ICH Quy trình có thể áp dụng để khảo sát độ ổn định của các hoạt chất có trong viên nén bao phim bị ảnh hưởng bởi các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm

3.2 Nghiên cứu độ ổn định ở điều kiện lão hóa cấp tốc

3.2.1 Kết quả nghiên cứu độ ổn định ở điều kiện lão hóa cấp tốc

03 lô qui mô sản xuất pilot: VNBP 001, VNBP 002, VNBP 003 của cùng công thức và quy trình sản xuất, được kiểm tra tất cả các chỉ tiêu chất lượng thành phẩm và cho kết quả đạt yêu cầu chất lượng tại bảng 2.1 trước khi tiến hành nghiên cứu lão hóa cấp tốc Thông tin tóm tắt của 03 lô thuốc được trình bày ở bảng 3.8

Bảng 3.8 Tóm tắt thông tin 3 lô thuốc quy mô pilot cho khảo sát độ ổn định ở điều kiện cấp tốc

- Tên thuốc: Viên nén bao phim chứa paracetamol, phenylephrin, cafein và acid ascorbic

Quy cách đóng gói: Hộp 03 vỉ × 10 viên

- Chế phẩm ép trong vỉ nhôm - PVC, 03 vỉ trong túi nhôm kín

Nhiệt độ: 40C ± 2C Độ ẩm tương đối:

- Kết quả kiểm tra: Gồm các chỉ tiêu nhận xét cảm quan và chất lượng thành phẩm kiểm theo tiêu chuẩn cơ sở

Kết quả khảo sát độ ổn định thuốc bằng phương pháp lão hóa cấp được trình bày ở bảng 3.9

Bảng 3.9 Kết quả nghiên cứu độ ổn định ở điều kiện cấp tốc

Chỉ tiêu thử nghiệm Yêu cầu TCCS

Hình thức viên nén dài màu cam, cạnh và thành viên lành lặn Đạt Đạt Đạt Đạt Độ đồng đều khối lượng ± 5% so với khối lượng trung bình viên (mg)

669,5 Đạt Độ rã Không quá 15 phút

(Phụ lục……) Đạt 7,0 Đạt 7,1 Đạt 7,0 Đạt 6,8 Định tính Phải dương tính với phép thử định tính của PHE, ASC, PAR, CAF Đúng Đúng Đúng Đúng Định lượng

Hàm lượng qui định tính theo khối lượng trung bình viên

- ASC: 50 mg ± 10% Đạt Đạt Đạt Đạt

3.2.2 Xác định bậc phản ứng của nghiên cứu lão hóa cấp tốc

Hình 3.13 Đồ thị biểu diễn sự tương quan giữa % hàm lượng hoạt chất [C] theo thời gian (t) ở điều kiện cấp tốc

Hình 3.14 Đồ thị biễu diễn sự tương quan giữa % hàm lượng hoạt chất

Log(C/Co) theo thời gian (t) ở điều kiện cấp tốc y = -9E-05x - 0,0052 R² = 0,9992

Xác định bậc phản ứng của Phenylephrin- nghiên cứu lão hóa cấp tốc y = -0.000124x - 0.015953 R² = 0.998915

Xác định bậc phản của Acid ascorbic- nghiên cứu lão hóa cấp tốc y = -0.0248x + 101.33 R² = 0.9444 y = -0.0248x + 101.33 R² = 0.9444 y = -0.0411x + 97.918 R² = 0.8439 y = -0.0447x + 103.02 R² = 0.9912

% H àm lư ợng ho ạt chấ t

Xác định bậc phản ứng của PHE, ASC, PAR, CAF nghiên cứu lão hóa cấp tốc

Xác định bậc phân hủy của Paracetamol-

Nghiên cứu lão hóa cấp tốc y = -0,0002x - 0,0011 R² = 0,9890

Thời gian (ngày) Xác định bậc phản ứng của cafein-

Nghiên cứu lão hóa cấp tốc

Nhận xét: Sự tương quan giữa [C] theo t của các hoạt chất PHE, ASC,

PAR, CAF là đường cong không tuyến tính, nên sự phân hủy các hoạt chất này không phải là phản ứng bậc 0 Tiếp tục đánh giá sự tương quan Log(C/Co) theo thời gian (t) của từng hoạt chất, hình 3.14 cho thấy: PHE, ASC, PAR, CAF có sự tương quan tuyến tính nên tuân theo phản ứng phân hủy thuốc bậc 1

3.3.3 Ước lượng tuổi thọ thuốc dựa trên hàm lượng các hoạt chất bằng phương pháp lão hóa cấp tốc

 Dựa trên hằng số tốc độ phản ứng k: Tính t90 ở nhiệt độ lão hóa cấp tốc (40 o C) Với phản ứng phân hủy thuốc bậc 1: t 90= 0,1053/k.

Bảng 3.10 Ước lượng tuổi thọ thuốc theo hằng số k

 Dựa theo quy tắc Van’t Hoff để tính hạn dùng ở nhiệt phòng (30 o C)

C: tuổi thọ thuốc ở điều kiện bảo quản bình thường

C* là tuổi thọ thuốc ở nhiệt độ lão hóa

Bảng 3.11 Ước lượng tuổi thọ theo quy tắc Van’t Hoff

3.3 Nghiên cứu độ ổn định ở điều kiện dài hạn

3.3.1 Kết quả nghiên cứu độ ổn định ở điều kiện dài hạn

03 lô qui mô sản xuất pilot: VNBP 001, VNBP 002, VNBP 003 của cùng công thức và quy trình sản xuất, được kiểm tra tất cả các chỉ tiêu chất lượng thành phẩm và cho kết quả đạt yêu cầu chất lượng tại bảng 2.1 trước khi tiến hành nghiên cứu ở điều kiện theo dõi dài hạn Thông tin tóm tắt của 03 lô thuốc được trình bày ở bảng 3.12

Bảng 3.12 Tóm tắt thông tin 3 lô thuốc quy mô pilot cho khảo sát độ ổn định ở điều kiện dài hạn

- Tên thuốc: Viên nén bao phim chứa paracetamol, phenylephrin, cafein và acid ascorbic

Quy cách đóng gói: Hộp 03 vỉ × 10 viên

- Chế phẩm ép trong vỉ nhôm - PVC, 03 vỉ trong túi nhôm kín

- Điều kiện bảo quản: Nhiệt độ: 30C ± 2C Độ ẩm : 75% ± 5%

- Kết quả kiểm tra: Gồm các chỉ tiêu nhận xét cảm quan và chất lượng thành phẩm kiểm theo tiêu chuẩn cơ sở

Bảng 3.13 Kết quả nghiên cứu độ ổn định ở điều kiện dài hạn

Chỉ tiêu thử nghiệm Yêu cầu TCCS

Kết quả thử nghiệm (tháng)

Hình thức viên nén dài màu cam, cạnh và thành viên lành lặn Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Độ đồng đều khối lượng ± 5% so với khối lượng trung bình viên (mg) 669,2 Đạt

669,3 Đạt Độ rã Không quá 15 phút Đạt

6,7 Đạt 7,1 Đạt 7,0 Đạt 6,8 Đạt 6,8 Định tính Phải dương tính với phép thử định tính của PHE, ASC, PAR, CAF Đúng Đúng Đúng Đúng Đúng Định lượng

Hàm lượng qui định tính theo khối lượng trung bình viên

- ASC: 50 mg ± 10% Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt

3.3.2 Xác định bậc phản ứng của nghiên cứu ở điều kiện dài hạn

Hình 3.15 Đồ thị biểu diễn sự tương quan giữa % hàm lượng hoạt chất [C] theo thời gian (t) ở điều kiện dài hạn

Nhận xét: Sự tương quan giữa [C] theo t của các hoạt chất PHE, ASC, PAR,

CAF là tuyến tính, nên sự phân hủy các hoạt chất này là phản ứng bậc 0 Tuy nhiên, kết quả thực nghiệm cũng cho thấy, sự giảm nồng độ của các hoạt chất

< 11% trong 12 tháng nghiên cứu ở điều kiện dài hạn Do đó, cũng có thể quy bậc phản ứng phân hủy của các hoạt chất này là bậc 1 để đánh giá kết quả nghiên cứu

 Dựa trên hằng số tốc độ phản ứng k: tính hạn dùng của thuốc ở nhiệt độ môi trường trong điều kiện dài hạn

Với phản ứng phân hủy thuốc bậc 1: t 90= 0,1053/k

Bảng 3.14 Ước lượng tuổi thọ thuốc theo hằng số k ở điều kiện dài hạn

Hoạt chất k (TB) Hạn dùng t 90 (ngày)

Ngày đăng: 19/03/2023, 00:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ môn Kiểm nghiệm thuốc, Đại học Y Dược TP. HCM (2015), Giáo trình độ ổn định thuốc, tr. 1-43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình độ ổn định thuốc
Tác giả: Bộ môn Kiểm nghiệm thuốc, Đại học Y Dược TP. HCM
Năm: 2015
3. Bộ Y Tế (2014), Thông tư số 44-BYT/2014, Quy định về việc đăng ký thuốc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 44-BYT/2014
Tác giả: Bộ Y Tế
Năm: 2014
4. Bộ Y Tế (2010), Thông tư số 04/2010/TT-BYT, Hướng dẫn việc lấy mẫu thuốc để xác định chất lượng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 04/2010/TT-BYT
Tác giả: Bộ Y Tế
Năm: 2010
7. Thái Phan Huỳnh Như (2005), Nghiên cứu xây dựng các qui trình đánh giá độ ổn định của một số thuốc dễ bị biến đổi chất lượng, tr. 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng các qui trình đánh giá độ ổn định của một số thuốc dễ bị biến đổi chất lượng
Tác giả: Thái Phan Huỳnh Như
Năm: 2005
10. Abdelwahab NS, Abdelaleem EA (2018), “HPTLC - Densitometric Method for Determination of Ascorbic Acid, Paracetamol and Guaifenesin in Presence of Their Toxic Impurities”, Journal of Chromatographic Science February 2019, Volume 57, Issue 2, p.149- 155 Sách, tạp chí
Tiêu đề: HPTLC - Densitometric Method for Determination of Ascorbic Acid, Paracetamol and Guaifenesin in Presence of Their Toxic Impurities”, "Journal of Chromatographic Science February 2019
Tác giả: Abdelwahab NS, Abdelaleem EA
Năm: 2018
12. Acheampong A et al (2016), “Validated RP-HPLC method for simultaneous determination and quantification of chlorpheniramine maleate, paracetamol and caffeine in tablet formulation” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Validated RP-HPLC method for simultaneous determination and quantification of chlorpheniramine maleate, paracetamol and caffeine in tablet formulation
Tác giả: Acheampong A et al
Năm: 2016
13. Ahmad I (2014), “Stability of paracetamol in packaged tablet formulations” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Stability of paracetamol in packaged tablet formulations
Tác giả: Ahmad I
Năm: 2014
14. Allen LV. (1998), “Ascorbic acid 10% ophthalmic solution”, Int J Pharm Compound, p. 2-224 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ascorbic acid 10% ophthalmic solution
Tác giả: Allen LV
Năm: 1998
15. Anna-LenaHerbig (2017), “Factors that impact the stability of vitamin C at intermediate temperatures in a food matrix”, Food Chemistry, p.444-451 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Factors that impact the stability of vitamin C at intermediate temperatures in a food matrix”, "Food Chemistry
Tác giả: Anna-LenaHerbig
Năm: 2017
16. Bilal Yilmaz, Emrah Alkan (2015), “Spectrofluorometric and Spectrofluorometric and UV Spectrofluorometric Methods for the Determination of Flurbiprofen in Pharmaceutical Preparations”, Journal of Pharmaceutical Analysis, 4 (4) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Spectrofluorometric and Spectrofluorometric and UV Spectrofluorometric Methods for the Determination of Flurbiprofen in Pharmaceutical Preparations”, "Journal of Pharmaceutical Analysis
Tác giả: Bilal Yilmaz, Emrah Alkan
Năm: 2015
17. Chenghan Mei, Bin Li (2015), "Liquid chromatography-tandem mass spectrometry for the quantification of flurbiprofen in human plasma and its application in a study of bioequivalence", Journal of Chromatography B, 993-994, p.69-74 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liquid chromatography-tandem mass spectrometry for the quantification of flurbiprofen in human plasma and its application in a study of bioequivalence
Tác giả: Chenghan Mei, Bin Li
Năm: 2015
18. Connors KA, Amidon GL, Stella VJ (1986), Chemical stabitity of pharmaceuticals, 2 nd ed. New York: John Wiley and Sons Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chemical stabitity of pharmaceuticals, 2"nd" ed
Tác giả: Connors KA, Amidon GL, Stella VJ
Năm: 1986
19. Dewani, Patra (2015), “A single HPLC-DAD method for simultaneous analysis of paracetamol, phenylephrine, caffeine and levocetirizine in bulk powder and tablet formulation: application to in-vitro dissolution studies” Sách, tạp chí
Tiêu đề: A single HPLC-DAD method for simultaneous analysis of paracetamol, phenylephrine, caffeine and levocetirizine in bulk powder and tablet formulation: application to in-vitro dissolution studies
Tác giả: Dewani, Patra
Năm: 2015
23. Gallarate M, Carlotti ME, Trotta M (1999), “On the stability of ascorbic acid in emulsified systems for topical and cosmetic use”. Int J Pharm, p. 188-233 Sách, tạp chí
Tiêu đề: On the stability of ascorbic acid in emulsified systems for topical and cosmetic use
Tác giả: Gallarate M, Carlotti ME, Trotta M
Năm: 1999
24. Golonka I (2015), “Stability Studies of a Mixture of Paracetamol and Ascorbic Acid, Prepared Extempore, at Elevated Temperature and Humidity Conditions”, Tropical Journal of Pharmaceutical Research, 14 (8): p. 1315-1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Stability Studies of a Mixture of Paracetamol and Ascorbic Acid, Prepared Extempore, at Elevated Temperature and Humidity Conditions”, "Tropical Journal of Pharmaceutical Research
Tác giả: Golonka I
Năm: 2015
25. Hamad (2017), “RP-HPLC determination of paracetamol – containing components in quaternary and binary mixtures” Sách, tạp chí
Tiêu đề: RP-HPLC determination of paracetamol – containing components in quaternary and binary mixtures
Tác giả: Hamad
Năm: 2017
29. J Sch Pharm (2012), Journal of Drug Delivery &amp; Therapeutics, “Preparation and in vitro characterization of acetaminophen by solid solution technique”, 2 (5), p. 71-74 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Drug Delivery & Therapeutics", “Preparation and in vitro characterization of acetaminophen by solid solution technique
Tác giả: J Sch Pharm
Năm: 2012
33. Marija Z (2018), Original scientific paper, “Development and optimization of a generic HPLC method for the simultaneous determination of common ingredients in multi component cough and cold oral drug products using chemometrics” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Original scientific paper", “Development and optimization of a generic HPLC method for the simultaneous determination of common ingredients in multi component cough and cold oral drug products using chemometrics
Tác giả: Marija Z
Năm: 2018
35. Najmul (2016), “Development, Validation and Application of RP-HPLC Method: Simultaneous Determination of Antihistamine and Preservatives with Paracetamol in Liquid Formulations and Human Serum”, The Open Medicinal Chemistry Journal, p. 33-43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Development, Validation and Application of RP-HPLC Method: Simultaneous Determination of Antihistamine and Preservatives with Paracetamol in Liquid Formulations and Human Serum”, "The Open Medicinal Chemistry Journal
Tác giả: Najmul
Năm: 2016
36. Nguyen Hai Phong, Tran Thanh Tam Toan (2018), “Simultaneous Voltammetric Determination of Ascorbic Acid, Paracetamol, and Caffeine Using Electrochemically Reduced Graphene-Oxide- Modified Electrode”, Journal of Nanomaterials Sách, tạp chí
Tiêu đề: Simultaneous Voltammetric Determination of Ascorbic Acid, Paracetamol, and Caffeine Using Electrochemically Reduced Graphene-Oxide-Modified Electrode”
Tác giả: Nguyen Hai Phong, Tran Thanh Tam Toan
Năm: 2018

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w