TUẦN 26 Thứ hai ngày 20 tháng 3 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ HỘI DIỄN VĂN NGHỆ (Tiết 1) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT HS bày tỏ tình cảm với bà, với mẹ và cô giáo thông qua việc tham gia các h[.]
Trang 1TUẦN 26:
Thứ hai ngày 20 tháng 3 năm 2023
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HỘI DIỄN VĂN NGHỆ (Tiết 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS bày tỏ tình cảm với bà, với mẹ và cô giáo thông qua việc tham gia các hoạt động văn nghệ
- Hình thành và phát triển phẩm chất- năng lực:
+ HS có ý thức bảo vệ môi trường quê hương
+ Phát triển năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực tự học, tự chủ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các bài hát về mùa xuân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
*Hoạt động Mở đầu: (9’) Khởi động – Kết nối
- GV tổ chức cho HS sắp ghế ra sân trường chuẩn bị chào cờ
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để
thực hiện nghi lễ chào cờ
- GV hướng dẫn HS cách đứng đúng khi có hiệu lệnh chào cờ, nghe bài hát “Quốc ca”, “ Đội ca” và lời đáp “ Sẵn sàng” khi nghe câu khẩu hiệu Đội
- Tổng phụ trách Đội nhận xét, đánh giá hoạt động trong tuần
- Xếp loại thi đua từng lớp
*Hoạt động L uyện tập, thực hành : (24’) Hội diễn văn nghệ.
- GV thông báo kế hoạch tổ chức hội diễn của nhà trường, hướng dẫn HS trao đổi, chia sẻ theo tổ nội dung:
+ Nhóm mình sẽ tham gia các tiết mục văn nghệ nào?
+ Giới thiệu các bạn tham gia đội văn nghệ của lớp
+ Đội văn nghệ của lớp sẽ luyện tập như thế nào? Thời gian, địa điểm luyện tập?+ Những việc cần GV hỗ trợ
- GV/ lớp trưởng
+ Công bố danh sách HS tham gia đội văn nghệ của lớp
+ Các tiết mục văn nghệ của lớp sẽ tham gia hội diễn và phân công HS thực hiện
- HS thực hiện diễn văn nghệ GV nhận xét
IV: ĐIỀU CHỈNH SAUBÀI DẠY:
1 Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn
và đơn giản, kể lại một trải nghiệm của người kể ở ngôi thứ ba, có dẫn trực tiếplời nhân vật; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát,nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát
2 Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu
Trang 2hỏi trong VB đọc.
3 Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê' nội dung của VB và
nội dung được thể’ hiện trong tranh
4 Phát triển phẩm chất và năng lực chung: ý thức nghe lời cha mẹ, tình cảm
gắn bó đối với gia đình; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn
đê đơn giản và đặt câu hỏi
*QPAN: Giáo viên cung cấp một số kinh nghiệm phòng trẻ lạc.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1
*Hoạt động Mở đầu: (5’) Khởi động – kết nối.
- Kiểm tra bài cũ: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị
mà HS học được từ bài học đó
- Khởi động quan sát tranh SGK: GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi
nhóm để trả lời các câu hỏi (a Bạn nhỏ đang ở đâu? Vì sao bạn ấy khóc? b Nếu gặp phải trường hợp như bạn nhỏ, em sẽ làm g?
- Một số HS trả lời câu hỏi Các HS khác có thể bổ sung nêu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác
- GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Nếu không may bị lạc.
*Hoạt động Khám phá, luyện tập: (2’) Đọc văn bản
*GV đọc mầu
- GV đọc toàn văn bản GV hướng dẫn HS luyện phát âm từ ngữ có vần mới
+ HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ có vần mới (oanh) trong bài đọc.
+ GV đưa ngoảnh lại lên bảng và hướng dẫn HS đọc
+ Một số HS đánh vần, đọc trơn, sau đó, cả lớp đọc đồng thanh một số lần
*Luyện đọc câu
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1 GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ
có thể khó đối với HS (ngoảnh, hoảng, suýt, hướng, đường).
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2 GV hướng dẫn HS đọc những câu dài
(VD: Sáng chủ nhật,/ bố cho Nam và em/ đi công viên; Nam cứ mải mê xem,/ hết chỗ này/ đến chỗ khác.)
*Luyện đọc đoạn
+ GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến lá cờ rất to; đoạn 2: phần còn
lại)
+ Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài (đông như hội: rất nhiêu người; mải mê: ở đây có nghĩa là tập trung cao vào việc xem đến mức không còn biết gì đến xung quanh; ngoảnh lại: quay đẩu nhìn vê phía sau lưng mình; suýt (khóc): gẩn khóc).
+ HS đọc đoạn theo nhóm
*Luyện đọc cả bài
+ 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB
Trang 3+ GV đọc lại cả VB và chuyển tiếp sang phẩn trả lời câu hỏi.
TIẾT 2
*Hoạt động Khởi động: (3’)
- GV tổ chức HS chơi 1 trò chơi thư giãn
- GV nhận xét, dẫn dắt vào tên bài học
*Hoạt động Luyện tập, thực hành: (30’)
1 Trả lời câu hỏi:
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi
+ a Bố cho Nam và em đi chơi ở đâu? (a Bố cho Nam và em đi chơi ở công viên).
+ b Khi vào cổng, bô' dặn hai anh em Nam thế nào? (b Khi vào cổng, bố dặn hai anh em Nam nếu không may bị lạc thì nhớ đi ra cổng có lá cờ).
+ c Nhớ lời bô' dặn, Nam đã làm gì? (c Nhớ lời bố dặn, Nam đi theo hướng tấm biển chỉ đường để đi ra cổng.)
- HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi vê câu trảlời cho từng câu hỏi
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời củamình Các nhóm khác nhận xét, đánh giá GV và HS thống nhất câu trả lời (
2 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3 :
- GV nêu lại câu hỏi: Bố cho Nam và em đi chơi ở đâu? (a Bố cho Nam và em
đi chơi ở công viên).
- GV định hướng câu trả lời cho câu hỏi và hướng dẫn HS viết câu trả lời vàovở
+ Trong câu: Bố cho Nam và em đi chơi ở công viên có chữ nào cần viết hoa?.
- HS luyện viết:
Bước 1: Tô chữ hoa U.
- GV đưa chữ hoa HS quan sát
- GV hướng dẫn HS tô chữ hoa HS tô chữ U hoa trong vở tập viết
Bước 2: Viết 2 từ: ngoảnh lại, công viên.
- GV đưa 2 từ, yêu cầu HS viết 2 từ vào vở tập viết HS viết theo yêu cầu
Bước 3: Viết câu trả lời
- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a (có thể trình chiếu lên bảng một lúc
để HS quan sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở (Bô' cho Nam và em đi chơi ở công viên.).
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đẩu câu, đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS
*QPAN: Giáo viên cung cấp một số kinh nghiệm phòng trẻ lạc.
- GV đưa ra một số hình ảnh về trẻ đi lạc
- HS quan sát, thảo luận
+ Nếu không may em bị đi lạc em cần làm gì?
- Đại diện HS nêu ý kiến
+ Bình tĩnh và tránh hoảng loạn Ghi nhớ các thông tin Tìm kiếm sự giúp đỡ an toàn từ người khác Cảnh giác và từ chối người lạ Sử dụng các phương tiện công cộng
- GV nhận xét chốt kiến thức
Trang 4*Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: (2’)
- Củng cố, dặn dò: HS nhắc lại những nội dung đã học GV tóm tắt lại những
nội dung chính
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Giáo dục HS biết: Tự giác học tập; Tự giác tham gia các hoạt động ở trường;
Tự giác làm việc nhà; Không nói dối; Không tự lấy và sử dụng đồ của ngườikhác; Nhặt được của rơi trả người đánh mất; Biết nhận lỗi
- Thực hiện được những việc làm thể hiện việc: Tự giác học tập; Tự giác tham gia các hoạt động ở trường; Tự giác làm việc nhà; Không nói dối; Không tự lấy
và sử dụng đồ của người khác; Nhặt được của rơi trả người đánh mất; Biết nhận lỗi
- Hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực:
+ Đồng tình với thái độ, hành vi thể hiện việc làm đúng
+ Bài học góp phần hình thành, phát triển cho học sinh phẩm chất: Tự giác họctập, tham gia các hoạt động ở trường, làm việc nhà; Không nói dối, không tự lấy
và sử dụng đồ của người khác, nhặt được của rơi trả người đánh mất, biết nhậnlỗi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười - mặt mếu Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
*Hoạt động Mở đầu: ( 4’) Khởi động – kết nối.
+ Chúng ta cần phải làm gì khi mắc lỗi? (cần biết nhận lỗi khi mắc lỗi Biết nhậnlỗi chứng tỏ mình là người dũng cảm, trung thực)
- GV cho hs quan sát tranh các bài đã học,
+ Em đã tự giác học tập, tự giác tham gia các hoạt động ở trường và tự giác làm việc nhà như thế nào?
+ Có được nói dối không? Vì sao lại không được nói dối? Em đã nói dối bao giờchưa?
Trang 5+ Em đã bao giờ tự ý lấy và sử dụng đồ của người khác chưa? Tại sao lại không được tự ý lấy và sử dụng đồ của người khác?
+ Khi nhặt được của rơi em phải làm gì? Đã bao giờ em nhặt được của rơi chưa?Lúc đó em đã làm gì?
+ Khi mắc lỗi chúng ta phải làm gì? Vì sao chúng ta phải biết nhận lỗi khi mắc lỗi?
- HS lần lượt nêu HS, GV nhận xét
*Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm : (11’) Sắm vai
- Mỗi bài đạo đức GV đưa ra 1 tình huống
Ví dụ: GV nêu tình huống: Trong giờ học Mĩ thuật, dù được bạn nhắc nhưng Mai vẫn không tham gia, mà ngồi trong lớp đọc truyện Em hãy đưa ra lời
- Nhận xét, đánh giá sau tiết học Dặn HS về thực hiện việc tự giác học tập
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………
………
………
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI : Bài 15: CÁC GIÁC QUAN (Tiết 3)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Nêu được tên, chức năng của các giác quan
- Quan sát và trải nghiệm thực tế để phát hiện ra chức năng của năm giác quan
và tầm quan trọng của các giác quan
- Giải thích được ở mức độ đơn giản tại sao cần phải bảo vệ các giác quan
- GV: Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
*Hoạt động Mở đầu: (5’) Khởi động – kết nối.
- GV tổ chức HS nêu tên chức năng của các giác quan
- HS trả lời GV nhận xét
*Hoạt động Luyện tập, vận dụng: (28’)
1 Thảo luận về các việc nên và không nên làm để bảo vệ mắt :
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- GV cho HS quan sát các hình HS quan sát
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trả lời các câu hỏi sau:
Trang 6+ Hãy nói về các việc nên và không nên làm để chăm sóc, bảo vệ mắt
- HS cần giải thích tại sao đây là việc nên làm hoặc không nên làm để chăm sóc,bảo vệ mắt,
+ Bạn cần thay đổi thói quen nào để chăm sóc, bảo vệ mắt, đặc biệt để phòngtránh cận thị? Vì sao?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- GV tổ chức đại diện các cặp trình bày kết quả thảo luận, các bạn khác bổ sung
- GV ghi nhanh ý kiến của các nhóm về những việc nên và không nên làm đểchăm sóc và bảo vệ mắt lên bảng (GV có thể tham khảo về các việc nên vàkhông nên làm để chăm sóc, bảo vệ mắt ở Phụ lục 1)
2 Thảo luận về các việc nên và không nên làm để bảo vệ tại :
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- GV cho HS quan sát các hình HS quan sát
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trả lời các câu hỏi sau:
+ Hãy nói về các việc nên và không nên làm để chăm sóc, bảo vệ tại
– HS cần giải thích tại sao đây là việc nên làm hoặc không nên làm để chăm sóc,bảo vệ tai
+ Bạn cần thay đổi thói quen nào để chăm sóc, bảo vệ tai? Vì sao?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Đại diện các cặp trình bày kết quả thảo luận, các bạn khác bổ sung
- GV có thể ghi nhanh ý kiến của các nhóm về những việc nên và không nên làm
để chăm sóc và bảo vệ tai lên bảng
*Hoạt động Củng cố: (2’)
- Nhận xét, đánh giá sau tiết học Dặn HS về thực hiện việc tự giác học tập
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
+ Bồi dưỡng cảm xúc và tình yêu đối với lớp học
+ Phát triển kĩ năng đọc, hiểu nội dung đọc thông qua hoạt động làm bài tập
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
*Hoạt động Mở đầu: (3') Khở động – kết nối.
- HS nghe và hát theo bài hát: Bàn tay mẹ Thảo luận nội dung bài hát
- GV dẫn dắt vào tên bài học
*Hoạt động Luyện tập, thực hành: (32’)
Bài 1: (Vở BTTV bài 1 trang 31) Rèn kĩ năng tìm tiếng chứa vần trong bài đọc.
Trang 7- HS nêu yêu cầu BT: Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Lớp học từ ngữ có tiếng chứa vần êt, ơt.
- GV nêu yêu cầu bài tập HS làm theo nhóm đôi
- GV HD: Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Lớp học từ ngữ có tiếng chứa vần êt, ơt
- HS thực hiện vào VBT HS, GV nhận xét, chữa bài
Bài 2: (Vở BTTV bài 2 trang 31) Rèn kĩ năng nhận biết câu viết đúng chính
tả và viết lại câu
- HS mở vở BT Tiếng Việt GV nêu yêu cầu bài tập HS làm theo nhóm đôi
- GV hướng dẫn: Các em đọc lại các câu có các từ in đậm viết sai suy nghĩ và viết lại sang cột bên cho đúng
- HS thực hiện vào VBT HS, GV nhận xét, chữa bài
Bài 1, 2: (Vở BTTV bài 1 trang 32, bài 2 trang 32) Rèn kĩ năng điền vần, điền từ.
- HS nêu yêu cầu BT: Điền vào chỗ trống uôi/ui (Ươi/ưi)
- HS mở vở BT Tiếng Việt GV nêu yêu cầu bài tập HS làm theo nhóm đôi
- GV hướng dẫn: Các em chọn vần đúng điền vào chỗ trống
- HS thực hiện vào VBT HS, GV nhận xét, chữa bài
Bài 3: (Vở BTTV bài 3 trang 32) Rèn kĩ năng viết từ, viết câu phù hợp với tranh.
- HS nêu yêu cầu BT: Viết một từ hoạc một câu phù hợp với tranh
- HS mở vở BT Tiếng Việt GV nêu yêu cầu bài tập HS làm cá nhân
- GV hướng dẫn: Các em hãy viết một từ hoặc một câu phù hợp với tranh
- HS thực hiện vào VBT HS chữa bài HS, GV nhận xét, chữa bài
*Hoạt động củng cố : (3’)
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS
- GV nhắc HS về xem lại bài đã học Chuẩn bị bài tiết sau
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY :
1 Phát triển kĩ năng đọc đọc, hiểu nội dung bài học.
2 Phát triển kĩ năng viết HS biết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn
và viết lại đúng câu đã hoàn thiện
3 Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của
VB và nội dung được thể hiện trong bài
4 Phát triển phẩm chất và năng lực chung: ý thức nghe lời cha mẹ, tình cảm
gắn bó đối với gia đình; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn
đê đơn giản và đặt câu hỏi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Trang 8*Hoạt động Mở đầu: (5’) Khởi động – kết nối.
- GV tổ chức HS đóng vai theo 1 tình huống
- GV nêu câu hỏi, dẫn dắt vào tên bài học
*Hoạt động Luyện tập, thực hành: (32’)
1 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở:
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu
- GV yêu cẩu đại diện một số nhóm trình bày kết quả GV và HS thống nhất câu
hoàn thiện (Uyên không hoảng hot khi bị lạc.)
- GV yêu cẩu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS
2 Quan sát tranh và dùng từ ngữ để nói theo tranh:
- GV xuất hiện tranh HS quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói: Nếu chẳng may bị lạc, em sẽ làm gì?
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nộidung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý
- GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh HS và GV nhận xét
- GV có thể gợi ý HS nói thêm vể lí do không được đi theo người lạ, vể cách nhận diện những người có thể tin tưởng, nhờ cậy khi bị lạc như công an, nhân viên bảo vệ, để giúp HS củng cố các kĩ năng tự vệ khi bị lạc
*Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: (2’)
- Củng cố, dặn dò: HS nhắc lại những nội dung đã học
- GV tóm tắt lại những nội dung chính
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
2 Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vê' nội dung
của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh
3 Phát triển phẩm chất và năng lực chung: ý thức nghe lời cha mẹ, tình cảm
gắn bó đối với gia đình; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn
đê đơn giản và đặt câu hỏi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
*Hoạt động Mở đầu: (3’) Khởi động
- GV tổ chức HS đóng vai theo 1 tình huống
- GV nêu câu hỏi, dẫn dắt vào tên bài học
*Hoạt động Khám phá: (32’) Hướng dẫn HS viết chính tả.
Trang 9- GV đọc to cả đoạn văn (Nam bị lạc khi đi chơi công viên Nhớ lời dặn, Nam tìm đến điểm hẹn, gặp lại bố và em.)
- GV lưu ý HS một số vấn để chính tả trong đoạn viết
+ Viết lùi đầu dòng Viết hoa chữ cái đầu câu và tên riêng của Nam, kêt thúc câu
có dấu chấm
+ Chữ dễ viết sai chính tả: công viên, lạc, điểm.
- GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách
*Hoạt động Luyện tập, thực hành: (20’)
1 Nghe – viết chính tả:
- Đọc và viết chính tả:
+ GV đọc từng câu cho HS viết Những câu dài cần đọc theo từng cụm từ (Nam
bị lạc/ khi đi chơi công viên Nhớ lời dặn,/ Nam tìm đến điểm hẹn,/gặp lại bố và em.) Mỗi cụm từ và câu ngắn đọc 2 - 3 lần GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù
hợp với tốc độ viết của HS
+ Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS ràsoát lỗi
+ HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi
+ GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS
2 Làm bài tập chính tả: Tìm từ ngữ có tiếng chứa vẩn im, iêm, ep, êp trong hoặc ngoài bài đọc Nếu không may bị lạc:
- GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có thể có ở trong bài hoặc ngoài bài
- HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc thành tiếng từ ngữ có tiếng chứa các vần
im, iêm, ep, êp.
- HS nêu những từ ngữ tìm được GV viết những từ ngữ này lên bảng
*Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm: (5’)
1 Vận dụng, trải nghiệm: Trò chơi Tìm đường về nhà
- GV giải thích nội dung trò chơi Tìm đường về nhà Tho con bị lạc và đang tìm
đường vể nhà Trong số ba ngôi nhà, chỉ có một ngôi nhà là nhà của tho Để vểđược đến nhà của mình, thỏ con phải chọn đúng đường rẽ ở những nơi có ngã
ba, ngã tư Ở mỗi nơi như thế đêu có thông tin hướng dẫn Muốn biết được
thông tin đó thì phải điển r/ d hoặc gi vào chỗ trống Đường vê nhà thỏ sẽ đi qua những vị trí có từ ngữ chứa gi Hãy điên chữ phù hợp vào chỗ trống để giúp thỏ
tìm đường vê nhà và tô màu cho ngôi nhà của thỏ
- HS làm việc theo nhóm để’ tìm đường vê nhà thỏ
- GV gọi đại diện một số nhóm trình bày kết quả
- GV và HS thống nhất phương án phù hợp
- HS điên và nối các từ ngữ tạo thành đường vê nhà của thỏ
2 Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại những nội dung đã học GV tóm tắt lại những nội dung chính
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………
………
TOÁN:
Trang 10PHÉP CỘNG SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (Tiết 2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số Thực hiện được tính nhẩm
- Giải BT thực tế có liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số
- Rèn luyện tư duy, khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán
thực tế,
- Hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực: + HS hứng thú và tự tin trong học tập + Rèn kĩ năng cộng số có hai chữ số với số có một chữ số Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói và câu trả lời cho bài toán II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bài giảng điện tử III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: *Hoạt động Mở đầu: ( 3’) Khởi động – kết nối - GV tổ chức HS chơi trò chơi: Bác đưa thư. - GV dẫn dắt, giới thiệu vào tên bài học *Hoạt động Thực hành, vận dụng: (16’) Bài 1: Rèn kĩ năng tính theo cột dọc. - HS nêu yêu cầu của bài - HS làm việc cá nhân: 12 73 34
+ + +
4 6 5
16 79 39
- HS nêu miệng kết quả HS khác nhận xét
- GV và HS nhận xét GV chốt kiến thức
Bài 2: Rèn kĩ năng tính theo hàng ngang (Có 2 dấu phép tính).
- HS nêu yêu cầu của bài 2
- HS làm bài: 12 + 3 + 1= 16; 23 + 2 + 1= 26; 40 + 2 + 4= 46
- HS đổi chéo bài chia sẻ
- GV và HS nhận xét GV chốt kiến thức
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài vào bảng con: 25 + 3 = 28
- GV và HS nhận xét GV chốt kiến thức
Bài
4 : Rèn kĩ năng tìm đáp án đúng.
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm việc cá nhân, HS quan sát trarnh và chon đáp án B
- HS nêu miệng kết quả HS khác nhận xét GV chốt kiến thức
Bài 5: Rèn kĩ năng lựa chọn phép tính phép tính.
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS chơi trò chơi: Tiếp sức Mối đội có 4 bạn chơi
- HS nối tiếp nhau viết phép tính và ghi kết quả: 40 + 2 = 42, 52 + 3 = 53
- GV nhận xét tuyên dương đội chơi tốt và chốt KT
Trang 11*Hoạt động Củng cố : (3’)
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS
- GV nhắc HS về xem lại bài đã học Chuẩn bị bài tiết sau
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY :
+ Có ý thức và thái độ làm việc nhà để giúp đỡ cha mẹ, người thân
+ Phát triển năng lực điều chỉnh hành vi, mạnh dạn trong giao tiếp, hợp tác
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Đồ dùng để HS thực hành vệ sinh nhà cửa như: chổi quét nhà, chổi lau nhà,khan lau, gang tay, nước rửa kính
- Tranh ảnh về các dụng cụ, đồ dùng trong nhà
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
*Hoạt động Mở đầu : (5’) Khởi động- kết nối.
- Gv tổ chức HS nghe và hát theo bài: Một sợi rơm vàng
- Gv gọi đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp
Kết luận: Để vệ sinh nhà cửa sạch sẽ, gọn gàng chúng ta cần sử dụng nhiều loại
đồ dùng, dụng cụ khác nhau như: chổi quét nhà, chổi lau nhà, khăn lau bàn ghế,nước lau nhà, nước rửa kính
*Hoạt động Thực hành vận dụng : (18’)
1 Tập làm vệ sinh nhà cửa :
- GV hướng dẫn HS: + Vẽ tranh ngôi nhà của em
+ Đánh dấu (x) vào những vị trí cần dọn trong nhà
+ Nói với bạn bên cạnh em những việc cần làm khi dọn nhà
- GV sắp xếp các góc lớp thành các góc mô phỏng một gia đình, đồ dùng chưađược sắp xếp gọn gàng
- GV hướng dẫn HS: + Chia thành các nhóm
+ Mỗi nhóm đóng vai là các thành viên trong gia đình
Trang 12+ Các thành viên trong gia đình phân công nhau để dọn dẹp nhà cửa.
+ Sau khi dọn dẹp xong, HS giới thiệu về công việc em đã làm để nhà của emtrở nên gọn gàng, sạch đẹp
Kết luận: Để vệ sinh nhà cửa sạch sẽ, gọn gàng em cần thực hiện các công việc
sau: Quét nhà, lau nhà, lau bàn ghê, cửa kính Khi dọn nhà em cần lưu ý: đeokhẩu trang, đi găng tay để bảo vệ sức khỏe của bản thân
*Hoạt động Củng cố: (2’)
- Nhận xét, đánh giá sau tiết học
- Dặn HS về thực hiện việc tự giác học tập
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
*Hoạt động Mở đầu: (3') Khở động – kết nối.
- HS hát bài: Mẹ tôi đâu Thảo luận nội dung bài hát
- GV dẫn dắt vào tên bài học
*Hoạt động Luyện tập, thực hành: (32’)
Bài 1: (Vở BTTV bài 1 trang 33) Rèn kĩ năng điền vần.
- HS nếu yêu cầu bài tập: Điền vào chỗ trống oanh/anh (oang/oăng; uyt/it)
- HS mở vở BT Tiếng Việt GV nêu yêu cầu bài tập HS làm theo nhóm đôi
- GV hướng dẫn: Các em chọn vần đúng điền vào chỗ trống
- HS thực hiện vào VBT HS, GV nhận xét, chữa bài
Bài 2: (Vở BTTV bài 2 trang 34) Rèn kĩ năng điền từ
- HS nếu yêu cầu bài tập: Chọn từ ngữ đúng điền vào chỗ trống
- HS mở vở BT Tiếng Việt GV nêu yêu cầu bài tập HS làm theo nhóm đôi
- GV hướng dẫn: Các em chọn từ đúng điền vào chỗ trống
- HS thực hiện vào VBT HS, GV nhận xét, chữa bài
Bài 3 : (Vở BTTV bài 1 trang 34) Rèn kĩ năng tìm câu văn trong bài.
- HS nếu yêu cầu bài tập: Tìm trong bài đọc Nếu không may bị lạc câu văn cho biết:
a rất nhiều người đi chơi ở công viên
b Nam rất thích công viên này
- HS nêu yêu cầu bài tập HS làm theo nhóm đôi
Trang 13- GV hướng dẫn: Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Nếu không may bị lạc câu văn cho biết: a rất nhiều người đi chơi ở công viên; b Nam rất thích công viên này
- HS thực hiện vào VBT, HS chữa bài HS, GV nhận xét, chữa bài
Bài 4: (Vở BTTV bài 4 trang 34) Rèn kĩ năng viết câu.
- HS nêu yêu cầu bài tập: Viết một câu phù hợp với tranh
- HS mở vở BT Tiếng Việt GV nêu yêu cầu bài tập HS làm cá nhân
- GV hướng dẫn: Các em hãy viết 1 cầu phù hợp với tranh
- HS thực hiện vào VBT HS chữa bài HS, GV nhận xét, chữa bài
*Hoạt động Củng cố: (2’)
- HS nhắc lại những nội dung đã học
- GV tóm tắt lại những nội dung chính
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………
………
TOÁN (CC): LUYỆN TẬP (1 tiết) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số Thực hiện được tính nhẩm - Giải bài toán thực tế có liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số - Rèn luyện tư duy, khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,
- Hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực: + HS hứng thú và tự tin trong học tập + Rèn kĩ năng cộng số có hai chữ số với số có một chữ số Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói và câu trả lời cho bài toán II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bài giảng điện tử III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: *Hoạt động Mở đầu: ( 3’) Khởi động – kết nối - GV tổ chức HS chơi trò chơi: Bác đưa thư. - GV dẫn dắt, giới thiệu vào tên bài học *Hoạt động Thực hành, vận dụng: (16’) Bài 1: Rèn kĩ năng tính theo cột dọc. - HS nêu yêu cầu của bài - HS làm việc cá nhân: 12 73 34
+ + +
4 6 5
16 79 39
- HS nêu miệng kết quả HS khác nhận xét
- GV và HS nhận xét GV chốt kiến thức
Bài 2: Rèn kĩ năng tính theo hàng ngang (Có 2 dấu phép tính).
- HS nêu yêu cầu của bài 2
Trang 14- HS làm bài: 12 + 3 + 1= 16; 23 + 2 + 1= 26; 40 + 2 + 4= 46
- HS đổi chéo bài chia sẻ GV và HS nhận xét GV chốt kiến thức
Bài 3: Rèn kĩ năng viết phép thích hợp theo đề toán.
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài vào bảng con: 25 + 3 = 28 GV và HS nhận xét GV chốt kiến thức
Bài
4 : Rèn kĩ năng tìm đáp án đúng.
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm việc cá nhân, HS quan sát trarnh và chon đáp án B
- HS nêu miệng kết quả HS khác nhận xét GV chốt kiến thức
Bài 5: Rèn kĩ năng lựa chọn phép tính phép tính.
- HS nêu yêu cầu của bài HS chơi trò chơi: Tiếp sức Mối đội có 4 bạn chơi
- HS nối tiếp nhau viết phép tính và ghi kết quả: 40 + 2 = 42, 52 + 3 = 53
- GV nhận xét tuyên dương đội chơi tốt và chốt KT
*Hoạt động Củng cố : (3’)
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS
- GV nhắc HS về xem lại bài đã học Chuẩn bị bài tiết sau
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY :
1 Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin
ngắn và đơn giản; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến thông tintrong VB; hiểu nghĩa của một số tín hiệu đơn giản, gẩn gũi với HS; quan sát,nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát
2 Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu
hỏi trong văn bản đọc
3 Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của văn bản
và nội dung được thể hiện trong tranh
4 Phát triển phẩm chất và năng lực chung: ý thức tuân thủ luật giao thông,
sự tự tin khi tham gia giao thông; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đê đơn giản và đặt câu hỏi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài giảng điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1:
*Hoạt động Mở đầu: (5’) Khởi động.
- Kiểm tra bài cũ: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị
mà HS học được từ bài học đó
- Khởi động, quan sát tranh: GV yêu cầu HS quan sát tranh đèn giao thông và
Trang 15trả lời câu hỏi.
- Một số HS nêu ý kiến Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có ý kiến khác
- GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Đèn giao thông
*Hoạt động Khám phá, luyện tập: (32’) Đọc văn bản
*GV đọc mầu
- GV đọc mẫu toàn văn bản
*Luyện đọc câu
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1 GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ
khó với HS (phương tiện, điều khiển, lộn xộn, an toàn, )
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2 GV hướng dẫn HS đọc những câu dài
(VD: Ở các ngã ba,/ ngã tư đường phô'/ thường có cây đèn ba màu:/ đỏ, vàng, xanh./ Đèn đỏ báo hiệu/ người đi đường/ và các phương tiện giao thông/ phải dừng lại./ Đèn xanh báo hiệu/ được phép di chuyển.)
*Luyện đọc đoạn
+ GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến rỗi dừng hẳn, đoạn 2: phần
còn lại)
+ Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt GV giải thích nghĩa của một số từ
ngữ trong bài (ngã ba: chỗ giao nhau của 3 con đường; ngã tư: chỗ giao nhau của 4 con đường; điều khiển: làm cho quá trình hoạt động diễn ra đúng quy tắc; tuân thủ: làm theo điều đã quy định)
- GV tổ chức HS chơi một trò chơi thư giản
- GV giới thiệu, dẫn dắt vào tên bài học
*Hoạt động Luyện tập, thực hành: (32’)
1 Trả lời câu hỏi:
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi
+ a Đèn giao thông có mấy màu? (a Đèn giao thông có ba màu)
+ b Mỗi màu của đèn giao thông báo hiệu điêu gì? (b Đèn đồ: người đi đường
và các phương tiện giao thông phải dừng lại, đèn xanh: được phép di chuyển, đèn vàng: phải di chuyển chậm lại rỗi dừng hẳn)
+ c Nếu không có đèn giao thông thì việc đi lại ở các đường phô' sẽ như thế nào? (c Nếu không có đèn giao thông thì việc đi lại trên đường phô'sẽ rất lộn xộn và nguy hiểm).
- HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi ve tranhminh hoạ và câu trả lời cho từng câu hỏi
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình Các nhóm khác nhận xét, đánh giá GV và HS thống nhất câu trả lời
2 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3: