Ở nước ta, “chảy máu mũi” cũng đã được đề cập nhiều trong những đề tài nghiên cứu tại viện Tai Mũi Họng trung ương, bệnh viện Quân Y 108, bệnh viện trung ương Huế, bệnh viện Chợ Rẫy, tru
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng
Gồm tất cả các bệnh nhân chảy máu mũi bệnh lý vào viện và được can thiệp bằng đông điện lưỡng cực tại bệnh viện Đa Khoa Thành Phố Cần Thơ và Bệnh viện Tai Mũi Họng Cần Thơ năm 2018-2020
- Gồm tất cả các bệnh nhân bị chảy máu mũi bệnh lý được nhập viện và điều trị bằng phương pháp đông điện lưỡng cực tại Bệnh viện Đa Khoa Thành Phố Cần Thơ và Bệnh viện Tai Mũi Họng Cần Thơ
- Có kết quả nội soi mũi
- Chấp nhận tham gia nghiên cứu
- Bệnh nhân bị chảy máu mũi vô căn
- Chảy máu mũi do nguyên nhân bệnh lý, nhưng hình ảnh nội soi không tìm được điểm chảy máu, hay hình ảnh của chảy máu lan tỏa toàn bộ niêm mạc
- Chảy máu mũi do nguyên nhân bệnh lý, trên hình ảnh xác định được điểm chảy máu nhưng không can thiệp được do dị hình trong hốc mũi như: quá phát cuốn, dị hình vách ngăn…
- Bệnh nhân không hợp tác và không chấp hành đúng quy trình điều trị
- Bệnh nhân không tái khám đầy đủ sau khi đốt cầm máu
2.1.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: Bệnh viện Đa Khoa Thành Phố Cần Thơ và Bệnh viện Tai Mũi Họng Cần Thơ
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang
- Cỡ mẫu: Ước tính cỡ mẫu ước lượng một tỉ lệ:
0,06 2 ≈ 67 n: là cỡ mẫu nhỏ nhất hợp lý
Z: 1,96 ( mức tin cậy mong muốn 95%) p*: tỷ lệ bệnh nhân đạt kết quả tốt sau 3 tháng điều trị bằng phương pháp đông điện lưỡng cực qua nội soi ( theo nghiên cứu của Lê Công Định và cộng sự năm
2013 tỷ lệ này là 0,933) [4] c: chấp nhận mức sai số cho phép của nghiên cứu 6%
- Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi chọn được 74 mẫu thỏa tiêu chuẩn
- Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện không xác suất: chọn tất cả bệnh nhân đúng tiêu chuẩn chọn mẫu đến khám và điều trị tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Cần Thơ và Bệnh viện Đa Khoa Thành Phố Cần Thơ từ tháng 03/2018 đến tháng 01/2020
2.2.4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
- Tuổi: tính tuổi theo năm dương lịch của người bệnh Các đối tượng được chia thành 7 nhóm
- Địa dư: Chia làm hai nhóm
+ Thành thị: bao gồm những bệnh nhân sống ở thành phố, thị xã, thị trấn hoặc các khu đô thị mới
+ Nông thôn: bao gồm các bệnh nhân sống ở nông thôn, miền biển hoặc miền núi, vùng sâu, vùng xa
- Thời điểm chảy máu mũi trong năm: tháng 1-tháng 12
+ Tiền sử bệnh lý toàn thân: Bệnh tim mạch, bệnh về gan, bệnh về thận, bệnh về máu, bệnh truyền nhiễm, đang dùng thuốc kháng đông
+ Tiền sử bệnh lý tại chỗ: Viêm mũi xoang, khối u mũi xoang, polyp mũi
- Tiền sử chảy máu mũi:
- Các tiền triệu báo trước:
- Thời gian chảy máu: chia làm 2 nhóm
+ Ban ngày: Tính từ 5 giờ đến 18 giờ trong ngày
+ Ban đêm: Tính từ 18 giờ đến 5 giờ sáng ngày hôm sau
- Hoàn cảnh chảy máu: chia làm 2 nhóm
- Vị trí chảy máu mũi qua khám đơn giản và hỏi bệnh + Chảy máu mũi trước
- Vị trí chảy máu mũi quan sát qua nội soi
- Tính chất tái phát của chảy máu mũi:
- Tính chất kết hợp của chảy máu mũi:
+ Chảy máu mũi đơn thuần
+ Chảy máu mũi kết hợp nơi khác
- Số bên chảy máu mũi:
Huyết áp khi đang chảy máu mũi
Huyết áp khi ngưng chảy máu mũi: sau khi ngưng chảy máu mũi được 24 giờ
Có thay đổi nhưng vẫn sinh hoạt bình thường
Kích thích, vật vả, bồn chồn
- Mức độ chảy máu mũi:
+ Nhẹ: lượng chảy thường ít, chảy nhỏ giọt và có xu hướng tự cầm Thường là chảy máu ở điểm mạch
+ Vừa: thành dòng đỏ tươi, tràn ra mũi trước hay xuống họng, có xu hướng kéo dài Thể trạng toàn thân ít ảnh hưởng
+ Nặng: thường do vỡ các mạch máu lớn, mức độ mất máu nhiều, chảy kéo dài, tái diễn nhiều lần Toàn trạng ảnh hưởng rõ: mạch nhanh, huyết áp hạ, vã mồi hôi, mặt tái nhợt
2.2.4.3 Đánh giá kết quả điều trị
- Các phương pháp can thiệp tại chỗ điều trị cầm chảy máu mũi tuyến trước:
+ Phương pháp can thiệp tại chỗ tại tuyến trước, trước khi vào viện: Nhét mèche mũi trước, nhét mèche mũi trước và sau
+ Các phương pháp điều trị toàn thân tại tuyến trước, trước khi vào viện: Truyền dịch, truyền máu, tiêm thuốc
- Mức độ cháy mô sau đốt:
+ Nông: Phù nề, sung huyết nhẹ niêm mạc mũi
+ Trung bình: Xuất tiết, phù nề, loét niêm mạc mũi
+ Sâu: Mô tím đen, loét sâu, lộ sụn hoặc xương [22]
- Số lần can thiệp: 1 lần, 2 lần, 3 lần, > 3 lần
- Mức độ đau sau đốt: Đánh giá về tần suất (có hoặc không) và đánh giá về mức độ sử dụng thang điểm VAS [39] VAS là một đoạn thẳng 10cm, thang điểm được tính từ 0 cm Bệnh nhân cho kết quả bằng cách vẽ vạch cắt ngang đoạn thẳng tương ứng mức độ đánh giá, sau đó quy đổi ra số điểm 0 – 100 điểm và phân ra thành các mức độ:
- Sự cải thiện thực thể qua nội soi:
+ Mức độ tạo vảy mũi sau đốt: có hoặc không, mức độ nhiều, vừa hay ít:
Tạo vảy ít: vảy chiếm ≤ 25% bề đốt so với hốc mũi
Tạo vảy vừa: vảy chiếm ≤ 50% bề đốt so với hốc mũi
Tạo vảy nhiều: vảy chiếm >50% bề đốt so với hốc mũi [4]
+ Sự lành thương sau đốt: Tốt, trung bình, xấu
- Các biến chứng sau đốt cầm máu:
+ Viêm loét niêm mạc mũi
- Tái phát chảy máu mũi sau đốt: Được định nghĩa là tái phát cần can thiệp trong vòng bảy ngày hoặc không thể kiểm soát chảy máu mũi ngay tại thời điểm sau đốt Phân làm hai loại:
- Thời gian đánh giá điều trị :
+ Nội soi mũi kiểm tra
- Tiêu chí đánh giá : tiêu chí đánh giá được đề ra sau khi đã có kiểm tra lâm sàng kết hợp với nội soi, chúng tôi xây dựng thang điểm như sau :
Không chảy máu mũi tái phát
Không phát hiện bất thường trong hốc mũi
Làm việc và sinh hoạt bình thường
Chảy máu mũi : ít giọt, tự cầm
Không bất thường trong hốc mũi
Hình ảnh nội soi kiểm tra bình thường
Chảy máu mũi tái phát, nhét bấc mũi và phải nhập viện [4]
2.2.5 Phương pháp thu thập và đánh giá số liệu
Bệnh nhân sau khi được khám, đánh giá sẽ được giải thích kỹ tình trạng bệnh, mục đích của đốt cầm máu để điều trị bệnh cũng như những tai biến có thể xảy ra và sự cần thiết của tái khám sau khi đốt cầm máu
Những bệnh nhân đồng ý tham gia sẽ cho chỉ định làm các xét nghiệm tiền phẫu cần thiết, quan trọng nhất là xét nghiệm đông cầm máu
Tất cả bệnh nhân được xin số điện thoại và địa chỉ liên lạc cụ thể để tiện đánh giá kết quả điều trị về sau
- Dụng cụ thăm khám tai mũi họng và chẩn đoán
+ Bộ khám tai mũi họng thông thường: đèn Clar, banh mũi đủ cỡ, đè lưỡi, kẹp khuỷu, gương soi mũi sau
+ Hệ thống nội soi mũi xoang của hãng Karl Storz: Ống nội soi cứng 0 0 , đường kính 4mm, nguồn sáng, dây dẫn sáng, camera, màn hình
- Dụng cụ đốt cầm máu mũi
+ Hệ thống nội soi mũi xoang của hãng Karl Storz: Ống nội soi cứng 0 0 , đường kính 4mm, nguồn sáng, dây dẫn sáng, camera, màn hình
+ Bộ đông điện lưỡng cực (tốt nhất là loại không dính) và ống hút có chức năng đông điện
+ Kẹp phẫu tích kẹp Blakesley
+ Bấc, thuốc co mạch (ephedrin 1%, oxymetazolin 0,5%, hoặc 1%) + Thuốc gây tê tại chỗ (lidocain 6%, hoặc 10%)
Hình 2.1 Hệ thống nội soi mũi xoang của hãng Karl Storz
“Nguồn: Bệnh viện Tai Mũi Họng Cần Thơ”
Hình 2.2 Bộ dụng cụ đốt cầm máu mũi
“Nguồn: Bệnh viện Đa Khoa Thành Phố Cần Thơ”
Hình 2.3 Đầu đốt điện lưỡng cực
“Nguồn: Bệnh viện Tai Mũi Họng”
Tất cả bệnh nhân đủ tiêu chuẩn chọn mẫu đến khám và điều trị tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Cần Thơ và Bệnh viện Đa Khoa Thành Phố Cần Thơ từ 03/2018 đến 01/2020 được hỏi bệnh, khám và ghi nhận đẩy đủ vào phiếu thu thập số liệu (phụ lục 1)
Bệnh nhân được hướng dẫn kỹ và tự khoanh tròn mức độ khó chịu của các triệu chứng đã được chuẩn hóa
Bệnh nhân được làm các cận lâm sàng phục vụ đốt cầm máu trong đó có nội soi
Tham gia hội chẩn trước khi tiến hành đốt cầm máu, thống nhất chẩn đoán và phương pháp can thiệp cho bệnh nhân
Giải thích rõ ràng cho bệnh nhân hoặc người bảo lãnh, yêu cầu viết giấy cam đoan đồng ý xin đốt cầm máu
- Chuẩn bị dụng cụ đốt cầm máu
+ Kiểm tra hồ sơ bệnh án và các xét nghiệm cơ bản đã làm
Người bệnh nằm ngửa đầu cao 15-20 0 so với ngực
Phẫu thuật viên đứng bên phải của người bệnh
Gây tê tại chỗ hoặc gây mê toàn thân
Rút bấc trong mũi nếu có
Thì 2: Đặt hoặc xịt thuốc gây tê tại chỗ và thuốc co mạch Thì 3:
Dùng ống nội soi 0 0 kiểm tra toàn bộ hốc mũi bên chảy mũi và cả bên không chảy mũi Đánh giá được tình trạng niêm mạc cuốn, vách ngăn, khe- sàn mũi, vòm
Tìm điểm chảy máu hoặc nghi ngờ chảy máu Đốt điểm chảy máu bằng đông điện lưỡng cực hoặc ống hút đông điện có hút
Kiểm tra lại hốc mũi Đặt miếng gelaspon hoặc merocel vào hốc mũi để chống dính nếu niêm mạc bị tổn thương nhiều và đối xứng
- Theo dõi và chăm sóc sau khi đốt cầm máu:
+ Bơm rửa hoặc nhỏ nước muối sinh lý nhiều lần vào hốc mũi
- Tai biến và xử trí
+ Hoại tử niêm mạc đường thở nếu diện đốt điện quá rộng và sâu
Chú ý tìm nguyên nhân của chảy máu mũi và điều trị nguyên nhân để phòng chảy máu mũi tái phát như cao huyết áp, chấn thương
Ghi phiếu hẹn bệnh nhân tái khám sau 1 tuần, 1 tháng, 3 tháng và gọi điện theo số điện thoại đã lưu để nhắc bệnh nhân tái khám đúng lịch
2.2.6 Phương pháp hạn chế sai số
Việc thu thập số liệu đều được tiến hành bởi người làm nghiên cứu Người nghiên cứu trực tiếp hỏi, khám bệnh và ghi chép cẩn thận
Mỗi phiếu thu thập số liệu đều có mã số nhằm tránh sai sót trong quá trình thu thập mẫu
Việc nhập liệu và xử lý số liệu đều do chính người làm nghiên cứu tiến hành nhằm tránh sai sót trong nhập liệu
Các số liệu được rà soát thật kỹ lưỡng bởi người làm nghiên cứu
2.2.7 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Nhập, quản lý và phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS 20.0
Các biến định tính được trình bày dưới dạng tần suất (số bệnh nhân), tỷ lệ phần trăm (%)
Các biến định lượng được trình bày dưới dạng giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất, trung bình, độ lệch chuẩn Dùng kiểm định One-Sample Kolmogorov- Smirnov để kiểm định tính chuẩn của dữ liệu, kiểm định Friedman Test để so sánh giá trị trung bình trước và sau đốt của các biến số Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi p 60 tuổi chiếm tỷ lệ 33,8% , có 42 bệnh nhân ≥46 tuổi chiếm 56,8%, ít gặp là nhóm tuổi 31- 45 tuổi chỉ có 14/74 bệnh nhân chiếm 18,9%
Biểu đồ 3.1 Phân bố theo giới tính (nt)
Tuổi Số bệnh nhân Tỉ lệ (%) Trung bình
49±20,036 Nhỏ nhất 13 tuổi Lớn nhất 86 tuổi
Nhận xét: Nam chiếm tỷ lệ đa phần trong tổng số bệnh nhân nghiên cứu với
50/74 trường hợp chiếm 67,6%, còn số bệnh nhân nữ là 24 chiếm tỉ lệ 32,4%
Tỉ số Nam/Nữ là 2/1
Biểu đồ 3.2 Phân bố theo địa dư (nt) Nhận xét: Bệnh nhân ở thành thị chiếm đa số 58,1% với 43/74 trường hợp, vùng nông thôn chiếm 41,9% với 31/74 trường hợp
Bảng 3.2 Phân bố chảy máu mũi theo nghề nghiệp (nt)
Nghề nghiệp Số bệnh nhân Tỉ lệ (%)
Nhận xét: Bệnh nhân là nông dân chiếm 36,5%, kế đến là công nhân chiếm
20,3%, nhân viên 20,3%, học sinh- sinh viên 10,8%, nghỉ hưu 9,5%, và những nghề khác chiếm 2,7%
3.1.5 Thời điểm chảy máu trong năm
Biểu đồ 3.3 Phân bố theo tháng trong năm (nt)
Nhận xét: Số bệnh nhân đến cấp cứu CMM gặp nhiều nhất là tháng 1-3 và tháng 10-12, với 49 bệnh nhân chiếm 66,2% Tháng 4-9 gặp 25 bệnh nhân chiếm tỷ lệ 33,8%
Bảng 3.3 Tiền sử bệnh lý toàn thân (n8)
Tiền sử bệnh toàn thân Đang điều trị liên tục
Không điều trị liên tục n (%) n (%)
Nhận xét: Tiền sử bệnh lý toàn thân hay gặp là tim mạch chiếm 94,7%, trong đó đang điều trị liên tục 28/38 trường hợp chiếm 73,7%, điều trị không liên tục 8/36 trường hợp chiếm 21,1%, kế đến là bệnh lý về gan, thận đều chiếm 2,6%
Bảng 3.4 Tiền sử bệnh lý tại chỗ (n6)
Tiền sử bệnh tại chỗ Đang điều trị Không điều trị n (%) n (%)
Nhận xét: Tiền sử bệnh lý tại chỗ hay gặp là viêm mũi xoang chiếm 55,6%, kế đến là polyp mũi chiếm 22,2%, còn lại là khối u mũi xoang 5,6%
3.1.7 Tiền sử số lần chảy máu mũi
Bảng 3.5 Tiền sử số lần chảy máu mũi (nt)
Số lần chảy máu mũi Số bệnh nhân Tỷ lệ (%)
Nhận xét: Số lần tái phát CMM hay gặp nhất là 1 lần gặp 41/74 trường hợp chiếm 55,4% Tiếp đến là 2 lần 24/74 trường hợp chiếm 32,4%, 3 lần 5/74 trường hợp chiếm 6,8%, còn lại > 3 lần là 5,4%.
Đặc điểm lâm sàng
3.2.1 Các tiền triệu báo trước
Bảng 3.6 Biểu hiện các tiền triệu liên quan (nt)
Tiền triệu Số trường hợp Tỉ lệ (%)
Nhận xét: Nhóm bệnh không có tiền triệu chiếm tỷ lệ cao nhất, với 48 bệnh nhân chiếm 64,9% Trong nhóm bệnh nhân có biểu hiện tiền triệu thì nhóm dấu
Lúc đang làm việc Lúc nghỉ ngơi hiệu nhức đầu chiếm nhiều hơn cả, với 17 bệnh nhân chiếm 23% Kết hợp 2-3 tiền triệu gặp ở 16 trường hợp, chiếm 21,6% Các dấu hiệu còn lại thì tương đương nhau
3.2.2 Thời gian chảy máu trong ngày
Bảng 3.7 Thời gian chảy máu trong ngày (nt)
Thời gian Số trường hợp Tỉ lệ (%)
Nhận xét: Thời gian CMM xảy ra chủ yếu vào ban ngày với 57/74 trường hợp chiếm 77% Còn lại CMM ban đêm với 17/74 trường hợp chiếm 23%
3.2.3 Hoàn cảnh chảy máu mũi
Biểu đồ 3.4 Hoàn cảnh chảy máu mũi (nt) Nhận xét: CMM đang lúc làm việc có 54 trường hợp chiếm 73%, CMM lúc nghỉ ngơi có 20 trường hợp chiếm 27%
3.2.4 Vị trí chảy máu mũi qua khám đơn giản và hỏi bệnh
Bảng 3.8 Vị trí chảy máu mũi qua khám đơn giản và hỏi bệnh (nt)
Vị trí Số bệnh nhân Tỉ lệ (%)
Mũi trước và mũi sau 32 43,2
Nhận xét: CMM trước đơn thuần có 29 trường hợp chiếm tỷ lệ 39,2%, CMM sau có 13 trường hợp chiếm tỷ lệ 17,6% Còn CMM trước và sau có 32 trường hợp chiếm tỷ lệ 43,2%
3.2.5 Vị trí chảy máu mũi quan sát qua nội soi
Bảng 3.9 Vị trí chảy máu mũi quan sát qua nội soi (nt)
Vị trí Số trường hợp Tỷ lệ (%)
Nhận xét: Vị trí chảy máu mũi quan sát qua nội soi gặp nhiều nhất là vách ngăn chiếm 37,8%, kế đến là cuốn mũi dưới chiếm 35,1%, cuốn giữa chiếm 23%, vòm chiếm 2,7%, ít gặp nhất là nhiều vị trí chiếm 1,4%
3.2.6 Tính chất tái phát của chảy máu mũi
Bảng 3.10 Tính chất tái phát (nt)
Tính chất tái phát Số trường hợp Tỉ lệ (%)
Nhận xét: CMM lần đầu gặp 22 trường hợp chiếm tỷ lệ 29,7% CMM tái phát gặp 52 trường hợp chiếm tỷ lệ 70,3%
3.2.7 Tính chất kết hợp của chảy máu mũi
Bảng 3.11 Tính chất kết hợp (nt)
Tính chất Số trường hợp Tỉ lệ (%)
CMM kết hợp nơi khác
Nhận xét: CMM đơn thuần có 72 trường hợp chiếm 97,3% Chỉ có 2 trường hợp CMM kết hợp chiếm 2,7%
3.2.8 Số bên bị chảy máu mũi
Bảng 3.12 Số bên chảy máu mũi (nt)
Số bên Số trường hợp Tỉ lệ (%)
Nhận xét: CMM một bên gặp 45/75 trường hợp chiếm 60,8%, CMM 2 bên gặp
Bảng 3.13 Biểu hiện tình trạng huyết áp (nt)
Tình trạng huyết áp Đang chảy máu mũi Ngưng chảy máu mũi
Nhận xét: Đánh giá CMM ở 2 thời điểm là đang chảy máu và khi ngưng chảy máu:
- Đang chảy máu mũi: có 26/74 trường hợp có huyết áp ≥ 140/90mmHg chiếm 35,1% và huyết áp < 140/90mmHg gặp 48/74 trường hợp chiếm 64,9%
- Ngưng chảy máu mũi: có 6/74 trường hợp có huyết áp ≥ 140/90mmHg chiếm 8,1% và huyết áp < 140/90mmHg gặp 68/74 trường hợp chiếm 91,9%
Biểu đồ 3.5 Biểu hiện tình trạng da niêm (nt)
Da niêm nhợt nhạt Da niêm hồng
Nhận xét: Biểu hiện tình trạng da niêm, da niêm hồng chiếm đa số 72/74 trường hợp chiếm 97,3%, chỉ có 2/74 trường hợp da niêm nhợt nhạt chiếm 2,7%
Bảng 3.14 Biểu hiện tình trạng tri giác (nt)
Biểu hiện toàn thân Số bệnh nhân Tỷ lệ (%)
Có thay đổi, vẫn sinh hoạt bình thường
Kích thích, vật vả, bồn chồn
Nhận xét: Đa số bệnh nhân CMM có biểu hiện toàn thân không thay đổi chiếm
74,3%, kế đến là có thay đổi nhưng hoạt động bình thường chiếm 21,6%, với biểu hiện kích thích, vật vả, bồn chồn chiếm ít nhất 4,1%
3.2.10 Mức độ chảy máu mũi
Bảng 3.15 Mức độ chảy máu mũi (nt)
Mức độ Số trường hợp Tỉ lệ (%)
Nhận xét: CMM mức độ nhẹ gặp nhiều nhất có 57/74 trường hợp chiếm 77%, mức độ trung bình có 15/74 trường hợp chiếm tỷ lệ 20,3%, mức độ nặng chỉ gặp 2/74 trường hợp chiếm 2,7%.
Đánh giá kết quả điều trị
3.3.1 Tình huống bệnh nhân vào viện
Bảng 3.16 Tình huống bệnh nhân vào viện (nt) Tình huống vào viện Số trường hợp Tỉ lệ (%)
Nhận xét: Qua bảng trên chúng tôi thấy số bệnh nhân vào thẳng bệnh viện có
24 trường hợp chiếm tỷ lệ 32,4%, trong khi đó số bệnh nhân tuyến dưới chuyển đến có 50 trường hợp chiếm tỷ lệ 67,6%
3.3.2 Các phương pháp can thiệp tại chỗ điều trị cầm chảy máu mũi tuyến trước
Bảng 3.17 Phương pháp can thiệp tại chỗ tại tuyến trước (nP) Phương pháp Số trường hợp Tỉ lệ (%)
Nhét mèche mũi trước và sau
Nhận xét: Chủ yếu bệnh nhân được nhét mèche mũi trước để cầm máu có
48/50 trường hợp chiếm tỷ lệ 96% còn nhét mèche mũi sau chỉ có 2 trường hợp chiếm tỷ lệ 4%
Bảng 3.18 Các phương pháp điều trị toàn thân tại tuyến trước (nP) Phương pháp điều trị Số trường hợp Tỉ lệ (%)
Nhận xét: Hầu hết các trường hợp đều được tiêm thuốc cầm máu gặp 4150 trường hợp chiếm tỷ lệ 82% Truyền dịch 11/50 trường hợp chiếm tỷ lệ 22% Trong khi chỉ có 1/50 trường hợp phải truyền máu chiếm tỷ lệ 2%
Bảng 3.19 Cường độ đốt điện (nt) Cường độ đốt Số trường hợp Tỷ lệ (%)
Nhận xét: Sử dụng dao điện lưỡng cực đốt thường ở cường độ 10-20W chiếm
51,4% Kế đến là < 10 W chiếm 32,4%, 21-30 V là 8,1%, 31-40 chiếm 5,4%, ít nhất là > 40W chiếm 2,7%
3.3.4 Mức độ cháy mô sau đốt
Bảng 3.20 Mức độ cháy mô sau đốt (nt)
Mức độ cháy mô Số trường hợp Tỷ lệ (%)
Nhận xét: Mức độ cháy mô sau đốt hay gặp ở lớp nông chiếm 79,7%, kế đến là tổn thương trung bình chiếm 14,9%, tổn thương sâu chiếm 5,4%
Bảng 3.21 Liên quan giữa mức độ cháy mô và cường độ đốt (nt)
Nông Trung bình Sâu Tổng
Nhận xét: Cường độ đốt càng cao thì mức độ cháy mô càng nặng, điển hình cường độ 0-20W thì mức độ cháy mô chủ yếu ở lớp nông gặp 59/74 trường hợp chiếm 79,7% Từ 21- 40W có 8/74 trường hợp chiếm10,8% tổn thương mô mức độ trung bình, không có trường hợp tổn thương mức độ nhẹ Từ 40W trở lên có 2/74 trường hợp chiêm 2,7% tổn thương mô sâu
3.3.5 Mức độ đau sau đốt
Bảng 3.22 Mức độ đau sau đốt (nt)
Mức độ đau Số trường hợp Tỷ lệ (%)
Nhận xét: Đa phần sau đốt bệnh nhân đau mức độ nhẹ chiếm 93,2%, kế dến là mức độ trung bình chiếm 6,8%
Bảng 3.23 Liên quan giữa mức độ đau và cường độ đốt (nt)
Nhận xét: Cường độ đốt càng cao thì mức độ đau càng nhiều, điển hình cường độ 0-20W chỉ gây đau mức độ nhẹ Từ 21W trở lên gây đau mức độ trung bình Không ghi nhận đau mức độ nặng
Bảng 3.24 Số lần can thiệp (nt)
Số lần Số bệnh nhân Tỷ lệ (%)
Nhận xét: Số lần can thiệp hay gặp nhất là 1 lần có ở 60/74 trường hợp chiếm
81,1%, kế đến là 2 lần có 9/74 trường hợp chiếm 12,2%, 3 lần chiếm 5,4%, lớn hơn 3 lần chiếm 1,4%
Bảng 3.25 Thời gian nằm viện (nt)
Số trường hợp Tỉ lệ (%) Trung bình
Nhận xét: Số ngày nằm viện của bệnh nhân chủ yếu < 5 ngày gặp 41/74 trường hợp 55,4% Số ngày từ 14 ngày trở lên chỉ gặp 2/74 trường hợp chiếm 2,7% Thời gian nằm viện trung bình là 4,6 ngày
3.3.8 Sự cải thiện thực thể qua nội soi
Bảng 3.26 Mức độ tạo vảy mũi sau đốt (nt)
Mức độ Sau 1 tuần Sau 1 tháng Sau 3 tháng
Nhận xét: Sau đốt 1 tuần có 26 trường hợp (35,1%) tạo vảy mũi từ ít đến vừa, sau 1 tháng chỉ còn 2 trường hợp (2,7%) tạo vảy ít và sau 3 tháng không còn trường hợp nào thạo vảy mũi
Bảng 3.27 Sự lành thương sau đốt (nt) Mức độ Sau 1 tuần Sau 1 tháng Sau 3 tháng
Nhận xét: Sau phẫu thuật 1 tuần, phần lớn các trường hợp đều lành thương tốt (91,9%) Sau 1 tháng và 3 tháng tỷ lệ lành thương tốt đạt 100%
3.3.9 Các biến chứng sau đốt cầm máu mũi
Bảng 3.28 Các biến chứng sớm của cầm máu mũi (nt)
Biến chứng Số bệnh nhân Tỷ lệ (%)
Viêm loét niêm mạc mũi 4 5,4
Nhận xét: Biến chứng sau đốt chiếm 8,2%, trong đó gặp nhiều nhất là viêm loét niêm mạc mũi chiếm 5,4%, dính niêm mạc mũi chiếm 2,7%
3.3.10 Tái phát chảy máu mũi sau đốt
Bảng 3.29 Tái phát chảy máu mũi sau đốt (nt)
Vị trí Số bệnh nhân Tỷ lệ (%)
Nhận xét: Tái phát sau đốt ở vị trí cũ gặp 1/74 trường hợp chiếm 1,4%, ở vị trí khác là 3/74 trường hợp chiếm 4,1%
3.3.11 Đánh giá kết quả chung điều trị
Biểu đồ 3.6 Phân loại kết quả điều trị sau 3 tháng (nt)
Nhận xét: Kết quả chung sau điều trị đạt kết quả tốt 95,9%, đạt kết quả trung bình chiếm 4,1%, không có trường hợp nào đạt kết quả xấu
Bảng 3.30 Liên quan giữa kết quả điều trị và nguyên nhân (nt)
Nhận xét: Đa số các trường hợp cầm máu có hiệu quả tốt Hiệu quả mức độ trung bình ghi nhận 2/74 trường hợp chiếm 2,7% do nguyên nhân toàn thân, 1/74 trường hợp chiếm 1,4% do nguyên nhân tại chỗ, không ghi nhận trường hợp nào cho kết quả xấu
Biểu đồ 3.7 Liên quan giữa kết quả điều trị và nguyên nhân toàn thân (n8)
Bệnh gan không điều trị 0 0
Bệnh gan đang điều trị 0 1
Bệnh về máu không điều trị 0 0
Bệnh về máu đang điều trị 0 1
Bệnh tim mạch không điều trị 8 0
Bệnh tim mạch đang điều trị 28 0
Nhận xét: Cầm máu bằng đông điện lưỡng cực cho kết quả tốt ở các bệnh nhân chảy máu mũi do tăng huyết áp đạt tỷ lệ 100%, cho kết quả trung bình ở các trường hợp do bệnh lý về máu và gan
Bảng 3.31 Liên quan giữa kết quả điều trị và nguyên nhân tại chỗ (n6)
Viêm mũi xoang Khối u mũi xoang
Polyp mũi Đang điều trị
Không điều trị Đang điều trị
Không điều trị Đang điều trị
Nhận xét: Đối với các nguyên nhân tại chỗ đa số đông điện lưỡng cực cho kết quả tốt sau điều trị, chỉ có 1/36 trường hợp chiếm 2,8% cho kết quả trung bình.
BÀN LUẬN
Đặc điểm chung
Qua thống kê, chúng tôi thấy rằng: CMM bệnh lý gặp hầu hết ở các lứa tuổi, tuy nhiên tỷ lệ ở các độ tuổi khác nhau Trong 74 bệnh nhân nghiên cứu, chúng tôi gặp trường hợp nhỏ nhất là 13 tuổi, lớn nhất là 86 tuổi, độ tuổi trungbình 49±20,036 tuổi
Lứa tuổi nhỏ hơn 45 tuổi có 36 trường hợp chiếm tỉ lệ 43,2% so với Nguyễn Trọng Tài [17] là 50,7%, Nghiêm Đức Thuận 49,8% [23] Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p 60 tuổi, do lứa tuổi này có nhiều bệnh lý nền gây nên chảy máu mũi Ở lứa tuổi dưới 30 tuổi hầu hết là CMM trước, lành tính Chỉ có một tỷ lệ rất nhỏ CMM nặng ở người lớn tuổi hoặc tái phát dai dẳng do các bệnh lý toàn thân đi kèm
Lứa tuổi từ 46 tuổi trở lên có tần suất nhiều với 42 trường hợp chiếm tỷ lệ 56,8% Điều này được giải thích rằng ở lứa tuổi này có rất nhiều nguyên nhân gây nên CMM, bệnh tăng huyết áp, các loại bệnh lý tại chỗ (viêm, u lành, u ác tính)…Kết quả nghiêm cứu của chúng tôi phù hợp với nghiên cứu của một số tác giả: Lê Thị Mộng Thu [22] thì ở lứa tuổi này chiếm tỷ lệ 64%, Nguyễn Trọng Tài [17] độ tuổi 30-49 chiếm tỷ lệ 40,2% và của Cohen O [27] có tỷ lệ 57,78%, theo Murray S [45] độ tuổi trung bình 59 tuổi
Qua thống kê ở biểu đồ 3.1 chúng tôi thấy CMM ở nam giới cao hơn hẳn nữ giới Nam giới gặp 50 trường hợp chiếm tỷ lệ 67,6%, nữ giới gặp 24 trường hợp chiếm tỷ lệ 32,4% Tỷ lệ nam/nữ vào khoảng 2/1
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi tương đồng so với các tác giả trong và ngoài nước như Nghiêm Đức Thuận [23] thì tỷ lệ nam/nữ khoảng 2/1, Võ Sỹ Quyền Năng [13] thì tỷ lệ nam là 67,2%, nữ là 32,8%, tỷ lệ nam/nữ khoảng 2/1 Theo số liệu của Cohen O [27] tỷ lệ nam/nữ là 2/1 và của Khan M [41], tỷ lệ này cũng là 2/1 Ngược lại theo nghiên cứu của Altomare I [24] thì tỷ lệ này tương đương 1/1
Qua biểu đồ 3.2 chúng tôi thấy nhóm bệnh nhân ở thành thị gặp 43 trường hợp chiếm tỷ lệ 58,1% so với nông thôn gặp 31 trường hợp chiếm tỷ lệ 41,9% Qua số liệu trên cho thấy bệnh nhân ở thành thị chiếm tỷ lệ cao hơn tuy khác biệt không nhiều Có lẽ ở thành phố môi trường ô nhiễm hơn, điều kiện lao động căng thẳng dễ bị stress hơn, điều kiện dinh dưỡng cao hơn… nên dễ mắc các bệnh về tim mạch, tiểu đường…là nguy cơ gây ra CMM Tương tự theo các tác giả Nghiêm Đức Thuận [23], nông thôn chiếm tỷ lệ 59,7%, thành phố có tỷ lệ 40,3%
Sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê với p >0,05
4.1.4 Nghề nghiệp Ở bảng 3.2 phân bố chảy máu mũi theo nghề nghiệp, đối tượng nông dân đến nhập viện nhiều hơn so với các nhóm khác chiếm 36,5% có thể do phần lớn người nông dân ít có điều kiện kiểm tra sức khỏe, chỉ đến khi chảy máu mũi xuất hiện mới khiến bệnh nhân lo lắng đi khám bệnh Đặc biệt là những bệnh nhân sau 40 tuổi ở nam giới có bệnh lý toàn thân đi kèm và mức độ lao động nặng thì gặp CMM nhiều hơn, nghiên cứu của chúng tôi phù hợp với
Nguyễn Trọng Tài [17], nhưng khác với các tác giả nước ngoài thì tỷ lệ bệnh nhân làm nghề nông lại chiếm ít như Iqbal IZ [33] là 9,6% Điều này giải thích rằng môi trường lao động, địa dư và tính chất công việc có ảnh hưởng đến CMM
4.1.5 Thời điểm chảy máu trong năm
Qua biểu đồ 3.3 thấy rằng CMM gặp ở tất cả các tháng trong năm nhưng hay gặp nhất là tháng một đến tháng ba và tháng mười đến tháng mười hai chiếm tỷ lệ 66,2%, tháng bốn đến tháng chín chiếm tỷ lệ 33,8% Sự khác biệt này rất rõ ràng, có ý nghĩa thống kê với p 3 lần chiếm tỷ lệ 5,4%
Nghiên cứu của chúng tôi cũng phù hợp với một số tác giả Hoàng Nghĩa
Nam [12] ghi nhận tái phát ít nhất là từ 3 lần trở lên, đa số các trường hợp này có bệnh lý toàn thân ảnh hưởng đến chảy máu mũi như: cao huyết áp, rối loạn đông máu, bệnh lý gan mãn, các trường hợp chảy máu mũi tái phát nhiều lần được ghi nhận về mức độ, ảnh hưởng đến tình trạng toàn thân cũng nhiều hơn.
Đặc điểm lâm sàng
4.2.1 Các tiền triệu báo trước
Trong nghiên cứu của chúng tôi ở bảng 3.6 thấy rằng nhóm bệnh nhân không có tiền triệu có số lượng cao nhất, gặp 48 trường hợp chiếm tỷ lệ 64,9%
Trong nhóm bệnh nhân có tiền triệu thì dấu hiệu nhức đầu là triệu chứng hay gặp và nhiều hơn cả với 17 trường hợp chiếm tỷ lệ 23%, đây là triệu chứng không những gặp trong bệnh lý tai mũi họng mà còn gặp trong các bệnh nội khoa khác Hoa mắt chóng mặt chiếm tỷ lệ 10,8%, nóng bừng mặt 10,8%, nghẹt mũi 6,8%, buồn ngứa mũi 5,4%, bệnh nhân có từ hai dấu hiệu trở lên chiếm tỷ lệ 20,3% Đây là triệu chứng hay gặp trong các cơn cao huyết áp hoặc trạng thái rối loạn vận mạch, hoặc những bệnh nhân có bệnh lý tại hốc mũi
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cũng phù hợp với một số tác giả ở trong nước như: Nghiêm Đức Thuận [23] thì nhóm bệnh nhân không có tiền triệu chiếm tỷ lệ 66,7% nhóm bệnh nhân có triệu chứng nhức đầu chiếm tỷ lệ 28,9%; tương tự theo Nguyễn Trọng Tài [17] là 60,2% và 28,4%; theo Hoàng Nghĩa Nam [12] thì nhóm bệnh nhân không có tiền triệu là 50%, nhóm bệnh nhân có dấu hiệu nhức đầu là 32%
4.2.2 Thời gian chảy máu trong ngày
Qua nghiên cứu của chúng tôi ở bảng 3.7 thấy rằng tần suất CMM xảy ra chủ yếu vào ban ngày với 57 trường hợp chiếm tỷ lệ 77%, ban đêm có 17 trường hợp chiếm tỷ lệ 23% Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p